Cấu trúc hồi âm dày, dính vào thành túi mật, không di động khi BN thay đổi tư thế.. Phối hợp SA Doppler trong chẩn đoán phân biệt sỏi và khối u / polyp túi mật... Tăng sản cơ tuyến Adeno
Trang 1Bs Nguyễn Hoàng Thuấn
BM CĐHA ĐHYD Cần Thơ
SIÊU ÂM TÚI MẬT – ĐƯỜNG MẬT
Trang 3GIỚI THIỆU
Trang 5Chuẩn bị bệnh nhân
Trang 6Giải phẫu
Trang 11Kỹ thuật khảo sát
Trang 12• Vuông góc ống mật chủ (chuột mickey)
• Kết hợp nghiêng trái + hít sâu nín thở
• Tư thế ngồi (di động của sỏi)
Trang 13Đầu dò
• Tần số convex 3,5 – 5 MHz (người lớn)
• Convex 5 – 7,5 MHz (trẻ em)
Trang 15Giải phẫu siêu âm
Trang 17Túi mật gập
Trang 18Mũ xì-trum
Trang 20Nếp khúc nối
Trang 23Video
Trang 25Số đo bình thường
Trang 27• OGP và OGT: đk<2mm, nhỏ hơn TM cửa đi kèm
• OGC và OMC: đk<7mm
• Đường mật dãn nhẹ sau cắt bỏ túi mật hoặc BN lớn tuổi
• Qui tắc đơn giản:
– 4mm - 40 tuổi
– 5mm - 50 tuổi
– ….
Trang 28Bệnh lý túi mật
Trang 34Polyp túi mật
Trang 35Cấu trúc hồi âm dày, dính vào thành túi mật, không di động khi BN thay đổi tư thế Có thể thấy mạch máu nuôi polyp.
Trang 38Sự thay đổi tư thế bệnh nhân
Trang 40U túi mật
Trang 41Cấu trúc hồi âm dày, gây dày thành khu trú, bờ có thể đều hoặc không Khó phân biệt polype túi mật Chẩn đoán dựa vào GPB
Trang 42Phối hợp SA Doppler trong chẩn đoán phân biệt sỏi và khối u /
polyp túi mật.
Trang 43Tăng sản cơ tuyến Adenomyomatosis
• Dày thành túi mật lan tỏa – khu trú
• Hình thành các túi thừa nhỏ (xoang Rokitansky - Aschoff),
• Túi thừa thường chứa dịch mật, cặn mật hoặc lắng đọng cholesterol
Trang 56Viêm túi mật mạn
• Túi mật teo nhỏ
• Túi mật chứa ít mật, ngay cả khi chưa ăn sáng
• Thành dày không đều, hồi âm dày
• Có thể có vôi hóa thành (túi mật sứ)
• Có quá nhiều sỏi bên trong, túi mật hoàn toàn không còn chứa mật
Trang 58Cặn lắng túi mật
Trang 59Lớp hồi âm dày lắng phần thấp túi mật.
Do sự cô đọng dịch mật
Nguyên nhân: túi mật ít hoạt động (nhịn ăn, nuôi ăn
đường tĩnh mạch…)
Trang 60Sỏi đường mật
Trang 613 dạng hồi âm sỏi đường mật
Hồi âm dày
Hồi âm dày có bóng lưng
Hồi âm dày bóng lưng yếu
Trang 64W all – E cho – S haddow
Trang 72Tắc mật cấp
Hủy tế bào (ASAT, ALAT)
Trang 73Tắc mật mạn tính
2-3 ngày
Trang 74Dấu hiệu “nan hoa” Dấu hiệu “súng hai nòng”
Trang 82Sỏi ống mật chủ
Trang 84Sỏi đường mật
Trang 86Phân biệt: hơi đường mật
Trang 87Nang ống mật chủ
Trang 90Dày thành đường mật
Trang 91U đường mật
• Tùy vị trí sẽ cho hình ảnh riêng biệt
• U đường mật trong gan (hình súng hai nòng)
• U đường mật tại rốn gan (U Klatskin): dấu hiệu nan hoa
• U đường mật ngoài gan: dấu hiệu tắc mật
Trang 94U mô thừa đường mật Multiple Biliary Hamartomas
• Phức hợp von Meyenburg
• Lành tính
• Các cụm nhỏ gồm các dãn ống mật dạng nang được lót bởi một lớp tế bào vuông đơn và được bao quanh bởi
một lớp mô đệm giàu colagen
• Mặc dù chúng có thể nối đường mật, nhưng nhìn chung thì không Chúng được cho là phát triển từ di tích ống mật của phôi thai
Trang 95• Siêu âm:
– Các nốt đặc đơn lẻ, nhiều hoặc thường xuyên nhất là nhiều nốt nhỏ không đếm được với đường kính dưới 1 cm
– Các nốt thường giảm âm, thỉnh thoảng có tăng âm
– Hồi âm dày có bóng lưng đuôi sao chổi.
Trang 99KẾT LUẬN
• Khó (đường mật)
• Phân tích kỹ + thay đổi tư thế + chuẩn bị bệnh nhân
• Kết hợp CLS khác
Trang 100Tài liệu tham khảo
1 Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn
Quang Thái Dương dịch (2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, NXB Y Học
2. Nguyễn Phước Bảo Quân (2008), Siêu Âm Bụng Tổng Quát, NXB Y Học.
3. Nguyễn Quý Khoáng, Nguyễn Quang Trọng (2006), Siêu âm chẩn đoán bệnh lý tụy tạng.
4. Võ Quốc Toàn (2009), Siêu âm túi mật đường mật – BG lớp CCSA Cần Thơ
5 Hoàng Thị Ngọc Hà (2009), Siêu âm túi mật đường mật – BG lơp CCSA tại tỉnh.
6 G.Schmidt (2007), Ultrasound, Thieme Stugart New York
7 Matthias Hofer (1999), Ultrasound Teaching Manual, Thieme Stugart New York.
8 Heidi L.Frankel (2005), Ultrasound For Surgeon, Landes Bioscience.
Trang 101Cám ơn sự theo dõi của
quí bác sĩ!