TUầN 8Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010 Sáng Tập đọc Tiết 15: Kì diệu rừng xanhI/ Mục tiêu: Giúp HS: - Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọn
Trang 1TUầN 8
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Sáng
Tập đọc Tiết 15: Kì diệu rừng xanhI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng,
nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tinh tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vậttrong rừng, sự ngỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài văn: lúp xúp, ấm tích, tân kì, vợn bạc má, khộp,con mang
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kìdiệu của rừng
- Có tình yêu thiên nhiên , biết giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
Truyện, tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng
III/Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Tiếng đàn … ” kết hợp TLCH của GV ” kết hợp TLCH của GV
+/ Những chi tiết nào trong bài cho thấy cảnh trên công trờng vừa tĩnh mịch vừasinh động?
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- GV hớng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn:
+ Đ1: từ đầu đến… ” kết hợp TLCH của GV lúp xúp dới chân
+ Đ2: tiếp theo đến mắt nhìn theo
+ Đ3: Còn lại
- GV hớng dẫn HS đọc giọng đọc và cách đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp các đoạn trong bài
+ Lần 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS đọc lại
+ Lần 2 GV kết hợp sửa sai cho HS và giải nghĩa từ khó
+ HS đọc tiếp nối đoạn lần 3
Trang 2(Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thành phố nấm; mỗi chiếc nấm nh một lâu
đài kiến trúc tân kì: bản thân mình nh một ngời khổng lồ đi lạc vào kinh đô của
vơng quốc những ngời tí hon với những đền dài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dới chân)
+ Nhờ những liên tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?
(Những liên tởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí nh trong truyện cổ tích)
- HS đọc đoạn 2, 3
+/ Những muông thú trong rừng đợc miêu tả nh thế nào?
(Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh nh tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đa mắt nhìn theo Những con mang vàng hệt nh màu lá khộp đang ăn cỏ con, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng vàng rực trên lng nó …) )
+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?
(Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú)
- Câu hỏi 3: Vì sao rừng khộp đợc gọi là “giang sơn vàng rợi”?
( Rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc“ ”
vàng trong một không gian rộng lớn; lá vàng nh cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dới gốc, những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng )
- GV giảng cho HS hiểu nghĩa của từ vàng rợi: Xàng rợi là màu vàng ngờisáng, rực rỡ, đều khắp và rất đẹp mắt
+/ Đọc đoạn văn trên em có cảm nghĩ gì?
- HS TL theo ý hiểu
- HS nêu nội dung chính của bài, nhận xét, bổ sung GV ghi bảng đại ý của bài:
Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
b/ Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn và nêu lại giọng đọc mỗi đoạn
+ Đoạn 1: cảnh vật đợc miêu tả qua một loạt liên tởng - đọc khoan thai, thểhiện thái độ ngỡ ngàng, ngỡng mộ
+ Đoạn 2: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiệncủa muông thú
+ Đoạn 3: đọc thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừngtrong sắc vàng mênh mông
- GV đọc mẫu đoạn 1
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1
3/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận đợc vẻ
đẹp của bức tranh thiên nhiên đợc miêu tả trong bài văn
Đạo đức
Trang 3Tiết 8: Nhớ ơn tổ tiên (Tiếp)I) Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.II)Tài liệu và phơng tiện:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, nói về lòng biết ơn tổ tiên
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ:
+/ Đọc 1 câu ca dao có nội dung nhớ ơn tổ tiên?
+/ Nêu việc làm của bản thân mình thể hiện việc làm nhớ ơn tổ tiên?
* Nhận xét chung
2/ Bài mới: GT bài:
a/ HĐ1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng Vơng.
- Cho HS lớp trình bày các tranh ảnh đã su tầm đợc
- Đại diện các nhóm lên GT các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu thập đợc
về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
- Thảo luận cả lớp theo gợi ý sau:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên?
+ Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng Vơng vào ngày mồng 10/ 3 (âm lịch)hằng năm thể hiện điều gì ?
- Từng cá nhân trình bày ý kiến
- Nhận xét rút kết luận về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
b/ HĐ2: GT truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (BT2)
- Mời 1 HS lên GT về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
- Tuyên dơng các HS và gợi ý thêm:
+ Em có tự hào về truyền thống đó không?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét rút kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt
đẹp riêng của mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó
c/ HĐ3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ, về chủ đề biết ơn tổ tiên (BT3
Trang 4I/ Mục tiêu: Sau bài học HS nêu đợc:
- Xô viết Nghệ –Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng VN trong nhữngnăm 1930-1931
- Nhân dân môt số địa phơng ở Nghệ –Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làmchủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ hành chính VN.
- Các hình minh hoạ SGK
- Phiếu học tập của HS
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi, HS TL
+ ĐCS Việt Nam ra đời vào thời gian nào? ở đâu?
+ Ai là ngời đã chủ trì hội nghị thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc Đảng CSVN ra đời
- Nhận xét cho điểm HS
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới.
a/ HĐ1: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần cách mạng của nhân dân NghệTĩnh trong những năm đó
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnhNghệ An, Hà Tĩnh
- GV giới thiệu: Đây là nơi diễn ra đỉnh cao của phong trào cách mạng VNnhững năm 1930 - 1931
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào tranh minh hoạ và nội dung SGK em hãy thuật lạicuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An?
- GV gọi HS trình bày trớc lớp
- GV bổ sung những ý HS cha nêu, sau đó gọi HS khác trình bày lại
+/ Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dânNghệ An- Hà Tĩnh nh thế nào?
(Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao, quyết tân đánh đuổi thực dân pháp và
bè lũ tay sai Cho dù chúng đàn áp dã man, dùng máy bay ném bom, nhiều ngời bị chết, bi thơng nhng không thể làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân.)
b/ HĐ2: Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành đợc chínhquyền cách mạng
Trang 5- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 18 SGK và hỏi: Hãy nêu nội dung củahình minh hoạ 2.
+/ Khi sống dới ách đô hộ của thực dân Pháp ngời nông dân có ruông đấtkhông? Họ phải cày ruộng cho ai?
(Ngời nông dân không có ruộng, họ phải cày thuê, cuốc mớn cho địa chủ, thực dân hay bỏ làng đi làm việc khác).
- GV yêu cầu HS đọc SGK và ghi lại những điều mới ở những nơi dân Tĩnh giành đợc chính quyền cách mạng những năm 1930-1931
Nghệ HS nhận xét, bổ sung ý kiến GV nhận xét, chốt ý:
(Những điều mới: Không hề xảy ra trộm, cắp Các hủ tục lạc hậu nh mê tín dị
đoan bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả phá Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ Nhân dân đợc nghe giải thích chính sách và đợc bàn bạc công việc chung )
c/ HĐ3: ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh.
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng trao đổi và nêu ý nghĩa của phong trào Xô viếtNghệ-Tĩnh
+/Phong trào Xô viết Nghệ –Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu và khảnăng làm cách mạng của nhân dân ta?
+/Phong trào có tác động nh thế nào đối với phong trào của cả nớc?
- GV kết luận về ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh
3/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt (ôn) LTVC: Luyện tập về từ nhiều nghĩaI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố cho học sinh hiểu rõ thêm về từ nhiều nghĩa
- Vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn trong đó có dùng từ nhiều nghĩa
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng dạy - học:
Phấn màu, bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
+/Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
- HS nhận xét Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
GV giao bài tập và hớng dẫn HS làm bài
Bài tập 1: Trong 3 câu sau, từ chạy trong câu nào đợc dùng với nghĩa gốc?
a) Bé đang chạy về phía mẹ
b) Mẹ phải lo chạy ăn cho cả gia đình
c) Những kẻ có tội lo chạy ăn vẵn bị trừng trị đích đáng
Trang 6Bài giải : Từ chạy trong câu thứ nhất đợc dùng với nghĩa gốc.
Bài tập 2:
Viết một đoạn văn trong đó có dùng một từ chân mang nghĩa gốc và một từ chân mang nghĩa chuyển
Ví dụ:
Sáng nay em cùng mẹ đi thăm đồng Hai mẹ con đi mỏi nhừ cả chân mới tới
đợc chân ruộng khoán của nhà mình Mẹ bảo “Lúa nhà mình năm nay đợc mùa lắm.”
Em nhìn những bông lúa vàng trĩu bông mà vui mừng phấn khởi
Bài tập 3:
Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đứng
a) Bạn Nam đang đi thì lại đứng lại làm cho bạn Tùng suýt nữa ngã
b) Anh cột điện đứng sừng sững bên vệ đờng chờ ngời mang dây tới mắc
3/ Củng cố, dặn dò:
Giáo viên nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài ngày hôm sau cho tốt
Thể dục Tiết 15: Đội hình đội ngũ - TC: Trao tín gậy
(Soạn viết tay riêng)
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Sáng
Khoa học Tiết 15: Phòng bệnh viêm gan AI/ Mục tiêu: Giúp hs:
- Nêu tác nhân, con đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Hiểu đợc sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A Nêu cách phòng bệnh viêm ganA
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, vận động, tuyên truyền mọingời cùng tích cực thực hiện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 32, 33 sgk
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
+/ Nêu nguyên nhân gây bệnh viêm não?
Trang 7- HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32/ SGK và trả lời cáccâu hỏi:
+/ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
+/ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
+/ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào?
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
- GV chốt ý: Bệnh viêm gan A rất nguy hiểm Ngời bị bệnh có các dấu hiệu nh:
gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi Bệnh lây qua đờng tiêu hoá do một loại vi - rút gây nên
b/ HĐ2 : Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 2,3,4,5 trang 33/ SGK và trả lời các câuhỏi:
+ Chỉ nói về nội dung các hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránhbệnh viêm gan A
- Thảo luận cả lớp
- Nêu nhận xét cho từng hình
- Nhận xét chung
- Cho HS thảo luận các câu hỏi:
+/ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
+/ Ngời mắc bệnh viêm gan A cần chú ý điều gì ?
+/ Bạn có thể làm gì để phồng bệnh viêm gan A?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, đa ra kết luận:
- Để phòng bệnh viêm gan A chúng ta cần ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch trớc khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần chú ý: cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi- ta –min, không ăn mỡ, không uống r ợu.
3/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lu ý HS tuyên truyền ở nhà
Luyện từ và câu Tiết 15: Mở rộng vốn từ: Nhân dânI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên
- Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật, hiện tợng thiên nhiên đểnói về những vấn đề của đời sống xã hội
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm đợc nghĩa các từ ngữ miêu tả thiênnhiên
II/ Đồ dùng dạy – học:
Trang 8- Từ điển học sinh hoặc vài trang phô tô từ điển phục vụ bài học.
- Bảng phụ ghi sẵn BT 2
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV một số HS lên bảng làm lại BT4/ 74
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ HĐ1: HD làm bài 1.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Lớp làm bài vào bảng con (Ghi vào bảng con phơng án lựa chọn: a, b hoặc c)
- HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt ý: Dòng đúng nghĩa từ thiên nhiên là ý b: Tất cả những
sự vật, hiện tợng không do con ngời tạo ra.
b/ HĐ2: HDHS làm bài 2.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hớng dẫn HS làm bài theo nhóm đôi:
+/ Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục ngữ
+/ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
+/ Gạch chân dới các từ chỉ sự vật, hiện tợng trong thiên nhiên
- HS làm bài vào nháp một nhóm làm bài vào bảng phụ
- HS trình bày bài làm Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
(Thác, ghềnh, gió, bão, sông, đất đều là các sự vật, hiện tợng trong thiên nhiên)
- GV giải thích cho HS hiểu rõ nghĩa của từng thành ngữ, tục ngữ trên
+ Lên thác xuống ghềnh: chỉ ngời gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống + Góp gió thành bão: Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.
+ Qua sông phải luỵ đò: Gặp khó khăn hoặc có việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ
đến cốt sao cho đợc việc.
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoai phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt.
Trang 9- GV nhận xét và chốt lại những từ HS tìm đúng.
a/ Tả chiều rộng bao la: mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, khôn cùng, bất
tận …)
b/ Tả chiều cao: Cao vút, cao chót, chót vót, vời vợi, chất ngất …)
c/ Tả chiều dài: tít tắp, tít mù khơi, muôn trùng, dằng dặc, lê thê, dài ngoẵng,
d/ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm,
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS những nhóm làm việc tốt
- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài 3, 4 vào vở
Kĩ thuật Tiết 8: nấu cơm (tiếp)I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
- Có ý thức đảm bảo an toàn khi nấu cơm
II Đồ dùng dạy học:
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm thờng và nồi cơm điện
- rá, chậu, đũa, xô, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
a/ Hớng dẫn nấu cơm bằng nồi cơm điện
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2
- Yêu cầu HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Hớng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng nồi cơm điện
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Có mấy cách nấu cơm? Đó là những cách nào?
- ở gia đình em thờng nấu cơm bằng cách nào? trình bày cách nấu cơm đó
Trang 10- HS trình bày.
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự
đánh giá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập củaHS
- HS đọc mục ghi nhớ trong SGK (21)
- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối tơngquan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
- Hiểu đúng nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câuchuyện
II/ Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ
Các truyện gắn với chủ điểm Con ngời với thiên nhiên.
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV 2 HS lên bảng kể đoạn 1- 2 của câu chuyện Cây cỏ nớc Nam
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
a/ HĐ1: HD HS tìm hiểu yêu cầu của đề.
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV gắn bảng phụ chép sẵn đề bài lên bảng lớp và gạch dới những từ ngữ quantrọng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe hay đã đọc nói về quan hệ của con
ng
ời với thiên nhiên
- Cho HS đọc phần gợi ý trong SGK (79)
b/ HĐ2: HDHS thực hành kể chuyện.
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
Trang 11- HS kể chuyện trong nhóm 2.
- GV tổ chức cho HS thi kể và trao đổi về nội dung câu chuyện trớc lớp
+/ Chi tiết nào trong truyện làm cho em nhớ nhất? Vì sao? Câu chuyện muốnnói với chúng ta điều gì?
- GV và HS nhận xét,tuyên dơng những HS kể chuyện hay
3/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần tới
- Đọc trôi chảy, lu loát, bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó, biết ngắtnghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giảtrớc vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thơng của bức tranh cuộcsống vùng cao
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao – nơi
có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng,chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng
- HTL 1 số khổ thơ
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, su tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con ngời vùng cao
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gv yêu cầu HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi:
+/ Vì sao rừng khộp đợc gọi là “giang sơn vàng rợi”?
+/ Nêu nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: