Bệnh lý đường mật, túi mật bẩm sinh Tên tài liệu: Bệnh lý đường mật, túi mật bẩm sinh Tác giả: Ths. Nguyễn Phước Bảo Quân Tên file: Benh Ly Duong Mat, Tui Mat Bam Sinh - NPBQ.ppt
Trang 1BỆNH LÝ ĐƯỜNG MẬT-
TÚI MẬT BẨM SINH
Bs Nguyễn Phước
Bảo Quân
Trang 2BỆNH LÝ ĐƯỜNG MẬT
BẨM SINH
Vài nhận xét bối cảnh lâm sàng: vàng da.
- Vàng da sinh lý: xảy ra vào j2e
kết thúc vào j8e sau sinh.
- Vàng da bệnh lý: xảy ra sớm hơn, kéo dài hơn , lượng
Bilirubin tăng cao quá mức bình thường (> 200 mol/l).
Trang 3BỆNH LÝ ĐƯỜNG MẬT
BẨM SINH
Có thể phân chia vàng da bệnh lý theo bệnh nguyên như sau:
- Bệnh nguyên nội khoa: bệnh lý tế bào
gan, rối loạn chuyển hoá men, bệnh lý tan máu
- Bệnh nguyên ngoại khoa: thường do cơ
chế tắc nghẽn thật sự đòi hỏi can thiệp ngoại khoa
=> Định lượng Bilirubin toàn phần, Bi kết hợp, không kết hợp giúp định hướng phần nào bệnh nguyên của vàng da
Trang 4BỆNH LÝ ĐƯỜNG MẬT BẨM SINH
Siêu âm là phương pháp hữu ích giúp phát hiện các bất thường về cấu trúc giải phẫu dẫn đến vàng da
Trang 51 Bệnh lý teo đường mật ngoài gan “bẩm sinh”
Hình ảnh siêu âm:
- Túi mật có kích thước nhỏ hơn bình thường
- Thành TM dày, không đều, có độ hồi âm
giảm do hiện tượng xơ hoá
- Lòng TM có ít dịch
- Không tìm thấy OGC và OMC
- Hình ảnh dãn đường mật ở trên đoạn teo tạo hình ảnh nang nhỏ ở rốn gan
- Có thể có kèm đa lách hay đảo ngược phủ tạng
Trang 6Bệnh lý teo đường
- Độ hồi âm của gan tăng.
- Hội chứng tăng áp lực cửa.
Trang 7Hình ảnh siêu âm của teo đường mật bẩm sinh.
Trang 82 Nang ống mật
chủ
đường mật, chủ yếu là OMC.
thấy khối ở bụng Tuy nhiên triệu chứng này xảy ra từng đợt.
Babbitt và cs.
Trang 9Sự kích thích trường diễn của dịch tụy
lên lớp thượng bì của OMC gây ra những
biến đổi viêm xơ hoá và làm yếu đi thành OMC, cuối cùng dẫm đêïn dãn OMC
Trang 10Nang ống mật chủ
* Loại I:
- IA: Giãn dạng nang OMC +
OTM cắm vào nang.
- IB: Giãn dạng nang OMC đoạn
xa + OTM cắm vào đoạn OMC
lành.
* Loại II: Giãn kiểu túi thừa
của OMC.
* Loại III: Giãn OMC đoạn nằm
trong thành tá tràng.
* Loại IV:
- IVA: Giãn ĐM trong + ngoài gan.
- IVB: Giãn trên nhiều đoạn của
ĐM ngoài gan.
* Loại V: Giãn đường mật
trong gan, bao gồm cả bệnh
Caroli
Trang 11Hình ảnh siêu âm của
phần OMC còn lại và đường mật trong gan.
lắng đọng có hồi âm, hay sỏi.
Trang 12Hçnh aính siãu ám cuía nang OMC
Trang 13Hçnh aính siãu ám cuía nang OMC
Trang 14Hçnh aính siãu ám cuía nang OMC
Trang 15Hçnh aính siãu ám cuía nang OMC
Trang 163 Bệnh Caroli
túi bẩm sinh của đường mật trong gan không do tắc nghẽn.
một phân thùy gan, một htùy hoặc
lan toả khắp gan.
nữ.
Trang 173 Bệnh Caroli
Được phân thành 2 dạng:
- Dạng đơn thuần: ít gặp, chỉ thấy thương tổn đường mật trong gan.
Trang 183 Bệnh Caroli
Lâm sàng:
- Thể đơn thuần: những đợt viêm
đường mật, hay những cơn đau quặn mật.
- Thể kết hợp: triệu chứng nổi
bật là những biểu hiện của bệnh kết hợp như:
+ Hội chứng tăng áp cửa.
+ Biểu hiện của suy thận
Trang 193 Bệnh Caroli
Bệnh nguyên:
Giả thuyết của Nakanuma và cs cho
rằng: Sự bất thường về phát triển của bảng mầm tế bào nguyên thuỷ của ống mật bao quanh lấy cuống mạch cửa, hệ quả là ống mật dãn dạng túi từng đoạn và thông thương với nhau Đặc biệt các ống mật dãn này bao quanh một phần hay toàn
phần cuống mạch cửa.
Trang 203 Bệnh Caroli
Trang 213 Bệnh Caroli
Hình ảnh siêu âm:
- Giãn dạng túi ĐM trong gan,
thông thương với nhau Dịch
trong nang không có hồi âm.
- Tuỳ theo mức độ bao quanh
cuống mạch cửa một phần hay toàn phần của các nang ĐM
ta có những đặc điểm sau:
Trang 223 Bệnh Caroli
* Lồi nhú của cuống mạch trên
thành vào trong lòng nang.
* Vách bên trong chứa cuống
mạch cửa bắt ngang qua lòng
nang, trên mặt phẳng cắt dọc theo cuống mạch.
* Chấm tăng hồi âm (sáng) ở trung tâm nang trên mặt cắt ngang
Trang 233 Bệnh Caroli
sự hiện diện của dòng chảy bên trong cuống mạch cửa hiện
diện ở trung tâm nang.
ảnh của tổn thương kết hợp như
xơ hoá gan - cửa, nang thận
Trang 243 Bệnh Caroli
Trang 253 Bệnh Caroli
Trang 263 Bệnh Caroli
Trang 273 Bệnh Caroli
Trang 283 Bệnh Caroli
Trang 294 Hội chứng nút
nhầy ống mật
mật đặc quánh hình thành nút bịt kín lòng ống mật ngoài gan.
tan máu, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch kéo dài, xơ hoá nang.
Trang 30- Phần xa OMC xuất hiện cấu trúc hồi âm mức độ trung bình.
mật ngược dòng.
- Điều trị: nong và xẻ cơ vòng Oddi qua kỹ thuật nội soi ngược dòng.
Trang 31BỆNH LÝ TÚI MẬT BẨM SINH
Vách túi mật: trong lòng túi mật xuất hiện vách dài có khi ngăn đôi túi mật.
Không có túi mật.
Gấp đôi, ba, tư túi mật.
Trang 32BỆNH LÝ TÚI MẬT BẨM SINH
Trang 33BỆNH LÝ TÚI MẬT BẨM SINH