Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được tác giả trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quả
Trang 1TRẦN VĂN TÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS BÙI ĐỨC TÚ
ĐỒNG THÁP - NĂM 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả tấm lòng, tác giả xin chân thành cảm ơn đến:
- Lãnh đạo trường, quý thầy cô quản lý lớp và giảng viên của trường Đại họcĐồng Tháp đã tận tình giảng dạy, hết lòng giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu;
- Qúy thầy cô trong Hội đồng đánh giá luận văn đã đọc, góp ý và phản biện cho
đề tài nghiên cứu của tác giả hoàn thiện hơn;
- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách tiểu học Phòng Giáo dục và Đào tạo, Bangiám hiệu, quý thầy cô giáo, các em học sinh của 14/14 trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh HậuGiang và những người thân đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS BùiĐức Tú, người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tác giả địnhhướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận vănđúng tiến độ
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã cố gắng nỗ lựchết mình nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định.Bản thân rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô, các nhàkhoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trần Văn Tân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Bùi Đức Tú
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Trần Văn Tân
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa phụ.……… i
Lời cảm ơn.……… ii
Lời cam đoan.……… iii
Mục lục.……… iv
Danh mục các chữ viết tắt……… ix
Danh mục các bảng……… x
MỞ ĐẦU………. 1
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học 6 sinh ở các trường tiểu học……….
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt 6 động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học………
1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở nước 6 ngoài………
1.1.2 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài……… 10
1.2.1 Quản lý, giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý trường học 10 1.2.2 Đạo đức, giáo dục đạo đức 13 1.2.3 Hoạt động giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 15 1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học…… 18
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học……… 18
1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học………… ……. 21
1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học………… …… 22
1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 26
Trang 51.3.5 Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 27
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu 29 học………
1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu 30 học………
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu 32 học………
1.4.3 Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường 33 tiểu học………
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học 34 sinh ở trường tiểu học……… ………
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 38 ở trường tiểu học………
1.5.1 Yếu tố chủ quan……… 38
1.5.2 Yếu tố khách quan……… 39
Tiểu kết chương 1……… ……… 41
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở 42 trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo của thành phố 42 Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu 42 Giang……….
Trang 62.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo thành phố Vị Thanh, tỉnh
Hậu Giang……… 43
2.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở 47 trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……….………
2.2.1 Mục đích khảo sát……… 47
2.2.2 Khách thể và đối tượng khảo sát……… 48
2.2.3 Nội dung khảo sát……… 48
2.2.4 Phương thức khảo sát………. 49
2.2.5 Cách thức xử lý số liệu……… 50
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học 51 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.3.1 Thực trạng đạo đức học sinh trường tiểu học thành phố Vị Thanh, 52 tỉnh Hậu Giang………
2.3.2 Thực trạng nhận thức mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh trường 53 tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.3.3 Thực trạng nhận thức nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh 54 trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……….
2.3.4 Thực trạng hình thức giáo dục đạo đức học sinh trường tiểu học 56 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.3.5 Thực trạng phương pháp giáo dục đạo đức học sinh các trường tiểu 57 học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu 59 học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
Trang 72.4.1 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học
59
thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.4.2 Thực trạng tổ chức giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học 61 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học 63 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh ở trường 64 tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý động giáo dục đạo đức học sinh 66 ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
2.5.1 Mặt mạnh……… 66
2.5.2 Mặt yếu……… 67
2.5.3 Cơ hội………. 68
2.5.4 Thách thức………. 69
Tiểu kết chương 2……… 70
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở 71 trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… …………
3.1 Các nguyên tắt đề xuất biện pháp……… 71
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu……… 71
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống……… 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa………. 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ……… 72
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả……… 72
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……… 72
Trang 83.1.7 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……… 73
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường 73 tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang………
3.2.1 Nâng cao nhận thức cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và 73 học sinh về mục đích, vai trò và ý nghĩa của việc giáo dục đạo đức…………
3.2.2 Cải tiến việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 76 học sinh ở trường tiểu học……….
3.2.3 Đổi mới việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở 83 trường tiểu học……….
3.2.4 Tăng cường chỉ đạo triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức sinh ở 87 trường tiểu học……….
3.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức 92 học sinh ở trường tiểu học……….
3.2.6 Đẩy mạnh sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà 96 trường tham gia hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học…
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… …… 99
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất……… 100
3.4.1 Mục đích……… 100
3.4.2 Đối tượng thăm dò ý kiến……… 100
3.4.3 Cách thức tiến hành………. 100
Tiểu kết chương 3……… 102
Kết luận và khuyến nghị……… 103
Tài liệu tham khảo……… 108
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBGVNV : Cán bộ, giáo viên, nhân viên
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
2016 - 2017
2017 - 2018
bình để đo thực trạng ĐĐ của HS ở trường TH.
bình để đo thực trạng GDĐĐ cho HS ở trường TH
bình để đo thực trạng QLHĐGDĐĐ cho HS ở trường TH
Trang 113.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 104
Trang 12- Lí do về mặt lý luận
Trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và
đề cao vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GD và ĐT GD và ĐT giúp conngười có ĐĐ, tri thức, kĩ năng, được coi là điều kiện để phát triển nguồn lực conngười, yếu tố cơ bản để phát triển XH
Nghị quyết 29 của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá
XI ngày 23/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầuCNH - HĐH trong điều kiện KT thị trường định hướng XH chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế” đã đặt ra yêu cầu cấp bách cho GD hiện nay là: “Đối với GD phổ thông, tậptrung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng GDtoàn diện, đặc biệt GD lý tưởng, truyền thống, ĐĐ, lối sống” [13, tr.59]
Điều 2, Luật GD (2005) nêu: “Mục tiêu GD là ĐT con người Việt Nam pháttriển toàn diện, có ĐĐ, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc” [23, tr.11]
Tại Khoản 2, Điều 27 Luật GD (2005) nêu: “GD tiểu học nhằm giúp HS hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về ĐĐ, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở” [23, tr29]
Sự phát triển nhân cách của HS hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng GD toàndiện ở mỗi cấp học, bậc học TH là cấp học cho HS ở độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi, đây làlứa tuổi phải bảo đảm cho các em có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, XH vàcon người phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi Hiện nay, ĐĐ và lối sống HS đang có dấuhiệu xuống cấp, nếu không được GD một cách hợp lý, đầy đủ thì chắc chắn cũng khó
có thể hình thành nhân cách, lối sống tốt cho HS
Trang 13Phạm Minh Hạc đánh giá: “Ngành GD Việt Nam có phần lệch về dạy chữ, ítdạy nghề, không chú trọng dạy người” Việc dạy người mới thật là cơ bản cho tươnglai của dân tộc Bởi vì không coi trọng “dạy người” sẽ làm cho một bộ phận HS giảmsút về ĐĐ, nhân cách, bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng và các tệ nạn XH [16,tr.153].
- Lí do thực tiễn
Sinh thời, trong một lần nói chuyện với HS sinh viên, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã khẳng định: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thìlàm việc gì cũng khó” Thế nhưng, có một thực tế đang báo động là lối sống ĐĐ củamột bộ phận không nhỏ HS đang đi xuống do nhiều nguyên nhân, trong đó có cảnguyên nhân chủ quan lẫn khách quan [9, tr.16]
Thực trạng của XH vô cùng phức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự GDĐĐcủa HS trong NT; tỉ lệ HS vi phạm nội quy HS ngày càng gia tăng; tình trạng bạo lựchọc đường diễn ra ở một số địa phương, gây bức xúc, lo lắng cho XH; một bộ phận
HS có lối sống lệch lạc, thiếu trung thực, vi phạm pháp luật, tham gia tệ nạn XH
Nội dung GDĐĐ chưa sâu, chưa tạo được nhiều xúc cảm thực sự để chạm đếntrái tim để làm thay đổi thái độ HS; chưa chú trọng GD thói quen, hành vi ĐĐ, cònnặng về kiến thức hàn lâm Nhiều bài học khô khan, chưa gắn với thực tế đời sống
HS Nhiều nội dung còn khó, không phù hợp với độ tuổi của HS, chưa sát với đốitượng, gây áp lực cho người dạy, người học Kiến thức trong chương trình các mônhọc còn ôm đồm, thiếu tính hệ thống Việc GDĐĐ, lối sống chỉ gói gọn trong môn
ĐĐ mà chưa tích hợp trong tất cả các môn học, hoạt động GD trong NT
NT là nơi hình thành nhân cách đầu tiên cho HS, nhưng hiện nay trong các NTnói chung và trường TH nói riêng sự quan tâm đến vấn đề ĐĐ của HS còn bị hạn chế.Thêm vào đó phương pháp GD chưa được cập nhật thường xuyên, sự kết hợp giữa
NT, GĐ và XH chưa được nhịp nhàng, đồng bộ
Để GDĐĐ cho HS đạt hiệu quả thì vai trò của công tác QL hoạt động GDĐĐcho HS vô cùng quan trọng Song thực tế, trên địa bàn thành phố Vị Thanh, tỉnh HậuGiang công tác này ở tất cả các trường TH còn nhiều bất cập và chưa thực
Trang 14sự có hiệu quả và chưa có nghiên cứu về vấn đề này Các trường chỉ chú trọng đếnviệc trang bị những kiến thức chuyên môn mà chưa quan tâm nhiều đến GDĐĐ cho
HS đúng như yêu cầu Việc QL hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học chưa được quantâm đúng mức Có thể thấy, ở các trường học chưa có những biện pháp QL nhằm pháthuy sự gương mẫu của thầy và ý thức tự rèn luyện của trò, chưa phát huy được sựtham gia của các lực lượng XH vào công tác QL giáo dục ĐĐ cho HS Vì vậy,GDĐĐ cho HS tiểu học và QL hoạt động GDĐĐ cho HS là một trong những yêu cầucấp thiết và là yếu tố quyết định đến việc hình thành nhân cách HS
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các trường Tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu
Giang” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về QL hoạt động GDĐĐ học sinh
TH ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang; từ đó, đề tài đề xuất các biện pháp QLhoạt động GDĐĐ học sinh TH ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang nhằm nâng caochất lượng và hiệu quả GD đáp ứng yêu cầu đổi mới chất lượng GD trong giai đoạnhiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH.3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở cáctrường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường TH thànhphố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, trongquá trình QL cũng tồn tại những bất cập, chưa thật sự đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới
GD Vì vậy, nếu thực hiện được các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HS mộtcách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường THthành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 155.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trườngTH.
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
5.3 Đề xuất các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành tại 14/14 trường TH trên địa bàn thành phố VịThanh, tỉnh Hậu Giang và tập trung vào nội dung QL hoạt động GDĐĐ học sinh TH bao gồmnhiều chủ thể QL thuộc trong và ngoài NT Chủ thể QL chính trong đề tài này là HT
- Nghiên cứu tập trung khảo sát và đánh giá thực trạng GDĐĐ học sinh và QLhoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang chủ yếu trongkhoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018 Khách thể khảo sát bao gồm CBQL, GV và HS
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm các phápnghiên cứu cụ thể sau đây:
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu;
+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các các thông tin thực tiễn để xây dựng
cơ sở thực tiễn của đề tài Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thựctiễn sau đây:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
+ Phương pháp phỏng vấn, trao đổi với đội ngũ CBQL và GV;
Trang 16+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm GD
Ngoài ra, để đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhóm các phương pháp này được sử dụng dùng để xử lý các số liệu thu thập được từ phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
8. Những đóng góp của luận văn 8.1 Về mặt lý luận
Đề tà sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc QL hoạt động GDĐĐ họcsinh nói chung và HS tiểu học nói riêng nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diệntrong giai đoạn hiện nay
HS các TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được tác giả trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Đ là một hình thái ý thức XH được hình thành và phát triển theo sự phát triểncủa XH loài người bao gồm những nguyên tắc, qui định, chuẩn mực nhằm định hướng con ngườitới các chân - thiện - mỹ, chống lại cái giả, cái ác, cái xấu,
Đ nảy sinh do nhu cầu đời sống XH, là sản phẩm của lịch sử XH, do cơ sở KT - XHquyết định Từ xa xưa, ĐĐ và GDĐĐ cho con người nói chung và HS nói riêng đã trở thành vấn
đề được quan tâm và đánh giá cao Chính vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu khoa học trong vàngoài nước đã đưa ra các mô hình GDĐĐ và quản lý GDĐĐ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh
cụ thể của từng giai đoạn phát triển
1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở nước ngoài
Đ là vấn đề được các nhà tư tưởng và triết học đề cập đến từ lâu, được XH mọi thời đại ở phương Tây lẫn phương Đông quan tâm và coi trọng
Ở phương Đông nhà triết học, nhà GD lớn của Trung Quốc là Khổng Tử đã đềcao đường lối đức trị và lễ trị quốc dân an, phát triển đất nước với quan điểm bồidưỡng người có “đức nhân”, người “quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành
“đạo lớn” Ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác, các đức tụ cả ở Nhân Khổng Tửcho rằng: “Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ khác” Làm người phải biếtsửa mình “Không nhìn cái không hợp Lễ, không nghe cái không hợp Lễ, không nóiđiều không hợp Lễ, không làm việc không hợp Lễ” [12, tr.245]
Ở phương Tây, Nhà triết học Socrates coi cái gốc của ĐĐ là tính thiện, ĐĐ và
sự hiểu biết quy định lẫn nhau, tức là có ĐĐ là nhờ sự hiểu biết và con người sau khi
có hiểu biết mới trở thành ĐĐ Chú trọng ĐĐ của Socrates là tri thức và ĐĐ là mộtnghĩa, là muốn sống có tri thức về nhận thức là sống nhân đức [12, tr.176]
Trang 18Aristoste cho rằng thượng đế không áp đặt để có công dân hoàn thiện về ĐĐ,
mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trongquan hệ ĐĐ [12, tr.137]
Petxtalôdi, một trong những nhà GD tiêu biểu của thế kỷ XIX, đã đánh giá rấtcao vai trò của GDĐĐ Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm của GD là GDĐĐ cho trẻ
em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con người Tình yêu ấy bắt nguồn từ GĐ,trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồi đến bạn bè và mọi người trong XH [34,tr.69]
C.Mác, người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, cho rằng: “Con ngườiphát triển toàn diện sẽ là mục đích của nền GD cộng sản chủ nghĩa và con người pháttriển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt
ĐĐ, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm mỹ và có khả năng cảmthụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, XH xảy ra chung quanh, ” [34, tr.125]
Vào thế kỷ XX, nhà sư phạm A C Macarenco của Liên Xô với tác phẩm “Bài
ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề GD công dân Trong tác phẩm này ông đã nhấnmạnh đến vấn đề GDĐĐ thông qua nhiều phương pháp như phương pháp nêu gương,
GD bằng tập thể và thông qua tập thể [12, tr.67]
Các nhà nghiên cứu trên thế giới quan niệm rằng nội dung GDĐĐ cần tậptrung đào luyện những phẩm chất cơ bản của nhân cách như tính trung thực, tinh thầntrách nhiệm, tinh thần hợp tác, Do đó, GDĐĐ là một phương tiện không thể thiếu
để giúp mọi người hình thành và phát triển nhân cách
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò của thầy giáo, cô giáo là hết sức quantrọng trong việc GDĐĐ ở tất cả các cấp học và được các quốc gia quan tâm đặc biệt
1.1.2 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên tiếp thu những quan điểm
ĐĐ Mác - Lênin và thật sự làm một cuộc cách mạng trên lĩnh vực ĐĐ Người gọi đó là ĐĐ mới:
ĐĐ Cách mạng: “ĐĐ đó không phải là ĐĐ thủ cựu, nó là ĐĐ
Trang 19mới, ĐĐ vĩ đại, nó không phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung củaĐảng, của dân tộc, của loài người” [35, tr.47].
Hồ Chí Minh đã dạy: “ĐĐ là cái gốc của ngừời cách mạng ĐĐ cũng phải làcái gốc của con ngừời phát triển toàn diện mà NT có trách nhiệm ĐT Do đó, công tác
GD tư tưởng chính trị và ĐĐ phải giữ vị trí then chốt trong NT Công tác GDĐĐ tốt
sẽ là cơ sở để nâng cao chất lượng GD toàn diện, vì thế ĐĐ có quan hệ mật thiết vớicác mặt GD khác”; “Trong GD không những phải có tri thức phổ thông mà phải có
ĐĐ cách mạng Có tài phải có đức Có tài mà không có đức, tham
ô hủ hóa có hại cho nước Có đức mà không có tài như ông bụt ngồi trong chùa, khônggiúp ích gì được cho ai, ” Người coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các NT như:
“Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con người cần có bốn đức: cần kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người” [15, tr.296]
-Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời về ĐĐ cách mạng, là mẫu mực kết tinhtất cả những phẩm chất tốt đẹp nhất của người Việt Nam với ĐĐ Cộng sản cao quýcủa chủ nghĩa Mác - Lênin Những tư tưởng ĐĐ cũng như tấm gương ĐĐ của Hồ ChíMinh là một bộ phận quan trọng trong hệ thống di sản tư tưởng của Người Cho nên,
có thể nói toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với quátŕnh phát triển tư tưởng ĐĐ và việc xây dựng nền ĐĐ cách mạng mà Người là tấmgương tiêu biểu, sinh động và trong sáng nhất của nền ĐĐ cách mạng đó
Trong di chúc thiêng liêng của Hồ Chỉ Minh, vấn đề đầu tiên Người viết là conngười Rõ ràng đối tượng trung tâm trong sự nghiệp xây dựng nền văn hoá mới là xâydựng con người mới Con người nói ở đây là mỗi một con người Việt Nam, là conngười trong GĐ, trong XH, là người công dân của nước nhà, nói rộng ra là con ngườitrên hành tinh của chúng ta Cho nên chiến lược con người là chiến lược số một
“Muốn xây dựng chủ nghĩa XH, trước hết phải có con người XH chủ nghĩa” [1, tr.9]
Trong những năm gần đây, kế thừa tư tưởng của Người, vấn đề GDĐĐ chocon người Việt Nam cũng được các nhà GD học quan tâm nghiên cứu Nhiều giáo
Trang 20trình ĐĐ được các tác giả đề cập đến ý nghĩa mục tiêu, vị trí vai trò, nội dung phươngpháp và một số vấn đề về QL công tác GDĐĐ Tiêu biểu như “Giáo trình ĐĐ” củaTrần Đăng Sinh - Nguyễn Thị Thọ; tác phẩm “Đạo hiếu - nhân cách của con ngườiViệt Nam” của Phạm Khắc Chương; “Những vấn đề GDĐĐ trong điều kiện KT thịtrường ở nước ta” của Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Văn Phúc; “Phương pháp GDcho trẻ em hư” của Phạm Công Sơn - Tô Quốc Tuấn (1997), [20, tr.283].
Phạm Minh Hạc, nhà nghiên cứu GD hàng đầu ở Việt Nam đã nêu lên cácđịnh hướng giá trị ĐĐ con người Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước vànêu lên 6 giải pháp cơ bản GDĐĐ cho con người Việt Nam: “Tiếp tục đổi mới nộidung, hình thức GDĐĐ trong các trường học, củng cố tư tưởng GD ở GĐ và cộngđồng, kết hợp chặt chẽ với GD nhà trường trong việc GDĐĐ cho con người, kết hợpchặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hànhpháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rènluyện đạo ĐĐ, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ đảng viên, cho thầy cô cáctrường học; xây dựng một cơ chế TC và chỉ đạo thống nhất toàn XH về GDĐĐ, nângcao nhận thức cho mọi người ” [17, tr.86]
Tại Hội thảo “GDĐĐ cho HS, sinh viên ở nước ta hiện nay, thực trạng và giảipháp” do Hội Khoa học tâm lý GD Việt Nam tổ chức tại Đồng Nai năm 2009, PhạmMinh Hạc phát biểu: “Yếu tố quyết định là ý thức tự GD thực sự nghiêm khắc, sựphấn đấu hướng thiện của từng cá nhân, nhất là của HS, kết hợp chặt chẽ GDĐĐtrong NT với GĐ và ngoài XH, GDĐĐ cho tuổi trẻ, đặc biệt là HS, sinh viên đã vàđang trở thành nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ hàng đầu của các GĐ, NT và toàn XH”[16, tr.47]
Ngoài các công trình nghiên cứu nói trên thì có rất nhiều đề tài nghiên cứu cácbiện pháp QL hoạt động GDĐĐ ở các cấp học, cụ thể: Đề tài “QL hoạt động GDĐĐcho HS các trường Trung học phổ thông ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang”của Lê Hữu Nghị; Đề tài: “QL hoạt động GDĐĐ cho HS ở Trung tâm Giáo dụcthường xuyên và Kỹ thuật hướng nghiệp tỉnh Đồng Tháp” của Nguyễn Hoàng
Trang 21Đông; Đề tài “GDĐĐ thông qua hoạt động ngoại khóa cho học sinh trung học cơ sở
ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang” của tác giả Dương Kiếm Anh; Đề tài: “Thựctrạng QL hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường tiểu học huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ ChíMinh ” của Phạm Thị Kim Thủy; Đề tài: “Thực trạng QL hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trườngtrung học cơ sở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” của Trần Văn Tân
Qua nghiên cứu những quan điểm về GDĐĐ của các nước trên thế giới và các
đề tài, những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở Việt Nam, cho thấynhững nét khái quát về đặc trưng, nhiệm vụ, phạm trù, chức năng của vấn đề GDĐĐ,
QL hoạt động GDĐĐ cho HS là rất cần thiết
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý, giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.1.1 Quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2000(chỉnh sửa thứ hai): “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầunhất định” [29, tr.359]
Mục tiêu của QL là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thểđạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cánhân ít nhất QL là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong cáchoạt động của con người
Chức năng của QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể
QL lên đối tượng QL và khách thể QL Những chức năng cơ bản của QL gồm: Lập
kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra, đánh giá
Bản chất của QL là một loại lao động để điều khiển lao động XH ngày càngphát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động QL càng có vaitrò quan trọng
Biện pháp QL là cách thức chủ thể QL tiến hành sử dụng các công cụ QL tácđộng vào việc thực hiện từng khâu của chức năng QL trong mỗi quá trình QL nhằmtạo ra sức mạnh, năng lực thực hiện mục tiêu QL
Trang 22Trong tất cả các lĩnh vực đời sống XH, con người muốn tồn tại và phát triểnđều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một TC, từ một nhóm nhỏ đến phạm virộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều thừa nhận và chịu một sự QL nào đó.C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động XH trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa sựvận động của toàn bộ cơ thể sản xuất Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiểnlấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [8, tr.287].
Theo F.W Taylor: “QL là biết rõ ràng, chính xác điều bạn muốn người kháclàm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành tốt công việc như thế nào, bằngphương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [8, tr.162]
Như vậy khái niệm QL có thể được hiểu: “QL sự tác động có TC, có hướngđích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra”
và ngoài XH Đó là một quá trình trọn vẹn hình thành nhân cách được TC một cách
có mục đích và có KH thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa người GD vàngười được GD nhằm chiếm lĩnh những kinh nghiệm XH của loài người [26, tr.78]
Nghĩa hẹp: GD được hiểu như là một bộ phận của quá trình sư phạm, là quátrình hình thành những cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ,tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong
XH, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực [26, tr.78]
Như vậy GD trước hết là sự tác động của những nhân cách này đến nhữngnhân cách khác, tác động của nhà GD đến người được GD cũng như tác động củanhững người được GD với nhau
1.2.1.3 Quản lý giáo dục
Trang 23Nếu xem QL là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động XH thìQLGD cùng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động GD có mục đích TrongQLGD, chủ thể QL ở các cấp chính là bộ máy QLGD từ Trung ương đến địa phương,còn đối tượng QL chính là nguồn nhân lực, CSVC kỹ thuật và các hoạt động thựchiện chức năng của GDĐT QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể QL nhằm huyđộng TC, điều phối, điều chỉnh, giám sát có hiệu quả các nguồn lực GD để phục vụcho mục tiêu giáo GD.
QLGD là sự tác động có hệ thống, có KH, có ý thức và hướng đích của chủ thể
QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD nhằm mục đích đảmbảo việc hình thành nhân cách cho người học trên cơ sở nhận thức và vận dụng nhữngquy luật chung của XH cũng như quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực
và tâm lý người học Về khái niệm QLGD cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD thực chất là tác động đến NT, làmcho nó TC tối ưu được quá trình DH, GD thể chất theo đường lối nguyên lý GD củaĐảng, quán triệt được những tính chất nhà trường XH chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách
đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất” [22, tr.261]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có
KH, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối vànguyên tắc GD của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XH chủnghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH - GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD tớimục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [16, tr.69]
Tóm lại: “QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủthể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD, đảm bảo cho sự phát triển và
mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [22, tr.194]
1.2.1.4 Quản lý trường học
Trang 24Trường học (cơ sở GD - ĐT) là một tổ chức GD mang tính Nhà nước - XH, làmột bộ phận cấu thành của một hệ thống GD, là nơi trực tiếp làm công tác ĐT và GDthế hệ trẻ Các trường học hoạt động theo Luật GD và Điều lệ NT do Bộ trưởng Bộ
Tóm lại, quản lý trường học có thể hiểu là sự tác động QL có chủ đích của
HT tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm đưa mọihoạt động của NT đạt đến mức phát triển cao nhất
1.2.2 Đạo đức, giáo dục đạo đức
1.2.2.1 Đạo đức
Đ là một phạm trù được rất nhiều lĩnh vực khoa học nghiên cứu như triết học,
ĐĐ học, GD học, XH học, tâm lý học, Mỗi lĩnh vực có một cách tiếp cận riêng và kết quả đãtạo ra một hệ thống quan niệm ĐĐ rất phong phú và sâu sắc
Dưới góc độ triết học, người ta quan niệm rằng ĐĐ là một trong những hìnhthái sớm nhất của ý thức XH, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiếthành vi của con người trong quan hệ với người khác với cộng đồng Căn cứ vàonhững quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan
hệ thiện và ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [20, tr.122]
Dưới góc độ ĐĐ học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao gồm một hệthống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực XH [12,tr.83]
Trang 25Dưới góc độ GD học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao gồm một hệthống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con người với conngười [26, tr.164].
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, “ĐĐ là phép tắc về quan hệ giữa người vớingười, giữa cá nhân với tập thể, với XH” [29, tr.26]
Theo quan điểm Mác - Lênin: “ĐĐ là một hình thái ý thức XH, có nguồn gốc
từ lao động, từ yêu cầu thực tiễn của cuộc sống cộng đồng XH ĐĐ phản ánh và chịu
sự chi phối của tồn tại XH Mỗi phương thức sản xuất lại làm nảy sinh một dạng ĐĐtương ứng và do vậy ĐĐ có tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [32, tr.237]
Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt, baogồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, yêu cầu, chuẩn mực
XH Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của XH, nhờ đó con người tự giác điềuchỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến
bộ của XH trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với XH”[21, tr.253]
Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Hà Nhật Thăng: “ĐĐ là một hình thái của
ý thức XH, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực XH, nhờ đó con người
tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người vàtiến bộ XH giữa con người với con người, giữa cá nhân với XH” [12, tr.54]
Đ theo nghĩa hẹp là luân lý, những quy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người [33, tr.183]
Theo nghĩa rộng, khái niệm ĐĐ liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị,pháp luật, lối sống ĐĐ là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt củanhân cách của một cá nhân đã được XH hóa [33, tr.183]
Từ những quan niệm khác nhau ở trên, có thể khái quát ĐĐ là một hình thái
ý thức XH đặc biệt bao gồm những nguyên tắc chuẩn mực, quy tắc và quan hệ XHđược nảy sinh từ nhu cầu XH nhằm mục đích đánh giá và điều chỉnh hành vi của
Trang 26mỗi cá nhân trong quan hệ đó đối với XH, đối với cá nhân khác và đối với bản thânmình phù hợp với lợi ích của XH.
1.2.2.2 Giáo dục đạo đức
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến cácchuẩn mực ĐĐ, từ những đòi hỏi bên ngoài của XH đối với cá nhân thành những đòihỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được GD”[26, tr.117]
GDĐĐ là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất ĐĐ của nhân cách
HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được TC có KH có sự chọn lựa
về nội dung, phương pháp và hình thức GD với vai trò chủ đạo cuả GV
Ngày nay, GDĐĐ cho HS là GDĐĐ XH chủ nghĩa GDĐĐ chính là nâng caochất lượng GD chính trị, ĐĐ, pháp luật, làm cho HS có tinh thần yêu nước, thấmnhuần lý tưởng XH chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kínhthầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật
1.2.3 Hoạt động, giáo dục đạo đức học sinh tiểu học, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.3.1 Hoạt động
Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đốitượng nhằm mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất định của mình Hoạt động làphương thức tồn tại của con người trong XH Hoạt động có đặc điểm cơ bản là: cóđối tượng; có chủ thể; có mục đích Hoạt động được vận hành theo nguyên tắt giántiếp Như vậy, một hoạt động bao giờ cũng nhắm vào một đối tượng nhất định Haihoạt động khác nhau được phân biệt bởi hai đối tượng khác nhau
Trang 27Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các chuẩn mực
ĐĐ từ những đòi hỏi bên ngoài của XH đối với cá nhân thành những đòi hỏi bêntrong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được GD” [26,tr.341]
Như vậy hoạt động GDĐĐ là quá trình hai mặt, mặt tác động của nhà sư phạm
và mặt tiếp nhận tích cực của người được GD, đó là sự chuyển hóa những nhu cầucủa XH thành những phẩm chất bên trong của cá nhân Hoạt động GDĐĐ được thựchiện trong GĐ, NT và trong môi trường XH, với những hình thức đa dạng và nhữngphương pháp phong phú, trong đó GD trong NT có một vị trí đặc biệt quan trọng.Hoạt động GDĐĐ là bộ phận hợp thành của hoạt động GD con người đạt tới nhâncách hài hòa, toàn vẹn, bao gồm: GD kiến thức ĐĐ; GD thái độ ĐĐ; GD kĩ năng,hành vi ĐĐ
Hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ýthức, tình cảm và niềm tin ĐĐ, đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo lập được nhữngthói quen hành vi ĐĐ
1.2.3.2 Giáo dục đạo đức học sinh tiểu học
GDĐĐ học sinh TH là một quá trình trong đó với vai trò chủ đạo của nhà sưphạm, học sinh TH tự giác tích cực tham gia vào các loại hình hoạt động và giao lưunhằm hình thành biểu tượng, khái niệm ĐĐ, bồi dưỡng xúc cảm, tình cảm ĐĐ, rènluyện kỹ năng và hành vi ĐĐ [33,tr.28]
GDĐĐ học sinh TH là quá trình TC cuộc sống, TC hoạt động và giao lưunhằm giúp các em có nhận thức đúng, có thái độ và hành vi phù hợp chuẩn mực
Đ GDĐĐ là quá trình chuyển hóa một cách tích cực, tự giác những chuẩn mực ĐĐ thành nhận thức, thái độ, hành vi và thói quen hành vi ĐĐ ở các em HS
GDĐĐ học sinh TH diễn ra dưới tác động GD phức hợp từ nhiều phía, đó lànhững tác động GD từ GĐ, tác động GD từ NT và XH Những tác động này đan xenvào nhau, cùng chi phối đến nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi cá nhân HS, khithì hỗ trợ lẫn nhau cùng tạo ra những ảnh hưởng tích cực
1.2.3.2 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Trang 28QL hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới đối tượng
QL thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức vàkinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và ĐĐ cần thiết chođối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp vớimục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sốngXH
QL hoạt động GDĐĐ cho HS trong NT là sự tác động có chủ đích, có căn cứkhoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của HT tới các lực lượng
GD, HS và các điều kiện hỗ trợ nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực GD, từ đóđảm bảo các HĐGD của NT đạt được các mục tiêu GD đã đề ra với chất lượng, hiệuquả cao nhất
Mục tiêu của QL hoạt động GDĐĐ là làm cho nhân cách HS được hình thành
và phát triển về mặt ĐĐ để mỗi HS có thể nhận thức đúng các giá trị ĐĐ, biết hànhđộng theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, tạo cơ sở để HS cócách ứng xử đúng đắn trong mối quan hệ với người khác
Về bản chất, QL hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng củachủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệuquả mục tiêu GDĐĐ, hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ thái độ, tình cảm, hành
vi, thói quen Đó là những nét tính cách của nhân cách, ứng xử đúng đắn trong XH
Tóm lại: QL hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể
QL lên các thành tố tham gia vào các quá trình GDĐĐ nhằm thực hiện có hiệu quảmục tiêu GDĐĐ bằng việc xây dựng KH, tổ chức thực hiện KH, chỉ đạo thực hiện
KH và kiểm tra việc thực hiện KH đó nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS tronggiai đoạn hiện nay
1.3 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
Trang 29Cấp TH có 5 lớp từ lớp 1 đến lớp 5; HS tiểu học từ 6 tuổi đến 11 tuổi, là lứatuổi đang hình thành và phát triển.
Về mặt cơ thể: Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xươngchân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập, Hệ cơđang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động nhưchạy, nhảy, nô đùa, Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy
tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duytrừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, cáccuộc thi trí tuệ,… Trung bình mỗi năm hiều cao tăng thêm 4 cm và trọng lượng tăng 2kg
Về hoạt động: Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi,thì đến tuổi TH hoạt động chủ đạo của HS đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạtđộng vui chơi sang hoạt động học tập; nội dung, tích chất, mục đích của các môn họcđều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở HS về phương pháp, hìnhthức, thái độ học tập HS đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt HS bắtđầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quétdọn nhà cửa, Ngoài ra, HS còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trựcnhật, trồng cây, trồng hoa,
Về trí tuệ: Các cơ quan cảm giác như thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác,xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện
Về tri giác: Mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định,
ở đầu tuổi TH tri giác thường gắn với hành động trực quan, đến cuối tuổi TH tri giácbắt đầu mang tính xúc cảm, HS thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn,tri giác của HS đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng
Về tư duy: Mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quanhành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượngkhái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biếtkhái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng
ở đa số HS
Trang 30Về tưởng tượng: Đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộnão phát triển và vốn kinh nghiệm được tích lũy ngày càng nhiều Tuy nhiên, tưởngtượng của HS vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau: ở đầu tuổi TH thì hình ảnhtưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi; ở cuối tuổi TH, tưởngtượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ HS đã tái tạo ra những hìnhảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi TH, trẻ bắtđầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng
của HS trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, nhữnghình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em
Về ngôn ngữ: Đa số có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầuxuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoànthiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà HS cókhả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thânthông qua các kênh thông tin khác nhau Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đốivới quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của HS, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, trigiác, tư duy, tưởng tượng của HS phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thôngqua ngôn ngữ nói và viết của HS Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của HS ta
có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của HS
Về chú ý: Ở đầu tuổi TH chú ý có chủ định của HS còn yếu, khả năng kiểmsoát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thếhơn chú ý có chủ định HS lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học
có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáoxinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của HS còn yếu và thiếu tính bền vững, chưathể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập Ở cuối tuổi tiểu học HSdần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định pháttriển dần và chiếm ưu thế, ở HS đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập nhưhọc thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài,… Trong sự chú ý của
HS đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, HS đã
Trang 31định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoànthành công việc trong khoảng thời gian quy định.
Về trí nhớ: Giai đoạn các lớp đầu cấp HS ghi nhớ máy móc phát triển tươngđối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều HS chưa biết tổ chứcviệc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cáchkhái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu, song đến giai đoạn cuối cấp
HS ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đãphát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tàiliệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em,
Về ý chí: Ở độ tuổi lên 6, lên 7 hành vi mà HS thực hiện còn phụ thuộc nhiềuvào yêu cầu của người lớn Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi
ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề
ra nếu gặp khó khăn Đến độ tuổi 10 và 11 các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớnthành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trởthành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhấtthời
Về tình cảm: Tình cảm mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sựvật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của HS cònnon nớt, HS dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là HS dễ khóc mà cũngnhanh cười, rất hồn nhiên vô tư Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của
HS tiểu học luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kĩthuật, khoa học,
Về nhân cách: Nét tính cách của HS đang dần được hình thành, đặc biệt trongmôi trường NT còn mới lạ, HS có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn.Sau 5 năm học, “tính cách” mới dần ổn định và bền vững ở HS Nhân cách của các
em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển HS luôn bộc
lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên,thật thà và ngay thẳng; nhân cách của các em lúc này còn
Trang 32mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt vàđặc biệt nhân cách của các em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhâncách không thể diễn ra một sớm một chiều, với HS tiểu học còn đang trong quá trìnhphát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiệndần cùng với tiến trình phát triển của mình.
Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh TH có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý GDnói chung và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS nói riêng Vì vậy, để QL đạt hiệu quảthì chủ thể QL phải nắm được đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học
1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học
Điều 27, Luật Giáo dục (2005) đã nêu rõ: “Mục tiêu của GD phổ thông là giúp
HS phát triển toàn diện về ĐĐ, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, pháttriển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngườiViệt Nam XH chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HStiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổquốc” [23, tr.29]
Mục tiêu là nhằm trang bị cho HS những tri thức cần thiết về ĐĐ nhân văn,văn hóa XH, tri thức về cuộc sống, giao tiếp ứng xử, học tập, lao động, hoạt động
XH Thông qua hoạt động GD này để hình thành ở HS thái độ đúng đắn, tình cảm,niềm tin ĐĐ trong sáng đối với bản thân, mọi người xung quanh, hình thành thóiquen tự giác thực hiện những chuẩn mực ĐĐ xã hội, chấp hành quy định của phápluật, nỗ lực học tập rèn luyện
Đ là cái tốt, cái đúng ở bên trong con người được biểu hiện ra bên ngoài bằnglời nói, hành vi ĐĐ là gốc bên trong được chuyển hóa thành lời nói và hành vi tốt đẹp bênngoài Tức là con người phải có nhận thức đúng về sự vật hiện tượng và từ đó có lời nói, hành vitốt đẹp, đúng đắn với sự vật hiện tượng Để có được nhận thức đúng cần phải được GD ĐĐ conngười không phải có sẵn mà phải được GD “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do GD mànên” GDĐĐ phải được thực hiện ngay từ lúc nhỏ đặc biệt từ lứa tuổi TH [27, tr.69]
Trang 33Mục tiêu GDĐĐ cho HS là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức
XH thành phẩm chất ĐĐ nhân cách cho HS, hình thành ở HS thái độ đúng đắn tronggiao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của XH, thói quen chấp hành cácquy định của pháp luật Vì vậy mục tiêu GDĐĐ học sinh ở các trường TH là:
+ Về kiến thức: Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi ĐĐ vàchuẩn mực hành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với bảnthân; với người khác; với công việc; với cộng đồng, đất nước, nhân loại; với môi trường tự nhiên
và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó
+ Về kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bảnthân và những người xung quanh theo chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành
vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống.+ Về thái độ: Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bảnthân, có trách nhiệm với hành động của mình; yêu thương, tôn trọng con người; mong muốn đemlại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người; yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái
ác, cái sai, cái xấu
Nói tóm lại, mục tiêu của hoạt động GDĐĐ cho HS trường TH là làm sao choquá trình GDĐĐ tác động trực tiếp đến người học để hình thành ý thức tình cảm vàniềm tin ĐĐ, tạo lập được những thói quen hành vi ĐĐ cho HS Thực hiện các yêucầu về GDĐĐ đặt trong chương trình GD tiểu học
1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học
Trong công tác GD, bậc TH là bậc học giữ vai trò quan trọng trong việc hìnhthành nhân cách cho HS nhằm xây dựng và phát triển con người làm chủ tương laicho đất nước Trong đó GDĐĐ là một trong những hoạt động GD cơ bản nhất nhằmlàm cho nhân cách được phát triển đúng đắn, giúp HS có những nhận thức, ý thứctình cảm ĐĐ, có những thói quen, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệcủa cá nhân với XH, của cá nhân đối với mọi người xung quanh
Trang 34GDĐĐ là một bộ phận rất quan trọng của quá trình sư phạm, đặc biệt là ở TH.
Nó nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt ĐĐ cho HS, giúp các em ứng xửđúng đắn qua các mối quan hệ ĐĐ hàng ngày Có thể nói, nhân cách của học sinh THthể hiện trước hết qua hành vi ĐĐ Điều này thể hiện qua thái độ cư xử đối với ông
bà, cha mẹ, anh chị em trong GĐ, với thầy cô giáo, bạn bè qua thái độ với học tập,rèn luyện hàng ngày Vì vậy, GDĐĐ cho HS nói chung và học sinh TH nói riêng giữ
vị trí đặc biệt quan trọng Vì bậc TH là bậc học nền tảng Sự phát triển nhân cách bắtnguồn từ môi trường này Các nề nếp, thói quen, các cử chỉ hành vi đều được xâydựng từ đây
GD có nhiệm vụ nâng đỡ và uốn nắn để giúp HS có sự phát triển đúng đắn vềnhân cách, về ĐĐ nhằm giúp các em có điều kiện gần gũi nhau, thường xuyên traođổi động viên uốn nắn kịp thời tiến bộ qua từng ngày Mặt khác trong những năm quatại các trường TH luôn đề cao vấn đề GDĐĐ cho HS em qua các môn học nói chungmôn ĐĐ nói riêng, qua đó các em hình thành ý thức tuân thủ tốt nội quy, nề nếp của
HS từng bước được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn
Nội dung GDĐĐ cho HS rất rộng, bao quát nhiều vấn đề thuộc nhân sinh quan
mà tựu chung nhất là xoay quanh trục “chân - thiện - mỹ” và truyền thống văn hóadân tộc, địa phương Nội dung GDĐĐ bám sát vào nội dung chương trình các mônhọc và tổ chức các hoạt động GD khác kết hợp với GD văn hóa, truyền thống dân tộc,địa phương Cụ thể: Kính yêu Bác Hồ, biết tiểu sử Bác Hồ, thuộc và làm theo 5 điềuBác dạy và biết kiểm điểm các điều đó Có hiểu biết bước đầu về Tổ quốc, về Đảng,
tự hào về truyền thống của dân tộc, về đất nước Việt Nam tươi đẹp Ghét bọn đếquốc, bành trướng, phản động và tay sai, kẻ thù của tổ quốc, của nhân dân và của hòabình thế giới Rèn luyện ĐĐ tác phong, giúp đỡ các chiến sĩ biên giới, hải đảo Hiểunhiệm vụ của người HS, chăm học, chăm làm, thực hiện đầy đủ các yêu cầu của GV,các quy định của NT, của tập thể; đi học đều, đúng giờ, giữ vở sạch, chữ đẹp, thuộcbài, làm bài đầy đủ, trung thực trong học tập Giúp đỡ GĐ làm những việc vừa sứcnhư quét nhà, đun nước, chăm sóc cây trồng, Tham gia đầy đủ các buổi lao động dolớp hay NT tổ chức Yêu mến Đội và tham dự sinh hoạt Sao,
Trang 35Đội đầy đủ, thuộc lịch sử Đội, nghi thức Đội, hiểu ý nghĩa của khăn quàng đỏ và cờĐội Hàng ngày làm việc tốt, xứng đáng là người đội viên, là cháu ngoan Bác Hồ;Làm kế hoạch nhỏ, giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ, người tàn tật, cụ già, em nhỏ,nhặt được của rơi đem trả người mất Cử xử lễ độ, ân cần, chân thành, lịch sự và biếtgiữ lời hứa với mọi người Biết kính trọng người lớn, nhường nhịn em nhỏ, biết ơn vàkính yêu cha mẹ, thầy cô giáo, quý mến và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, sống hòa thuậnvới tập thể Biết sống theo pháp luật, tôn trọng chính quyền địa phương chấp hànhluật lệ giao thông, quy tắc sinh hoạt cộng đồng, bảo vệ tài sản chung, bảo vệ các ditích lịch sử, các công trình văn hóa, nghệ thuật.
Nội dung GD bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp, có hệthống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS, đáp ứng mụctiêu ở mỗi lớp học
Có thể xác định hệ thống chuẩn mực ĐĐ theo năm nhóm phản ánh mối quan
hệ chính mà con người phải giải quyết sau đây:
+ Nhóm chuẩn mực ĐĐ thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị: yêu quê hương,đất nước; tự cường và tự hào dân tộc chính đáng; tin tưởng vào Đảng và đường lối mới củaĐảng, của Nhà nước,
+ Nhóm những chuẩn mực ĐĐ hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân bao gồmcác chuẩn mực sau: tự trọng, tự tin, giản dị, trung thực, đoàn kết, yêu thương, lễ độ, lịch sự, tôntrọng mọi người,
+ Nhóm những chuẩn mực ĐĐ thể hiện quan hệ với mọi người, với dân tộckhác: biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dân, với nước và kính trọng người đãsinh thành, nuôi dưỡng, giúp đỡ những người có nhân cách; yêu thương, khoan dung, vị tha, hợptác, đồng cảm, biết chia sẻ, đoàn kết, hữu nghị; bình đẳng,
+ Nhóm những chuẩn mực ĐĐ thể hiện quan hệ đối với công việc: yêu laođộng, có trách nhiệm với việc làm của mình, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, tôn trọng lẽ phải,dũng cảm, liêm khiết Những giá trị ĐĐ này thể hiện nhận thức, thái độ, chất lượng hiệu quảhoạt động của cá nhân đối với nhiệm vụ học tập, lao động
Trang 36+ Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống: giữ gìn bảo vệ tàinguyên, môi trường tự nhiên, có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người; môitrường sống; bảo về hòa bình; bảo vệ phát huy truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc và nhânloại.
Quá trình GDĐĐ cho HS là quá trình thực hiện ba nhiệm vụ: GD ý thức ĐĐ;
GD thái độ, tình cảm ĐĐ; GD hành vi thói quen ĐĐ
+ GD ý thức ĐĐ: Đây là nội dung quan trọng nhằm cung cấp tri thức ĐĐ, giúp
HS hiểu biết về một số nguyên tắc, chuẩn mực về ĐĐ gần gũi với đời sống thực tế, từ đó nhậnthức đúng tạo sự phù hợp giữa hành vi ứng xử của mình với lợi ích XH nhằm tích lũy kinhnghiệm sống cho bản thân đó là: Quan hệ của cá nhân đối với XH, công việc, những người xungquanh, thiên nhiên
+ GD thái độ, tình cảm ĐĐ: Giúp cho HS hình thành cảm xúc, tình cảm ĐĐ tíchcực Từ đó HS ý thức được trách nhiệm của mình trong các hành vi ĐĐ tuân thủ theo các yêucầu Ý thức được việc làm của bản thân, kế thừa được truyền thống
Đ tốt đẹp, góp phần GD văn hóa ứng xử hành vi văn minh trong giao tiếp Đối vớihọc sinh TH cần GD những thái độ, tình cảm như: Kính yêu Bác Hồ, tôn trọng Quốc kỳ, Quốcca; biết ơn các thương binh, liệt sĩ, bộ đội; kính trọng biết ơn ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chịem; kính trọng, lễ phép, biết ơn thầy cô giáo; tôn trọng và yêu mến bạn bè; yêu lao động, chămhọc, chăm làm; có lòng tự trọng, khiêm tốn học hỏi, trung thực; có thái độ ủng hộ, đồng tình, tánthành những tấm gương, việc tốt người tốt, phù hợp với những chuẩn mực ĐĐ; yêu thiên nhiên,
có thái độ giữ gìn môi trường xung quanh
+ GD hành vi, thói quen ĐĐ: Là tổ chức cho HS lập đi lập lại nhiều lần nhữngthao tác, hành động ĐĐ trong học tập, sinh hoạt, cuộc sống, nhằm có được hành vi ĐĐ đúngđắn, từ đó có thói quen ĐĐ bền vững như: giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình bằngnhững việc làm vừa sức; lễ phép với người lớn đặc biệt là với ông bà cha mẹ, anh chị, thầy côgiáo; làm được những việc vừa sức để giúp đỡ mọi người; có những hành động, việc làm nhânđạo vừa sức đối với các GĐ
Trang 37thương binh liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng; có hành động việc làm phù hợp bảo vệtrường lớp, tài sản cộng đồng,…
1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học
Cũng như tất cả các loại hình GD khác, GDĐĐ đòi hỏi một hệ thống các hìnhthức GD thống nhất và đa dạng Trường TH nằm trong hệ thống GD quốc dân nêncũng có những hình thức GDĐĐ cho HS nói chung cụ thể và hiệu quả
Hình thức GDĐĐ cho học sinh TH rất phong phú và đa dạng, không chỉ đóngkhung trong các trường học với các giờ giảng trên lớp mà còn đưa các nội dung, chủ
đề GD vào mọi hoạt động thực tiễn của cá nhân và tập thể HS tại trường, lớp, ngoài
XH qua các hoạt động GDNGLL như: sinh hoạt dã ngoại, lao động công ích, thểthao, văn nghệ, tham quan,
Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho HS trường TH được sử dụng, nhưngnhìn chung có thể chia thành 3 loại sau đây:
+ GDĐĐ cho HS thông qua các môn học
GDĐĐ thông qua các môn học ở TH nói chung môn ĐĐ nói riêng giúp HSnhận thức một cách khoa học về chuẩn mực ĐĐ, ý nghĩa, tác dụng, kỹ năng, thóiquen hành vi, Do đó, khi DH phải chú ý đến yêu cầu đảm bảo kiến thức kĩ năngtừng môn và dạy đủ các môn theo chương trình
Việc GDĐĐ cho HS thông qua các môn học là nhằm giúp các em có nhậnthức đúng đắn về một số giá trị ĐĐ cơ bản, về nội dung cơ bản của một số quyền vànghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống XH, về TC bộ máy Nhà nướcCộng hòa XH chủ nghĩa Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảmthực hiện các quyền của công dân
+ GDĐĐ cho HS thông qua hoạt động GDNGLL
Các hoạt động GDNGLL rất phong phú về nội dung và hình thức TC nhưcác hoạt động tập thể, vui chơi sinh hoạt chủ điểm, văn nghệ, thể dục thể thao, Cáchoạt động GDNGLL giúp HS trải nghiệm và hình thành các quan hệ ĐĐ, rèn luyệncác hành vi ĐĐ phù hợp với các chuẩn mực XH
Trang 38GDĐĐ thông qua hoạt động GDNGLL giúp cho các em có tinh thần tập thể,
ý thức cộng đồng, vận dụng, củng cố, mở rộng kiến thức tạo cơ hội giao lưu hợp tác,tích lũy kinh nghiệm; tích hợp các kỹ năng sống và bộc lộ ý thức ĐĐ như: hái hoa dân chủ, hộidiễn văn nghệ, thi báo ảnh, thi kể chuyện, trò chơi, Để đạt được kết quả tốt trong GDĐĐ cho
HS, cần phải TC tốt hoạt động GDNGLL Trong việc GDĐĐ học sinh phải tuân theo nguyên tắcthuyết phục của tập thể; và phát huy tính tự giác của HS, nhằm phát huy ưu điểm, sửa chữakhuyết điểm; tôn trọng nhân cách của HS; gắn việc GDĐĐ phải đúng với đặc điểm lứa tuổi vàhoàn cảnh của cá nhân HS Để GDĐĐ học sinh, người thầy phải có nhân cách mẫu mực và phảiđảm bảo sự thống nhất giữa các ảnh hưởng GD đối với HS
Thông qua HĐ này, HS có điều kiện rèn luyện ý chí, nghị lực, tinh thần trách nhiệm, có cơ hội mở rộng và hài hòa các mối quan hệ khác nhau trong XH
+ GDĐĐ cho HS thông qua sự GD với GĐ và các lực lượng ngoài XH
Sự phối hợp này thể hiện chức năng XH hóa trong vấn đề GDĐĐ và có tầmquan trọng đặc biệt Nhiệm vụ của các CBQL và các nhà GD là phải thường xuyênphối hợp, trao đổi thông tin kịp thời để tìm ra biện pháp tốt nhất trong việc GDĐĐcho HS, tạo mối đồng thuận cao giữa NT, GĐ và XH
1.3.5 Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học
Phương pháp GDĐĐ cho HS là cách thức tác động của các nhà GD lên đốitượng GD để hình thành cho đối tượng GD những chuẩn mực ĐĐ cần thiết phù hợpvới ĐĐ xã hội hiện đại
Phương pháp GD phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo củaHS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho HS
Phương pháp GDĐĐ cho HS trường TH rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữacác phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại, được thể hiện ở cácphương pháp sau:
Trang 39+ Phương pháp đàm thoại: là phương pháp TC trò chuyện giữa GV và HS về các vấn đề ĐĐ, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước.
+ Phương pháp nêu gương: là phương pháp dùng những tấm gương của cánhân, tập thể để GD, kích thích HS học tập và làm theo tấm gương mẫu mực đó Nêu gươngngười tốt, việc tốt với nhiều hình thức thiết thực như mời những người có gương phấn đấu tốt vềchia sẻ, đọc báo, tọa đàm, xem tư liệu, nghe kể những tấm gương tốt về thầy cô giáo và HS của
NT Động viên, khuyên bảo, uốn nắn những HS hoặc nhóm HS những mặt chưa tốt Phươngpháp nêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm ĐĐ cho HS, đặc biệtgiúp HS nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và nội dung ĐĐ mới
+ Phương pháp đóng vai: là phương pháp TC cho HS nhập vai vào nhân vậttrong những tình huống ĐĐ cụ thể để các em bộc lộ nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử
+ Phương pháp trò chơi: là phương pháp TC cho HS thực hiện những thao táchành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi ĐĐ thông qua những trò chơi cụ thể
+ Phương pháp dự án: là phương pháp trong đó người HS thực hiện nhiệm vụhọc tập tích hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa GD nhận thức với GD các phẩmchất nhân cách cho HS Thực hành nhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từviệc xác định mục đích, lập KH hành động đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiểmtra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
+ Phương pháp rèn luyện: là phương pháp TC cho HS hoạt động để rèn luyệncho các em những thói quen ĐĐ, thể được nhận thức và tình cảm ĐĐ của các em thành hànhđộng thực tế; rèn luyện thói quen ĐĐ thông qua các HĐ cơ bản của NT như dạy học trên lớp, cácbuổi lao động, hoạt động ngoại khóa Rèn ĐĐ thông qua các phong trào thi đua trong NT là biệnpháp tác động tâm lý rất quan trọng nhằm thúc đẩy các động cơ kích thích bên trong của HS,giúp cho HS luôn có
Trang 40hướng phấn đấu tốt Chính vì vậy, NT cần phải thường xuyên TC các phong trào thi đua và động viên, giúp đỡ để HS hưởng ứng nhiệt tình.
+ Phương pháp thúc đẩy: là phương pháp dùng những tác động có tính chất
“cưỡng bách ĐĐ bên ngoài” để điều chỉnh, khuyến khích những “động cơ kích thích bên trong”của HS nhằm xây dựng ĐĐ cho HS Những nội quy, quy chế của lớp của trường vừa là yêu cầuvới HS, vừa là những điều lệnh có tính chất mệnh lệnh đòi hỏi HS tuân theo những yêu cầu đó để
có những hành vi tốt Khen thưởng: là tán thành, coi trọng, khích lệ những em có hành vi ĐĐ,phẩm chất tốt, có ý thức vươn lên trong học tập và khen thưởng kích thích những HS khác phảibiết tự phấn đấu cho tốt hơn Xử phạt: Là phê phán những khiếm khuyết của HS, nếu làm khôngtốt sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và việc hình thành nhân cách của các em Vì vậy, khi xửphạt cần phải khéo léo, tránh mắng nhiếc, chì triết các em Đầu tiên thu thập những thông tin củatừng em từ các bậc cha mẹ, từ các bạn và cả hàng xóm, tiếp theo lấy ý kiến từ các bạn đồngnghiệp hoặc của các chuyên gia tư vấn nhằm mục đích tìm hiểu tâm sinh lý, hoàn cảnh cuộc sống
GĐ của các em, cuối cùng tìm hiểu cách GDĐĐ của các bậc CMHS ra sao; CMHS có gặp khókhăn gì trong GDĐĐ cho HS,… Mặt khác cần quan sát những hoạt động, những biểu hiện của
HS trong học đường, ngoài XH thông qua mối quan hệ bạn bè, đến thăm GĐ các em với mụcđích xác định các biểu hiện lệch lạc về hành vi ĐĐ để rồi tìm ra nguyên nhân chủ yếu để khắcphục
Phương pháp GDĐĐ cho HS rất đa dạng Vì vậy, CBQL và GV cần phải vận dụng linh hoạt phù hợp với mục đích, đối tượng và từng tình huống cụ thể
1.4 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC
SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
QL hoạt động GDĐĐ cho học sinh TH là nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ, đáp ứng các yêu cầu về chuẩn mực GDĐĐ đặt ra đối với học sinh TH
Về nhận thức: Giúp cho mọi người, mọi ngành, mọi tổ chức XH có nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động GDĐĐ cho HS