1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ đức, THÀNH PHỐ hà nội

110 752 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 712 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những tác động của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những bước phát triển. Từ những nhận định về bối cảnh trong nước và quốc tế ngay từ các đại hội VIII, IX, X, XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định quyết tâm rất lớn: Lãnh đạo đất nước thực hiện đổi mới toàn diện đất nước, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đảng ta đã khẳng định: “Con người là mục tiêu, là động lực cho sự phát triển”. Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá, trước yêu cầu ngày càng cấp thiết về sự đáp ứng của nguồn nhân lực trong thời đại mới, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp Giáo dục.

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG

1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 121.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục hướng nghiệp

1.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho ở

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội,văn hoá,

2.2 Thực trạng về công tác giáo dục hướng nghiệp ở các

trường trung học phổ thông huyện Mỹ Đức 382.3 Thực trạng nhận thức của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở

các trường trung học phổ thông huyện Mỹ Đức, thành phố

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng

nghiệp ở các trường THPT huyện Mỹ Đức,thành phố Hà

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MỸ ĐỨC , THÀNH

3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng

nghiệp ở các trường trung học phổ thông của huyện Mỹ

3.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp 87

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những tác động của nền kinh tế trithức và toàn cầu hóa, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những bước pháttriển Từ những nhận định về bối cảnh trong nước và quốc tế ngay từ các đạihội VIII, IX, X, XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định quyết tâm rấtlớn: Lãnh đạo đất nước thực hiện đổi mới toàn diện đất nước, đẩy mạnh sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đảng ta đã khẳng định: “Con người làmục tiêu, là động lực cho sự phát triển” Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá,trước yêu cầu ngày càng cấp thiết về sự đáp ứng của nguồn nhân lực trongthời đại mới, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp Giáo dục

Tại điều 35 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãxác định: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hộiphát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Điều 27, chương III Luật Giáo dục năm 2005, khi đề cập đến mục tiêucủa giáo dục THPT đã xác định: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng

cố và phát triển những kết quả của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổthông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tụchọc ĐH, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Điều

đó cho thấy GDHN trong trường THPT là một bộ phận hữu cơ của mục tiêugiáo dục đào tạo, góp phần vào việc phân luồng, chuẩn bị cho các em sẵnsàng đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục học lên cao, phù hợp với nănglực của bản thân, khả năng của gia đình và nhu cầu của xã hội Hơn nữa,trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và thị trường lao động không biêngiới, đòi hỏi thanh niên, học sinh phải biết nắm bắt cơ hội trên cơ sở hiểu rõnăng lực bản thân để lựa chọn ngành, nghề phù hợp với nhu cầu xã hội đồngthời có khả năng thích ứng và thay đổi nghề nghiệp khi cần thiết

Trang 4

Nhà trường THPT là nơi góp phần không nhỏ cho việc đào tạo nhữngngười lao động mới, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông là bước khởi đầuquan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực GDHN trong trườngTHPT nhằm giúp học sinh hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựachọn nghề nghiệp tương lai Học sinh biết được những thông tin về địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước, khu vực và thếgiới; về thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động, hệ thống giáo dục nghềnghiệp, cao đẳng, đại học ở địa phương và cả nước Học sinh có kỹ năng địnhhướng và lựa chọn tương lai nghề nghiệp của bản thân Trong thực tế hiệnnay các trường THPT chưa thật sự quan tâm tới công tác GDHN, hoặc cóhướng nghiệp nhưng chưa chú ý đến phát triển nguồn nhân lực cho CNH-HĐH hoặc có nghĩ đến nhưng làm chưa đạt hiệu quả Trước thế giới nghềnghiệp đa dạng, phong phú, học sinh rất lúng túng trong việc lựa chọn ngành,nghề phù hợp Phần lớn các em chọn nghề theo nhu cầu cá nhân, gia đình, bạn

bè hoặc theo thị hiếu, chưa đáp ứng năng lực sở trường của bản thân và nhucầu phát triển KT - XH của địa phương, đất nước Bên cạnh đó, do áp lực tâm

lý từ phía gia đình – căn bệnh “sính” bằng cấp luôn muốn con em mình vào

ĐH cùng với xu hướng của bè bạn, kết hợp với chính sách đa dạng hóa cácloại hình đào tạo như hiện nay trong chiến lược phát triển giáo dục, dẫn đếnhọc sinh định hướng sai nghề nghiệp, hoặc đổ xô vào học những ngành nghềkhông có nhu cầu nhân lực trong tương lai, nên khi tốt nghiệp ra trườngkhông thể có việc làm, hoặc phải chấp nhận làm những việc không đúngchuyên môn Điều đó gây hụt hẫng về tâm lý và gây lãng phí lớn chi phí đàotạo Các trường THPT huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội không nằm ngoàivòng xoáy đó Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động GDHN, để gópphần định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp THPT, là nhiệm

vụ quan trọng của toàn ngành Giáo dục và Đào tạo nói chung, của các cơ sởgiáo dục (nhà trường) nói riêng

Trang 5

Mỹ Đức là huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội đang có tốc độ đôthị hóa rất nhanh và mạnh mẽ, các ngành nghề rất đa dạng phong phú Diệntích ruộng cấy giảm dần mà thay vào đó là các khu công nghiệp sầm uất, cáckhu du lịch ,các trang trại trồng trọt chăn nuôi, chính điều đó nảy sinh vấn đềcấp bách cho chính quyền địa phượng tại đây là làm sao để học sinh trong cáctrường THPT trong huyện lựa chọn cho bản thân một nghề phù hợp với nănglực sở trường và yêu cầu của địa phương.

Tại các trường THPT của huyện Mỹ Đức ( gồm có 04 trường: trườngTHPT Mỹ Đức A, trường THPT Mỹ Đức B, trường THPT Mỹ Đức C vàtrường THPT Hợp Thanh) công tác GDHN đã được thực hiện từ rất nhiềunăm nay, song còn nhiều bất cập và chưa mang lại hiệu quả rõ rệt

Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tế là cần phải quản lý công táchoạt động GDHN sao cho hoạt động GDHN tại các trường THPT của huyện

Mỹ Đức thành phố Hà Nội nói riêng, các trường THPT nói chung đạt hiệuquả tốt nhất Bản thân là người làm công tác quản lý trong trường THPT củahuyện Mỹ Đức B được giao nhiệm vụ quản lý công tác hoạt động GDHN tôi

chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ” làm luận văn thạc sĩ với mong

muốn khắc phục được những vấn đề bất cập trong thực tiễn quản lý công tácGDHN Qua đó góp phần hoàn thiện các biện pháp để quản lý hiệu quả hoạtđộng này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường đáp ứng vớinhững yêu cầu và đòi hỏi cấp bách của xã hội và địa phương

2.Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, các công trình khoa học củanhiều nhà tâm lý học, giáo dục học, xã hội học đã tiếp cận nghiên cứu vềGDHN cho HS phổ thông ở những khía cạnh khác nhau:

- Ở khía cạnh giáo dục nghề nghiệp, tác giả Phạm Minh Hạc phân tíchtình hình giáo dục đào tạo nước ta và xây dựng phương hướng đổi mới giáo

Trang 6

dục từ việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là nền giáo dục được chỉđạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ Tác giả đã đưa ra quan điểm

về con người trong công cuộc đổi mới, đó là ưu tiên đến việc giáo dục nghềnghiệp, đây cũng là quan điểm của GDHN sau này

- Về hoạt động GDHN trong trường phổ thông:

* Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra nhận xét về thực trạnghoạt động GDHN trong những năm qua và đề xuất những biện pháp để nângcao hiệu quả hoạt động GDHN trong giai đoạn hiện nay Mục tiêu và giảipháp điều chỉnh định hướng chọn nghề cho HS phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội của đất nước đã được các tác giả Đặng Danh Ánh, NguyễnTrọng Bảo, Đoàn Chi, Nguyễn Viết Sự, Nguyễn Toàn đề cập và giải quyết

ở những góc độ khác nhau Đặc biệt, tác giả Đặng Danh Ánh đã đi sâu nghiêncứu những cơ sở lý luận và nhiệm vụ GDHN cho HS phổ thông, xây dựngnên sơ đồ GDHN cho học sinh từ khi các em học ở trường phổ thông cho đếnkhi tham gia lao động ở cơ sở sản xuất Tác giả cũng đi sâu nghiên cứu và đềxuất bản mô tả nghề phục vụ GDHN và cách thức đổi mới phương pháp theohướng dạy học tích cực để nâng cao chất lượng các hoạt động GDHN

Gần đây nhất, kết quả nghiên cứu đề tài KHCN cấp nhà nước KX – 05–09 “Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nhân lực đivào công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đã nghiên cứu thực trạng và đưa

ra một bức tranh tổng thể về hướng nghiệp cho học sinh phổ thông để pháttriển nguồn nhân lực Đề tài đã tổng hợp khái quát những vấn đề lý luận vềgiáo dục và hướng nghiệp, mối quan hệ giữa hai hoạt động này trong nhàtrường phổ thông, hướng tới việc chuẩn bị lực lượng tham gia vào quá trìnhđào tạo nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ mới

* Các tác giả Phạm Tất Dong, Nguyễn Văn Hộ và nhiều nhà nghiêncứu đã đề cập đến việc hình thành các luận chứng cho hệ thống GDHN phổthông trong điều kiện phát triển KT-XH của đất nước và đề xuất một số hình

Trang 7

thức phối hợp giữa nhà trường phổ thông với các cơ sở đào tạo nghề, cơ sởsản xuất trong việc HN - DN cho HS phổ thông.

* Các tác giả Phạm Huy Thụ, Nguyễn Duy Minh, Tô Bá Trọng, Lê ĐứcPhúc, Nguyễn Văn Lê… đã đi sâu nghiên cứu việc tiến hành công tác hướngnghiệp trong các trường phổ thông theo Thông tư 31-TT ngày 17/11/1982 của

Bộ GDĐT về Hướng dẫn thực hiện Quyết định 126/CP ngày 19/3/1981 củaChính phủ về công tác HN trong trường phổ thông và sử dụng hợp lý HS tốtnghiệp THCS, THPT ra trường Các công trình nghiên cứu đề cập đến cáchình thức GDHN, dạy nghề trong trường phổ thông và TT KTTH-HN, baogồm: tổ chức lao động sản xuất cho HS phổ thông; tư vấn nghề nghiệp choHS; các phương thức giáo dục kỹ thuật và HN

Nhìn chung, các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lýluận chung về hướng nghiệp, đồng thời, làm nổi bật vai trò quan trọng củahoạt động GDHN đối với việc chuẩn bị nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ởViệt Nam trong giai đoạn 2001 - 2010 Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã phântích cụ thể vai trò của quản lý nhà nước, vai trò của giáo dục nói chung vàhướng nghiệp nói riêng trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo

tỷ trọng thích hợp giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ trong chiến lượcphát triển KT - XH của đất nước, để từ đó có cơ sở chỉ đạo xây dựng nội dungGDHN phù hợp, làm cho con người có khả năng thích ứng với yêu cầu của thịtrường và làm chủ công nghệ mới, khoa học - kỹ thuật hiện đại

Những vấn đề GDHN ở trường THPT đã được nhiều nhà nghiên cứuquan tâm và đề cấp tới ở nhiều mức độ khác nhau như: Phạm Tất Dong, TrầnKhánh Đức, Hà Thế Truyền, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Viết Sự, Nguyễn BáMinh, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Văn Lê, Bùi Văn Quân… Trong các côngtrình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các vấn đề:

- Vấn đề lịch sử phát triển hệ thống công tác HN ở các nước trên thếgiới và ở Việt Nam

Trang 8

- Bản chất khoa học của công tác hướng nghiệp.

- Nội dung cơ bản và các hình thức hướng nghiệp

- Vấn đề tổ chức và điều khiển công tác hướng nghiệp

- Mục đích, vai trò, nhiệm vụ của HĐ GDHN trong trường THPT.Một số đề tài đã được nghiên cứu như:

- “Nghiên cứu một số giải pháp khả thi trong việc ứng dụng triển khaicông tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông cấp 2,3 ở thành phố HồChí Minh – Tư vấn hướng nghiệp Thực trạng và giải pháp” - Nguyễn Toàn(chủ nhiệm đề tài) – Trung tâm kỹ thuật và hướng nghiệp Thủ Đức – thànhphố Hồ Chí Minh Đề tài đã phân tích hiện trạng công tác tư vấn hướngnghiệp cho học sinh cấp 2,3 ở thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đưa ra giảipháp để nâng cao hiệu quả của công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinhphổ thông cấp 2,3 ở thành phố Hồ Chí Minh

- “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinhtrường THPT dân lập Mikhain Vaxilevích Lômônôxop, huyện Từ Liêm, HàNội” – Võ Thị Mai Hiền - Luận văn thạc sỹ Trong luận văn, tác giả nêu

“Quản lý công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông bậc trung học tại cáctrung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Thực trạng

và giải pháp.” - Huỳnh Thị Tam Thanh - Luận văn thạc sỹ

Với các cơ quan của chính phủ và cơ quan quản lý giáo dục nhận thứcđược tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp, ngày 19/03/1981 Hội ĐồngChính Phủ đã ban hành quyết định 126/CP về “Công tác hướng nghiệp trongnhà trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ sở

và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường” Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí,nhiệm vụ của công tác hướng nghiệp và phân công cụ thể chính quyền các cấp,các ngành kinh tế, văn hóa từ trung ương đến cơ sở có nhiệm vụ trực tiếp giúp

đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lý và tiếp tục bồi

dưỡng học sinh phổ thông sau khi ra trường Ngày 17/11/1981 Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư số: 31-TT hướng dẫn thực hiện Quyếtđịnh 126/CP của Hội đồng Chính phủ Thông tư nêu rõ vị trí, nhiệm vụ và hình

Trang 9

thức tiến hành hướng nghiệp cho học sinh trong nhà trường phổ thông, đồngthời cũng phân công trách nhiệm cho từng thành viên đang công tác tại trườngphổ thông và các cấp quản lý để làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp.

Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCHTW (Ban chấp hành Trung ương)Đảng khoá VIII đã nhấn mạnh: “ Tăng cường giáo dục kĩ thuật tổng hợp vànăng lực thực hành ở bậc học phổ thông” Vấn đề này cũng được khẳng địnhtại điều 24(1) Luật giáo dục: “ Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảoyêu cầu về tính phổ thông, toàn diện, cơ bản và hướng nghiệp ” Tiếp theo làchỉ thị 33/2003 ngày 23/7/2003 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT (giáo dục & đàotạo) về việc đẩy mạnh công tác sinh hoạt hướng nghiệp và tư vấn nghề nghiệpcho học sinh phổ thông Để thực hiện được nhiệm vụ mục tiêu giáo dục đàotạo, ngành GD & ĐT nói chung và các trung tâm KTTH – HN (kĩ thuật tổnghợp - hướng nghiệp) nói riêng cần làm tốt công tác “ Hướng nghiệp và dạynghề phổ thông”, tạo điều kiện cho các em có thể chọn được một nghề phùhợp theo ý muốn, năng lực của mình, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội củađịa phương và đất nước

Luật giáo dục năm 2005 cũng nhấn mạnh chương trình giáo dục nghềnghiệp được tổ chức thực hiện theo năm học hoặc hình thức tích luỹ tín chỉ…

và được cụ thể hoá thành giáo trình, tài liệu giảng dạy Chương trình giáodục nghề nghiệp phải liên thông với các chương trình giáo dục khác

Qua đó có thể nhận thấy vấn đề giáo dục hướng nghiệp không những

đã được các cấp quản lý, các nhà khoa học mà đã được cả xã hội quan tâm.Ngày nay với đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục thì giáo dục hướngnghiệp càng phải được chú trọng góp đào tạo nguồn nhân lực thực sự có chấtlượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Các công trìnhnghiên cứu chủ yếu tập trung quan tâm tới việc đổi mới nội dung, phươngpháp giáo dục hướng nghiệp, các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệpv.v nhằm nâng cao chất lượng cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp Tuynhiên chưa có công trình nào trực tiếp đề cập đến QL-HĐGDHN ở các trườngTHPT của huyện Mỹ Đức

Trang 10

Dù vậy, quản lý hoạt động giáo GDHN cho học sinh các trường THPTcủa huyện Mỹ Đức một khu vực nông thôn đang có tốc độ đô thị hóa nhanh cònchưa được chú ý Bởi vậy quản lý hoạt động GDHN cho học sinh trường THPTnói chung, THPT của huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội nói riêng là vấn đề màtôi tập trung đề cập tới trong luận văn này.

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động GDHN để áp dụng vàothực tiễn công tác quản lý hoạt động này ở trường THPT nói chung Đề xuấtmột số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDHN ở cáctrường THPT huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDHN

Phân tích thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPThuyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

5 Khách thể , đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

5.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện

Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

5.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng GDHN ở các trường THPT huyện Mỹ Đức , thành phố Hà Nội

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường

THPT của huyện Mỹ Đức , thành phố Hà Nội chưa được quan tâm đúng mức

và chưa đạt được kết quả mong muốn

Nếu áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động GDHN có cơ sở khoahọc, phù hợp với điều kiện thực tiễn, sẽ nâng cao hiệu quả GDHN ở các

Trang 11

trường THPT huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội và đem lại hiệu quảmong muốn.

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

* Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt quan điểm của Đảng Cộng sảnViệt Nam về giáo dục, quản lý giáo dục, phát triển khoa học và công nghệ.Đồng thời, tác giả vận dụng các quan điểm hệ thống - cấu trúc, lôgíc - lịch sử

và quan điểm thực tiễn để phân tích, đánh giá, xem xét các vấn đề nghiên cứu

*Phương pháp ngiên cứu

Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu về lý luận quản lý, cáccông trình khoa học liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm khảo sát thực tiễn

+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin, phân tích số liệu, dữ liệu

Xử lý và sử dụng các thông tin đã thu thập được trong quá trình nghiên cứuthuộc phạm vi đề tài

+ Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, phụhuynh học sinh và học sinh tại các trường THPT của huyện Mỹ Đức thànhphố Hà Nội

8 Những đóng góp của đề tài

Xây dựng và hoàn thiện các khái niệm:Hướng nghiệp, giáo dục hướngnghiệp,quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp,đề xuất các biện pháp quản lýhoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT

9 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

11 tiết

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG 1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Hướng nghiệp

Thuật ngữ hướng nghiệp (career mentoring) nếu được hiểu chính xác

nó là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như: đánh giá nghề nghiệp (careerassessment), quản lý nghề nghiệp (career management), phát triển nghềnghiệp (career development)

Theo từ điển tiếng Việt, “Hướng nghiệp” được giải thích là “thi hànhnhững biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu,năng lực, thể lực) nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được hiểu là

“giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề”

Theo từ điển Giáo dục học “Hướng nghiệp” được hiểu là “hệ thống cácbiện pháp giúp đỡ học sinh làm quen, tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghềnghiệp với nguyện vọng, năng lực sở trường của mỗi người với nhu cầu vàđiều kiện thực tế khách quan của xã hội” Công tác hướng nghiệp có ý nghĩakinh tế xã hội rất lớn giúp cho thanh niên có cơ hội phát huy được năng lực,nâng cao được hiệu quả lao động, say mê sáng tạo trong nghề nghiệp Mặtkhác, công tác hướng nghiệp giúp tránh được sự thay đổi nghề nghiệp nhiềulần Nhờ đó, công tác hướng nghiệp giúp hạn chế các hậu quả do nghề nghiệpkhông phù hợp mang lại

The Phạm Tất Dong thì hướng nghiệp như là một hệ thống tác độngcủa xã hội về giáo dục, về y học, kinh tế học nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọnđược nghề phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cánhân, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nềnkinh tế quốc dân

Trang 13

Theo các nhà giáo dục học “Hướng nghiệp” vừa là hoạt động của giáoviên, vừa là hoạt động của học sinh và kết quả cuối cùng của quá trình hướngnghiệp là sự tự quyết định của học sinh trong việc chọn lựa nghề nghiệptương lai.

Theo các nhà kinh tế học, “Hướng nghiệp” có thể được hiểu là hệthống những biện pháp dẫn dắt, tổ chức thành thiếu niên đi vào lao độngnghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động tuổi trẻ của đất nước.Hướng nghiệp góp phần tích cực vào quá trình phấn đấu, nâng cao năngsuất lao động xã hội

Như vậy có thể thấy, với các tiêu chí khác nhau, ở các góc độ chuyênmôn khác nhau chúng ta có nhiều định nghĩa khác nhau cho khái niệm

“hướng nghiệp” Qua những định nghĩa đó tôi nhận thấy rằng:

Hướng nghiệp là các hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa vàphát triển chuyên môn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của cá nhân,đồng thời thỏa mãn nhu cầu nhân lực cho tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp củathị trường lao động ở cấp độ địa phương và quốc gia

Hướng nghiệp là hoạt động đòi hỏi toàn xã hội phải có trách nhiệmtham gia Thế hệ trẻ cần được hướng nghiệp liên tục bằng nhiều con đường,nhiều cách thức khác nhau Cần để cho các em lựa chọn nghề nghiệp theođúng năng lực, sở thích của các em nhưng cũng cần giúp các em hiểu rõ nhucầu nhân lực mà xã hội đặt ra và trách nhiệm của các em với xã hội có nhưvậy nguồn nhân lực mới thực sự có chất lượng đáp ứng được yêu cầu và đòihỏi của xã hội

Nhận xét: hướng nghiệp cũng chưa dựa vào những nghiên cứu khoahọc về nhu cầu, sở thích, năng lực của học sinh

1.1.2 Giáo dục hướng nghiệp

Có nhiều định nghĩa khác nhau cho khái niệm “Giáo dục hướng nghiệp”

Trang 14

Tác giả Phạm Viết Vượng định nghĩa GDHN là hoạt động định hướngnghề nghiệp của các nhà sư phạm cho học sinh, nhằm giúp họ chọn một nghềphù hợp với hứng thú, năng lực sở trường của cá nhân và yêu cầu nhân lựccủa xã hội.

Còn theo tác giả Đặng Danh Ánh thì giáo dục hướng nghiệp là mộthoạt động của tập thể sư phạm, của các cơ quan quản lý, nhà máy khác nhau,được tiến hành với mục đích giúp học sinh chọn nghề đúng đắn với năng lực,thể lực và tâm lí của cá nhân với nhu cầu kinh tế xã hội Giáo dục hướngnghiệp là một bộ phận cấu thành quá trình giáo dục – học tập trong nhà trường

Theo một số tác giả khác thì GDHN được cho là hệ thống những biệnpháp dựa trên cơ sở tâm lí học, sinh học, y học và nhiều môn khoa học khácnhau để giúp cho học sinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thờithoã mãn tối đa nguyện vọng thích hợp với năng lực sở trường và điều kiệntâm lí cá nhân nhằm mục đích phân phối và sử dụng có hiệu quả nhất nănglực của lực lượng lao động có sẵn của đất nước

Theo tôi tất cả các định nghĩa trên dù được diễn đạt khác nhau nhưng

về cơ bản đều xác định giáo dục hướng nghiệp là một hệ thống các biện phápgiáo dục nhằm chuẩn bị cho học sinh ngay từ khi còn học ở trường phổ thông

đã sớm có ý thức lựa chọn ngành nghề vừa phù hợp với năng lực, sở thích cánhân, vừa phù hợp với sự phân công lao động của xã hội

Như vậy,GDHN là hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và

xã hội, trong đó tập thể sư phạm nhà trường giữ vai trò quyết định nhằmgiúp người học chọn nghề trên cơ sở khoa học Khi ấy, tập thể sư phạmphải sử dụng các biện pháp giáo dục có tính hướng dẫn, thuyết phục cao.Các biện pháp phải không áp đặt, bảo đảm nguyên tắc hình thành hứng thú,phải điều chỉnh, uốn nắn động cơ chọn nghề của thế hệ trẻ sao cho có sự

Trang 15

nhất trí cao giữa nguyện vọng của cá nhân với yêu cầu nhân lực của cácthành phần kinh tế, giữa năng lực cá nhân với đòi hỏi nghề Phải có biệnpháp giáo dục thích hợp để dung hoà giữa nguyện vọng cá nhân, năng lực

cá nhân với yêu cầu nhân lực của xã hội và đòi hỏi của nghề Nếu khôngdung hoà được các yếu tố này sẽ dẫn tới tình trạng thừa/thiếu lao độnghoặc tình trạng năng suất lao động không cao vì không có sự phù hợp của

cá nhân với nghề Bởi vậy mà giáo dục hướng nghiệp phải gắn liền vớigiáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị nhằm giúp HS giải quyết đúng mốiquan hệ giữa ước mơ và hiện thực, giữa cái học sinh mong muốn với cáihọc sinh có thể làm và cái học sinh cần phải làm, giúp học sinh nhận thứcđược trách nhiệm của mình đề điều chỉnh hài hoà giữa lợi ích của cá nhânvới lợi ích của xã hội

K K Platonov đã đưa ra tam giác hướng nghiệp như sau:

Sơ đồ 1.2 Tam giác hướng nghiệp (K K Platonov)

Định hướng nghề nghiệp

Tuyển chọn nghề

Trang 16

Theo tam giác hướng nghiệp này, mỗi hoạt động giáo dục hướngnghiệp thuộc các góc của tam giác hướng nghiệp được dựa trên cơ sở là haiyếu tố cơ bản tương ứng với các cạnh giao thoa tạo nên góc đó.

Dựa trên tam giác hướng nghiệp của K.K Platonov ta thấy:

Định hướng nghề nghiệp phải dựa trên hai yếu tố là : “thị trường laođộng” và “các nghề và yêu cầu của chúng” Định hướng nghề nghiệp làviệc thông tin cho HS về đặc điểm hoạt động và yêu cầu phát triển của cácnghề trong xã hội, đặc biệt là các nghề và các nơi đang cần nhiều lao độngtrẻ tuổi có văn hoá, thông tin cho học sinh về những yêu cầu tâm sinh lýcủa mỗi nghề, về tình hình phân công và yêu cầu điều chỉnh lao động ởcộng đồng dân cư, về hệ thống trường lớp đào tạo nghề của Nhà nước, tậpthể và tư nhân Định hướng nghề gồm: Giáo dục nghề nghiệp và tuyêntruyền nghề nghiệp Trong đó giáo dục nghề nghiệp giúp học sinh làmquen với một số nghề cơ bản, phổ biến của địa phương và xã hội, đồngthời tìm hiểu xu thế phát triển các ngành nghề cùng với những yêu cầutâm sinh lý do ngành nghề đó đặt ra cho người lao động Giáo dục nghềnghiệp tạo điều kiện ban đầu để học sinh phát triển năng lực tương ứngvới hứng thú nghề nghiệp đã hình thành, giáo dục học sinh thá độ đúngđắn, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc trong dự định chọn nghề củai họcsinh Khác với giáo dục nghề nghiệp, tuyên truyền nghề nghiệp làm chohọc sinh chú ý đến những nghề đang phát triển có nhu cầu cấp thiết vềnhân lực, giới thiệu các gương mặt thành đạt trong nghề nghiệp, sáng tạotrong lao động sản xuất, qua đó điều chỉnh hứng thú, động cơ chọn nghềcủa học sinh

Tư vấn nghề phải dựa trên hai yếu tố là “các nghề và yêu cầu của chúng”

và “phẩm chất, năng lực, hoàn cảnh cá nhân” Tư vấn nghề là một hệ thốngnhững biện pháp tâm lý giáo dục nhằm đánh giá toàn bộ năng lực thể chất và trítuệ của thanh thiếu niên, đối chiếu các năng lực đó với những yêu cầu do nghề

Trang 17

đặt ra đối với người lao động, trên cơ sở đó cho họ những lời khuyên về chọnnghề có căn cứ khoa học, loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu chín chắn khichọn nghề Tư vấn nghề chẩn đoán những thuộc tính và phẩm chất quan trọngcủa nghề, đối chiếu cấu trúc tâm lý của nhân cách và hoạt động nghề nghiệp, xácđịnh con đường tiếp tục phát triển nhân cách Có nhiều kiểu tư vấn nghề:

Tư vấn thông tin hướng dẫn nhằm giới thiệu với thanh thiếu niên nộidung nghề mà mình lựa chọn

Tư vấn chẩn đoán nhằm bộc lộ hứng thú, thiên hướng, năng lực vànhững phảm chất nghề chuyên biệt của con người trên cơ sở nghiên cứu và đođạc nhân cách con người một cách toàn diện Mục đích của tư vấn chẩn đoán

là xác định trong những lĩnh vực hoạt động nào con người có thể lao độngthành công nhất, tức là đem lại lợi ích tối đa cho xã hội, đồng thời mang lạiniềm vui và sự hài lòng cho bản thân người lao động

Tư vấn y học nhằm bộc lộ sự phù hợp giữa trang thái sức khoẻ conngười với yêu cầu của nghề mà họ chọn

Tư vấn hiệu chỉnh được tiến hành trong trường hợp ý định nghề nghiệpcủa con người không phù hợp với khả năng và năng lực thực tế của họ

Tuyển chọn nghề là phải dựa trên cơ sở “phẩm chất, năng lực, hoàncảnh cá nhân” và “thị trường lao động” Tuyển chọn nghề là xác định xemcác đối tượng dự tuyển có phù hợp với nghề cụ thể hay không để quyết định

có tuyển vào học việc hay làm việc hay không

Ở trường phổ thông, GDHN là hình thức hoạt động của thầy và trò, cómục đích giáo dục HS trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghềnghiệp tương lai trên cơ sở phân tích có khoa học về năng lực, hứng thú của bảnthân và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội

Tuy nhiên, cần thấy rằng quan niệm hay mô hình của Platonov đượcxây dựng cho nền kinh tế xã hội chủ nghĩa của Liên Xô cũ!

Trang 18

Do vậy, cần phải có mô hình giáo dục hướng nghiệp mới phù hợp vớinền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường định hướng XHCN.

1.1.3 Quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng lớn được sử dụng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau Những nhà xã hội học nghiên cứu hoạt động quản lý trên cơ sởmối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, các nhà hoạt động kinh

tế nghiên cứu hoạt động quản lý trên cơ sở hiệu quả kinh tế… Chính vì thếkhi đưa ra khái niệm về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản

lý cụ thể phụ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu hay thực tế công việc quản lý củamình Cụ thể:

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là người sáng lập ra thuyếtquản lý theo khoa học, theo ông thì: “Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất” [13, tr.89]

Henry Fayon (1845-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính lại chorằng: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5 yếu tố tạothành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính làthực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát” [12, tr.35]

Harold Koontz, được coi là người tiên phong của lý luận quản lý hiệnđại viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗlực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi cá thểđạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãncủa cá nhân ít nhất” [8, tr.20]

Các nhà nghiên cứu trong nước cũng đưa ra những quan điểm khácnhau về quản lý:

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì Quản lý là “tácđộng có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý

Trang 19

trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức”[12, tr.1]

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là một quá trình tác độngđến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu nàyđặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[15,tr.32-36]

Theo Nguyễn Đức Trí: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là đối tượngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [15, tr.1]

Theo Lưu Xuân Mới: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệthuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạtđược những mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệthống”[11, tr.1]

Theo từ điển Tiếng Việt thì Quản lý là: “Tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa một đơn vị, một cơ quan”

Như vậy, khái niệm quản lý được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhautùy theo từng cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên các quan điểm trên đều đềcập đến bản chất chung của khái niệm quản lý:

- Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập kếhoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến động của môi trường

- Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý mang tính khoahọc vì nó luôn là hoạt động có tổ chức, có định hướng dựa trên những quyluật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Quản lý còn mangtính nghệ thuật vì nó là một hoạt động thực tiễn vô cùng phong phú đầy biếnđộng, không có những nguyên tắc chung cho mọi tình huống Để đạt được

Trang 20

mục tiêu đề ra của tổ chức người quản lý cần có những bí quyết sắp xếpnguồn nhân lực, nghệ thuật giao tiếp, kỹ năng ứng xử, khả năng thuyết phụcđối với mọi thành viên trong tổ chức.

Cùng với sự phát triển chung của xã hội hiện nay, vai trò của quản lýngày càng được nâng cao Vì vậy, mỗi cấp quản lý, mỗi lĩnh vực hoạt độngcần vận dụng lý luận chung và lý luận cụ thể để phù hợp với quy mô và đặcthù của tổ chức mình qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý

Có thể rút ra kết luận là quản lý của Việt Nam nhìn chung là chưa dựavào các bằng chứng khoa học Để có thể đổi mới thực hiện có hiệu quả côngtác quản lý cần phải áp dụng những cơ sở khoa học, các nghiên cứu khoa họctrong nước cũng như nước ngoài về công tác quản lý

1.1.4 Quản lý giáo dục

Cũng như các hoạt động khác của xã hội, ngay từ khi các tổ chức giáo dụcđầu tiên được hình thành thì đã có hoạt động QLGD Khoa học quản lý giáo dụctrở thành một bộ phận của khoa học quản lý nói chung nhưng nó là một khoahọc tương đối độc lập vì tính chất đặc thù của nền giáo dục quốc dân

Theo M I Kônđacốp, chuyên gia giáo dục Liên Xô cũ: “Quản lý giáo dục

là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản

lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường)nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sởnhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luậtcủa quá trình giáo dục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em” [22, tr.124]

Ở Việt Nam theo tác giả Nguyễn Đức Trí: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệthống giáo dục) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN ViệtNam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dụctới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [15, tr.35]

Trang 21

Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: “ QLGD là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [7]

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lýgiáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quancủa các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằmlàm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [12]

Như vậy, có thể nói hệ thống giáo dục là một hệ thống mở, luôn vậnđộng và phát triển theo quy luật chung và chịu sự quy định của điều kiện kinh

tế - xã hội Các định nghĩa trên cũng cho thấy QLGD luôn luôn phải đổi mới,đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáo dục đốivới sự vận động và phát triển chung

Quản lý giáo dục có đầy đủ 4 chức năng của quản lý đó là:

+ Chức năng Dự báo/ Kế hoạch

+ Chức năng Tổ chức

+ Chức năng Chỉ đạo

+ Chức năng Kiểm tra/ Đánh giá

Các chức năng này liên hệ chặt chẽ với nhau bằng thông tin phản hồi

đa chiều, có thể minh họa theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hóa các chức năng trong quá trình quản lý giáo dục

TT QL

Kế hoạch

Tổ chức

Chỉ đạo Kiểm tra

Trang 22

Tùy theo đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khácnhau Theo Nguyễn Phúc Châu thì quản lý giáo dục được chia ra:

- Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục): Ở cấp

độ này, “Quản lý giáo dục” được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, cómục dích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật,… của chủ thể quản lýgiáo dục các cấp đến các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điềuchỉnh,… các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệthống giáo dục vận hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục

- Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô (quản lý một cơ sở giáo dục): Ở cấp

độ này, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật,… của chủ thểquản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể GV, CNV, tập thể người học và cáclực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, để thựchiện có chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học, nhằm làm cho

cơ sở giáo dục vận hành luôn luôn ổn định và phát triển để đạt tới mục tiêuđào tạo của cơ sở giáo dục đó

Có thể nhận xét là QLGD cũng chưa dựa vào bằng chứng khoa học: ví

dụ rất khó tìm được số liệu và những phân tích khoa học về đối tượng bị quản

lý, cụ thể không biết bao nhiêu % học sinh trung học cơ sở tiếp tục học vàođại học, bao nhiêu học nghề và bao nhiêu không học mà đi làm nghề

1.1.5 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Quản lý hoạt động GDHN là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dụctrong các trường phổ thông Người quản lý phải xác định chính xác mục tiêu,nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp Người quản lý phải xây dựng kếhoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động giáo

Trang 23

dục hướng nghiệp trong nhà trường Trên cơ sở đó tổng kết, rút kinh nghiệm

để hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường ngày càng tốt hơn

Ngoài ra người quản lý cũng phải cập nhật tình hình xã hội, nắm đượcnhu cầu nghề nghiệp của xã hội, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước, của địa phương để có thể định hướng nghề nghiệp cho học sinh mộtcách hiệu quả nhất

Quản lý hoạt động GDHN cần phải dựa trên nghiên cứu khoa học vềnhu cầu thị trường lao động, đặc điểm và nhu cầu năng lực của thanh thiếuniên, chính sách, cơ sở vật chất cho giáo dục và nhiều yếu tố khác nữa Tránhđược hiện tượng thừa thầy thiếu thợ mà một số quốc gia đang mắc phải vàcho làm nguồn ngân sách nhà nước cấp cho giáo dục và đào tạo không bị lãnhphí Đáp ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc côngnghiệp hóa hiện đại

1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông

1.2.1 Mục tiêu GDHN ở trường phổ thông.

a, Về kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệptương lai

- Hiểu được một số thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh

tế-xã hội của địa phương, đất nước và khu vực; về thế giới nghề nghiệp, thịtrường lao động, hệ thống giáo dục nghề nghiệp (TCCN và DN), CĐ, ĐH ởđịa phương và cả nước

Trang 24

sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề.

- Định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp tương lai cho bản thân

c, Về thái độ:

- Chủ động tự tin trong việc chọn nghề phù hợp

- Có hứng thú và hướng chọn nghề đúng đắn

1.2.2 Nội dung GDHN

GDHN trong nhà trường THPTgồm 3 nội dung chủ yếu:

- Định hướng nghề nghiệp: là nhằm cung cấp cho HS những thông tin

về tình hình phát triển kinh tế của đất nước của địa phương, về nhu cầu sửdụng lao động, về thế giới nghề nghiệp, về HĐ của những ngành nghề cơ bản,nghề chủ yếu và những yêu cầu của nghề đối với người lao động Qua đó giúp

HS đánh giá bản thân và lựa chọn nghề có chủ định

- Tư vấn HN là hệ thống những biện pháp tâm lý – giáo dục để đánhgiá những phẩm chất, năng lực thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên, đốichiếu những yêu cầu do nghề đặt ra đối với người lao động, có cân nhắc đếnnhu cầu lao động của các thành phần kinh tế, nhằm xác định nhóm nghề phùhợp Trên cơ sở đó cho HS những lời khuyên chọn nghề có căn cứ khoa học,loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu chín chắn trong khi chọn nghề Tưvấn nghề có thể phân ra thành hai loại:

+ Tư vấn sơ bộ: GV chủ nhiệm hoặc GV bộ môn đóng vai trò nhà tưvấn, từ những hiểu biết về yêu cầu của một ngành, nghề ở một số trường hoặc địaphương, về nhu cầu nhân lực và năng lực thực tế của HS cho HS những lới khuyêncần thiết về sự lựa chọn nghề, chọn trường sau khi tốt nghiệp trung học PT

+ Tư vấn chuyên sâu: Tiến hành trên cơ sở khoa học, đảm bảo độ chínhxác cao nhờ vào các máy móc hiện đại Điều kiện để có tư vấn chuyên sâu đòihỏi phải có chuyên gia tư vấn đựoc đào tạo căn bản, có tay nghề cao như nhàtâm lý học, các nhà giáo dục học, các bác sỹ…

Trang 25

- Tuyển chọn nghề là xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu của nghề để tuyểnngười phù hợp vào học hay vào làm việc.

Ba nội dung trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau, trongtrường THPT ta thường tiến hành định hướng nghề nghiệp và tư vấn nghềnghiệp, đồng thời góp phần cho việc tuyển chọn nghề Trong đó tư vấn nghềnghiệp là cầu nối giữa hai nội dung kia và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của nội dung HN

Từ ba nội dung định hướng nghề, tư vấn nghề và tuyển chọn nghề thôngqua các yêu cầu cần đạt được trong quá trình tư vấn HN tạo thành sáu thành

tố trong nội dung HN được biểu diễn bằng sơ đồ sau đây của Platônôp:

Tư vấn hướng nghiệp nghề nghiệpTuyển chọn

1

Trang 26

Sơ đồ 1.2: các thành tố của nội dung GDHN Trong chương trình THPT, GDHN được bố trí vào từng lớp (Bảng 1.1)

cụ thể như sau:

Thời lượng của HĐ GDHN là 3 tiết/tháng Từ năm học 2008-2009, số tiếtcủa HĐ GDHN giảm còn 1 tiết/tháng, trong đó một số nội dung được tích hợpvào HĐ ngoài giờ lên lớp, môn Công nghệ và môn Giáo dục công dân

Bảng 1.1: Nội dung chương trình GDHN ở trường THPT

10

1 Lựa chọn nghề nghiệp tương lai

2 Năng lực bản thân và truyền thống gia đình

3 Tìm hiểu nghề dạy học

4 Giới tính và nghề nghiệp

5 Tìm hiểu một số nghề về Nông-Lâm-Ngư nghiệp

6 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Y, Dược

7 Tham quan một đơn vị sản xuất công hoặc nông nghiệp

8 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng

9 Nghề tương lai của tôi

11

1 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Giao thông-Địa chất

2 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dich vụ

3 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng

4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chínhviễn thông, CNTT

5

Giao lưu với những điển hình về sản xuất, kinh doanh giỏi,những gương vượt khó theo chủ đề; Làm gì sau khi tốtnghiệp THPT?

6 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động

7 Thảo luận: Tôi muốn đạt được được ước mơ của mình

8 Tham quan một số trường ĐH (hoặc CĐ), TCCN, DN tại địaphương

12

1 Định hướng phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương

2 Thảo luận: Những điều kiện để thành đạt trong nghề

3 Tìm hiểu hệ thống trường TCCN và đào tạo nghề của trungương và địa phương

4 Tìm hiểu hệ thống đào tạo ĐH và CĐ

5 Tư vấn nghề

6 Hướng dẫn HS chọn nghề cụ thể để làm hồ sơ tuyển sinh

Trang 27

7 Thảo luận: Thanh niên lập thân, lập nghiệp.

8 Tham quan hoặc tổ chức HĐ văn hoá theo chủ đề HN

1.2.3 Tổ chức GDHN ở trường THPT.

a Tổ chức GDHN thông qua dạy học các môn văn hoá.

HN qua các môn học có tác dụng góp phần nâng cao chất lượng học tập,lôi cuốn thế hệ trẻ bước vào thế giới nghề nghiệp nhằm tìm hiểu và dự kiếncủa bản thân nghề nghiệp trong tương lai Môn học nào cũng có khả năng HNcho HS, mỗi môn học có vị trí và tầm quan trọng khác nhau, có quan hệ vớinhững ngành, nghề khác nhau do đó tuỳ thuộc vào từng môn học mà giớithiệu những ngành nghề có liên quan đến môn học đó Đây là việc làm khókhăn nhưng để có kết quả trước hết phải dạy tốt kiến thức cơ bản và tuỳ đặctrưng của từng bộ môn chỉ rõ cho HS những kỹ năng tri thức của bộ môn nóichung từng bài nói riêng và có thể vận dụng như thế nào vào đối tượng laođộng, mục đích, công cụ điều kiện lao động của những nghề xác định qua đógiáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp cho HS

Với tư cách là môn khoa học ứng dụng bộ môn Công nghệ trở thành chiếccầu nối giữa kiến thức khoa học với sản xuất, là điều kiện để phát triển cánhân, phát triển năng lực cần thiết để HS làm tốt một nghề

Khi giảng dạy môn Công nghệ phải gắn nội dung kiến thức với những HĐnghề của các ngành sản xuất, tạo điều kiện cho HS làm quen, tiếp xúc với nhữngnghề liên quan HN qua dạy môn công nghệ đòi hỏi nhất thiết phải thực hành kỹthuật, thực tập sản xuất, gắn với lao động sản xuất và dạy nghề PT

Như vậy trong quá trình tổ chức HĐ HN chú trọng thực hiện nghiêm túcchương trình quy định, đồng thời nâng cao nhận thức đối với GV dạy côngnghệ, động viên tạo điều kiện để GV dạy tốt môn công nghệ đồng thời tiếnhành công tác HN cho HS, chú ý gắn mục tiêu đào tạo với mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội ở địa phương

b Chỉ đạo GDHN thông qua tổ chức HĐ GDHN.

Trang 28

Thông qua HĐ GDHN sẽ giúp HS điều chỉnh động cơ chọn nghề, trên cơ

sở đó HS định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang có nhu cầunhân lực Tổ chức HĐ HN cần tập trung vào các nội dung sau:

- Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội

- Thị trường lao động

- Hệ thống đào tạo nghề

- Những hiểu biết cần thiết về một số lĩnh vực lao động nghề nghiệp cụ thể

- Điều kiện làm việc và vệ sinh lao động

- Những phẩm chất do nghề đòi hỏi, những kiêng kị trong nghề

c Tổ chức GDHN qua lao động sản xuất, dạy nghề phổ thông.

Hướng nghiệp cho HS PT nhất thiết phải tổ chức lao động, thực hànhnghề PT nhằm tạo điều kiện gắn lý luận với thực tiễn HN qua lao động vàdạy nghề trước hết làm cho HS hiểu rõ vai trò HĐ có ý thức của con ngườitrọng sự phát triển của xã hội đồng thời làm cho HS hiểu rõ tác dụng to lớncủa khoa học kỹ thuật trong việc đấu tranh trinh phục và cải tạo tự nhiên.Qua việc dạy nghề PT HS có điều kiện hiểu một cách hệ thống về vai trò,nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm của nghề, những đòi hỏi của nghề, trên cơ sở đóbồi dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phát triển hứng thú nghề nghiệp.Trong thực tế có thể thực hiện:

- Lao động sản xuất theo các nghề dịch vụ

- Lao động sản xuất theo các nghề cơ khí

- Lao động sản xuất theo các nghề tiểu thủ công, thu công, chú ý tới cácnghề truyền thống của địa phương

d Tổ chức GDHN qua HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp.

HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp rất phong phú, đa dạng và có tính đa mụctiêu nên bằng các HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp chúng ta tiến hành công tác

HN cho HS

Trang 29

- Tổ chức cho HS xem phim, xem kịch…tận dụng các phương tiện thôngtin đại chúng phục vụ GDHN.

- Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi HN, giúp các em làm quen dầnvới HĐ nghề nghiệp của xã hội

- Động viên HS tích cực tham gia HĐ HN của các đoàn thể, của các cơ sởsản xuất, cơ sở nghiên cứu thực nghiệm khoa học và các cơ sở giáo dục ởngoài nhà trường tổ chức

1.2.4 Đánh giá chất lượng GDHN ở trường THPT

Kết quả HĐ GDHN qua được đánh giá qua kết quả HN của HS và côngtác GDHN của GV Cụ thể là:

- Kết quả học nghề PT

- Tỉ lệ HS làm hồ sơ thi ĐH-CĐ; trung cấp và học nghề

- Kết quả thi ĐH- CĐ- trung cấp

Chung quy lại, đánh giá chất lượng GDHN ở trường THPT chính là đánhgiá kết quả phân luồng HS sau THPT

1.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho ở các trường trung học phổ thông

Sơ đồ : Các mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của quá trình GDHN

Trang 30

Giáo dục PT là một tiểu hệ thống trong hệ thống giáo dục quốc dân ViệtNam Hệ thống này có một vai trò và vị trí rất quan trọng trong quá trình giáodục hình thành nhân cách con người Việt Nam mới Cơ sở giáo dục PT gồmtrường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học PT, trường PTnhiều cấp học và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - HN mục tiêu giáo dục ởtrường THPTđá được Luật giáo dục 2005 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam nêu rõ tại điều 27: “Giúp HS củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn PT và có những hiểu biếtthông thường về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân đểlựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao đẳng, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động.”

HN ở trường PT là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình phát triểnnguồn nhân lực Vì vậy quản lý GDHN ở trường THPT trong giai đoạn hiệnnay là quản lý các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của quátrình GDHN nhằm đạt mục tiêu GDHN Các thành tố và mối quan hệ này

được biểu diễn theo sơ đồ 1.3.

tự nhiên

Môi trường xã hội

Trang 31

1.3.1 QL việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch GDHN.

GDHN ở trường THPT nhằm mục đích đưa HS lựa chọn các ngành nghề mà

xã hội và địa phương cần, giúp các em chọn được một nghề phù hợp để đượclàm việc, được cống hiến cho xã hội, để nuôi sống bản thân và giúp đỡ gia đình

Vì vậy nếu làm tốt công việc GDHN sẽ có thể định hướng cho thế hệ trẻ

đi vào cuộc sống lao động một cách có chủ định, hợp khả năng, không lãngphí, có hiệu quả kinh tế cao góp phần ổn định xã hội, tạo nên một nếp sốnglao động bình thường, lành mạnh, kinh tế bền vững

Chương trình, kế hoạch GDHN ở trường THPT được thực hiện từ lớp 10,thống nhất theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT Cấu trúc chương trình hiện nay kếthừa ở lớp 9: lớp 10,11 chủ yếu giúp các em tìm hiểu về các nhóm nghề cụ thể,còn lớp 12 tập trung vào việc tìm hiểu thông tin đào tạo và hướng phát triển kinh

tế nhằm giúp cho việc chọn nghề, chọn ngành, chọn trường có hiệu quả

1.3.2 QL việc thực hiện nội dung, phương pháp GDHN.

1.3.2.1 Nội dung: Muốn làm tốt nhiệm vụ HN thì nhà trường THPT phải

thực hiện tốt các nội dung cụ thể của GDHN là cung cấp:

+ Thông tin về phương hướng phát triển kinh tế- xã hội

+ Thông tin về các nhóm ngành, nhóm nghề và nghề cụ thể

+ Thông tin về thị trường lao động

+ Thông tin về đào tạo của các nhà trường

+ Thông tin về hứng thú, năng lực, hoàn cảnh gia đình HS, về cơ sở khoahọc để giúp các em chọn nghề phù hợp

Tất cả các thông tin trên giúp các em có được định hướng nghề nghiệpđúng đắn, từ đó có thể lựa chọn nghề phù hợp

Nội dung chương trình đảm bảo được tính liên thông, kế thừa và đồng bộ.Các kiến thức về thế giới nghề nghiệp không trùng lặp mà được nâng cao Nội dung cụ thể theo quy định của Bộ GD&ĐT

Trang 32

1.3.2.2 Phương pháp: Phương pháp GDHN có thể thực hiện riêng theo

lớp hoặc theo khối lớp, có thể giao cho giáo viên hoặc mời các chuyên gia,nhà quản lý kinh tế, quản doanh nghiệp giảng dạy Các phương pháp cụ thểnhư sau:

thể giới thiệu như các bài viết, tập tranh ảnh sưu tầm, chương trình hành động cụthể Trong đó HS: là người học tích cực thông qua việc tự giải quyết vấn đề, tựhướng dẫn, tìm ý nghĩa và tự xây dựng tri thức riêng, học qua cộng tác và làmviệc với bạn bè; giáo viên: hướng dẫn tri thức, tạo khung cho việc học tập cóphối hợp

+ Dạy học theo nhóm nhỏ: Nhóm giữ vai trò cơ bản trong việc hình thànhnhân cách của tuổi vị thành niên Làm việc theo nhóm sẽ hỗ trợ cho hướngnghiệp: tạo ra sự thay đổi ở HS về ý tưởng, định hướng nghề nghiệp… và giúphọc sinh đi đến quyết định cuối cùng Mục đích chủ yếu của làm việc nhóm trong

huwownhs nghiệp là trợ giúp cho việc xây dựng bản thân (bản sắc cá nhân), cho

sự thay đổi và chuyển tiếp

+ Tổ chức trò chơi theo chủ đề hướng nghiệp

+ Đóng vai (diễn kịch), mô phỏng

1.3.3 Quản lý các hình thức, phương tiện GDHN.

1.3.3.1 Các hình thức GDHN.

- Hướng nghiệp qua dạy các môn văn hóa

- Hướng nghiệp qua dạy môn công nghệ và DN PT

Trang 33

- Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt HN.

- Hướng nghiệp qua hoạt động ngoại khóa như hoạt động tham quan các

cơ sở sản xuất, các trường ĐH, CĐ, trung cấp nghề, các cuộc thi

1.3.3.2 Các phương tiện GDHN.

- Tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo

- Băng hình, máy chiếu

- Các phương tiện thông tin đại chúng

- Các nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thực hành

1.3.4 Quản lý các lực lượng GDHN.

- Ban giám hiệu: là lực lượng quản lý cơ bản HĐ GDHN thông qua việc

ra quyết định lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá công tácGDHN tại nhà trường THPT Vai trò chính thuộc về người Hiệu trưởng

- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên nghề, GVBM, giáo viên làm công tác GDHN: là những người, dưới sự quản lý của Hiệu trưởng, trực tiếp tổ chức

thực hiện GDHN, đánh giá kết quả GDHN

- Ban tư vấn hướng nghiệp, ĐTN: là lực lượng hết sức quan trọng trong

việc tìm hiểu, khai thác thông tin, những người có chuyên môn và khả năngthuyết phục cao, gần gũi với học sinh, có hình thức tổ chức đa dạng, sáng tạo

- Hội CMHS, hội khuyến học: là lực lượng định hướng, giúp đỡ, ủng hộ

về mặt tinh thần, tài chính cho việc chọn ngành, chọn nghề của con em

- Học sinh cũ, sinh viên: là lực lượng cung cấp thông tin về các ngành

nghề đào tạo và kinh nghiệm chọn ngành, nghề của mình, từ đó lôi cuốn các

Trang 34

- Lực lượng của các trường ĐH-CĐ-TCCN: lực lượng này thường giúp

cho các em và nhà trường những thông tin quan trọng việc chọn ngành, chọnnghề, chọn trường Họ còn có thể hỗ hợ CSVC đáng kể cho nhà trường trongcông tác tổ chức GDHN

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông

Yếu tố về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông.

Muốn hoạt động GDHN đạt hiệu quả tốt, cần phải đổi mới nhận thức, phảimạnh dạn dứt bỏ những quan điểm giáo dục đã lỗi thời thiên về dạy văn hoá,tách rời đào tạo văn hoá với giáo dục nghề nghiệp Trước tiên, cần thiết phải làmcho cán bộ quản lý giáo dục có nhận thức đúng đắn về giáo dục hướng nghiệp,coi giáo dục hướng nghiệp là nhiệm vụ quan trọng song song với giáo dục vănhoá Cán bộ quản lý phải có sự nhận thức đúng đắn, đầy đủ về giáo dục hướngnghiệp thì mới có sự chỉ đạo tích cực, liên tục và có sự đầu tư thoả đáng cho giáodục hướng nghiệp Cán bộ quản lý giáo dục cần có sự liên hệ chặt chẽ với cáccấp chính quyền địa phương, cùng nhau phối hợp làm tốt công tác giáo dụchướng nghiệp Cần lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giánghiêm túc Quản lý hợp lý về nội dung GDHN, quản lý cơ sở vật chất, nguồntài chính phục vụ cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp, quản lý đội ngũ giáoviên bộ môn, giáo viên làm công tác hướng nghiệp đủ về chất lượng và sốlượng, đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy và tư vấn hướng nghiệp, quản lýnội dung, chương trình giáo dục hướng nghiệp được thực hiện đầy đủ, phù hợptheo các phương pháp hiệu quả

Giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh cũng cần có nhận thức đúngđắn về GDHN Cho đến nay, xã hội vẫn xem trọng bằng cấp Nhiều gia đìnhđịnh hướng cho con học để lấy cái bằng chứ không phải học để lấy một nghề

Do đó, việc tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp còn mang tính hìnhthức, đối phó Nhiều trường hợp học sinh học nghề không phải xuất phát từ

Trang 35

nhu cầu học một nghề cho tương lai mà chỉ vì được cộng điểm cho kỳ thi tốtnghiệp Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả của hoạt động giáo dụchướng nghiệp trong trường phổ thông.

Yếu tố đội ngũ giáo viên hướng nghiệp.

Trong bất cứ hoạt động giáo dục nào, yếu tố giáo viên cũng đóng một vaitrò quan trọng Giáo dục hướng nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật đấy.Việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp không thể đạt được hiệu quảcao nếu nhà quản lý không có trong tay một đội ngũ giáo viên hướng nghiệp

có trình độ cao và có tâm huyết với nghề

Yếu tố tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

Nguồn tài chính là một công cụ hữu hiệu để phát triển và đảm bảo chấtlượng giáo dục đào tạo trong đó có hoạt động giáo dục hướng nghiệp Việckinh phí đào tạo thấp, chưa có quy chế, định mức rõ ràng ảnh hưởng rất lớnđến việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Cơ sở vật chất cũng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức hoạtđộng giáo dục hướng nghiệp Khác với các môn văn hoá, giáo dục hướngnghiệp phải có thực hành mà phần thực hành đòi hỏi cơ sở vật chất phải đầy

đủ Chỉ khi có trang thiết bị đầy đủ thì các nội dung, chương trình giáo dụchướng nghiệp mới có thể thực hiện được đầy đủ và hiệu quả

Yếu tố kinh tế thị trường: nhu cầu của thị trường đối với các nghềnghiệp cần người lao động được đào tạo, để thực hiện được việc này cácnhà khoa học cần phải có những khảo sát đánh giá nhu cầu của thị trường

từ đó các nhà quản lý lấy cơ sở xậy dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhucầu của thị trường

Để quản lý tốt hoạt động giáo dục hướng nghiệp, cần có đủ cơ sở vật chất

và điều kiện tài chính

*

Trang 36

Sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc, địa bàn dân cư phụ thuộc hoàntoàn vào nguồn lực con người Nguồn nhân lực vừa là mục tiêu, vừa là độnglực cho sự phát triển.

Để có được đội ngũ lao động, năng động, sáng tạo, tâm huyết có trình

độ tay nghề cao thì Giáo dục & Đào tạo có một vai trò quan trọng trong đóGDHN đã góp một phần không nhỏ trong vai trò chung đó, bởi vì góp phầnphân luồng HS, xác định đúng đắn năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân phùhợp với nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai của địa phương và đất nước

Quản lý GDHN ở trường phổ thông là trên cơ sở các văn bản chỉ đạocủa đảng, nhà nước các cấp, của ngành quản lý các mặt: Mục tiêu GDHN, nộidung GDHN, phương pháp GDHN, phương tiện GDHN, lực lượng GDHN,hình thức GDHN và kết quả quá trình hướng nghiệp

Việc phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý liên qua về GDHN sẽ tạonên luận cứ quan trọng để xây dựng các biện pháp quản lý GDHN ở trườngTHPT phù hợp với nhiệm vụ, thực trạng của nhà trường trong thời kỳ mớiđáp ứng yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực trong tương lai

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MỸ

ĐỨC , THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội,văn hoá,giáo dục huyện Mỹ Đức

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa phương.

Huyện Mỹ Đức nằm phía tây nam Hà Nội, phía đông giáp huyện ỨngHòa,ranh giới là con sông đáy, phía bắc giáp huyện Chương Mỹ, phía tây giápcác huyện của tỉnh Hòa Bình: Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, phía đôngnam giáp với huyện Kim Bảng của tỉnh Hà Nam

Là huyện vùng bán sơn địa,nằm ở phía nam của đồng bằng Bắc Bộ , phíanam là vùng núi đá vôi với các hang động có vẻ đẹp nổi tiếng với khu thắngcảnh chùa Hương Huyện còn có hồ nước lớn là hồ Quan Sơn, nằm trên địaphận xã Hợp Tiến Diện tích tự nhiên của Mỹ Đức là 226,913 km2 với dân số182.020 ( theo số liệu thống kê năm 2014)

Huyện có 01 thị trấn và 21 xã

Theo báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Mỹ Đức lần thứXXII, nhiệm kỳ 2010 – 2015, đã thực hiện:

- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm : 8%

- Cơ cấu kinh tế đến cuối nhiệm kỳ:

+ Công nghiệp – xây dựng: Tăng 7% hàng năm

+ Dịch vụ: Tăng 12%

+ Nông – lâm nghiệp và thủy sản: Tăng bình quân hàng năm 5%

- Thu nhập bình quân đầu người: 20,5 triệu đồng

- Trường đạt chuẩn quốc gia đến năm cuối nhiệm kỳ: 29 trường đạtchuẩn đạt 133% kế hoạch

Trang 38

2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Mỹ Đức trong những năm qua

a Những thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi

Mỹ Đức là một huyện có truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời, sựnghiệp Giáo dục & Đào tạo của huyện đã được các cấp lãnh đạo quan tâm.Đảng bộ, HĐND, UBND huyện và 22 xã, thị trấn luôn luôn xác định rõnhiệm vụ, vị trí, vai trò của sự nghiệp GD & ĐT từ đó tập trung chỉ đạo, lãnhđạo đầu tư xây dựng CSVC đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục & đào tạo của địaphương phát triển

Nhân dân trong huyện dù cuộc sống còn nhiều khó khăn nhưng có truyềnthống hiếu học Con em nhân dân đi học ngày càng tăng (nhất là bậc THPT).Công tác chỉ đạo của Sở GD & ĐT Hà Nội và huyện Mỹ Đức có nhiềuđịnh hướng đổi mới đúng đắn, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả

* Khó khăn

Số lượng học sinh tăng nhanh ở bậc trung học cũng như các bậc khácmâu thuẫn với sự đáp ứng của tiềm năng CSVC

b Những thành tựu trong thời gian đổi mới gần đây :

- Quy mô các ngành học phát triển toàn diện và vững chắc trong tất cảcác ngành học, bậc học

- Có 29 trường trong huyện đạt chuẩn Quốc Gia

- Chất lượng giáo dục các ngành học, bậc học cao và tương đối ổn định

- Việc chăm lo xây dựng đội ngũ được xác định là nhiệm vụ trọng tâm.Việc xây dựng trường sở, trang thiết bị giáo dục được đẩy mạnh 100% cáctrường có phòng thí nghiệm, thư viện và phòng máy tính Công tác xã hội hoágiáo dục đã được chỉ đạo và ngày càng trở nên sâu rộng Có nhiều đổi mớitrong công tác thanh tra, kiểm tra, thông tin, quản lý, thi đua

c Những hạn chế:

+ Quy mô giáo dục phổ thông chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nhân dân

Trang 39

+ Chất lượng giáo dục nghề nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung cònnhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu mới của thời kỳ CNH - HĐH đất nước.+ Chất lượng giáo viên còn bất cập so với yêu cầu của giáo dục, cơ sở vậtchất còn hạn chế.

Tóm lại: Giáo dục huyện Mỹ Đức giữ vững thế ổn định và có bước phát

triển vững chắc Thời gian vừa qua trong hoàn cảnh xã hội có nhiều biến độngphức tạp song giáo dục đào tạo huyện vẫn đạt được nhiều thành tựu, được sởgiáo dục đào tạo đánh giá cao

2.2 Thực trạng về công tác giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông huyện Mỹ Đức

- Hướng nghiệp qua dạy môn công nghệ, dạy nghề phổ thông và hoạtđộng lao động sản xuất: Thông qua môn học, các hoạt động lao động và sảnxuất học sinh có kiến thức, am hiểu về nghề nghiệp từ đó có sự định hướnglựa chọn nghề nghiệp cho bản thân sau khi tốt nghiệp THPT

- Hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khoá: Thông qua các hoạt độngngoại khóa, sinh hoạt tập thể trong chương trình của các môn học HS tìm hiểu

về các ngành nghề trong xã hội

- Hướng nghiệp qua việc giới thiệu các ngành nghề: Thông qua các hoạtđộng giới thiệu ngành nghề học sinh tiếp thu linh hội, tìm hiểu về nhữngngành nghề đó trong xã hội Các em sau khi tìm hiểu sẽ lựa chọn những

Trang 40

ngành nghề phù hợp với bản thân Qua đó học sinh cũng năm bắt được triểnvọng của nghề và lựa chọn

Trong các trường THPT của huyện Mỹ Đức học sinh sau khi tốt nghiệpTHPT do điều kiện về lực học, hoàn cảnh kinh tế mà có khoảng 20 % học sinhtiếp tục học trong các trường Đại học, 30 % học trong các trường cao đẳng,trung học chuyên nghiệp và số còn lại đi làm các nghề lao động tự do Vì vậyviệc tổ chức hoạt động hướng nghiệp trong các nhà trường nhằm giúp học sinh

có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kếthợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xãhội

2.2.2 Thực trạng giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện

Mỹ Đức qua học các môn văn hoá

Mỗi môn học có liên quan đến các ngành nghề khác nhau Do đó tuỳthuộc vào từng môn học mà người giáo viên giới thiệu những ngành nghề

có liên quan tới các môn học đó Giáo viên các môn Ngữ Văn, Lịch Sử giớithiệu cho học sinh làm quen với những nghề thuộc lĩnh vực khoa học xãhội như giáo dục, khảo cổ học, bảo tồn, bảo tàng, thư viện Giáo viên mônĐịa lí cho học sinh làm quen với các ngành nghề như du lịch, kinh tế, lâmnghiệp, nông nghiệp, địa chất, khí tượng – thuỷ văn, thuỷ sản, giao thôngvận tải, xây dựng Giáo viên ngoại ngữ giới thiệu cho các em làm quenvới các nghề phiên dịch, dịch thuật, ngoại giao, du lịch Giáo viên mônToán học, Vật lí, Tin học giới thiệu cho các em làm quen với các ngànhkhoa học cơ bản, ngành cơ khí – chế tạo, xây dựng, kiến trúc, giao thông,điện năng, bưu chính viễn thông, công nghiệp luyện kim, công nghiệp ôtô,công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá Giáo viên môn Hoá học,Sinh học giới thiệu các nghề nông nghiệp, tạo giống mới, dầu khí, thựcphẩm chế biến, dệt – nhuộm, công nghệ sinh học, công nghệ vi sinh

Ngày đăng: 08/06/2017, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Thắng Vu(2007). Tôi chọn nghề. Nxb Kim đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi chọn nghề
Tác giả: Nguyễn Thắng Vu
Nhà XB: Nxb Kim đồng
Năm: 2007
17. Nguyễn Phúc Châu (2010).Quản lý nhà trường.Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2010
19. Phạm Tất Dong (1989). Nghề nghiệp tương lai, giúp bạn chọn nghề . Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề nghiệp tương lai, giúp bạn chọn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1989
20. Phạm Tất Dong (2007). Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 10.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 10
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2007
21. Phạm Tất Dong (2007). Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 11. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 11
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
22. Phạm Minh Hạc (1989). Tâm lí học. Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1989
23. Phạm Viết Vượng (2000). Giáo dục học. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
24. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ( 2005).Luật giáo dục.Nxb chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nxbchính trị quốc gia
25. Quốc hội (2002).Luật Lao động . Nxb chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Lao động
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 2002
26. Trần Khánh Đức (2002) - Giáo dục kĩ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực – Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ thuật - nghề nghiệp và phát triểnnguồn nhân lực
Nhà XB: Nxb Giáo dục
28. Vũ Cao Đàm (2009). Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
29. Vũ Ngọc Hải - Trần Khánh Đức. Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục.PHỤ LỤC Phụ lục 1 PHIẾU HỎI Ý KIẾN (Dành cho học sinh THPT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trongnhững năm đầu thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Giáo dục.PHỤ LỤCPhụ lục 1 PHIẾU HỎI Ý KIẾN(Dành cho học sinh THPT)
1. Ban chấp hành đảng bộ thành phố Hà Nội - Đảng bộ huyện Mỹ Đức Văn kiện đại hội đảng bộ huyện Mỹ Đức lần thứ 22. Nxb Hà Nội Khác
18. Nguyễn Văn Lê - Hà Thế Truyền - Bùi Văn Quân (2004), Một số vấn đề về hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, NXB ĐHSP Hà Nội Khác
27. Trần Khánh Đức (2010). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w