Hướng dẫn của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCDĐo chỉ số cổ chân – cánh tay khi nghỉ ABI Xác định nhóm đối tượng “có nguy cơ”, để chẩn đoá
Trang 1BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
PGS.TS ĐINH THỊ THU HƯƠNG Th.S NGUYỄN TUẤN HẢI Viện Tim mạch Việt nam
Trang 2NHANES=National Health and Nutrition Examination Study;
PARTNERS=PAD Awareness, Risk, and Treatment: New Resources for Survival [program].
1 Selvin E, Erlinger TP Circulation 2004;110:738-743.
2 Criqui MH, et al Circulation 1985;71:510-515.
3 Diehm C, et al Atherosclerosis 2004;172:95-105
4 Meijer WT, et al Arterioscler Thromb Vasc Biol 1998;18:185-192
5 Hirsch AT, et al JAMA 2001;286:1317-1324.
Tần suất bệnh ĐMNB trong quần thể nghiên cứu chung (xác định bởi tuổi, và yếu tố nguy cơ chung) là khoảng 1/3 tổng số bệnh nhân
Trang 3Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192
Nguy cơ tương đối
Thuốc lá
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Tăng cholesterol máu
Tăng homocystein máu
Trang 4• Người dưới 50 tuổi, kèm theo ĐTĐ, và một yếu tố nguy cơ
phối hợp khác (thuốc lá, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, tăng homocystein máu)
• Người tuổi từ 50 – 69, có tiền sử hút thuốc lá hoặc ĐTĐ
• Người có tuổi ≥ 70 tuổi.
• Triệu chứng ở chi dưới liên quan đến gắng sức (đau cách hồi) hoặc đau khi nghỉ do giảm tưới máu
• Khám lâm sàng phát hiện bất thường về động mạch chi dưới.
• Bệnh lý động mạch do xơ vữa đã biết: động mạch vành,
động mạch cảnh hay động mạch thận
Dựa vào bằng chứng dịch tễ học,
Đối tượng có nguy cơ bị BĐMCD được xác định là:
Trang 6CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Không triệu chứng: Không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt
(nhưng thường có suy giảm về cơ năng)
Đau cách hồi chi dưới điển hình: Đau kiểu chuột rút ở chi
dưới, xuất hiện sau khi đi được một khoảng cách nhất định, giảm hoặc mất khi nghỉ
Đau chi dưới không điển hình: Đau chi dưới liên quan đến
gắng sức, nhưng không giảm rõ rệt khi nghỉ, hay hạn chế khả năng đi lại một cách không hằng định với những quãng
đường tương tự
Các thuật ngữ được sử dụng:
Trang 7Thiếu máu chi dưới trầm trọng: Đau chi dưới khi nghỉ, vết thương/loét không liền, hoại tử
Thiếu máu chi dưới cấp: Triệu chứng lâm sàng được mô tả bởi 6 chữ P:
Trang 9TIẾP CẬN BỆNH NHÂN BỊ/NGUY CƠ BỊ
BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
1 Hỏi tiền sử liên quan đến mạch máu
2 Khám lâm sàng định khu vào hệ thống mạch máu
3 Chỉ định các thăm dò cận lâm sàng không xâm nhập:
Chỉ số cổ chân – cánh tay (ABI), chỉ số ngón chân –cánh tay (TBI), siêu âm Doppler mạch, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ mạch máu
4 Chỉ định chụp động mạch chi dưới cản quang nếu
cần thiết
Yêu cầu bác sỹ lâm sàng:
Trang 10HỎI BỆNH VỀ TRIỆU CHỨNG VÀ TIỀN SỬ
LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH LÝ MẠCH MÁU
• Hạn chế hay suy giảm vận động thể lực ở các mức độ khác nhau: mệt, tê, đau chi dưới Khai thác vị trí đau đầu tiên: vùng mông, chậu hông, đùi, bắp chân, bàn chân Tính chất đau liên quan đến mức độ gắng sức và quãng đường đi được
• Vết thương không hoặc chậm lành ở bàn chân, cẳng
chân
• Đau khi nghỉ ở chi dưới, liên quan với sự thay đổi tư thế
• Đau bụng sau bữa ăn, kèm theo sụt cân
• Tiền sử gia đình có phình động mạch chủ bụng
Trang 11Chẩn đoán xác định
Phân loại của Leriche và Fontaine.
Giai đoạn 1 : (thời kỳ yên lặng): tìm tòi các triệu chứng gợi ý sau:
• Cảm giác lạnh của bàn chân
• Rối loạn cảm giác
• Xanh tái
• Mệt mỏi bất thường khi gắng sức.
Giai đoạn 2 : Đau cách hồi:
• Vị trí đau giúp gợi ý vị trí tổn thương ĐM.
• Tắc chạc 3 chậu - đùi: Đau ở đùi.
• Tắc ĐM đùi, đùi - kheo: Đau bắp chân.
• Tắc ĐM đùi - kheo, hoặc ĐM ở cẳng chân: Đau ở bàn chân.
• Cảm giác đau: Đau chói, co thắt hoặc cảm giác bỏng rát
ngừng đi hết đau ngay Khi dừng mà vẫn còn đau là triệu chứng của giai đoạn 3.
Trang 12Phân loại của Leriche và Fontaine.
Giai đoạn 3: Đau khi nằm.
Đau khi bắt đầu nằm: Đau xuất hiện sau khi nằm vài phút thiếu máu nặng buộc bệnh nhân phải ngồi thõng chân xuống.
Đau muộn: ở nửa sau của đêm (khoảng 3 giờ
sáng) bệnh nhân bị thức giấc vì cảm giác tê bì,
tê dại chân, chân lạnh Sau đó các cảm giác này
sẽ dần càng mạnh hơn, kéo dài hơn và thường xuyên hơn.
dưỡng đoạn xa.
Trang 14Yêu cầu bắt mạch chi dưới cẩn thận và lượng hóa như sau:
– 0: Mất mạch
– 1: Mạch yếu
– 2: Mạch bình thường
– 3: Khối phình, có ranh giới
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
KHÁM LÂM SÀNG
Vẽ sơ đồ động mạch chi dưới:
Trang 15Hướng dẫn của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Đo chỉ số cổ chân – cánh tay khi nghỉ (ABI)
Xác định nhóm đối tượng “có nguy cơ”, để chẩn đoán 5 biểu
hiện lâm sàng chính của BĐMCD:
Không đau
Đau cách hồi chi dưới
Thiếu máu trầm trọng chi dưới mạn
Thiếu máu cấp chi dưới
Đau chân không điển hình
Hỏi tiền sử giảm khả năng đi lại và/hoặc triệu chứng giảm cấp máu chi dưới:
Đánh giá các triệu chứng về mạch máu:
CÁC BƯỚC CHẨN ĐOÁN BĐMCD
Trang 16CÔNG THỨC TÍNH ABI
ABI = tỷ số giữa huyết áp tâm thu đo được ở cổ chân mỗi bên, và huyết áp tâm thu đo được ở bên cánh tay có giá
trị cao hơn
HA tâm thu đo ở cổ chân
HA tâm thu đo ở cánh tay có trị số cao hơn,
ABI
=
Trang 17GIÁ TRỊ CỦA ABI
• Bệnh nhân nghi ngờ có BĐMCD cần được đo ABI khi nghỉ
để phát hiện bệnh động mạch chi dưới
• Tất cả các bệnh nhân mới phát hiện BĐMCD, dù mức độ nặng như thế nào, cũng cần phải đo ABI ở cả hai chân để khẳng định chẩn đoán đồng thời ghi nhận trị số nền ban đầu
• Kết quả đo ABI cần phải ghi lại một cách thống nhất:
ĐM cứng nếu ABI > 1,4;
Bình thường nếu ABI giữa 1 – 1,4;
Ranh giới nếu ABI từ 0,91 – 0,99;
Bệnh lý nếu ABI ≤ 0,9
Trang 18• Không mô tả được mức độ hạn chế gắng sức
• ABI bình thường khi nghỉ, có thể giảm sau khi gắng sức
Trang 19CHỈ SỐ NGÓN CHÂN – CÁNH TAY (TBI)
• TBI là tỷ số của áp lực đầu ngón chân và trị số cao hơn của HA tâm thu ở cánh tay
• TBI được sử dụng khi không
đo được ABI do động mạch bàn chân bị cứng
BĐMCD.
Trang 20Đo ABI gắng sức: trên thảm chạy
• Được chỉ định khi giá trị ABI bình
thường hoặc giới hạn, nhưng BN có
triệu chứng đau cách hồi chi dưới;
• ABI giảm sau gắng sức giúp chẩn
đoán BĐMCD;
• Đánh giá khả năng gắng sức (triệu
chứng của BN có thể không tương
hợp với khả năng thực hiện gắng
sức)
.
Trang 21SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH
• Siêu âm Doppler có giá trị trong chẩn
đoán vị trí tổn thương giải phẫu, đánh
giá mức độ hẹp động mạch
• Siêu âm Doppler giúp theo dõi lâu dài
cầu nối động mạch đùi – khoeo bằng
tĩnh mạch hiển (không phải bằng đoạn
mạch nhân tạo)
• Siêu âm Doppler còn được chỉ định
trong các trường hợp:
(a) Can thiệp động mạch qua da
(b) Phẫu thuật bắc cầu nối, và
(c) Lựa chọn vị trí nối khi phẫu thuật
bắc cầu
Tuy nhiên, chưa có bằng chứng đủ mạnh chứng minh vai trò của siêu âm Doppler trong theo dõi lâu dài kết quả can thiệp động mạch qua da.
Trang 22• MRA có giá trị trong chẩn đoán vị trí giải phẫu và đánh giá mức độ hẹp
động mạch của BĐMCD lựa chọn bệnh nhân bị BĐMCD làm can thiệp tái tưới máu động mạch qua da
• MRA + gadolinium: không có thuốc cản quang có i ốt: chỉ định được với
BN suy thận
• 10% BN không thực hiện được MRA: sợ buồng kín; cấy máy tạo nhịp; béo phì
CỘNG HƯỞNG TỪ ĐỘNG MẠCH (MRA)
Trang 23• CTA có thể được cân nhắc chỉ định để chẩn đoán vị trí tổn thương giải phẫu, và xác định tình trạng hẹp khít động mạch ở BN bị BĐMCD
• CTA có thể được chỉ định thay cho MRA trong trường hợp BN BĐMCD có chống chỉ định với MRA
CHỤP CẮT LỚP ĐA DÃY ĐỘNG MẠCH (CTA)
Trang 24CÁC BƯỚC CHẨN ĐOÁN BĐMCD
Có tiền sử hạn chế vận động và/hoặc triệu chứng giảm cáp máu chi dưới:
Triệu chứng lâm sàng về mạch máu:
• Đau chi dưới khi gắng sức
• Đau chi dưới khi nghỉ, loét chậm liền, hoại tử
Không đau
Đau cách hồi chi dưới
Thiếu máu chi dưới trầm trọng
Đau không điển hình
CĐ và ĐT BĐMCD không triệu chứng, hoặc đau không điển hình
CĐ và ĐT đau cách hồi chi dưới
CĐ và ĐT thiếu máu chi dưới trầm trọng
CĐ và ĐT thiếu máu cấp chi dưới
Bệnh lý ĐM do xơ vữa đã biết (ĐM cảnh, ĐM vành, ĐM thận).
Thiếu máu cấp chi dưới
Đo ABI khi nghỉ
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
Trang 25Đối tượng có nguy cơ BĐMCD: không triệu chứng hoặc đau chi dưới không điển hình:
Sử dụng bảng điểm đánh giá mức độ hạn chế vận động của N/C San Diego
Đo ABI khi nghỉ
Khẳng định chẩn đoán BĐMCD
Tìm nguyên nhân
gây đau chân khác
ABI sau gắng sức giảm
ABI sau gắng sức BT: Loại trừ BĐMCD
Đo ABI sau gắng sức
ABI 0.91 - 1.30 (BT hoặc ranh giới)
KQ BT: Loại trừ
BĐMCD
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BĐMCD KHÔNG TRIỆU CHỨNG
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
TIẾP THEO
Trang 26CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BĐMCD KHÔNG TRIỆU CHỨNG
Điều chỉnh các YTNC:
Ngừng hút thuốc lập tức Điều trị THA: Theo JNC-7 Điều trị RL lipid: theo NCEP ATP III Điều trị ĐTĐ: HbA 1c < 7%
Điều trị nội khoa:
Chống ngưng tập tiểu cầu (Ức chế men chuyển; chỉ định IIb, mức bằng chứng C)
Khẳng định chẩn đoán BĐMCD
JNC-7=Joint National Committee on Prevention ;
NCEP=National Cholesterol Education Program – Adult Treatment Panel III
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
Trang 27CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐAU CÁCH HỒI
Đau cách hồi chi dưới điển hình:
Mệt cơ, chuột rút, đau xuất hiện nhiều lần với
cùng mức độ gắng sức, hết khi nghỉ
Bắt mạch và ghi lại kết quả
ABI ABI sau gắng sức
(TBI, đo áp lực tầng, SA Doppler )
Ghi lại tiền sử giảm khả năng gắng sức
(khoảng cách đi bộ tối đa), và những hạn
chế trong sinh hoạt
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
TIẾP THEO
Trang 28Điều chỉnh YTNC:
Ngừng hút thuốc lập tức Điều trị THA: JNC-7
Điều trị RL lipid: NCEP ATP III Điều trị ĐTĐ: HbA1c < 7%
Thuốc điều trị:
Chống ngưng tập tiểu cầu (UCMC; Chỉ định IIa)
Khẳng định chẩn đoán BĐMCD
Điều trị đau cách hồi
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐAU CÁCH HỒI
JNC-7=Joint National Committee on Prevention ;
NCEP=National Cholesterol Education Program – Adult Treatment Panel III
Trang 29Triệu chứng nặng: cân nhắc đặc điểm giải phẫu của tổn thương ,lợi ích/nguy cơ của thủ thuật điều trị
Điều trị nội Cilostazol (Pentoxifylline) Theo dõi 3 tháng
Đánh giá khả năng phẫu thuật bắc cầu hoặc can thiệp tái tưới máu bổ sung
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
ĐIỀU TRỊ ĐAU CÁCH HỒI
Trang 30CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG CHI DƯỚI
Thiếu máu trầm trọng chi dưới mạn tính: đau khi nghỉ, hoại tử, vết thương/loét không lành
Cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng giảm cấp máu.
Nguy cơ: Cắt cụt chi
Doppler tim, MRA, CTA);
Hoặc siêu âm tĩnh mạch
Tìm thuyên tắc mạch do mỡ, HKTM sâu, HKTM xanh ( phlegmasia
cerulea dolens)
Không phải bệnh lý tắc nghẽn ĐMCD do xơ vữa
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
TIẾP THEO
Trang 31Nhanh chóng hội chẩn chuyên gia mạch máu:
• Chiến lược chẩn đoán
• Kế hoạch điều trị thích hợp
Theo dõi tiến triển và
lập kế hoạch tự theo dõi
BN không còn chỉ định
tái tưới máu
Điều trị nội khoa, cắt cụt
chi (nếu cần thiết).
BĐMCD giai đoạn thiếu máu trầm trọng
Kháng sinh toàn thân nếu có loét
da và nhiễm trùng chi dưới
Bệnh nhân có chỉ định tái tưới máu
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG CHI DƯỚI
TIẾP THEO
Trang 32• Xác định tổn thương giải phẫu chính xác
• Đánh giá mức độ nặng của thiếu máu
Có thể điều trị tái tưới máu:
Can thiệp mạch máu qua da, phẫu
thuật bắc cầu
Không thể điều trị tái tưới máu:
Điều trị nội khoa, cắt cụt chi (nếu cần thiết)
BN có chỉ định tái tưới máu
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU CẤP CHI DƯỚI
Các thăm dò hình ảnh hệ động mạch (xâm nhập hoặc không xâm nhập)
Khuyến cáo của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
Theo dõi tiến triển và lập kế hoạch tự theo dõi
Trang 33ĐIỀU TRỊ BĐMCD
MỤC TIÊU
• Cải thiện khả năng đi bộ:
– Tăng khoảng cách đi được.
– Cải thiện chất lượng cuộc
• Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch do NMCT và đột quỵ
TẠI CHỖ: Vị trí chi bị
tổn thương
TOÀN THÂN: về bệnh suất,
tử suất tim mạch chung
Trang 34CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
CẢI THIỆN TIÊN LƯỢNG CHUNG
Trang 35NGỪNG HÚT THUỐC LÁ
Bệnh nhân BĐMCD có tiền sử hút thuốc hoặc đang hútthuốc: cần hỏi về tình trạng sử dụng thuốc lá ở tất cả các
thuốc lá tư vấn để bỏ thuốc lá bằng các liệu pháp tâm lý
và điều trị thay thế sử dụng 1 hoặc phối hợp các thuốcsau (nếu không chống chỉ định):
Varenicline,Bupropion,Chế phẩm thay thế nicotin
Trang 36ĐiỀU TRỊ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Chẹn beta giao cảm có hiệu quả trong điều trị THA và
BĐMCD nhằm làm giảm LDL – cholesterol xuống ngưỡng <
100 mg/dL
nhằm làm giảm các biến cố vi mạch và cải thiện tình trạngtim mạch
(*) Khuyến cáo của Hội Tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị THA ở người lớn
Trang 37CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU
•Chỉ định trong điều trị BĐMCD không triệu chứng với ABI ≤ 0,9
Giảm nguy cơ NMCT, đột quỵ, tử vong do nguyên nhân mạch máu khác.
• Aspirin (75 - 325 mg/ng): an toàn và hiệu quả trong chỉ định điều trị BĐMCD do xơ vữa.
• Clopidogrel (75 mg /ng): an toàn và hiệu quả trong chỉ định thay thế Aspirin để điều trị BĐMCD do xơ vữa
• Hiệu quả chưa rõ ràng về điều trị thuốc chống ngưng tập tiểu cầu đối với BĐMCD do xơ vữa không triệu chứng và ABI từ 0,91 – 0,99.
Trang 38ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA TRIỆU CHỨNG
ĐAU CÁCH HỒI CHI DƯỚI
Trang 39• Thời gian kéo dài: 6 tháng
• Kết quả: cải thiện 100%–150% khoảng cách đi bộ tối đa,
và cải thiện chất lượng cuộc sống
Stewart KJ et al N Eng J Med 2002;347:1941-1951.
Trang 40CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU CÁCH HỒI
• Cilostazol (100 mg uống x 2 lần/ngày) được chỉ định điều trị bệnh nhân BĐMCD có đau cách hồi nhằm cải thiện triệu chứng, làm tăng quãng được đi được (chống chỉ định trong trường hợp suy tim)
• Pentoxifylline (400 mg x 3 lần/ngày) có thể được cân nhắc điều trị xen kẽ với cilostazol nhằm cải thiện quãng đường đi được, nhưng hiệu quả điều trị chưa rõ ràng
Trang 41Hiệu quả của cilostazol cải thiện quãng
đường đi bộ
Beebe, et al Arch Internal Medicine 1999;159:2041-50.
60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260
Cilostazol 50 mg bid (n=139)
Placebo (n=140)
Trang 42Cochrane Database of Systematic Reviews 2009
Tổng hợp các nghiên cứu về hiệu quả của cilostazol cải thiện quãng đường đi bộ
Trang 430 10 20 30 40 50
MWD=maximal walking distance
*P<0.001 vs pentoxifylline Reprinted from Dawson DL, et al Am J Med 2000;109:523-530 with permission from Elsevier.
*
Trang 44ILOPROST TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH
NGOẠI VI
Trang 45Phân tích các nghiên cứu đối chứng giả dược với
Iloprost IV dùng trong điều trị bệnh PAOD với loét và
đoạn chi
According to Loosemore TM, Chalmers TC, Dormandy JA
Int Angiology (1994) Vol 13 No 2: 133-142
Trang 46Tóm tắt tỷ lệ đáp ứng vào cuối đợt điều trị Iloprost
Bliss et al (1991) (4 weeks)
Diehm et al (1989) (4 weeks)
Brock et al (1990) (4 weeks)
iloprost placebo
Tỉ lệ đáp ứng: điều trị loét &/ hoặc giảm đau