1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SA DUONG MAT

87 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Túi mật bình thườngTúi mật : – Kích thước thay đổi theo bửa ăn – Có thể đến 10cm vẫn bình thường – Sự co nhỏ sau ăn quan trọng hơn – Vách mỏng < 3mm – Dịch trong lòng đồng nhất... SỎI T

Trang 1

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

BỆNH ĐƯỜNG MẬT

Trang 4

VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM

PHÁT HIỆN

THEO DÕI TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ

ERCP/PTC CẦN THIẾT KHI MỔ

Trang 7

CÁCH KHÁM

KHÁM ĐƯỜNG MẬT TRONG GAN

– DƯỚI SƯỜN,QUA GAN TRÁI

Trang 8

Những điểm cần chú ý

Khi đánh giá túi mật , tốt nhất nên nhịn ăn

Cần phân biệt polyp/ sỏi : đổi tư thế

Xem OMC sau tá tràng : đè , uống nước

Kỹ thuật siêu âm tốt nhất : qua nội soi

Trang 9

Cách khám

Cách 1 : Thay đổi tư thế

– OMC doạn xa : nằm ngửa + đè+ nước – OMC gần + NG+TM : nghiêng T

Cách 2 : Nằm ngửa

– Giữa ức :Nhánh gan trái

– Dưới sườn :Túi mật và OMC xa

– Liên sườn :Túi mật –NG P-OMC gần

Trang 10

Nhánh gan bình thường

Nhánh gan :

– Phân bố đều

– Chỉ thấy khi chú ý quan sát

– Luôn đi theo hệ thống TM cữa – Nhánh mật bên T dễ thấy hơn

– Kích thước 1-3mm

Trang 12

Túi mật bình thường

Túi mật :

– Kích thước thay đổi theo bửa ăn – Có thể đến 10cm vẫn bình thường – Sự co nhỏ sau ăn quan trọng hơn – Vách mỏng < 3mm

– Dịch trong lòng đồng nhất

Trang 20

CÁC DỊ DẠNG TÚI MẬT

Vị trí túi mật :

Túi mật lệch sang trái Túi mật ở bề mặt gan Túi mật ở HCP ( do mạc treo dài ) Túi mật có vách

Tạo hai ngăn , 3 ngăn Túi mật đôi

Hình ảnh hai túi mật Túi mật hình nón có gù (Phrygian cap)

Trang 23

Túi mật có vách , hai ngăn , có sỏi ở ngăn xa

Trang 24

TÚI MẬT TO

KÍCH THƯỚC :

– To , căng , đau khi ấn

– Không giảm sau ăn

Trang 25

Viêm túi mật cấp :

Dày vách To

Bùn mật

Trang 26

TÚI MẬT TEO

CHỦ QUAN

– Đánh giá kích thước

THỜI ĐIỂM KIỂM TRA

– Không phải sau ăn

Trang 27

TÚI MẬT KHÔNG THẤY

Trang 28

Viêm túi mật mãn

Teo Vách dày Nhiều bùn mật

Trang 29

Viêm túi mật mãn

Túi mật teo Không có mật Không có sỏi

Trang 30

Có dạng echo dày, mật độ chủ mô

Kích thước từ nhỏ vài mm đến vài cm Dính vào thành , không di chuyển

Không có bóng lưng

Thường có nhiều polyp nhỏ

Trang 32

SỎI TÚI MẬT

Echo dày dạng khối hay hình chữ C

Di động theo tư thế (trừ khi bị kẹt)

Có bóng lưng rõ

Trang 35

KHÓ KHĂN

Sỏi bùn, sỏi mới, sỏi nhỏ bóng lưng yếu Sỏi kẹt ở cổ khó thấy,không di chuyễn

Xác giun, sán lá, ống dẫn lưu … có thể có hình ảnh tương tự

Trang 37

PHÂN BIỆT

Bóng hơi tá tràng: cũng có dạng echo

dày hình chữ C, có kèm theo bóng lưng Polyp túi mật

Trang 38

SỎI KẸT CỔ TÚI MẬT

 Thấy được hòn sỏi kẹt

 Túi mật to, căng

 Vách túi mật dày, phù nề > 3mm

 Thường kèm bùn túi mật hay có nhiều sỏi trong lòng

 Có thể có dãn nhẹ đường mật (hội chứng Mirizzi)

Trang 39

ABCES VÁCH TÚI MẬT:

Viêm túi mật cấp kèm

với sự hình thành

những ổ echo kém

trong thành túi mật

Trang 40

VIÊM TÚI MẬT HOẠI TỬ

Có hình ảnh viêm túi mật cấp kết hợp

Hình ảnh mất liên tục của vách túi mật

Có hơi trong vách túi mật

Dịch khu trú quanh túi mật,có vách hóa

Trang 42

Chú ý phân biệt : Viêm gan

Dạng phù nề đặc trưng

Không đau

Vàng mắt rõ dù đường mật không dãn

Trang 43

Phù nề sau TOCE

Phù nề sau viêm tụy

Trang 44

MỦ TÚI MẬT Dịch có echo

Trang 46

Bùn mật : không bóng lưng , Sỏi bùn : có bóng lưng

Trang 47

ĐÁM QUÁNH TÚI MẬT:

- Tương tự như viêm túi mật hoại tử

- Có sự bao phủ mạc treo, mạc nối và các tạng khác quanh khu vực túi mật

- Lâm sàng không đau nhiều

Trang 50

NHIỄM CHOLESTEROL:

Những nốt echo dày rải rác với dạng đuôi sao chổi

Trang 51

Dày vách túi mật ở niêm mạc-cơ ,tạo các

túi thừa nhỏ trong thành Bên trong chứa

bùn, cặn hay sỏi li ti

Tổn thương xảy ra lan tỏa hay khu trú

Trang 52

Adenomyomatosis

Trang 53

K TÚI MẬT

Kèm với sỏi và viêm túi mật mãn

Khó phân biệt với viêm túi mật mãn

Hai dạng tổn thương chính:

 Khối u dạng polyp nhô vào lòng túi mật

 Dày vách khu trú hay lan tỏa

Đặc trưng của K túi mật:

 Xâm lấn vào rốn gan gây tắc mật

 Xóa nhòa ranh giới giữa túi mật và gan

 Hay di căn hạch rốn gan

Trang 56

Mứ c độ Tú i mật Echogen Dạng đặ c hiệu

+ / +++ Bình thường Kém Phù nề dưới niêm mạc

Co thắt (Sau ăn) + Nhỏ Kém 2 lớp (lớp trong echo

dày) Viêm mãn + Nhỏ Dày Không đều, biến dạng Viêm cấp +/+++ To Kém Phù nề, abces, hoại

tử…

Adeno-Myomatosis + Bình thường Dày Dày, sỏi nhỏ trong

thành Ung thư +++ To Kém Dày khu trú, bờ không

Trang 59

SỎI NHÁNH GAN

Sỏi viên

– Dạng viên có bóng lưng rõ – Có dãn đường mật

Sỏi cây

– Hình cây

– Đường mật không rõ

– Bùn mật

Trang 69

Tính chất sỏi khác nhau dẫn đến các hình ảnh siêu âm khác nhau

Trang 70

Sỏi OMC điển hình Sỏi OMC dễ bỏ sót Đường mật không dãn dù rất nhiều sỏi (5mm)

Trang 71

Sỏi ống mật chủ điển hình

Trang 72

Ích lợi của phương pháp dò

theo trục

Trang 73

Đôi khi sỏi rất nhỏ và không làm dãn đường mật

Trang 74

K đường mật:

- Dấu hiệu tắc mật tùy theo vị trí tổn thương

- Tổn thương trực tiếp

Một chồi nhỏ nhô vào trong lòng

Dày vách khu trú đường mật

Không thấy được gì

- Khó phân biệt với tổn thưong lành tính

Trang 78

GIUN CHUI ỐNG MẬT

Dấu hiệu tắc mật thường nhẹ

Hơi đường mật

Hai đường song song trong lòng OMC

Có thể có 1 hay nhiều giun

Thường kèm với bùn và sỏi mật

Giun sống hay chết

Trang 82

VIÊM HẸP ĐƯỜNG MẬT:

- Có dấu hiệu tắc và dãn đường mật

- Có thể thấy vách đường mật dày ở các

vị trí hẹp lòng đường mật

Trang 84

NANG ỐNG MẬT CHỦ

Nang to

Thông với đường mật trong gan

Có dãn hay không dãn đường mật

Chú ý nguy cơ K đường mật

Trang 87

Kết luận

Siêu âm là xét nghiệm đầu tiên của

bệnh lý đường mật

Vấn đề chính : Tính chủ quan quá cao

– Cần kiểm tra bằng CT , PTC hay ERCP – Cần kiểm tra lại nhiều lần

Cần kỹ thuật tốt và sự cẩn thận

Ngày đăng: 29/12/2020, 18:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w