- Sau khi đo được phổ Dopppler xung, ta lại xoay đầu dò vuông góc với mạch máu, tịnh tiến đầu dò theo tín hiệu màu của mạch máu để đi đến vịtrí kế tiếp cần đo phổ Doppler xung.. Động mạc
Trang 18/14/2009 1
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 28/14/2009 2
NỘI DUNG
• Giải phẫu.
• Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
• Kết luận.
Trang 38/14/2009 3
GIẢI PHẪU
• ĐMCB chia đôi thành ĐM chậu chung hai
bên.
• ĐM chậu chung chia thành hai nhánh: ĐM
chậu trong cung cấp máu cho vùng chậu,
ĐM chậu ngoài chạy xuống cung đùi cung
cấp máu cho chi dưới.
• ĐM chậu ngoài khi đến phía sau điểm giữa
dây chằng bẹn thì đổi tên thành ĐM đùi.
• ĐM đùi đi ở mặt trước đùi, dần dần đi vào
trong, sau đó chui qua vòng gân cơ khép đổi
Trang 4là ĐM đùi sâu.
• ĐM đùi sâu thường xuất phát
từ vị trí sau-ngoài ĐM đùi với đường kính tại gốc là 5mm.
PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 6TM hiển lớn(great saphenous vein)
Phía bên
(lateral)
Phía trong (medial)
THIẾT ĐỒ CẮT NGANG ĐÙI (P)
Trang 78/14/2009 7
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 88/14/2009 8
• ĐM đùi sau khi chui qua vòng gân cơ khép đổi tên thành ĐM khoeo (ĐK trung bình 5mm)
• Ở ngang nếp khoeo thì ĐM khoeo nằm trong và TM khoeo nằm ngoài
• Khi ĐM khoeo đến bờ dưới cơ khoeo thì chia thành hai nhánh:
ĐM chày trước và ĐM chày sau.
Trang 9vào trong và ra nông Ở 1/3 dưới, ĐM đi ngay ở cạnh trong gân gót.
• Trên da, ĐM chày sau đi theo một đường vạch từ góc dưới trám khoeo đến điểm giữa mắt
cá trong và gân gót.
Frank Netter Interactive Atlas of Clinical Anatomy 1998
Trang 10Frank Netter Interactive Atlas of Clinical Anatomy 1998
Trang 11• Đến khớp cổ chân thì ĐM đổi tên thành ĐM mu chân.
• Trên da, đường đi của ĐM chày trước là một đường vạch từ điểm giữa lồi củ chày đến giữa hai mắt cá.
Trang 12Động -TM mác
(peroneal artery and vein)
TM hiển lớn(great saphenous vein)
TM hiển bé(lesser saphenous vein)
Phía bên
Trang 138/14/2009 13
• Chiếu trên da, ĐM mu chân đi từ giữa hai mắt
cá chân đến kẽ giữa ngón chân thứ nhất và ngón chân thứ hai.
• Đến nền xương đốt bàn chân thứ nhất thì cho nhánh ĐM cung, và nối với ĐM gan chân ngoài.
Động mạch mu chân (dorsalis pedis artery)
Động mạch mu đốt bàn (dorsal metatarsal arteries)
Trang 158/14/2009 15
KỸ THUẬT
2 Để định vị mạch máu, trước tiên ta dùng lát cắt ngang, rồi cho hộp màu vào để tìm mạch máu
- Mạch máu có màu liên tục, ấn xẹp là tĩnh mạch đi kèm
- Mạch máu có màu cách khoảng theo nhịp tim, ấn không xẹp chính là động mạch cần tìm
- Ta từ từ xoay đầu dò song song với động mạch
- Sau khi đo được phổ Dopppler xung, ta lại xoay đầu dò vuông góc với mạch máu, tịnh tiến đầu dò theo tín hiệu màu của mạch máu để đi đến vịtrí kế tiếp cần đo phổ Doppler xung Ở vị trí kế tiếp ta lại xoay đầu dò
song song với động mạch để đo phổ Doppler xung
3 Ngoài các vị trí qui ước cần phải đo Doppler xung, trong lúc tịnh tiến đầu
dò, nếu thấy hiện tượng aliasing xuất hiện thì ta phải tiến hành khảo sát Doppler xung ngay tại vị trí đó
Trang 168/14/2009 16
Trang 175 ĐgM đùi nông (đoạn gần).
6 ĐgM đùi nông (đoạn xa).
Động mạch đùi chung
Động mạch đùi sâu
Động mạch đùi nông
(đoạn gần)Động mạch chậu ngoài
Động mạch đùi nông
(đoạn xa)PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P)
Phía bên (lateral)
Phía trong (medial)
Trang 185 ĐgM đùi nông (đoạn gần).
6 ĐgM đùi nông (đoạn xa).
Trang 198/14/2009 19
Trang 208/14/2009 20
KHẢO SÁT TẦNG CẲNG CHÂN
(BỆNH NHÂN NẰM NGỬA)
1 ĐgM chày trước (đoạn gần).
2 ĐgM chày trước(đoạn xa).
Trang 218/14/2009 21
KHẢO SÁT TẦNG KHOEO-CẲNG CHÂN
(BỆNH NHÂN NẰM XẤP)
1 ĐgM khoeo.
2 ĐgM chày sau (đoạn gần).
3 ĐgM chày sau (đoạn xa).
4 ĐgM mác (đoạn gần).
5 ĐgM mác (đoạn xa).
Động mạch khoeo
Động mạch chày sau (đoạn gần)
Động mạch chày sau (đoạn xa)
Động mạch mác (đoạn gần)
Động mạch mác (đoạn xa)
Phía trong
(medial)
Phía bên (lateral)
PHÍA SAU CẲNG CHÂN (P)
Trang 228/14/2009 22
KHẢO SÁT TẦNG KHOEO-CẲNG CHÂN (BỆNH NHÂN NẰM XẤP)
1 ĐgM khoeo.
2 ĐgM chày sau (đoạn gần).
3 ĐgM chày sau (đoạn xa).
4 ĐgM mác (đoạn gần).
5 ĐgM mác (đoạn xa).
Trang 23• Sóng ba pha bao gồm:
– Sóng vận tốc cao trong thì tâm thu.
– Tiếp đến là sóng đảo ngược ngắn tiền tâm trương.
– Sóng vận tốc thấp vào thì tâm trương (biên độ của sóng tâm trương thay đổi, biến mất khi co mạch do lạnh, tăng biên độ khi được sưởi ấm).
– Khi vận động, sóng đảo ngược tiền tâm trương biến mất, đồng thời tăng biên độ sóng tâm trương.
Diagnostic Ultrasound C.M.Rumack 3rdEdition 2005
Trang 248/14/2009 24
Gắng sức: Sóng đảo ngược tiền tâm trương biến mất, tăng biên độ sóng
tâm trươngLúc nghỉ: Sóng ba pha
Hofer Teaching Manual of Color Duplex Sonography.
Trang 258/14/2009 25
Trang 288/14/2009 28
Phổ Doppler ĐM chày trước có PSV và EDV tăng
cao do nhiễm trùng ở bàn chân
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 298/14/2009 29
Khi ĐM đùi nông (AFS) bị tắc, ĐM đùi sâu (AFP) trở thành nhánh
bàng hệ chính cung cấp máu cho chi dưới, do vậy nó sẽ tăng cả PSV
(145cm/s) lẫn EDV (18cm/s)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 31VẬN TỐC CUỐI TÂM TRƯƠNG (EDV)
(cm/s)
TỶ LỆ PSV TẠI CHỖ HẸP / TRƯỚC HẸP (Velocity ratio: Vr)Bình thường < 150 < 40
Trang 328/14/2009 32
Nếu so sánh với tiêu chuẩn chẩn đoán hẹp động mạch cảnh trong
thì ta thấy:
- Với hẹp động mạch ngoại vi, PSV tăng cao khi độ hẹp ≥ 20%,
trong khi ở hẹp động mạch cảnh trong, PSV chỉ tăng cao khi độ hẹp
≥ 50%.
- PSV tại chỗ hẹp được so sánh với PSV trước hẹp, trong khi ở hẹp
động mạch cảnh trong, PSV tại chỗ hẹp được so sánh với PSV của động mạch cảnh chung.
Trang 338/14/2009 33
Trang 348/14/2009 34
A: đo PSV tại vị trí bình thường trước hẹp (Vp) B: đo PSV tại chỗ hẹp (Vs)
Vr = Vs/Vp Trưòng hợp này PSV=349cm/s, Vr =5 Æ hẹp nặng
Trang 358/14/2009 35
Hẹp nặng ở ĐM đùi nông P
Trang 378/14/2009 37
PSV = 551cm/s, EDV = 180cm/s, Vr = 12
Trang 388/14/2009 38
Động mạch đùi nông:
- Đoạn bình thường: PRF = 4KHz, PSV=99,79cm/s
- Đoạn hẹp: PRF = 10KHz, PSV=1,29m/s
Trang 398/14/2009 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005 39
ĐM chậu chung trái (AIC) có
aliasing, PSV > 5m/s! Chụp động mạch cho thấy hẹp
nặng ĐM chậu chung (T)
Trang 408/14/2009 40
Ngay sau hẹp
Sau hẹp
Trang 418/14/2009 41
ĐM chậu ngoài (P)
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 428/14/2009 42
Hẹp ĐM đùi chung hai bên,
(P): 72%, (T): 75-95%
Trang 438/14/2009 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005 43
Hẹp ĐM chậu chung với
PSV=330cm/s Sau khi gắng sức, PSV=440cm/s
Lưu ý 1: Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi 5 phút trước khi đo
đánh giá độ hẹp.
Trang 448/14/2009 44
ĐM khoeo phải với PSV 45cm/s ĐM khoeo trái với PSV 29cm/s
Sau nghiệm pháp gắng sức (co duỗi gối 10 lần): ĐM khoeo hai bên có sóng một pha
- Ở ĐM khoeo phải, sóng trở về 3 pha trong vòng một phút
- Ở ĐM khoeo trái, sóng trở về 3 pha chậm hơn Æ Hẹp nhẹ phía trên ĐM khoeo trái
Lưu ý 2: Nếu động mạch ngoại vi có sóng 3 pha nhưng PSV
không cân đối 2 bên, cần phải nghĩ đến có hẹp nhẹ ở thượng lưu
của dòng chảy có PSV thấp hơn.
Trang 458/14/2009 45
ĐM đùi chung phải (AFC) có sóng 3
pha, PSV=80cm/s
ĐM đùi chung trái (AFC) có sóng 1 pha,
AT kéo dài, PSV=57cm/s, tăng EDV.HẸP TRÊN ĐM ĐÙI CHUNG (T) Æ
HẸP ĐỘNG MẠCH CHẬU NGOÀI TRÁI
Lưu ý 3: Nếu động mạch ngoại vi có sóng 1 pha, cần phải
nghĩ đến hẹp ở thượng lưu của dòng chảy.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 468/14/2009 46
Ngay sau chỗ
hẹp: reversal
flow
ĐM chậu ngoài (P) ĐM chậu ngoài (T)
ĐM đùi nông (P) ĐM đùi nông (T)
Hạ lưu:
tardus-parvus
ĐM khoeo (P) ĐM khoeo (T)
Trang 478/14/2009 47
CIA
EIAIEA
Tắc ĐM chậu chung (O)
Trang 488/14/2009 48
ĐM đùi chung (T)
Trang 498/14/2009 49
Tardus-parvus
ĐM đùi nông (T)
ĐM đùi sâu (T)
Đảo dòng ở ĐM đùi sâu (T) (LFFA)
để đưa máu về ĐM đùi nông (T)
(LFSA) cung cấp máu cho phần dưới
cẳng và bàn chân
Tardus-parvus
Trang 518/14/2009 51
String sign ở ĐM đùi nông P
Trang 528/14/2009 52
ĐM đùi nông: vôi hóa tạo bóng lưng làm mất tín hiệu màu trong lòng mạch (các mũi tên)
Trang 538/14/2009 53
ĐM chày trước ở một BN tiểu đường: hẹp nặng, vôi hóa ở vách (các mũi tên)
Trang 54Sau can thiệp
ĐM chày sau (P) ĐM chày sau (T)
Trang 558/14/2009 55
Huyết khối ĐM khoeo (T)
Trang 568/14/2009 56
Huyết khối ĐM khoeo (T): SA tim cho thấy huyết khối rất lớn ở nhĩ (T)
Trang 578/14/2009 57
Huyết khối ĐM khoeo (T)
Trang 588/14/2009 58
Tắc ĐM đùi nông (mũi tên lớn), tuần hoàn bàng hệ hình
thành (các mũi tên nhỏ)
Trang 593 Nếu động mạch ngoại vi có sóng 1 pha, cần phải nghĩ đến hẹp
ở thượng lưu của dòng chảy.
4 Nếu động mạch ngoại vi có sóng tardus-parvus, cần phải nghĩ đến hẹp nặng ở thượng lưu của dòng chảy.
Trang 60• Huyết khối ở thành mạch thường có hình ảnh tăng hồi
âm nhẹ so với dòng máu trong lòng mạch Xác định bằng cách cho phổ màu vào, ta sẽ không thấy tín hiệu màu ở vùng bị huyết khối.
• Huyết khối có thể gây hẹp mạch, nhất là khi xảy ra ở đoạn xa của phình mạch.
• Huyết khối cũng có thể lấp đầy phình mạch.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 618/14/2009 61
• Chúng thường không có triệu chứng trong một thời gian dài
• Phình ĐM khoeo có thể gây tắc, vỡ hoặc thuyên tắc
ĐM ở hạ lưu, khiến cho phải cắt cụt chi.
• Phình ĐM ngoại vi có đường kính ≥ 2cm cần phải chỉ định phẫu thuật Phình mạch có đường kính <
2cm, nhưng có huyết khối cũng cần phải mổ vì nguy
cơ cao thuyên tắc mạch hạ lưu, do thường xuyên
phải chịu lực kéo khi co gập khớp gối.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 628/14/2009 62
- Phình mạch (aneurysm) được xác định khi đường kính lòng mạch tăng ≥ 1,5 lần so với đường kính đoạn gần, trên Doppler màu, ở lát cắt ngang, ta có “yin-yang sign” hoặc “korean’s flag sign”.
- Phình động mạch khoeo thường xảy ra ở hai bên và kết hợp phình ĐMCB trong 25% trường hợp.
KOREAN’S FLAG SIGN YIN-YANG SIGN
Trang 638/14/2009 63
Phình ĐM khoeo (P) với huyết khối ở thành sauPh.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 648/14/2009 Diagnostic Ultrasound C.M.Rumack 3rdEdition 2005 64
Trang 658/14/2009 65
Phình ĐM khoeo (T) với huyết khối toàn bộPhình ĐM khoeo (P)
Lonnie B Wright, MD et al Popliteal Artery Disease: Diagnosis and Treatment
RadioGraphics 2004;24:467-479
Trang 68• Thông thường nhất ta gặp ở ĐM đùi chung bên (P)
sau thủ thuật Seldinger.
• Ngoài ra ta còn gặp cũng ở ĐM đùi chung sau chấn thương gãy cổ xương đùi.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 698/14/2009 69
• Chẩn đoán dựa vào dấu hiệu yin-yang (yin-yang sign) ở lát cắt ngang túi phình và phổ “to-and-fro” ở cổ của túi phình.
– Vào thì tâm thu dòng máu đi qua cổ túi phình với tốc độ
cao tạo phổ “to” (tới).
– Thì tâm trương, áp suất đảo ngược, dòng máu đi từ túi
phình qua cổ để trở lại lòng mạch, tạo nên phổ “fro” (lui) với tốc độ thường thấp hơn phổ “to”.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 708/14/2009 70
- Giả phình thường gặp sau thủ thuật hoặc chấn thương làm tổn thương thành mạch (thường thấy nhất ở ĐM đùi chung).
- Giả phình mạch cũng có yin-yang sign giống như phình mạch.
- Khác với phình mạch, ta tìm được phổ “tới và lui” (“to and fro”
pattern) ở cổ túi giả phình.
Trang 718/14/2009 71
Trang 728/14/2009 72
Trang 738/14/2009 73
Sau thủ thuật
Seldinger
Trang 748/14/2009 74
Yin-yang sign
“to-and-fro” pattern
Giả phình mạch do tổn thương
động mạch đùi nông sau chấn
thương gãy cổ xương đùi và
mấu chuyển bé S: systole, D:
diastole
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 758/14/2009 75
• Điều trị:
– Cách thứ nhất: Chèn ép cổ túi giả phình mạch dưới
hướng dẫn của siêu âm Trên 90% trường hợp tạo được huyết khối ở túi giả phình sau chèn ép cổ túi
từ 10-30 phút.
– Cách thứ hai: Chích vào túi phình (dưới hướng
dẫn của siêu âm) 5.000 đơn vị Thrombin + NaCl 0,9% (2-5ml).
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 768/14/2009 76
Systolic
Chèn ép dưới hướng dẫn của SA (60 phút)
Doppler màu ở thì tâm trương
và tâm thu
Phổ “to-and-fro”, “va-et-vient”,
“đi đi lại lại” Huyết khối hoàn toàn giả phình mạch
Trang 778/14/2009 77
Giả phình ĐM đùi, điều trị thành công bằng nghiệm pháp chèn ép
Trang 788/14/2009 78
- Giả phình mạch xuất phát từ động mạch đùi nông
- Điều trị bằng chích thrombin vào túi phình dưới hướng dẫn của siêu âm
- 5.000 IU thrombin + 2ml NaCl 0,9%
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 798/14/2009 79
ĐM đùi chung (T): Sau thủ thuật
Seldinger Sau khi chích 1ml (1000IU) thrombin
Trang 808/14/2009 80
NANG NGOẠI MẠC MẠCH MÁU
(CYSTIC ADVENTITIAL DISEASE)
- Cấu trúc nang nhầy hình thành ở lớp ngoại mạc mạch máu, thường gặp ở động
mạch đoạn ngay cạnh khớp, rất hiếm khi thấy ở tĩnh mạch
- Cấu trúc nang khi lớn lên sẽ chèn ép gây hẹp lòng động mạch
90% trường hợp xảy ra ở động mạch khoeo.
- Nang có thể đơn độc hoặc đa ổ, có thể không hoặc có vách ngăn
- Điều trị triệt để bằng phẫu thuật, điều trị tạm thời bằng chọc hút dưới hướng dẫn của siêu âm
Trang 818/14/2009 81
Trang 828/14/2009 82
Trang 838/14/2009 83
SA cho thấy cấu trúc nang (z) ở thành trước ĐM khoeo chèn ép làm hẹp lòng mạch, Doppler màu cho thấy hình ảnh aliasing tại chỗ hẹp Vì cấu trúc nang trải dài, ta cần phải chẩn đoán phân biệt với bóc tách ĐM với huyết khối hoàn toàn trong lòng giả.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 848/14/2009 84
Bệnh nhân bị cơn đau cách hồi SA cho thấy cấu trúc nang (z)
ở thành sau ĐM khoeo chèn ép làm hẹp lòng mạch, Doppler
xung cho thấy hẹp nặng ĐM khoeo với PSV > 3m/s
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 858/14/2009 85
Cấu trúc nang hồi âm trống bao quanh
ĐM khoeo nhưng chưa làm hẹp
Mẫu bệnh phẩm sau mổ cho thấy nang ngoại mạc lấp đầy bằng chất gelatin
Một tuần sau, bệnh nhân xuất hiện cơn đau cách hồi với khoảng cách tối đa đi được là 30m SA lại cho thấy hẹp nặng ĐM khoeo với PSV > 3m/s
Trang 868/14/2009 86
Trang 878/14/2009 87
HỘI CHỨNG ĐÁNH BẪY ĐỘNG MẠCH KHOEO
(POPLITEAL ARTERY ENTRAPMENT SYNDROME - PAES)
• Hội chứng đánh bẫy ĐM khoeo được mô tả lần đầu tiên vào năm 1879 bởi một sinh viên y khoa (T P
Anderson) ở Edinburgh Đến thập niên 60, thuật ngữ hội chứng đánh bẫy ĐM khoeo (Popliteal artery
entrapment syndrome – PAES) được sử dụng.
• Hội chứng này hình thành do mối liên quan bất
thường giữa ĐM khoeo và cơ bụng chân
(gastrocnemius muscle) hoặc hiếm hơn là dải xơ bất thường (anomalous fibrous band) hoặc cơ khoeo
(popliteus muscle).
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 888/14/2009 88
• BN thường trẻ (60% < 30 tuổi), Nam/Nữ =15/1.
• Ở vận động viên trẻ có cơn đau cách hồi
(claudication) thì đến 60% trường hợp do PAES.
• PAES hai bên chiếm khoảng 50% trường hợp.
• Khám lúc nghỉ, mạch cẳng chân rõ, dùng nghiệm
pháp gấp cổ chân (dorsiflexion maneuver) sẽ thấy
mạch cẳng chân giảm hoặc biến mất.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 898/14/2009 89
ĐỘNG MẠCH KHOEO (P)
Thanila A Macedo et al Popliteal Artery Entrapment Syndrome: Role of Imaging
in the Diagnosis AJR 2003; 181:1259-1265
Trang 908/14/2009 90
PHÂN LOẠI PAES
Type I: đầu trong của cơ bụng chân bám bình thường ở phía trong
(medial), ĐM khoeo đi vòng vào trong (medial) và chui xuống
dưới cơ.
Trang 918/14/2009 91
PHÂN LOẠI PAES
Type II: đầu trong của cơ bụng chân bám lệch ngoài (lateral),
ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng băng qua phía
trong và chui xuống dưới cơ.
Trang 928/14/2009 92
PHÂN LOẠI PAES
Type III: ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép bởi một nhánh phụ của đầu trong cơ bụng chân
Trang 938/14/2009 93
PHÂN LOẠI PAES
Type IV: ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép bởi một dải xơ bất thường hoặc cơ khoeo.
Trang 948/14/2009 94
PHÂN LOẠI PAES
Type V: bao gồm cả 4 type trên nhưng không chỉ ĐM mà cả TM cũng bị chèn ép.
ĐỘNG MẠCH KHOEO (P)