(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ HOÀI BẮC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ ÚT SÁU
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được
công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Thị Hoài Bắc
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo cao học Với tình cảm chân thành, sâu sắc nhất, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn của mình tới Ban giám hiệu trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo,
cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Đào tạo và các phòng ban trung tâm trong đã quan tâm, tạo mọi điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Út Sáu, người đã hướng dẫn, chỉ bảo ân cần và tư vấn cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT thành phố Thái Nguyên, cán bộ quản lý, giáo viên, các trường mầm non thành phố Thái nguyên cùng gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để giúp tác giả tiếp tục hoàn thiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2019
Tác giả
Lê Thị Hoài Bắc
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Sức khỏe 12
1.2.3 Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non 13
1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 14
1.3 Lý luận về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 16
1.3.1 Mục tiêu 16
1.3.2 Nội dung 16
1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động CSSK cho trẻ 25
1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK cho trẻ 26
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm
non 27
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 27
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non theo kế hoạch 28
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 29
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 32
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 34
1.5.1 Các yếu tố khách quan 34
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 37
2.1 Khái quát về thành phố Thái Nguyên và tình hình giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố 37
2.1.1 Những đặc điểm về dân số, kinh tế - xã hội 37
2.1.2 Thực trạng giáo dục mầm non của thành phố Thái Nguyên 39
2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 43
2.2.1 Thực trạng về mục tiêu của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 43
2.2.2 Thực trạng về nội dung về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 44
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm
non, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 58
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ 60
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 61
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 62
2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 64
2.4.1 Cơ sở vật chất, tài chính 65
2.4.2 Phối hợp cha mẹ trẻ và cộng đồng địa phương 65
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 66
2.5.1 Những mặt thành công 66
2.5.2 Những mặt hạn chế 67
2.5.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 69
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 69
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 69
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống, toàn diện 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi 70
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 71
3.2.1 Xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở trường mầm non 71
3.2.2 Chỉ đạo xây dựng môi trường đảm bảo an toàn trong sạch cho trẻ trong trường mầm non 73
3.2.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ sử dụng yếu tố tự nhiên 78
3.2.4 Xây dựng kế hoạch quản lý việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non 82
3.2.5 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên, nhân viên về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non 85
3.3 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu thống kê kết quả tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở các
trường mầm non TP Thái Nguyên trong năm 2018 -2019 41Bảng 2.2: Bảng tổng hợp khảo sát thực hiện chuyên đề “Đổi mới tổ chức
bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non 45Bảng 2.3: Thực đơn tham khảo qua phần mềm xây dựng thực đơn cân
bằng dinh dưỡng ở các trường mầm non 46Bảng 2.4: Bảng tổng hợp khảo sát mức độ thực hiện chuyên đề “Đổi mới
tổ chức bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non 48Bảng 2.5: Bảng tổng hợp khảo sát đánh giá công tác chăm sóc giấc ngủ
cho trẻ ở các trường mầm non 50Bảng 2.6: Đánh giá của về công tác vệ sinh cho trẻ ở các trường mầm
non TP Thái Nguyên 52Bảng 2.7: Đánh giá thực hiện theo dõi sức khỏe của trẻ trong các trường
mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 54Bảng 2.8: Đánh giá thực trạng môi trường an toàn ở trường mầm non
thành phố Thái Nguyên 56Bảng 2.9: Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CSSK cho trẻ của
CBQL ở các trường MN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 58Bảng 2.10: Bảng khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch CSSK cho trẻ ở
các trường MN 59Bảng 2.11: Bảng khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch CSSK trẻ 60Bảng 2.12: Bảng khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch 61Bảng 2.13: Bảng tổng hợp ý kiến của 5 trường khảo sát về công tác
quản lý hoạt động CSSK kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 62
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bảng 2.14: Số liệu về trình độ đào tạo của cán bộ quản lý (5 trường khảo
sát) 64Bảng 2.15: Số lượng, trình độ đào tạo chuyên môn đội ngũ giáo viên các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 65Bảng 2.16: Thực đơn 1 ngày dành cho trẻ (béo phì, bình thường, còi suy
dinh dưỡng) ở trường mầm non 73Bảng 2.17: Bảng môi trường an toàn cho trẻ trong trường mầm non 77Bảng 2.18: Kết quả thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất 89
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tổ quốc và hội nhập quốc tế [6] Với mục tiêu đó, GDMN là môi trường học đầu tiên thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Môi trường giáo dục mầm non
là nơi trẻ em có thể rèn luyện thể lực, năng lực, tư duy, phát triển toàn diện nhân cách, làm tiền đề cho tương lai sau này
GDMN là giai đoạn phát triển mang tính quyết định, thường xuyên phải nghiên cứu đổi mới một số nội dung chương trình, các phương pháp, cách thức
tổ chức CSGD trẻ một cách thích hợp, với từng độ tuổi, sự phát triển toàn diện của cơ thể và khả năng thích ứng của trẻ Trong giai đoạn hiện nay, GDMN có những nhiệm vụ cơ bản sau đây: Không ngừng đổi mới nội dung và phương pháp CSGD nhằm nâng cao chất lượng CSGD cho trẻ; thu hút ngày càng nhiều trẻ em trong độ tuổi vào các loại hình CSGD trẻ thích hợp, trong đó nòng cốt là các cơ
sở GD, trường mầm non cần thực hiện tốt mục tiêu GDMN
Trong mục tiêu chính của kế hoạch công tác năm học 2018 - 2019 của bậc học mầm non triển khai là phải phấn đấu “Nâng cao chất lượng đổi mới GDMN trong năm học 2018 - 2019” và nhiệm vụ trọng tâm “Duy trì việc đảm bảo chất lượng hoạt động CSSK cho trẻ và an toàn tuyệt đối cho trẻ”; tạo ra môi trường giáo dục thân thiện, toàn diện về vật chất và tinh thần, luôn có sự kết hợp, trao đổi giữa cha mẹ học sinh và nhà trường để có được sự đồng thuận, nhất trí để cùng đạt được mục tiêu “Tất cả vì trẻ em và vì sự phát triển của nhà
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trường [6]
Những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên số lượng trẻ có nhu cầu đến trường ngày càng tăng cao, các cơ sở giáo dục trong địa bàn chưa đáp ứng đủ nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh, dẫn đến học sinh trong một lớp quá đông vượt quá tiêu chuẩn cho phép Bên cạnh áp lực về sĩ số, ngoài có trình độ về chuyên môn buộc GVMN phải có nghiệp vụ CSSK cho trẻ, thái độ của GVMN phải nhiệt tình, yêu trẻ, quan tâm chăm sóc cho trẻ mới có thể đảm bảo được hiệu quả của hoạt động CSGD cho trẻ trong trường MN
Thực tế hiện nay công tác quản lý hoạt động CSSK cho trẻ của CBQL trong nhà trường có thực hiện nghiêm túc, được quan tâm chú ý, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định ở các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá… Như vậy, trong giai đoạn hiện nay, nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
Với những lý do trên, việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non là rất cần thiết Vì vậy, tác giả chọn
đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài để nghiên
cứu với mong muốn tìm ra các biện pháp có hiệu quả cao trong quản lý hoạt động CSSK cho trẻ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi mầm non
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non, đề tài đề xuất biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
mầm non
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
4.3 Khách thể khảo sát
- Tổng số khách thể khảo sát: 200 người, trong đó:
+ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 15 người;
+ Giáo viên, nhân viên: 185 người (NVYT: 5 người)
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được những biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ sẽ nâng cao chất lượng GD toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi mầm non trong giai đoạn hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho
trẻ ở các trường mầm non
6.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;
quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
6.3 Đề xuất, khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức
khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn bản, sách chuyên khảo, tham khảo, tài liệu, báo cáo của nhà trường, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài Trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp
và khái quát tài liệu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến CBQL, giáo viên, nhân viên của 5 trường mầm non đã chọn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để làm rõ thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động động CSSK cho trẻ góp phần nâng cao chất lượng GDMN của địa phương
7.2.2 Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin bằng cách quan sát các hoạt động CSSK cho trẻ, các hoạt động tổ chức ăn, ngủ, vệ sinh, theo dõi SK trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ Quan sát cách quản lý hoạt động CSSK của CBQL, GV,NV
7.2.3 Phương pháp đàm thoại
Tiến hành gặp gỡ CBQL, GV, NV để trao đổi trực tiếp các nội dung có liên quan đến hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non Đưa ra các câu hỏi, tình huống nhằm bổ sung để tìm hiểu các thông tin chính xác nhất Từ đó có cơ
sở đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non đạt hiệu quả cao
7.2.4 Phương pháp thống kê toán học
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả điều tra đã thu thập được trong quá trình điều tra bằng các phương pháp điều tra phiếu hỏi
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
ở các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu
Công tác quản lý từ rất lâu luôn là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhằm: Tổng kết kinh nghiệm, tìm ra quy luật vận động cùng các nguyên tắc hoạt động để đạt được mục đích nâng cao hiệu quả quản lý Trong tiến trình xây dựng, phát triển và đổi mới đất nước, các vấn đề về quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng càng được chú ý, trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà nghiên cứu mà cả các nhà lãnh đạo, nhà quản lý cũng rất quan tâm, tìm hiểu và khai thác triệt để, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, xã hội có nhiều thay đổi thì công tác quản lý cần phải có sự thay đổi cho phù hợp
Trong tổng thể công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường nói chung
và quản lý trường mầm non hiện nay nói riêng, bên cạnh quản lý dạy học thì quản lý công tác CSSK cho trẻ ở trường mầm non có tầm quan trọng đặc biệt để các nhà trường đảm bảo được mục tiêu giáo dục toàn diện tạo điều kiện cho con người phát triển thể chất nói chung, học tập và lao động nói riêng hướng tới đào tạo, bồi dưỡng được thế hệ - nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước
Ở Úc, chất lượng trường MN được quản lý rất chặt chẽ trước hết là việc chăm sóc để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn và phát triển tốt về thể chất Vấn đề quản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe, chăm sóc giáo dục trẻ mầm non cũng rất được quan tâm nhưng chủ yếu hướng vào việc hình thành bản lĩnh, tính tự lập, cách ứng xử xã hội và phát triển những tiềm năng cá nhân của trẻ Trước hết trẻ em phải trở thành con người có giáo dục Một phụ huynh đã trình bày quan điểm: “Con tôi lớn, phải thành người tự lập, có bản lĩnh, suy nghĩ độc lập và ứng xử cho ra hồn người Còn nó muốn làm gì, trở thành ai, thành cái
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
gì - Đó phải là quyết định của chính nó” Vì vậy, nội dung và phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và chăm sóc giáo dục trẻ MN rất đa dạng, phong phú và việc quản lý hướng vào kích thích tính sáng tạo của mỗi giáo viên
Nghiên cứu về tác động của trình độ đào tạo của giáo viên với chất lượng chăm sóc giáo dục (CSGD) trẻ em, của 2 tác giả Ramela Kelley và Gregory Camilli (2007) đã cho thấy rằng, những GV có trình độ cao hơn trình
độ cử nhân thì có tác động tích cực đến chất lượng CSGD trẻ Nghiên cứu này chỉ ra rằng ảnh hưởng về kết quả CSGD trẻ của những GV có trình độ cử nhân thì khác đáng kể so với kết quả chăm sóc từ các GV có trình độ GD thấp hơn [30]
Giáo sư Miriam Stoppard nhiều năm liền đã trực tiếp chẩn đoán và điều trị cho trẻ em tại các bệnh viện nhi khoa trước khi bà trở thành nhà nghiên cứu về các loại bệnh và cách điều trị bệnh cho trẻ em Bà là một trong những người đầu tiên kết hợp phương tiện kỹ thuật y khoa và cách chăm sóc điều trị tại gia đình một cách hiệu quả và kịp thời nhất Bà đã viết nhiều cuốn sách về chăm sóc trẻ, trong đó có cuốn “Cẩm nang chăm sóc và điều trị bệnh trẻ em” của tác giả Miriam Stoppard (người dịch Bác sĩ Nguyễn Lân Đính nguyên giám đốc Trung tâm dinh dưỡng trẻ
em Thành phố Hà Nội) Cuốn sách hay giúp cho cha mẹ trẻ có thể tra cứu về cách chăm sóc, phòng bệnh cho trẻ, biết cách xử lý tình huống khi gặp một số bệnh trong quá trình chăm sóc cho trẻ [16]
Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra mối quan hệ giữa những đặc điểm của
GV và điều kiện lớp học với hoạt động chăm sóc trẻ, của 2 tác giả Andrew J và Robert C.Pianta Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đào tạo
và những điều kiện của lớp học như kích thước lớp học, số lượng trẻ và chương trình CSGD trẻ có tác động gián tiếp đến việc học tập và phát triển thể chất của trẻ [23]
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Vào năm 1980 tác giả William Fowler chỉ ra những yếu tố nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ có chất lượng cao có thể giúp phát triển tốt thể chất và tình cảm - xã hội cho trẻ [23]
Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều tác giả cũng đã quan tâm nghiên cứu vấn đề chăm sóc giáo dục trẻ Năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Đề án “Chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018 - 2025” Mục tiêu của đề án bảo đảm cho trẻ em đến 8 tuổi được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo độ tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội, có nhiều chính sách hỗ trợ cho cấp học mầm non giúp trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện trong đó việc CSSK được đặt lên hàng đầu [26]
Hiện nay, theo các tài liệu nghiên cứu ở cấp Quốc gia có nhiều công trình, giải pháp cải tiến công tác QL chỉ đạo, đáp ứng việc nâng cao chất lượng GDMN
được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau như: Cẩm nang một số vấn đề chăm sóc - giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ Mầm non (2005), Vụ Giáo dục mầm non; Cẩm nang công tác Giáo dục mầm non giai đoạn 2010 -
2015, do Nguyễn Hà Thanh sưu tầm và tuyển soạn (2010), nhà xuất bản lao động;
“Tiếp tục đổi mới công tác Quản lý nâng cao chất lượng Chăm sóc giáo dục trẻ” của TS Lê Minh Hà (2011), Vụ Giáo dục mầm non; “Chương trình Giáo dục mầm non- Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của TS Trần Thị Ngọc Trâm;
“Một số cơ sở lý thuyết về hoạt động chơi cần quan tâm để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình Giáo dục mầm non” của TS Nguyễn Thị Hồng Phượng
Hội thảo “Phát triển chăm sóc - giáo dục mầm non Việt Nam - Vấn đề và giải pháp” do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nội thống nhất đánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt Nam
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục mầm non; nhận thức của xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non ngày càng được nâng cao, các địa phương quan tâm, chăm lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển giáo dục mầm non và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Ngành giáo dục mầm non
đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ chức chăm sóc - giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và chăm sóc - giáo dục trẻ [32]
Đối với giáo dục Mầm non, có một số tác giả nhấn mạnh vai trò của quản
lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, cụ thể; công trình nghiên cứu “Khảo sát khẩu phần ăn trưa và bữa phụ” của tác giả Lê Thị Khánh Hoà (1983) có đưa ra khảo sát khẩu phần ăn trưa năng lượng của trẻ ở trường Mầm non Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình cung cấp năng lượng cho trẻ ở trường Mầm non còn thấp
so với tiêu chuẩn; tỉ lệ các chất sinh năng lượng chưa cân đối, chưa hợp lý, trong
đó lượng Gluxit quá cao, còn lượng Lipit thì quá thấp Đồng thời tác giả cũng chỉ ra một nguyên nhân dẫn đến tình hình trên như: bếp ăn mới được hình thành,
cơ sở vật chất thiếu thốn, có nhiều quan niệm coi nhẹ việc nuôi nên các hình thức
tổ chức còn nghèo nàn Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho các trường Mầm non để đảm bảo cho việc tổ chức ăn cho trẻ; đào tạo đội ngũ cô nuôi có trình độ hiểu biết về dinh dưỡng cho trẻ… Việc “Điều tra tình trạng dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo ở một số trường phía Bắc” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm (1989) và “tình hình cung cấp dưỡng chất cơ bản cho trẻ ở một số trường mẫu giáo” của tác giả Võ Thị Cúc (1992) cũng cho thấy việc cung cấp dưỡng chất cơ bản (Gluxit, Lipit) cho trẻ mẫu giáo ở các trường Mầm non của ta hiện nay còn thấp Chúng ta mới chỉ cung cấp được khoảng 70% nhu cầu cần thiết tối thiểu năng lượng cho trẻ mẫu giáo và năng lượng đó chủ yếu là
do 7 Gluxit mang lại Mặt khác hai tác giả cũng nhấn mạnh việc nâng cao hơn nữa kiến thức khoa học về dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo đối với các cơ sở nuôi dạy trẻ là cần thiết, tránh tình trạng cho ăn theo kinh nghiệm hoặc tổ chức dinh
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dưỡng thiếu lý luận toàn diện, chặt chẽ và kém hiệu quả Đồng thời, nhà trường
và gia đình cần có sự hiểu biết đúng đắn về mối quan hệ giữa nuôi và dạy, giữa sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của trẻ mẫu giáo Năm 2001, cuốn sách
“Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường mầm non của hiệu trưởng” của tác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này cung cấp những tri thức khoa học về nghiệp
vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành các kỹ năng cơ bản của người hiệu trưởng như: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ nằng chỉ đạo
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số nội dung liên quan đến công tác CSGD trẻ em ở trường Mầm non, các giải pháp nâng cao chất lượng CSGD Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu
về quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non Quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường Mầm non, cần thiết phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường Mầm non khác nhau trên phạm vi vùng, miền và quốc gia
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Khi nghiên cứu về quản lý có nhiều quan điểm khác nhau:
- Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quả lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng tháo mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [19, Tr.124]
- Theo C.Mác: “Tất cả mọi lạo động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến quản lý
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn là một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [10, Tr.147]
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12]
Chức năng quản lý: Xét theo quá trình, quản lý có 4 chức năng: kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Bốn chức năng này được coi như bốn công đoạn tạo nên một chu trình QL Chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, đan xen nhau, bổ sung cho nhau và đều cần đến thông tin quản lý
Hoạt động quản lý gồm hai bộ phận cấu thành: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý
Chủ thể quản lý là con người hoặc tổ chức do con người lập nên
Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể như: Trường học, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, môi trường , cũng có thể là những vật trừu tượng: nội quy, quy chế, luật lệ Cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn
Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý Trong quản lý, chủ thể quản
lý phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các tác động nhằm đạt tới mục tiêu
Do đó quản lý phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức và lao đông
Hiệu quả quản lý là sản phẩm kép, nghĩa là trong quá trình quản lý, đối tượng quản lý phát triển thì phẩm chất năng lực của nhà quản lý cũng phát triển
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả quan niệm: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kết quả của chủ thể quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra) đến khách thể quản lý để đạt được các mục tiêu của
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hoạt động
1.2.2 Sức khỏe
Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) và được tất cả các nước
công nhận: “Sức khỏe là một trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải tuần túy chỉ là trạng thái không có bệnh tật” [27]
+ Cơ thể phát triển khỏe mạnh, tức là các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, vận động… đều lành mạnh, không có bệnh tật và hoạt động bình thường
+ Cơ thể phát triển cân đối và nhịp nhàng theo từng lứa tuổi, các chỉ số sinh lý phát triển bình thường như: Chiều cao, cân nặng, cơ bắp, chân tay, vòng đầu tối thiểu phải đạt được mức trung bình của người Việt Nam
+ Phải có thể lực toàn diện, phát triển đồng đều, cân đối tố chất của cơ thể: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo khéo léo và khả năng phối hợp vận động
+ Thần kinh hoạt động bình thường, luôn có cảm hứng hưng phấn trong cuộc sống lao động và học tập
Như vậy có thể hiểu khái niệm sức khỏe (tức là cơ thể khỏe mạnh) gồm
có 3 mặt theo sơ đồ sau đây:
THỂ CHẤT
SỨC KHỎE
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Cả 3 mặt trên đây của sức khỏe làm thành một thể thống nhất, tác động qua lại với nhau và cùng quan trọng như nhau Bởi vì, một tinh thần khỏe mạnh chỉ có được một cơ thể khỏe mạnh, trong xã hội lành mạnh
Đáng chú ý là 3 mặt đó của sức khỏe là trạng thái động, không tự nhiên có
mà cần được rèn luyện thường xuyên mới giữ được cân bằng
Đây chính là khái niệm cơ bản về sức khỏe và là cơ sở để đề ra phương hướng đúng đắn trong việc chăm lo sức khỏe cho mọi người Tuy nhiên, sức khỏe của con người phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe của họ lúc còn nhỏ Vì vậy, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ là điều kiện quan trọng đảm bảo cho mỗi người sau này có sức khỏe tốt, có khả năng học tập và lao động đạt hiệu quả cao
1.2.3 Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non
Tổ chức tốt hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ ở trường mầm non, đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chế độ sinh hoạt như: Tổ chức bữa ăn cho trẻ; tổ chức giấc ngủ cho trẻ; tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ; Theo dõi, khám sức khỏe định
kỳ, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi; Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì; Phòng tránh các bệnh thường gặp; đảm bảo môi trường
an toàn cho trẻ Đây là những hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ nhằm phát hiện ra những vấn đề về bệnh tật để kịp thời can thiệp, đồng thời tập cho trẻ một
số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻ trạng thái sảng khoái, vui vẻ
Chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ nhất là trong giai đoạn hiện nay các trường
đang thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ trong trường mầm non” đảm bảo cung cấp đủ lượng Kilocalo trong ngày theo quy định, đảm
bảo các điều kiện vệ sinh, an toàn cho trẻ phòng chống SDD, thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng chiều cao, thực hiện đầy đủ các nội dung y tế học đường quy
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
định
Theo dõi sự tăng trưởng của trẻ ở trường mầm non, thực hiện nghiêm túc
chế độ tài chính, hồ sơ sổ sách, đảm bảo công khai tài chính hàng ngày
Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của giáo viên mầm non lên trẻ nhằm đạt mục tiêu chung
là trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối, biểu hiện là cuối mỗi độ tuổi phải đạt được những yêu cầu tối thiểu về tình trạng sức khỏe, cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi, tiến lên thực hiện các yêu cầu chuẩn, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì
1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non
Khái niệm : Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non là hệ thống
các tác động có hướng đích của CBQL trường mầm non đến hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non trong nhà trường, nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục
mầm non
Nội dung quản lý chăm sóc sức khỏe cho trẻ: Quản lý hoạt động chăm sóc
sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non chính là thực hiện thành công 4 chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ Các lĩnh vực thực hiện nội dung quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non:
* Quản lý số lượng trẻ được tiếp nhận, chuyển trẻ vào nhóm, lớp
- Đảm bảo nhận theo chỉ tiêu do Sở GD hay Phòng GD ấn định và bố trí
trẻ vào học trong từng nhóm lớp đúng độ tuổi
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Nhóm Nhà trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi: 25 cháu/nhóm
- Lớp Mẫu giáo bé đón trẻ từ 3-4 tuổi: 25 cháu/lớp
- Lớp Mẫu giáo nhỡ đón trẻ từ 4-5 tuổi: 30 cháu/lớp
- Lớp Mẫu giáo lớn đón trẻ từ 5-6 tuổi: 35 cháu/lớp
* Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ
Tiếp nhận cơ sở vật chất, hoàn thiện dần theo yêu cầu chuẩn để ngày càng đạt hiệu quả tối ưu trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng Đạt yêu cầu về công trình chính và các công trình phụ phục vụ cháu, hệ thống cấp thoát nước, phòng
ốc cho các cháu học tập, sinh hoạt và ăn ngủ, sân vườn cho trẻ vui chơi và hoạt động, đảm bảo độ chiếu sáng và an toàn
* Quản lý đội ngũ tham gia hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ
Tiếp quản đội ngũ và dần hoàn thiện để đội ngũ đảm bảo đạt yêu cầu về chuyên môn, nâng cao lòng yêu nghề mến trẻ, đủ số lượng và phân công phù hợp trình độ chuyên môn, khả năng và sức khỏe
Giáo viên được bố trí phụ trách lớp phải đảm bảo yêu cầu về sức khỏe, có kiến thức cần thiết về vệ sinh sinh lý trẻ em và có khả năng tuyên truyền giáo dục vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ và phụ huynh
* Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ tại các nhóm, lớp
Đảm bảo thực hiện nghiêm túc mọi giờ giấc sinh hoạt của trẻ và các quy định trong chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ tại nhóm lớp
* Quản lý tình trạng thể chất của trẻ
Trẻ khỏe mạnh, phát triển hài hòa cân đối và đạt chuẩn cuối năm theo yêu cầu của từng độ tuổi
* Quản lý sức khỏe cô và cháu
Theo dõi tình hình bệnh tật, tình hình dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe của trẻ, của cô trong trường Có kế hoạch phòng các dịch bệnh theo mùa và chỉ đạo công tác phòng bệnh, phòng dịch
* Quản lý bếp ăn
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Quản lý tốt bếp ăn nhà trường về: Nhân sự, đảm bảo dây chuyền bếp 1 chiều, đảm bảo tiền chợ - khẩu phần dinh dưỡng và bữa ăn hàng ngày của cô cháu phải cân đối tiền chợ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng ngộ độc thực phẩm trong trường học
* Quản lý công tác tuyên truyền, giáo dục dinh dưỡng của nhà trường
Công tác tuyên truyền và giáo dục phải luôn luôn được thúc đẩy Các hoạt động thông tin tuyên truyền trong trường phải tích cực và có hiệu quả Cụ thể là thông qua các hoạt động truyền thông làm thay đổi hành vi của các đối tượng trong nhà trường và giúp cha mẹ của trẻ hiểu biết và vận dụng kiến thức khoa học trong việc nuôi dưỡng trẻ, góp phần làm cho công tác nuôi dưỡng của nhà trường có nhiều thuận lợi
1.3 Lý luận về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 1.3.1 Mục tiêu về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
Hoạt động CSSK cho trẻ trong trường mầm non nhằm đạt được mục tiêu chung là trẻ có cơ thể khỏe mạnh, hài hòa cân đối, nhanh nhẹn biểu hiện là cuối mỗi độ tuổi phải đạt được những yêu cầu tối thiểu về tình hình sức khỏe, cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì, làm công tác phát hiện và phòng ngừa bệnh cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ, nuôi dưỡng và tổ chức rèn luyện sức khỏe cho trẻ
1.3.2 Nội dung về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
Theo dõi tình trạng thể lực sức khỏe của trẻ để phát hiện sớm trẻ mắc bệnh, có nguy cơ suy dinh dưỡng và đề phòng suy dinh dưỡng Thực hiện phối hợp với các nội dung giáo dục sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non: Tổ chức bữa ăn cho trẻ, tổ chức giấc ngủ cho trẻ, tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ, tổ chức theo dõi hoạt động CSSK cho trẻ, đảm bảo môi trường an toàn cho trẻ, công tác y tế
ở trường mầm non
* Công tác tổ chức cho trẻ ăn
- Nhu cầu năng lượng theo khuyến nghị
+ Nhu cầu năng lượng:
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ ở độ tuổi mẫu giáo trong một ngày là: 1230 - 1320 kcal
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ ở độ tuổi mẫu giáo trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 kcal
Số bữa ăn tại trường MN: một bữa chính và một bữa phụ
+ Tỉ lệ các chất sinh năng lượng:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13 - 20 % năng lượng khẩu phần Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25 - 35 % năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52 - 60 % năng lượng khẩu phần
- Cân đối thực đơn theo mùa
Thực đơn mỗi bữa cần có mặt 4 nhóm thực phẩm và thay đổi cách chế biến để trẻ ăn ngon miệng
Đảm bảo khẩu phần ăn của trẻ cân đối, hợp lí: Đủ năng lượng, chất dinh dưỡng, tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng cân đối, hợp lý, cân đối các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn(Protein: Động vật - thực vật; Lipit: Động vật - Thực vật; Gluxit), cân đối khoáng chất
- Nước uống: Lượng nước cần đưa vào cơ thể: 1,6 - 2 lít nước/ ngày
Nước uống cần đun sôi kĩ và đựng trong bình hay ấm có nắp đậy kín và nên sử dụng trong ngày Chuẩn bị cho mỗi trẻ 1 cốc riêng
Cho trẻ uống theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày
- Chăm sóc bữa ăn
Trước khi ăn
Giáo viên hướng dẫn trẻ rửa sạch tay, đeo yếm trước khi ăn (nếu có), hướng dẫn trẻ sắp xếp bàn ghế, cho 4 - 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng Chuẩn bị khăn mặt, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ so với số lượng trẻ
Trước khi chia thức ăn, GV cần rửa tay sạch, quần áo và đầu tóc gọn gàng
Cô chia thức ăn và cơm ra từng bát, trộn đều, không để trẻ chờ lâu
Trong khi ăn
- GV, NV cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi ăn Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp GD dinh dưỡng,
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống: Dạy cho trẻ biết mời cô và các bạn trước khi bắt đầu ăn; ngồi ăn ngay ngắn, không co chân lên ghế; cầm thìa bằng tay phải
và tự xúc ăn một cách gọn gàng, tránh đổ vãi; ăn từ tốn, nhai kĩ, không nói chuyện
và đùa nghịch trong khi ăn…
- GV, NV cần chăm sóc, quan tâm hơn với trẻ mới đến lớp, trẻ yếu hoặc mới ốm dạy Nếu thấy trẻ ăn kém, cô cần tìm hiểu nguyên nhân để báo cho nhà bếp hoặc y tế hay bố mẹ biết để chủ động chăm sóc trẻ tốt hơn Đối với trẻ xúc chưa thạo, ăn chậm hoặc biếng ăn, cô có thể giúp trẻ xúc và động viên trẻ ăn khẩn trương hơn Có biện pháp phòng tránh hóc, sặc thức ăn trong khi trẻ ăn
Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu)
* Công tác tổ chức cho trẻ ngủ
Ngủ là nhu cầu sinh lý của cơ thể Trẻ sơ sinh ngủ 20 giờ trong ngày, người lớn ngủ 7 - 8 giờ Trẻ càng lớn ngủ càng ít Sự thức của trẻ có liên quan đến hoạt động tích cực- kích thích các tế bào thần kinh của vỏ não, được hình thành chủ yếu do ảnh hưởng của các tác động từ bên ngoài vào vỏ não thông qua các cơ quan cảm giác (mắt, tai, da,…) Trung ương thần kinh của trẻ hoạt động còn rất yếu dễ bị mệt mỏi khi trẻ thức Để có thể khôi phục lại trạng thái bình thường của các tế bào thần kinh, việc tổ chức giấc ngủ tốt (đúng và đủ thời gian cần thiết) cho trẻ là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo vệ sức khỏe của trẻ Trong thời gian ngủ, các trung tâm hoạt động sống trong cơ thể (hô hấp, tuần hoàn,…) làm việc ít tích cực hơn, trung tâm điều kiển vận động hầu như bị ức chế Trạng thái này đảm bảo cho cơ thể có thể khôi phục lại khả năng đã bị tiêu hao
* Chuẩn bị trước khi ngủ:
Vệ sinh phòng ngủ:
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Chế độ không khí: Không khí trong lành giúp trẻ ngủ ngon (mùa đông đóng cửa sổ, cửa ra vào trước khi cho trẻ vào phòng khoảng 30 phút, mở cửa sổ trên trong quá trình trẻ ngủ và đóng của 30 phút trước khi trẻ thức dậy Mùa hè,
vệ sinh phòng ngủ kết hợp thông thoáng khí tự nhiên và nhân tạo)
- Chế độ ánh sáng: Ánh sáng thích hợp sẽ giúp trẻ ngủ nhanh (sử dụng rèm cửa sổ tối màu và dày để chống nóng về mùa hè, giữ ấm phòng về mùa đông)
- Các trang bị trong phòng: Giường ngủ có kích thước phù hợp, chuẩn bị chăn, gối đảm bảo yêu cầu
Vệ sinh cá nhân cho trẻ:
- Tổ chức cho trẻ đi vệ sinh cá nhân một cách trật tự, nề nếp, tạo tâm lí thoải mái, tự nguyện, tích cực
- Cho trẻ mặc quần áo thích hợp với nhiệt độ bên ngoài và khả năng chịu đựng của từng cơ thể
* Trong khi ngủ:
- Trong thời gian trẻ ngủ, cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi quá trình trẻ ngủ: tư thế, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ánh sáng, tiếng ồn và xử lí các trường hợp cần thiết xảy ra trong giấc ngủ của trẻ
- Cho trẻ ngủ đúng thời gian nhất định trong ngày
- Tư thế ngủ của trẻ cần được tôn trọng, trẻ có thể thay đổi các tư thế Khi trẻ ngủ, không được kéo chăm trùm kín đầu, không được nằm sấp, úp mặt vào gối, không được nằm cả người lên gối
- Cho trẻ nghe hát ru hay nhạc nhẹ tạo cảm giác hoàn toàn yên tâm, thoải mái dễ dàng đi vào giấc ngủ
- Theo dõi không khí trong quá trình trẻ ngủ, giữ ổn định nhiệt độ trong phòng nếu thấy nhiệt độ thay đổi cần đắp thêm chăn hoặc bỏ bớt chăn ra cho trẻ Ngoài ra cần phải giữ yên tĩnh, tránh cười to, gây ra tiếng động mạnh làm trẻ giật mình, tỉnh giấc
* Sau khi ngủ dậy:
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trẻ chỉ thức dậy khi ngủ đủ giấc Do vậy, cho trẻ thức dậy khi phần lớn số trẻ trong lớp đã tự thức giấc Muốn cho mọi trẻ đều được ngủ đủ, cần cho trẻ yếu hơn được dậy muộn hơn Sau đó, tổ chức vệ sinh các nhân cho trẻ một cách trật
tự, nề nếp và cho trẻ vận động nhẹ nhàng rồi ăn bữa phụ
* Công tác tổ chức vệ sinh cho trẻ
+ Vệ sinh cá nhân cho trẻ:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho trẻ rửa tay: Thùng có vòi nước vừa tầm tay trẻ, xà phòng rửa tay, khăn khô, sạch để lau tay, xô hay chậu để hứng nước bẩn (nếu cần)
- Chuẩn bị khăn mặt đảm bảo vệ sinh (một khăn mặt/ trẻ), đủ bô, xô, chậu
- Chuẩn bị đầy đủ quần áo dự trữ để thay cho trẻ khi cần thiết, nhất là vệ mùa đông
- Chuẩn bị giấy vệ sinh cho trẻ dùng, giấy vệ sinh đảm bảo mềm, sạch sẽ phù hợp với trẻ
- Lau, rửa cho trẻ sạch sẽ sau khi đi vệ sinh Chuẩn bị đủ nước cho trẻ giội sau khi đi vệ sinh
- Đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, không hôi khai, không ứ đọng nước bẩn sau khi trể đi tiểu tiện cũng như đại tiện
Ngoài ra trẻ cần biết một số vệ sinh cá nhân cần thiết như:
- Vệ sinh da (vệ sinh mặt mũi, bàn tay): Rửa mặt, rửa tay theo đúng trình
tự, đảm bảo vệ sinh, không cắt xén các thao tác
- Vệ sinh răng miệng: GV thường xuyên nhắc nhở trẻ uống nước sau và súc miệng sau khi ăn Trẻ biết chải răng đúng cách
- Vệ sinh quần áo, giày dép: Không mặc quần áo ẩm ướt, cởi bớt quần áo khi trời nóng, mặc thêm khi trời lạnh Không để nhiễm lạnh đôi chân
- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định Dạy trẻ cách giữ vệ sinh cho bản thân, giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ Nhắc trẻ rửa tay sau khi đi vệ sinh
+ Vệ sinh môi trường
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi: Bát, thìa, ca, cốc của trẻ phải đúng theo quy định, được rửa sạch hàng ngày, phơi nắng tráng nước sôi trước khi ăn Bàn ghế,
đồ trang trí thường xuyên lau bằng khăn ẩm để tránh bụi Đồ chơi đảm bảo sạch
sẽ an toàn khi cho trẻ chơi Hàng tuần vệ sinh đồ chơi của trẻ ít nhất một lần
- Vệ sinh phòng nhóm: Phòng nhóm luôn thông thoáng Vệ sinh nền nhà mỗi ngày lau ít nhất 3 lần Mỗi tuần cần tổ chức tổng vệ sinh toàn bộ phòng trẻ (lau cửa sổ, quét mạng nhện, lau bóng đèn, cọ rửa nền nhà, phơi chăn chiếu) Nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, tránh trơn trượt, hàng ngày dọn dẹp khu vệ sinh trước khi ra về
- Xử lý rác thải: Thùng rác phải có nắp đậy, để ở xa phòng trẻ Hàng ngày phải đổ rác tránh tình trạng ứ đọng rác, cọ rửa thùng sau khi đổ rác
- Giữ sạch nguồn nước: Cung cấp đủ nước sạch, đảm bảo vệ sinh dụng
cụ chứa nước (có nắp đậy, dễ cọ rửa, không gây độc khi chứa nước, có vòi lấy nước)
* Công tác tổ chức theo dõi hoạt đông CSSK cho trẻ
Hàng ngày GV theo dõi hoạt động CSSK cho trẻ từ khi trẻ đến lớp đến khi trả trẻ Khi chuyển mùa khí hậu thay đổi phải chú ý để có biện pháp phòng ngừa
và cấp cứu kịp thời Ghi sổ nhật ký sức khỏe hàng ngày, có diễn biến gì đặc biệt không
GV kiểm tra nhật ký hàng ngày theo dõi sức khỏe của trẻ ở các lớp, tủ thuốc của lớp để ngoài tầm với của trẻ và chỉ có các thuốc phụ huynh gửi cho con uống: Tên thuốc, giờ uống, liều lương, hạn sử dụng, chữ ký của phụ huynh Chú ý theo dõi các cháu vừa khỏi ốm đi học Kiểm tra sĩ số học sinh hàng ngày,
tỉ lệ chuyên cần của hàng tháng Kiểm tra công tác vệ sinh của các lớp, các bộ phận và môi trường xung quanh trường
Tủ thuốc của trường gồm có: Dụng cụ cấp cứu và thuộc thiết yếu Định kỳ kiểm tra và mua bổ xung cơ sở vật chất, phương tiện, dụng cụ, thuốc men cho tủ
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thuốc y tế Mua tài liệu về chăm sóc sức khỏe và tham gia các lớp tập huấn về chăm sóc sức khỏe cho trẻ do Sở, Phòng GD tổ chức
Trong năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 3 - 5 lần, qua đó nắm được các cháu mắc bệnh mãn tính: Sau khi khám sức khỏe, nếu cháu nào mắc bệnh thì phải nhắc nhở, hướng dẫn phụ huynh cho trẻ đi điều trị sớm Nếu trẻ suy dinh dưỡng thì nhà trường và gia đình phải phối hợp chế độ ăn, bổ sung những chất còn thiếu cho trẻ: uống thêm sữa, tăng thêm bữa Trẻ béo phì phải hạn chế đồ ngọt, chất bột đường, tăng cường vận động
Sau mỗi lần kiểm tra sức khỏe, cân đo định kỳ Nhân viên y tế chấm biểu đồ theo dõi của từng lứa tuổi, nhận xét đánh giá vào sổ theo dõi sức khỏe của trẻ
* Công tác đảm bảo an toàn cho trẻ
Môi trường vật chất phải đảm bảo an toàn, phòng, tránh tai nạn thương tích
và phòng, ngừa, ứng phó hiệu quả với bạo lực học đường Bao gồm:
- Tổ chức môi trường trong lớp và ngoài lớp học: Vị trí tường, các khối công trình chức năng, cấu trúc, diện tích, kích thước, vật liệu, cách bố trí sắp xếp,… các khi vực trong và ngoài lớp
- Các tiêu chuẩn về thiết bị, đồ dùng sử dụng trong trường học, chủng loại,
số lượng, kích thước, chất liệu, tính năng
* Môi trường tinh thần an toàn: Trẻ được bảo vệ, được tụ tin và tự do bộc
lộ bản thân và phát triển, không bị sợ hãi hay bất kì tổn hại nào Bao gồm
- Cơ cấu tổ chức, chính sách và các mối quan hệ trong trường: Tỉ lệ nhân viên, tính chuyên nghiệp của GV/NV Các quy định về an toàn, vệ sinh phòng bệnh và phòng ngừa thương tật; kế hoạch dự phòng; các quy định về ứng xử trong trường, lớp
- Chương trình giáo dục đảm bảo sự thoải mái về tinh thần và tạo cơ hội cho người học phát triển, cung cấp kĩ năng sống
- Hợp tác với phụ huynh, cộng đồng, các cơ quan liên quan
* Phòng tránh các tai nạn thương tích
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Đảm bảo an toàn xung quanh lớp:
+ Có cửa, cổng, hàng rào chắc chắn, độ cao phù hợp với lứa tuổi của trẻ + Đường đi và sân trường phải phù hợp, không trơn trượt và an toàn cho trẻ + Nền nhà cao phải có bậc thềm cho trẻ lên xuống phù hợp với lứa tuổi; + Xung quanh ao, hố chứa nước, hố vôi, cống thoát nước trong khu vực nhà ở phải có hàng rào chắc chắn đảm bảo an toàn cho trẻ em;
+ Giếng nước, bể nước hoặc các đồ dùng chứa nước khác phải có nắp đậy
an toàn;
+ Những dụng cụ, đồ dùng nguy hiểm hoặc vật chứa chất độc hại nguy hiểm phải để trong kho chứa đồ an toàn;
- Đảm bảo an toàn các phòng trong lớp học:
+ Cửa sổ phải có chấn song, các thanh dọc chắc chắn và khoảng cách đảm bảo trẻ không chui qua được;
+ Cửa sổ, cửa đi phải có móc áp sát vào tường để trẻ khi chạy nhảy không
va quệt, vướng mắc;
+ Cánh cửa phòng phải có dụng cụ chặn khe cửa để trẻ em không bị kẹp tay khi đóng, mở cửa;
+ Sử dụng các loại kính lắp an toàn Công trình cao tầng hoặc nơi có mật
độ người qua lại lớn sử dụng kính chịu lực hoặc kính hai lớp và không có khe hở
+ Rào chắn, cửa an toàn xung quanh bếp;
- Đảm bảo an toàn về điện:
+ Dây dẫn điện phải được đi ngầm trong tường hoặc có vỏ bọc chắc chắm nếu đi bên ngoài;
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Các công tắc điều khiển, cầu chì, ổ cắm được lắp đặt ngoài tầm với của trẻ dưới 06 tuổi và phải có hộp hay lưới bảo vệ hoặc có nắp đậy an toàn;
+ Phải sử dụng các loại đèn có phần vỏ ngoài bằng vật liệu cách điện tại các phòng trong lớp học;
+ Không đặt ổ cắm điện trong phòng vệ sinh, nhà tắm, nếu có phải đặt sau cầu chì hoặc aptomat và ở vị trí an toàn ngoài tầm với của trẻ dưới 06 tuổi;
- Đảm bảo an toàn cầu thang và lan can:
+ Cầu thang phải có lan can, tay vịn chắc chắn Bậc cầu thang có chiều cao, bề mặt rộng phù hợp đảm bảo an toàn cho trẻ em;
+ Khoảng cách giữa các thanh dọc của lan can cầu thang đảm bảo trẻ em dưới 06 tuổi không chui lọt và không có các thanh ngang để trẻ em sử dụng trèo qua;
+ Đối với công trình thiết kế cầu thang hở, độ hở giữa các bậc thang phải đảm bảo an toàn trẻ không chui lọt Mặt bậc có gờ chống trơn trượt;
+ Có cửa chắn ở đầu hoặc cuối cầu thang 0.8 -1m nếu ngôi nhà có trẻ dưới
* Hoạt động y tế trong nhà trường
Hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đảm bảo an toàn,
vệ sinh, phòng bệnh và CSSK cho trẻ em, giúp trẻ em phát triển về thể chất cũng như chiều cao, cân nặng phù hợp với lứa tuổi
Theo quy chế Bộ GD&ĐT, mỗi trường mầm non phải có 01 nhân viên làm công tác y tế và có trình độ chuyên môn từ trung cấp y trở lên; mỗi trường mầm non phải có phòng y tế với diện tích từ 12m2 trở lên, có các dụng cụ y tế sơ cứu
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ban đầu, một số thuốc thông thường do y tế địa phương hướng dẫn Nhưng thực
tế ngành mầm non hiện nay trên cả nước 80% cơ sở GDMN chưa có cán bộ y tế, những nơi có phòng y tế thì còn ghép với phòng kế toán hoặc văn thư, tủ thuốc không đảm bảo: thiếu các danh mục thuốc theo quy định, thuốc quá thời hạn sử dụng ảnh hưởng lớn đến việc chăm sóc sức khỏe và an toàn cho trẻ trong trường mầm non
- Quản lý việc theo dõi và kết quả khám sức khỏe định kỳ của cán bộ y tế Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì Phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng
- Quản lý công tác xây dựng kế hoạch hoạt động y tế của từng năm học, làm tốt công tác tuyên truyền phòng tránh các bệnh theo mùa và dịch bệnh
- Quản lý CSVC của phòng y tế, các thiết bị tối thiểu phục vụ công tác y tế: tủ thuốc, cân, các dụng cụ y tế, biểu bảng tuyên truyền
1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động CSSK cho trẻ
Hoạt động CSSK cho trẻ được diễn ra trong suốt các hoạt động có chủ đích
và các hoạt động trong ngày ở trường mầm non thông qua các hình thức như:
- GV dạy, hướng dẫn trẻ các kĩ năng chăm sóc vệ sinh qua các tiết học vệ sinh, giờ hoạt động góc, hoạt động ngoại khóa của trẻ
- GV tổ chức giờ ăn, ngủ cho trẻ ở trường mầm non
- GV tổ chức các giờ hoạt động ngoài trời cho trẻ
- CBYT phối hợp với các trung tâm y tế cho trẻ khám sức khỏe định kỳ
- GV tổ chức giờ hoạt động chiều bằng các trò chơi: trò chơi vận động, trò chơi dân gian… cũng như ôn luyện các trò chơi tránh trường hợp để trẻ thụ động chờ cô, chờ phụ huynh đón
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Tổ chức thông qua các hình thức tuyên truyền với phụ huynh và toàn xã hội: qua họp phụ huynh, góc tuyên truyền của nhà trường và các nhóm lớp, các hoạt động lễ hội
1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK cho trẻ
Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK cho trẻ là quá trình thu thập thông tin
về sức khỏe trẻ một cách có hệ thống và phân tích với mục tiêu của hoạt động CSSK cho trẻ, nhận định đúng mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch hoạt động CSSK cho trẻ một cách phù hợp
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK cho trẻ được diễn ra hằng ngày với nhiều phương pháp đánh giá khác nhau như: Quan sát, trò chuyện giao tiếp với trẻ, đưa ra tình huống sau đó giáo viên phân tích và trao đổi với cha, mẹ/ người chăm sóc trẻ Trong trường mầm non kiểm tra, đánh giá về hoạt động CSSK cho trẻ cần đánh giá nội dung sau:
- Kiểm tra, giám sát việc vệ sinh an toàn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm, Chế biến, sử dụng, bảo quản thực phẩm
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức bếp ăn trong trường mầm non: Bếp ăn đảm bảo nguyên tắc một chiều và chia làm 3 khu vực (Tiếp nhận thực phẩn -> chế biển thực phẩm -> chia thức ăn)
- Kiểm tra, giám sát việc sơ chế thực phẩm sống, giữ vệ sinh trong quá trình chế biến, dùng nước sạch để chế biến thức ăn đồ uống và rửa dụng cụ
- Kiểm tra việc lưu mẫu thức ăn(lưu nghiệm thức ăn): Mỗi bữa ăn nhà trường để lại một suất thức ăn trong tủ lạnh để khi có nghi ngờ ngộ độc thực phẩm thì mang suất ăn đi xét nghiệm để tìm nguyên nhân Khi tìm được nguyên nhân sẽ biết được trách nhiệm thuộc về ai (người cung cấp thực phẩm hay trường mầm non hoặc liên quan đến bữa ăn của trẻ) Từ đó có biện pháp chữa ngộ độc kịp thời và rút kinh nghiệm Lưu giữ ít nhất 24 giờ
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Kiểm tra việc tổ chức cho trẻ ăn: Ăn đúng giờ, ăn theo nhu cầu của trẻ, tạo không khí thoải mái dễ chịu trong phòng ăn
- Kiểm tra việc tổ chức ngủ cho trẻ: Ngủ đúng giờ, ngủ theo nhu cầu của trẻ Tạo không khí, ánh sáng phù hợp
- Kiểm tra tỉ lệ chuyên cần hàng tháng
- Kiểm tra, đánh giá việc cân, đo định kì, chấm biểu đồ theo dõi sự phát triển của trẻ từ đó đánh giá theo các kênh trên biểu đồ
- Kiểm tra, đánh giá việc khám sức khỏe định kỳ: Kết hợp với y tế địa phương tổ chức khám định kì cho trẻ
- Kiểm tra, giám sát việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng, lớp học, phương tiện phục vụ việc chăm sóc, nuôi dạy trẻ Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường lớp học, tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp, thân thiện, an toàn cho trẻ hoạt động
- Kiểm tra tiêm chủng và phòng dịch bệnh cho trẻ ở trường MN
- Kiểm tra tủ thuốc, bảo quản tủ thuốc,các loại thuốc
- Đánh giá trẻ hàng ngày: Đánh giá về tình trạng sức khỏe của trẻ Đặc biệt chú ý theo dõi, chăm sóc những trẻ mới đi học sau khi nghỉ ốm, trẻ có biểu hiện mệt mỏi, ăn kém, ngủ kém
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
Để có thể quản lý tốt hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ tại trường mầm non công việc đầu tiên của BGH là “lập kế hoạch” Kế hoạch chăm sóc sức khỏe của trẻ được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu của Chương trình GDMN và điều kiện
cụ thể của trường mầm non
Kế hoạch được xây dựng dựa trên cơ sở kết quả thực hiện các mặt chăm sóc sức khỏe trẻ của năm học trước và những trọng tâm của năm học mới do bộ,
sở, phòng giáo dục trực thuộc quản lý triển khai hướng dẫn (chung với kế hoạch
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thực hiện các mặt công tác của cả năm học của trường) có tham khảo người phụ trách khâu chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ Kế hoạch phải nêu được những công việc cụ thể của từng nội dung phải quản lý, các biện pháp tiến hành, các yêu cầu, mức độ phải đạt Tức là xác định trước mình phải làm gì? Khi nào làm? Đạt mức độ nào? Ai làm?
* Quy trình xây dựng kế hoạch của hoạt động CSSK khỏe cho trẻ của CBQL:
Bước 1: CBQL nghiên cứu kỹ những tài liệu, văn bản, chỉ đạo liên quan đến công tác hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non
Bước 2: Đánh giá tình hình thực tiễn của đơn vị (sức khỏe của trẻ, kiến thức giáo viên, cơ sở vật chất ) từ đó tổng hợp để xây dựng kế hoạch
Bước 3: Xây dựng kế hoạch cụ thể, thông qua dự thảo, tổ chức thảo luận nhằm thống nhất mục đích chương trình thực hiện
Bước 4: Phê duyệt kế hoạch, thông báo và triển khai kế hoạch tới từng thành viên
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non theo kế hoạch
Tổ chức là sắp xếp con người một cách khoa học hợp lý để mọi người cùng làm việc hào hứng, tận tâm với công việc và cảm thấy mình được đóng góp nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đang xây dựng; duy trì cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác Tổ chức là sự sắp xếp các yếu tố, phối hợp và liên kết các hoạt động để các bộ phận hỗ trợ lẫn nhau góp phần đạt đến mục đích đề
ra Quá trình này thực hiện sau việc lập kế hoạch và đòi hỏi có sự phối hợp của các lực lượng trong nhà trường: nhân lực, vật lực, tài lực để hoàn thành mục tiêu của nhà trường Tổ chức là cụ thể hoá kế hoạch thành những công tác mà nhà trường phải thực hiện
Để thực hiện hiệu quả hoạt động CSSK cho trẻ, CBQL cần:
- Phân công nhiệm vụ cho BGH phụ trách trực tiếp hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non
- Phân công nhiệm vụ cho giáo viên, xác định nhiệm vụ trong hoạt động
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CSSK cho trẻ ở trường mầm non
- Đánh giá năng lực cụ thể của giáo viên trong công tác CSSK cho trẻ
- Huy động các nguồn lực trong công tác CSSK cho trẻ ở trường mầm non
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
Chỉ đạo là những hành động được xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, nhằm huy động điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự để nhanh chóng đưa nhà trường đạt đến mục tiêu đã định
Chỉ đạo là quá trình hướng dẫn và ảnh hưởng đến người khác bằng sự gương mẫu, tài năng, thông tin, kỹ năng tác động lẫn nhau
* Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ
Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý và thực hiện nghiêm túc sẽ đảm bảo cho
sự phát triển cân đối, hài hòa về thể chất và tâm lý của trẻ Vì thế, chỉ đạo việc thực hiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm là một nhiệm vụ quan trọng của CBQL trường mầm non
Mỗi nhóm lớp phải xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm của trẻ và tình hình thực tế của trường Yêu cầu giáo viên phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đề ra
Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ Trẻ phải được ngủ đủ theo yêu cầu từng độ tuổi, ngủ ngon giấc; nơi ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, ấm áp về mùa đông, thoáng mát
về mùa hè; cung cấp đầy đủ đồ dùng phục vụ cho giấc ngủ của trẻ CBQL phải quan tâm, tạo điều kiện để giáo viên thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định trong chế độ sinh hoạt
CBQL cần có kế hoạch kiểm tra thường xuyên về tình hình thực hiện kế hoạch của giáo viên, kịp thời uốn nắn sai lệch Chỉ đạo giáo viên kết hợp với gia đình trẻ để thống nhất việc thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ
* Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng
- Phân lớp theo độ tuổi