1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BENH LY DUONG MAT

55 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 7,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh siêu âm dãn đường mật  Khẩu kính đường mật lớn hơn đk bình thường..  Khẩu kính đường mật  nhánh TMC tương ứng..  Khẩu kính đường mật lớn hơn đk bình thường..  Khẩu kính đườ

Trang 1

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ ĐƯỜNG MẬT

MẮC PHẢI

Trang 2

Hình ảnh siêu âm dãn đường mật

 Khẩu kính đường mật lớn hơn đk bình thường

 Khẩu kính đường mật  nhánh TMC tương ứng

 Dấu hiệu hai ống song song (mặt cắt dọc)

 Dấu hiệu súng hai nòng (mặt cắt ngang)

 Mẫu hình sao gần rốn gan

 Tăng cường âm phía sau ống mật dãn

 Có thể sử dụng Doppler giữa ống mật và cấu trúc mạch

Trang 3

 Khẩu kính đường mật lớn hơn đk bình thường

 Khẩu kính đường mật  nhánh TMC tương ứng

 Dấu hiệu hai ống song song (mặt cắt dọc)

 Dấu hiệu súng hai nòng (mặt cắt ngang)

 Mẫu hình sao gần rốn gan

 Tăng cường âm phía sau ống mật dãn

 Có thể sử dụng Doppler giữa ống mật và cấu trúc mạch

Dấu hiệu nan hoa của giản đường mật

Trang 4

Giản đường mật trong gan khẩu kính lớn hơn nhánh tmc đi kèm,dấu hiệu song mạch

Tmc đi kèm

Trang 7

Các nguyên nhân gây dãn đường mật

 Nguyên nhân tại đường mật:

Trang 8

Các nguyên nhân gây dãn đường mật (tt)

 Nguyên nhân ngoài đường mật:

- Bướu quanh vùng rốn gan gây chèn ép

- Bướu gan chèn ép nhánh đường mật

Trang 17

Sỏi đường mật

 Sỏi OMC:

- Nốt tăng âm nằm trong OMC

- Có bóng lưng: rõ nét, không rõ nét, hay không

- Có thể định vị ở bất cứ đâu trên OMC nhưng hầu hết sỏi gây nghẽn đường mật thường ở mức đầu tụy

- Dãn đường mật: ()

- Túi mật lớn: ()

Trang 34

- Vai trò của tác nhân gây nhiễm E Coli

và một số vi khuẩn kỵ khí khác

Trang 35

Viêm mủ đường mật (tt)

 Lâm sàng:

- Đau + sốt + vàng da

- Gan lớn, ấn đau vùng gan

- Sờ thấy túi mật căng lớn: ()

- Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc

Trang 36

- Dãn đường mật ngoài gan

- Thành đường mật dày, tăng âm

- Dịch mật tạo hồi âm và không đồng nhất

- Sỏi đường mật, giun đường mật: ()

- Hơi trong đường mật

- Viêm túi mật có thể có sỏi trong túi mật

Trang 38

Viêm mủ đường mật (tt)

 Thấm mật phúc mạc:

- Dịch xuất tiết tự do trong ổ bụng

- Phản ứng của mạc nối nhỏ, mạc nối lớn

và mạc treo biểu hiện bởi sự phù nề, tăng hồi âm và tụ tập dày đặc ở tầng trên ổ

bụng nhất là xung quanh túi mật

- lá phúc mạc thành phản ứng dày lên và tăng độ hồi âm hơn bình thường

Trang 39

Viêm mủ đường mật (tt)

 Abscess mật quản:

- Xuất hiện những ổ abscess nhỏ (giảm hồi âm) dọc theo đường mật hay dọc theo

khoảng quanh cửa

- Cùng với sự tiến triển của bệnh kích

thước của các microabscess này lớn dần và hợp lại với nhau tạo thành các ổ abscess

lớn hơn

Trang 40

Viêm mủ đường mật (tt)

 Viêm tụy kết hợp: Tình trạng viêm kích

thích ở cơ vòng Oddi có thể gây trào

ngược dịch tụy và dẫn đến viêm tụy kèm theo

 Xơ gan

 Biến đổi ác tính hoá: tình trạng đường mật

bị kích thích trường diễn  biến đổi loạn sản, dị sản  ung thư hoá liên bào ống

mật

Trang 41

Viêm mủ đường mật (tt)

Trang 42

Viêm đường mật xơ hoá

 Bệnh nguyên: chưa rõ

 Hay gặp ở nam giới từ 35  50 tuổi

 Về mô học: thương tổn viêm không đặc hiệu của đường mật với đặc tính:

- Dày thành OM

- Chít hẹp từng đoạn do xơ hoá

- Dãn đường mật

- Xơ gan ứ mật

Trang 43

Viêm đường mật xơ hoá (tt)

Trang 46

Giun chui ống mật (tt)

Trang 48

Ung thư đường mật

 Ung thư đường mật ngoại vi:

- Thương tổn dạng khối đặc định vị ở ngoại vi của nhu mô gan

- Bờ không đều

- Độ hồi âm thay đổi theo kích thước của u:

* < 3cm: độ hồi âm giảm

* > 5 cm: đồng hồi âm hay tăng so với nhu

mô gan xung quanh

- Cần  gián biệt với KGNP

Trang 49

Ung thư đường mật (tt)

 Chẩn đoán gián biệt với KGNP

Trang 50

Ung thư đường mật (tt)

 UTĐM ở rốn gan ( bướu KLATSKIN)

- Chiếm tỷ lệ: 25 - 30%

- Dãn đường mật

- U nhú vào lòng đường mật

- Độ hồi âm của u: giảm, đồng hay tăng hồi âm

so với nhu mô gan xung quanh

- Teo gan

- Đánh giá thương tổn kê cận

Trang 51

Ung thư đường mật (tt)

Trang 52

 UTĐM ngoài gan

Trang 54

Ung thư đường mật (tt)

 Chẩn đoán phân biệt:

- Sỏi đường mật không tạo bóng lưng

- U lành tính khác của đường mật: sinh

thiết

- Máu cục trong đường mật: thay đổi dần do

sự ly giải của máu

- U bóng Valter, u đầu tụy: ERCP, siêu âm qua nội soi, ghi hình ảnh cộng hưởng từ

đường mật

Trang 55

Ung thư đường mật dạng biểu mô tuyến (Cystadenocarcinoma)

- U tiến triển nhanh có thể vỡ vào phúc mạc gây ung thư biểu mô hoá phúc mạc

Ngày đăng: 29/12/2020, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w