7/10/2015 3 PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA ĐỘNG MẠCH NGOẠI VI Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi khác với phổ Doppler của động mạch cảnh-sống.. Nếu động mạch ngoại vi có só
Trang 17/10/2015 1
DOPPLER ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
(DOPPLER US OF LOWER ETREMITY ARTERIES)
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 27/10/2015 2
NỘI DUNG
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới
Phình mạch
Giả phình mạch
Nang ngoại mạc mạch máu
Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo
Kết luận
Trang 37/10/2015 3
PHỔ DOPPLER BÌNH THƯỜNG CỦA
ĐỘNG MẠCH NGOẠI VI
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi khác với phổ
Doppler của động mạch cảnh-sống Lúc nghỉ, cơ của các chi gây
một kháng lực ngoại vi cao tạo ra hình ảnh sóng ba pha (triphasic
pattern)
Sóng ba pha bao gồm:
Sóng vận tốc cao trong thì tâm thu
Tiếp đến là sóng đảo ngược ngắn tiền tâm trương
Sóng vận tốc thấp vào giữa tâm trương (biên độ của sóng tâm trương thay đổi, biến mất khi co mạch do lạnh, tăng biên độ khi được sưởi ấm)
Thấp hoặc không có vào cuối tâm trương
Khi chi vận động, sóng đảo ngược tiền tâm trương biến mất, đồng thời tăng biên độ sóng tâm trương, lúc này trở thành sóng một pha (monophasic pattern)
Trang 47/10/2015 4
Trang 57/10/2015 5
Gắng sức: Sóng đảo ngược tiền tâm trương biến mất, tăng biên độ sóng tâm trương (sóng một pha) Lúc nghỉ: Sóng ba pha
Trang 67/10/2015 6
Gắng sức: Sóng một pha
Lúc nghỉ: Sóng ba pha
Trang 97/10/2015 9
Phổ Doppler ĐM chày trước có PSV và EDV tăng
cao do nhiễm trùng ở bàn chân
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 10trạng tăng tưới máu bù trừ cho các mạch máu lân cận bị tắc
Trang 117/10/2015 11
Trước hẹp: sóng 3 pha
Tại chỗ hẹp: vẫn còn
sóng 3 pha với hẹp nhẹ
và vừa, sóng 1 pha với
PSV và EDV đều tăng
Trang 14TIÊU CHUẨN DOPPER XUNG CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
ĐỘ HẸP (theo
đường kính)
Vận tốc đỉnh tâm thu (PSV) (cm/s)
Tỷ lệ PSV tại chỗ hẹp/trước hẹp
Vận tốc cuối tâm trương (EDV) (cm/s)
Tắc hoàn toàn Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng
University of South Florida duplex criteria for lower limb arterial occlusive disease
Ali F AbuRahma et al Noninvasive Vascular Diagnosis - A Practical Guide to Therapy
3 rd edition Springer-Verlag London 2013 p.317
Trang 15Hẹp 20-49%
Trang 17Hẹp 20-49%
Trang 20Hẹp > 75% động mạch chậu ngoài
Trang 28Tibial artery stenosis Colour flow aliasing indicates high peak velocities, measured as 2.4
m/s on spectral Doppler (A) Downstream (B) the course of the artery is visible on B-mode although there is no colour filling Spectral Doppler shown on the same scale as (A)
indicates the reduction in velocity post-stenosis
Trang 297/10/2015 29
Trang 307/10/2015 30
Tardus-parvus
Đảo dòng ở ĐM đùi sâu (T) (LFFA) để
đưa máu về ĐM đùi nông (T) (LFSA)
cung cấp máu cho phần dưới cẳng và
bàn chân
ĐM đùi nông (T)
ĐM đùi sâu (T)
Tardus-parvus
Trang 317/10/2015 31
Tardus-parvus
ĐM chày trước (T)
Trang 327/10/2015 32
Trang 337/10/2015 33
Trang 527/10/2015 52
LƯU Ý KHI KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
1 Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi 5 phút trước khi đo đánh giá độ hẹp.
2 Nếu động mạch ngoại vi có sóng 3 pha nhưng PSV không cân đối 2 bên, cần phải đến có hẹp nhẹ ở thượng lưu của dòng chảy
có PSV thấp hơn.
3 Nếu động mạch ngoại vi có sóng 1 pha, cần phải nghĩ đến hẹp
ở thượng lưu của dòng chảy.
4 Nếu động mạch ngoại vi có sóng tardus-parvus, cần phải nghĩ đến hẹp nặng ở thượng lưu của dòng chảy.
5 Ở bệnh nhân tiểu đường, ta thường thấy những mảng vữa xơ vôi hóa dọc thành động mạch làm mất tín hiệu màu, ta dò
Doppler xung để bắt tín hiệu dòng chảy
Trang 537/10/2015 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005 53
Hẹp ĐM chậu chung với
PSV=330cm/s Sau khi gắng sức, PSV=440cm/s
Trang 547/10/2015 54
ĐM khoeo phải với PSV 45cm/s
Sau nghiệm pháp gắng sức (co duỗi gối 10 lần): ĐM khoeo hai bên có sóng một pha
- Ở ĐM khoeo phải, sóng trở về 3 pha trong vòng một phút
- Ở ĐM khoeo trái, sóng trở về 3 pha chậm hơn Hẹp nhẹ phía trên ĐM khoeo trái
ĐM khoeo trái với PSV 29cm/s
Trang 557/10/2015 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005 55
ĐM đùi chung phải (AFC) có sóng 3
pha, PSV=80cm/s
ĐM đùi chung trái (AFC) có sóng 1 pha,
AT kéo dài, PSV=57cm/s, tăng EDV HẸP TRÊN ĐM ĐÙI CHUNG (T)
HẸP ĐỘNG MẠCH CHẬU NGOÀI TRÁI
Trang 567/10/2015 56
Trang 577/10/2015 57
Trang 60có thể thấy ở ĐM đùi và ĐM chậu
Huyết khối thường hình thành ở vách của phình mạch, có hình ảnh tăng hồi
âm nhẹ so với dòng máu trong lòng mạch Xác định bằng cách cho phổ màu vào, ta sẽ không thấy tín hiệu màu ở vùng bị huyết khối
Huyết khối có thể gây hẹp mạch, nhất
là khi xảy ra ở đoạn xa của phình mạch
Huyết khối cũng có thể lấp đầy phình mạch
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2010
Trang 617/10/2015 61
Chúng thường không có triệu chứng trong một thời
gian dài
Phình ĐM khoeo có thể gây tắc, vỡ hoặc thuyên tắc ĐM
ở hạ lưu, khiến cho phải cắt cụt chi
Phình ĐM ngoại vi có đường kính ≥ 2cm cần phải chỉ
định phẫu thuật Phình mạch có đường kính < 2cm,
nhưng có huyết khối cũng cần phải mổ vì nguy cơ cao thuyên tắc mạch hạ lưu, do thường xuyên phải chịu lực kéo khi co gập khớp gối
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 6262
- Phình mạch (aneurysm) được xác định khi đường kính lòng mạch tăng ≥ 1,5 lần so với đường kính đoạn gần, trên Doppler màu, ở
lát cắt ngang, ta có “yin-yang sign” hoặc “korean’s flag sign”
- Phình động mạch khoeo thường xảy ra ở hai bên và kết hợp
phình ĐMCB trong 25% trường hợp
Trang 637/10/2015 63
Popliteal artery aneurysm A, Transverse image of the
popliteal space demonstrates a large aneurysm (arrows)
with swirling blood flow pattern B, Transverse
image of the popliteal space of another patient shows a
thrombosed popliteal artery (arrows) displacing the
contiguous duplicated popliteal veins C, Longitudinal
gray-scale image of a different patient shows a fusiform
aneurysm with a large amount of thrombus seen in the
anterior and posterior walls
Trang 647/10/2015 64
Phình ĐM khoeo (P) với huyết khối ở thành sau
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 677/10/2015 67
GIẢ PHÌNH MẠCH
(PSEUDOANEURYSM)
hình sau can thiệp mạch (tần suất là 4%)
sau thủ thuật Seldinger
Ngoài ra ta còn gặp cũng ở ĐM đùi chung sau chấn thương gãy cổ xương đùi
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 68 Thì tâm trương, áp suất đảo ngược, dòng máu đi từ túi
phình qua cổ để trở lại lòng mạch, tạo nên phổ “fro” (lui) với tốc độ thường thấp hơn phổ “to”
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 697/10/2015 69
- Giả phình thường gặp sau thủ thuật hoặc chấn thương làm tổn thương thành mạch (thường thấy nhất ở ĐM đùi chung)
- Giả phình mạch cũng có yin-yang sign giống như phình mạch
- Khác với phình mạch, ta tìm được phổ “tới và lui” (“to and fro”
pattern) ở cổ túi giả phình
Trang 707/10/2015 70
Trang 717/10/2015 71
Trang 727/10/2015 72
Trang 737/10/2015 73
Sau thủ thuật
Seldinger
Trang 747/10/2015 74
Giả phình mạch do tổn thương
động mạch đùi nông sau chấn
thương gãy cổ xương đùi và
mấu chuyển bé S: systole, D:
diastole
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Yin-yang sign
“to-and-fro” pattern
Trang 757/10/2015 75
Điều trị:
Cách thứ nhất: Chèn ép cổ túi giả phình mạch dưới hướng
dẫn của siêu âm Trên 90% trường hợp tạo được huyết khối
ở túi giả phình sau chèn ép cổ túi từ 10-30 phút
Cách thứ hai: Chích vào túi phình (dưới hướng dẫn của
siêu âm) 5.000 đơn vị Thrombin + NaCl 0,9% (2-5ml)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2010
Trang 767/10/2015 76
Huyết khối hoàn toàn giả phình mạch
Doppler màu ở thì tâm trương
và tâm thu
Phổ “to-and-fro”, “va-et-vient”,
“đi đi lại lại”
Chèn ép dưới hướng dẫn của SA (60 phút)
Systolic
Trang 777/10/2015 77
Giả phình ĐM đùi, điều trị thành công bằng nghiệm pháp chèn ép
Trang 787/10/2015 78
- Giả phình mạch xuất phát từ động mạch đùi nông
- Điều trị bằng chích thrombin vào túi phình dưới hướng dẫn của siêu âm
- 5.000 IU thrombin + 2ml NaCl 0,9%
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 797/10/2015 79
Trang 807/10/2015 80
ĐM đùi chung (T): Sau thủ thuật
Seldinger Sau khi chích 1ml (1000IU) thrombin
Trang 81- Một tháng trước, bệnh nhân được chỉ định truyền dịch, không truyền được ở chi trên
BN được truyền qua tĩnh mạch đùi trái Sau truyền dịch, BN sưng đau vùng đùi trái
- BN lâm sàng nghi ngờ AVF, khám siêu âm
2 lần (cách nhau 2 ngày) với 2 Bs khác nhau đều có cùng kết quả là khối máu tụ
(hematoma)
- Sau 1 tháng không bớt đau, BN tái khám
Sờ thấy sưng nề, không thấy rung miu
Trang 847/10/2015 84
NANG NGOẠI MẠC MẠCH MÁU (CYSTIC ADVENTITIAL DISEASE)
- Cấu trúc nang nhầy hình thành ở lớp ngoại mạc mạch máu, thường gặp ở động
mạch đoạn ngay cạnh khớp, rất hiếm khi thấy ở tĩnh mạch
- Cấu trúc nang khi lớn lên sẽ chèn ép gây hẹp lòng động mạch
90% trường hợp xảy ra ở động mạch khoeo
- Nang có thể đơn độc hoặc đa ổ, có thể không hoặc có vách ngăn
- Điều trị triệt để bằng phẫu thuật, điều trị tạm thời bằng chọc hút dưới hướng dẫn của siêu âm
Trang 857/10/2015 85
Trang 867/10/2015 86
Trang 887/10/2015 88
Trang 897/10/2015 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005 89
Bệnh nhân bị cơn đau cách hồi SA cho thấy cấu trúc nang (z) ở thành sau
ĐM khoeo chèn ép làm hẹp lòng mạch, Doppler xung cho thấy hẹp nặng
ĐM khoeo với PSV > 3m/s
Trang 907/10/2015 90
Cấu trúc nang hồi âm trống bao quanh
ĐM khoeo nhưng chưa làm hẹp
Một tuần sau, bệnh nhân xuất hiện cơn đau cách hồi với khoảng cách tối đa đi được là 30m SA lại cho thấy hẹp nặng ĐM khoeo với PSV > 3m/s
Mẫu bệnh phẩm sau mổ cho thấy nang ngoại mạc lấp đầy bằng chất gelatin
Trang 91Adventitial cyst in the common femoral artery
Trang 927/10/2015 92
HỘI CHỨNG ĐÁNH BẪY ĐỘNG MẠCH KHOEO
(POPLITEAL ARTERY ENTRAPMENT SYNDROME - PAES)
tiên vào năm 1879 bởi một sinh viên y khoa (T P
Anderson) ở Edinburgh Đến thập niên 60, thuật ngữ hội chứng đánh bẫy ĐM khoeo (Popliteal artery
entrapment syndrome – PAES) được sử dụng
Hội chứng này hình thành do mối liên quan bất
thường giữa ĐM khoeo và cơ bụng chân
(gastrocnemius muscle) hoặc hiếm hơn là dải xơ bất thường (anomalous fibrous band) hoặc cơ khoeo
(popliteus muscle)
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 937/10/2015 93
BN thường trẻ (60% < 30 tuổi), Nam/Nữ =15/1
(claudication) thì đến 60% trường hợp do PAES
pháp gấp cổ chân (dorsiflexion maneuver) sẽ thấy
mạch cẳng chân giảm hoặc biến mất
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
Trang 947/10/2015 94
ĐỘNG MẠCH KHOEO (P)
Thanila A Macedo et al Popliteal Artery Entrapment Syndrome: Role of Imaging
in the Diagnosis AJR 2003; 181:1259-1265
Trang 957/10/2015 95
HỘI CHỨNG ĐÁNH BẪY ĐỘNG MẠCH KHOEO
Type I: đầu trong của cơ bụng chân bám bình thường ở phía trong
(medial), ĐM khoeo đi vòng vào trong (medial) và chui xuống
dưới cơ
Type II: đầu trong của cơ bụng chân bám lệch ngoài (lateral), ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng băng qua phía trong và
chui xuống dưới cơ
Type III: ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép
bởi một nhánh phụ của đầu trong cơ bụng chân
Type IV: ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép
bởi một dải xơ bất thường hoặc cơ khoeo
Type V: bao gồm cả 4 type trên nhưng không chỉ ĐM mà cả TM
cũng bị chèn ép
Type VI: giải phẫu trám khoeo bình thường nhưng ĐM vẫn bị
chèn ép do cơ bụng chân phì đại (gặp ở vận động viên thể lực)
Lonnie B Wright, MD et al Popliteal Artery Disease: Diagnosis and Treatment
RadioGraphics 2004;24:467-479
Trang 967/10/2015 96
PHÂN LOẠI PAES
Type I: đầu trong của cơ bụng chân bám bình thường ở phía trong
(medial), ĐM khoeo đi vòng vào trong (medial) và chui xuống
dưới cơ
Trang 977/10/2015 97
PHÂN LOẠI PAES
Type II: đầu trong của cơ bụng chân bám lệch ngoài (lateral),
ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng băng qua phía trong và chui xuống dưới cơ
Trang 987/10/2015 98
PHÂN LOẠI PAES
Type III: ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép bởi một nhánh phụ của đầu trong cơ bụng chân
Trang 997/10/2015 99
PHÂN LOẠI PAES
Type IV: ĐM khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép bởi một dải xơ bất thường hoặc cơ khoeo
Trang 1007/10/2015 100
PHÂN LOẠI PAES
Type V: bao gồm cả 4 type trên nhưng không chỉ ĐM mà cả TM cũng bị chèn ép
ĐỘNG MẠCH KHOEO (P)
Trang 1017/10/2015 101
PHÂN LOẠI PAES
Type VI: giải phẫu trám khoeo bình thường nhưng ĐM vẫn bị
chèn ép do cơ bụng chân phì đại (gặp ở vận động viên thể lực)
Trang 1027/10/2015 102
Trang 1037/10/2015 103
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
HỘI CHỨNG ĐÁNH BẪY ĐỘNG MẠCH KHOEO (POPLITEAL ARTERY ENTRAPMENT SYNDROME - PAES)
- Doppler màu ở ĐM khoeo cho thấy hiện tượng aliasing
- Doppler xung cho phổ hẹp
- Độ hẹp tăng lên khi bệnh nhân làm nghiệm pháp co cổ chân
BIẾN CHỨNG CỦA PAES (COMPLICATIONS)
1 Phình mạch sau hẹp (poststenotic aneurysm)
2 Huyết khối do tổn thương thành mạch (mural thrombi)
3 Tắc mạch huyết khối (thrombotic occlusion)
Trang 1047/10/2015 104
Lonnie B Wright, MD et al Popliteal Artery Disease: Diagnosis and Treatment
RadioGraphics 2004;24:467-479
Angiography lúc nghỉ cho hình ảnh bình thường
Angiography lúc co cổ chân cho hình ảnh hẹp ĐM khoeo
Trang 1057/10/2015 105
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p29-105 2005
PAES: ĐM khoeo (A.POP) bình thường lúc nghỉ, hẹp khi
co cổ chân, hẹp gần tắc khi co mạnh (MGC: đầu trong cơ
bụng chân, V.POP: TM khoeo)
Trang 1067/10/2015 106
Trang 1077/10/2015 107
KẾT LUẬN
Việc chẩn đoán hẹp hoặc tắc ĐM chi dưới không khó Một khi
có thuyên tắc ĐM xảy ra thì bàng hệ hình thành bằng mạng lưới kết nối từ trên xuống dưới chỗ tắc, không có những dòng chảy phức tạp như ở hệ ĐM cảnh-sống
Bệnh lý phình mạch, nang ngoại mạc mạch máu, và hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo là những bệnh lý được xem là đặc thù của ĐM khoeo, trong khi giả phình mạch hầu như chỉ gặp
ở ĐM đùi chung sau can thiệp mạch hoặc sau chấn thương
Trang 1087/10/2015 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases Springer 2005
Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound – How, Why and When 2 nd
Edition Elsevier 2005
M A Mansour et al Vascular Diagnosis 2 nd Edition Elsevier 2005
Ali F AbuRhama et al Noninvasive Vascular Diagnosis-A Practical Guide to
Therapy 2 nd Edition Springer 2007
Paul L Allan et al Clinical Doppler Ultrasound 2 nd Edition 2006
Joseph F Polak Peripheral Vascular Sonography 1992
Carol A Crebs et al Color Doppler 2001
D Eugene Strandness Duplex Scanning in Vascular Disorders, 3 rd Edition
Lippincott Williams & Wilkins 2002
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Lonnie B Wright, MD et al Popliteal Artery Disease: Diagnosis and Treatment RadioGraphics 2004;24:467-479
D A Elias et al Clinical Evaluation and MR Imaging Features of Popliteal Artery
Entrapment and Cystic Adventitial Disease AJR 2003; 180:627-632
Trang 1097/10/2015 109
Thành phố Brugge, Bỉ, 11/05/2005
CÁM ƠN CÁC BỆNH NHÂN ĐÃ CHO TÔI NHỮNG HÌNH ẢNH VÀ CLIPS QUÝ GIÁ
CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ