1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các trường tiểu học thành phố vị thanh, tỉnh hậu giang

132 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 879,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐĐ là một hình thái ý thức XH được hình thành và phát triển theo s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

-

TRẦN VĂN TÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS BÙI ĐỨC TÚ

ĐỒNG THÁP - NĂM 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả tấm lòng, tác giả xin chân thành cảm ơn đến:

- Lãnh đạo trường, quý thầy cô quản lý lớp và giảng viên của trường Đại học Đồng Tháp đã tận tình giảng dạy, hết lòng giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu;

- Qúy thầy cô trong Hội đồng đánh giá luận văn đã đọc, góp ý và phản biện cho đề tài nghiên cứu của tác giả hoàn thiện hơn;

- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách tiểu học Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo, các em học sinh của 14/14 trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang và những người thân đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Bùi Đức Tú, người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tác giả định hướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn đúng tiến độ

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã cố gắng nỗ lực hết mình nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Bản thân rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trần Văn Tân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Bùi Đức Tú

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Trần Văn Tân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa phụ.……… i

Lời cảm ơn.……… ii

Lời cam đoan.……… iii

Mục lục.……… iv

Danh mục các chữ viết tắt……… ix

Danh mục các bảng……… x

MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các trường tiểu học……… 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 6

1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở nước ngoài……… 6

1.1.2 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài……… 10

1.2.1 Quản lý, giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý trường học 10 1.2.2 Đạo đức, giáo dục đạo đức 13 1.2.3 Hoạt động giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 15 1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học…… 18

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học……… 18

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học………… …… 21

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học………… …… 22

1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 26

Trang 5

1.3.5 Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 27

1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 29

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 30

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 32

1.4.3 Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 33

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… ……… 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 38

1.5.1 Yếu tố chủ quan……… 38

1.5.2 Yếu tố khách quan……… 39

Tiểu kết chương 1……… ……… 41

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 42

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo của thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 42

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 42

Trang 6

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo thành phố Vị Thanh, tỉnh

Hậu Giang……… 43

2.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……….……… 47

2.2.1 Mục đích khảo sát……… 47

2.2.2 Khách thể và đối tượng khảo sát……… 48

2.2.3 Nội dung khảo sát……… 48

2.2.4 Phương thức khảo sát……… 49

2.2.5 Cách thức xử lý số liệu……… 50

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 51

2.3.1 Thực trạng đạo đức học sinh trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 52

2.3.2 Thực trạng nhận thức mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 53

2.3.3 Thực trạng nhận thức nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 54

2.3.4 Thực trạng hình thức giáo dục đạo đức học sinh trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 56

2.3.5 Thực trạng phương pháp giáo dục đạo đức học sinh các trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 57

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 59

Trang 7

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học

thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 59

2.4.2 Thực trạng tổ chức giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 61

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 63

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 64

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 66

2.5.1 Mặt mạnh……… 66

2.5.2 Mặt yếu……… 67

2.5.3 Cơ hội……… 68

2.5.4 Thách thức……… 69

Tiểu kết chương 2……… 70

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… ………… 71

3.1 Các nguyên tắt đề xuất biện pháp……… 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu……… 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống……… 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa……… 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ……… 72

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả……… 72

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……… 72

Trang 8

3.1.7 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……… 73

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang……… 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về mục đích, vai trò và ý nghĩa của việc giáo dục đạo đức………… 73

3.2.2 Cải tiến việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 76

3.2.3 Đổi mới việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 83

3.2.4 Tăng cường chỉ đạo triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức sinh ở trường tiểu học……… 87

3.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học……… 92

3.2.6 Đẩy mạnh sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học… 96

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… …… 99

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất……… 100

3.4.1 Mục đích……… 100

3.4.2 Đối tượng thăm dò ý kiến……… 100

3.4.3 Cách thức tiến hành……… 100

Tiểu kết chương 3……… 102

Kết luận và khuyến nghị……… 103

Tài liệu tham khảo……… 108 Phụ lục……… P

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Chất lượng giáo dục Tiểu học thành phố Vị Thanh năm học

2.2 Chất lượng giáo dục Tiểu học thành phố Vị Thanh năm học

2.3 Thống kê đối tượng và số lượng khảo sát 47

2.4 Các thang giá trị tương ứng với các mức độ và điểm trung

bình để đo thực trạng ĐĐ của HS ở trường TH 48

2.5 Các thang giá trị tương ứng với các mức độ và điểm trung

bình để đo thực trạng GDĐĐ cho HS ở trường TH 48

2.6 Các thang giá trị tương ứng với các mức độ và điểm trung

bình để đo thực trạng QLHĐGDĐĐ cho HS ở trường TH 49

2.13 Mức độ thực hiện việc tổ chức hoạt động GDĐĐ cho HS 60

2.14 Mức độ thực hiện việc chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS 62

2.15 Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho

3.1 Đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 103

3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 104

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

- Lí do về mặt lý luận

Trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và

đề cao vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GD và ĐT GD và ĐT giúp con người có ĐĐ, tri thức, kĩ năng, được coi là điều kiện để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển XH

Nghị quyết 29 của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá

XI ngày 23/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện KT thị trường định hướng XH chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đặt ra yêu cầu cấp bách cho GD hiện nay là: “Đối với GD phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng GD toàn diện, đặc biệt GD lý tưởng, truyền thống, ĐĐ, lối sống” [13, tr.59]

Điều 2, Luật GD (2005) nêu: “Mục tiêu GD là ĐT con người Việt Nam phát triển toàn diện, có ĐĐ, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với

lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [23, tr.11]

Tại Khoản 2, Điều 27 Luật GD (2005) nêu: “GD tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về ĐĐ, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở” [23, tr29]

Sự phát triển nhân cách của HS hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng GD toàn diện ở mỗi cấp học, bậc học TH là cấp học cho HS ở độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi, đây

là lứa tuổi phải bảo đảm cho các em có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, XH

và con người phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi Hiện nay, ĐĐ và lối sống HS đang

có dấu hiệu xuống cấp, nếu không được GD một cách hợp lý, đầy đủ thì chắc chắn cũng khó có thể hình thành nhân cách, lối sống tốt cho HS

Trang 12

Phạm Minh Hạc đánh giá: “Ngành GD Việt Nam có phần lệch về dạy chữ, ít dạy nghề, không chú trọng dạy người” Việc dạy người mới thật là cơ bản cho tương lai của dân tộc Bởi vì không coi trọng “dạy người” sẽ làm cho một bộ phận

HS giảm sút về ĐĐ, nhân cách, bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng và các tệ nạn XH [16, tr.153]

- Lí do thực tiễn

Sinh thời, trong một lần nói chuyện với HS sinh viên, Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã khẳng định: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Thế nhưng, có một thực tế đang báo động là lối sống ĐĐ của một bộ phận không nhỏ HS đang đi xuống do nhiều nguyên nhân, trong đó có

cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan [9, tr.16]

Thực trạng của XH vô cùng phức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự GDĐĐ

lực học đường diễn ra ở một số địa phương, gây bức xúc, lo lắng cho XH; một bộ phận HS có lối sống lệch lạc, thiếu trung thực, vi phạm pháp luật, tham gia tệ nạn XH

Nội dung GDĐĐ chưa sâu, chưa tạo được nhiều xúc cảm thực sự để chạm đến trái tim để làm thay đổi thái độ HS; chưa chú trọng GD thói quen, hành vi ĐĐ, còn nặng về kiến thức hàn lâm Nhiều bài học khô khan, chưa gắn với thực tế đời sống

HS Nhiều nội dung còn khó, không phù hợp với độ tuổi của HS, chưa sát với đối tượng, gây áp lực cho người dạy, người học Kiến thức trong chương trình các môn

ĐĐ mà chưa tích hợp trong tất cả các môn học, hoạt động GD trong NT

NT là nơi hình thành nhân cách đầu tiên cho HS, nhưng hiện nay trong các

NT nói chung và trường TH nói riêng sự quan tâm đến vấn đề ĐĐ của HS còn bị hạn chế Thêm vào đó phương pháp GD chưa được cập nhật thường xuyên, sự kết hợp giữa NT, GĐ và XH chưa được nhịp nhàng, đồng bộ

Để GDĐĐ cho HS đạt hiệu quả thì vai trò của công tác QL hoạt động GDĐĐ cho HS vô cùng quan trọng Song thực tế, trên địa bàn thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang công tác này ở tất cả các trường TH còn nhiều bất cập và chưa thực

Trang 13

sự có hiệu quả và chưa có nghiên cứu về vấn đề này Các trường chỉ chú trọng đến việc trang bị những kiến thức chuyên môn mà chưa quan tâm nhiều đến GDĐĐ cho

HS đúng như yêu cầu Việc QL hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học chưa được quan tâm đúng mức Có thể thấy, ở các trường học chưa có những biện pháp QL nhằm phát huy sự gương mẫu của thầy và ý thức tự rèn luyện của trò, chưa phát huy được

sự tham gia của các lực lượng XH vào công tác QL giáo dục ĐĐ cho HS Vì vậy, GDĐĐ cho HS tiểu học và QL hoạt động GDĐĐ cho HS là một trong những yêu cầu cấp thiết và là yếu tố quyết định đến việc hình thành nhân cách HS

Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo

dục đạo đức học sinh ở các trường Tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về QL hoạt động GDĐĐ học sinh

TH ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang; từ đó, đề tài đề xuất các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ học sinh TH ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả GD đáp ứng yêu cầu đổi mới chất lượng GD trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH.3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, trong quá trình QL cũng tồn tại những bất cập, chưa thật sự đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới GD Vì vậy, nếu thực hiện được các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HS một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường

TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 14

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH.

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

5.3 Đề xuất các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

- Nghiên cứu tập trung khảo sát và đánh giá thực trạng GDĐĐ học sinh và

QL hoạt động GDĐĐ học sinh ở các trường TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018 Khách thể khảo sát bao gồm CBQL, GV và HS

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm các

pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu;

+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên

cứu thực tiễn sau đây:

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;

+ Phương pháp phỏng vấn, trao đổi với đội ngũ CBQL và GV;

Trang 15

+ Phương pháp quan sát;

+ Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm GD

Ngoài ra, để đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất,

chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Nhóm các phương pháp này được sử dụng dùng để xử lý các số liệu thu thập

được từ phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

8 Những đóng góp của luận văn

lượng GDĐĐ cho HS các TH thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, đề tài được tác giả trình bày trong 3 chương:

sinh trường Tiểu học

ở các trường Tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

các trường Tiểu học thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

ĐĐ là một hình thái ý thức XH được hình thành và phát triển theo sự phát triển của XH loài người bao gồm những nguyên tắc, qui định, chuẩn mực nhằm định hướng con người tới các chân - thiện - mỹ, chống lại cái giả, cái ác, cái xấu,

ĐĐ nảy sinh do nhu cầu đời sống XH, là sản phẩm của lịch sử XH, do cơ sở KT -

XH quyết định Từ xa xưa, ĐĐ và GDĐĐ cho con người nói chung và HS nói riêng

đã trở thành vấn đề được quan tâm và đánh giá cao Chính vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra các mô hình GDĐĐ và quản lý GDĐĐ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng giai đoạn phát triển

1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở nước ngoài

ĐĐ là vấn đề được các nhà tư tưởng và triết học đề cập đến từ lâu, được XH mọi thời đại ở phương Tây lẫn phương Đông quan tâm và coi trọng

Ở phương Đông nhà triết học, nhà GD lớn của Trung Quốc là Khổng Tử đã

đề cao đường lối đức trị và lễ trị quốc dân an, phát triển đất nước với quan điểm bồi dưỡng người có “đức nhân”, người “quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành

“đạo lớn” Ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác, các đức tụ cả ở Nhân Khổng

Tử cho rằng: “Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ khác” Làm người phải biết sửa mình “Không nhìn cái không hợp Lễ, không nghe cái không hợp Lễ, không nói điều không hợp Lễ, không làm việc không hợp Lễ” [12, tr.245]

Ở phương Tây, Nhà triết học Socrates coi cái gốc của ĐĐ là tính thiện, ĐĐ

và sự hiểu biết quy định lẫn nhau, tức là có ĐĐ là nhờ sự hiểu biết và con người sau khi có hiểu biết mới trở thành ĐĐ Chú trọng ĐĐ của Socrates là tri thức và ĐĐ là một nghĩa, là muốn sống có tri thức về nhận thức là sống nhân đức [12, tr.176]

Trang 17

Aristoste cho rằng thượng đế không áp đặt để có công dân hoàn thiện về ĐĐ,

mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ ĐĐ [12, tr.137]

Petxtalôdi, một trong những nhà GD tiêu biểu của thế kỷ XIX, đã đánh giá rất cao vai trò của GDĐĐ Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm của GD là GDĐĐ cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con người Tình yêu ấy bắt nguồn từ

GĐ, trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồi đến bạn bè và mọi người trong XH [34, tr.69]

C.Mác, người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, cho rằng: “Con người phát triển toàn diện sẽ là mục đích của nền GD cộng sản chủ nghĩa và con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt ĐĐ, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm mỹ và

có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, XH xảy ra chung quanh, ” [34, tr.125]

Vào thế kỷ XX, nhà sư phạm A C Macarenco của Liên Xô với tác phẩm

“Bài ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề GD công dân Trong tác phẩm này ông đã nhấn mạnh đến vấn đề GDĐĐ thông qua nhiều phương pháp như phương pháp nêu gương, GD bằng tập thể và thông qua tập thể [12, tr.67]

Các nhà nghiên cứu trên thế giới quan niệm rằng nội dung GDĐĐ cần tập trung đào luyện những phẩm chất cơ bản của nhân cách như tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác, Do đó, GDĐĐ là một phương tiện không thể thiếu để giúp mọi người hình thành và phát triển nhân cách

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò của thầy giáo, cô giáo là hết sức quan trọng trong việc GDĐĐ ở tất cả các cấp học và được các quốc gia quan tâm đặc biệt

1.1.2 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên tiếp thu những quan điểm ĐĐ Mác - Lênin và thật sự làm một cuộc cách mạng trên lĩnh vực ĐĐ Người gọi đó là ĐĐ mới: ĐĐ Cách mạng: “ĐĐ đó không phải là ĐĐ thủ cựu, nó là ĐĐ

Trang 18

mới, ĐĐ vĩ đại, nó không phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của loài người” [35, tr.47].

Hồ Chí Minh đã dạy: “ĐĐ là cái gốc của ngừời cách mạng ĐĐ cũng phải là cái gốc của con ngừời phát triển toàn diện mà NT có trách nhiệm ĐT Do đó, công tác GD tư tưởng chính trị và ĐĐ phải giữ vị trí then chốt trong NT Công tác GDĐĐ tốt sẽ là cơ sở để nâng cao chất lượng GD toàn diện, vì thế ĐĐ có quan hệ mật thiết với các mặt GD khác”; “Trong GD không những phải có tri thức phổ thông mà phải có ĐĐ cách mạng Có tài phải có đức Có tài mà không có đức, tham

ô hủ hóa có hại cho nước Có đức mà không có tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được cho ai, ” Người coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các NT như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”,

“Con người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người” [15, tr.296]

Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời về ĐĐ cách mạng, là mẫu mực kết tinh tất cả những phẩm chất tốt đẹp nhất của người Việt Nam với ĐĐ Cộng sản cao quý của chủ nghĩa Mác - Lênin Những tư tưởng ĐĐ cũng như tấm gương ĐĐ của Hồ Chí Minh là một bộ phận quan trọng trong hệ thống di sản tư tưởng của Người Cho nên, có thể nói toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với quá tŕnh phát triển tư tưởng ĐĐ và việc xây dựng nền ĐĐ cách mạng mà Người là tấm gương tiêu biểu, sinh động và trong sáng nhất của nền ĐĐ cách mạng đó

Trong di chúc thiêng liêng của Hồ Chỉ Minh, vấn đề đầu tiên Người viết là con người Rõ ràng đối tượng trung tâm trong sự nghiệp xây dựng nền văn hoá mới

là xây dựng con người mới Con người nói ở đây là mỗi một con người Việt Nam,

là con người trong GĐ, trong XH, là người công dân của nước nhà, nói rộng ra là con người trên hành tinh của chúng ta Cho nên chiến lược con người là chiến lược

số một “Muốn xây dựng chủ nghĩa XH, trước hết phải có con người XH chủ nghĩa” [1, tr.9]

Trong những năm gần đây, kế thừa tư tưởng của Người, vấn đề GDĐĐ cho con người Việt Nam cũng được các nhà GD học quan tâm nghiên cứu Nhiều giáo

Trang 19

trình ĐĐ được các tác giả đề cập đến ý nghĩa mục tiêu, vị trí vai trò, nội dung phương pháp và một số vấn đề về QL công tác GDĐĐ Tiêu biểu như “Giáo trình ĐĐ” của Trần Đăng Sinh - Nguyễn Thị Thọ; tác phẩm “Đạo hiếu - nhân cách của con người Việt Nam” của Phạm Khắc Chương; “Những vấn đề GDĐĐ trong điều kiện KT thị trường ở nước ta” của Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Văn Phúc;

“Phương pháp GD cho trẻ em hư” của Phạm Công Sơn - Tô Quốc Tuấn (1997), [20, tr.283]

Phạm Minh Hạc, nhà nghiên cứu GD hàng đầu ở Việt Nam đã nêu lên các định hướng giá trị ĐĐ con người Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước và nêu lên 6 giải pháp cơ bản GDĐĐ cho con người Việt Nam: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học, củng cố tư tưởng GD ở GĐ và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với GD nhà trường trong việc GDĐĐ cho con người, kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện đạo ĐĐ, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ đảng viên, cho thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế TC và chỉ đạo thống nhất toàn XH về GDĐĐ, nâng cao nhận thức cho mọi người ” [17, tr.86]

Tại Hội thảo “GDĐĐ cho HS, sinh viên ở nước ta hiện nay, thực trạng và giải pháp” do Hội Khoa học tâm lý GD Việt Nam tổ chức tại Đồng Nai năm 2009, Phạm Minh Hạc phát biểu: “Yếu tố quyết định là ý thức tự GD thực sự nghiêm khắc, sự phấn đấu hướng thiện của từng cá nhân, nhất là của HS, kết hợp chặt chẽ GDĐĐ trong NT với GĐ và ngoài XH, GDĐĐ cho tuổi trẻ, đặc biệt là HS, sinh viên đã và đang trở thành nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ hàng đầu của các GĐ, NT

và toàn XH” [16, tr.47]

Ngoài các công trình nghiên cứu nói trên thì có rất nhiều đề tài nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ ở các cấp học, cụ thể: Đề tài “QL hoạt động GDĐĐ cho HS các trường Trung học phổ thông ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang” của Lê Hữu Nghị; Đề tài: “QL hoạt động GDĐĐ cho HS ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Kỹ thuật hướng nghiệp tỉnh Đồng Tháp” của Nguyễn Hoàng

Trang 20

Đông; Đề tài “GDĐĐ thông qua hoạt động ngoại khóa cho học sinh trung học cơ sở

ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang” của tác giả Dương Kiếm Anh; Đề tài:

“Thực trạng QL hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường tiểu học huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ” của Phạm Thị Kim Thủy; Đề tài: “Thực trạng QL hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh

Qua nghiên cứu những quan điểm về GDĐĐ của các nước trên thế giới và các đề tài, những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở Việt Nam, cho thấy những nét khái quát về đặc trưng, nhiệm vụ, phạm trù, chức năng của vấn đề GDĐĐ, QL hoạt động GDĐĐ cho HS là rất cần thiết

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý, giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý trường học

1.2.1.1 Quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2000 (chỉnh sửa thứ hai): “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [29, tr.359]

Mục tiêu của QL là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất QL là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người

Chức năng của QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL Những chức năng cơ bản của QL gồm: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra, đánh giá

Bản chất của QL là một loại lao động để điều khiển lao động XH ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động QL càng có vai trò quan trọng

Biện pháp QL là cách thức chủ thể QL tiến hành sử dụng các công cụ QL tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng QL trong mỗi quá trình QL nhằm tạo ra sức mạnh, năng lực thực hiện mục tiêu QL

Trang 21

Trong tất cả các lĩnh vực đời sống XH, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một TC, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều thừa nhận và chịu một sự QL nào đó C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động XH trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [8, tr.287].

Theo F.W Taylor: “QL là biết rõ ràng, chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành tốt công việc như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [8, tr.162]

Như vậy khái niệm QL có thể được hiểu: “QL sự tác động có TC, có hướng đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra”

1.2.1.3 Quản lý giáo dục

Trang 22

Nếu xem QL là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động XH thì QLGD cùng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động GD có mục đích Trong QLGD, chủ thể QL ở các cấp chính là bộ máy QLGD từ Trung ương đến địa phương, còn đối tượng QL chính là nguồn nhân lực, CSVC kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của GDĐT QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể QL nhằm huy động TC, điều phối, điều chỉnh, giám sát có hiệu quả các nguồn lực GD

để phục vụ cho mục tiêu giáo GD

QLGD là sự tác động có hệ thống, có KH, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho người học trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của XH cũng như quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý người học Về khái niệm QLGD cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD thực chất là tác động đến NT, làm cho nó TC tối ưu được quá trình DH, GD thể chất theo đường lối nguyên lý GD của Đảng, quán triệt được những tính chất nhà trường XH chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất” [22, tr.261]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có

KH, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc GD của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XH chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH - GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [16, tr.69]

Tóm lại: “QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD, đảm bảo cho sự phát triển và

mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [22, tr.194]

1.2.1.4 Quản lý trường học

Trang 23

Trường học (cơ sở GD - ĐT) là một tổ chức GD mang tính Nhà nước - XH,

là một bộ phận cấu thành của một hệ thống GD, là nơi trực tiếp làm công tác ĐT và

GD thế hệ trẻ Các trường học hoạt động theo Luật GD và Điều lệ NT do Bộ trưởng

Tóm lại, quản lý trường học có thể hiểu là sự tác động QL có chủ đích của

HT tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm đưa mọi hoạt động của NT đạt đến mức phát triển cao nhất

1.2.2 Đạo đức, giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Đạo đức

ĐĐ là một phạm trù được rất nhiều lĩnh vực khoa học nghiên cứu như triết học, ĐĐ học, GD học, XH học, tâm lý học, Mỗi lĩnh vực có một cách tiếp cận riêng và kết quả đã tạo ra một hệ thống quan niệm ĐĐ rất phong phú và sâu sắc

Dưới góc độ triết học, người ta quan niệm rằng ĐĐ là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức XH, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác với cộng đồng Căn cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan hệ thiện và ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [20, tr.122]

Dưới góc độ ĐĐ học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao gồm một

hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực XH [12, tr.83]

Trang 24

Dưới góc độ GD học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao gồm một

hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con người với con người [26, tr.164]

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, “ĐĐ là phép tắc về quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể, với XH” [29, tr.26]

Theo quan điểm Mác - Lênin: “ĐĐ là một hình thái ý thức XH, có nguồn gốc

từ lao động, từ yêu cầu thực tiễn của cuộc sống cộng đồng XH ĐĐ phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại XH Mỗi phương thức sản xuất lại làm nảy sinh một

dạng ĐĐ tương ứng và do vậy ĐĐ có tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [32,

tr.237]

Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt, bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, yêu cầu, chuẩn mực XH Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của XH, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người

và sự tiến bộ của XH trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với XH” [21, tr.253]

Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Hà Nhật Thăng: “ĐĐ là một hình thái

của ý thức XH, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực XH, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con

người và tiến bộ XH giữa con người với con người, giữa cá nhân với XH” [12,

Từ những quan niệm khác nhau ở trên, có thể khái quát ĐĐ là một hình thái

ý thức XH đặc biệt bao gồm những nguyên tắc chuẩn mực, quy tắc và quan hệ XH được nảy sinh từ nhu cầu XH nhằm mục đích đánh giá và điều chỉnh hành vi của

Trang 25

mỗi cá nhân trong quan hệ đó đối với XH, đối với cá nhân khác và đối với bản thân mình phù hợp với lợi ích của XH

1.2.2.2 Giáo dục đạo đức

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các chuẩn mực ĐĐ, từ những đòi hỏi bên ngoài của XH đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được GD” [26, tr.117]

GDĐĐ là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất ĐĐ của nhân cách

HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được TC có KH có sự chọn lựa

về nội dung, phương pháp và hình thức GD với vai trò chủ đạo cuả GV

Ngày nay, GDĐĐ cho HS là GDĐĐ XH chủ nghĩa GDĐĐ chính là nâng cao chất lượng GD chính trị, ĐĐ, pháp luật, làm cho HS có tinh thần yêu nước, thấm nhuần lý tưởng XH chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật

1.2.3 Hoạt động, giáo dục đạo đức học sinh tiểu học, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1.2.3.1 Hoạt động

Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất định của mình Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong XH Hoạt động có đặc điểm cơ bản là: có đối tượng; có chủ thể; có mục đích Hoạt động được vận hành theo nguyên tắt gián tiếp Như vậy, một hoạt động bao giờ cũng nhắm vào một đối tượng nhất định Hai hoạt động khác nhau được phân biệt bởi hai đối tượng khác nhau

Trang 26

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các chuẩn

mực ĐĐ từ những đòi hỏi bên ngoài của XH đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được GD” [26,

tr.341]

Như vậy hoạt động GDĐĐ là quá trình hai mặt, mặt tác động của nhà sư phạm và mặt tiếp nhận tích cực của người được GD, đó là sự chuyển hóa những nhu cầu của XH thành những phẩm chất bên trong của cá nhân Hoạt động GDĐĐ được thực hiện trong GĐ, NT và trong môi trường XH, với những hình thức đa dạng và những phương pháp phong phú, trong đó GD trong NT có một vị trí đặc biệt quan trọng Hoạt động GDĐĐ là bộ phận hợp thành của hoạt động GD con người đạt tới nhân cách hài hòa, toàn vẹn, bao gồm: GD kiến thức ĐĐ; GD thái độ ĐĐ; GD kĩ năng, hành vi ĐĐ

Hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin ĐĐ, đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi ĐĐ

1.2.3.2 Giáo dục đạo đức học sinh tiểu học

GDĐĐ học sinh TH là một quá trình trong đó với vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, học sinh TH tự giác tích cực tham gia vào các loại hình hoạt động và giao lưu nhằm hình thành biểu tượng, khái niệm ĐĐ, bồi dưỡng xúc cảm, tình cảm ĐĐ, rèn luyện kỹ năng và hành vi ĐĐ [33,tr.28]

GDĐĐ học sinh TH là quá trình TC cuộc sống, TC hoạt động và giao lưu nhằm giúp các em có nhận thức đúng, có thái độ và hành vi phù hợp chuẩn mực

ĐĐ GDĐĐ là quá trình chuyển hóa một cách tích cực, tự giác những chuẩn mực

ĐĐ thành nhận thức, thái độ, hành vi và thói quen hành vi ĐĐ ở các em HS

GDĐĐ học sinh TH diễn ra dưới tác động GD phức hợp từ nhiều phía, đó là những tác động GD từ GĐ, tác động GD từ NT và XH Những tác động này đan xen vào nhau, cùng chi phối đến nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi cá nhân

HS, khi thì hỗ trợ lẫn nhau cùng tạo ra những ảnh hưởng tích cực

1.2.3.2 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Trang 27

QL hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới đối tượng

QL thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức

và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và ĐĐ cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống XH

QL hoạt động GDĐĐ cho HS trong NT là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của HT tới các lực lượng GD, HS và các điều kiện hỗ trợ nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực GD,

từ đó đảm bảo các HĐGD của NT đạt được các mục tiêu GD đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất

Mục tiêu của QL hoạt động GDĐĐ là làm cho nhân cách HS được hình thành và phát triển về mặt ĐĐ để mỗi HS có thể nhận thức đúng các giá trị ĐĐ, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, tạo cơ sở để

HS có cách ứng xử đúng đắn trong mối quan hệ với người khác

Về bản chất, QL hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ, hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ thái độ, tình cảm, hành vi, thói quen Đó là những nét tính cách của nhân cách, ứng xử đúng đắn trong

XH

Tóm lại: QL hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào các quá trình GDĐĐ nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ bằng việc xây dựng KH, tổ chức thực hiện KH, chỉ đạo thực hiện KH và kiểm tra việc thực hiện KH đó nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS trong giai đoạn hiện nay

1.3 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học

Trang 28

Cấp TH có 5 lớp từ lớp 1 đến lớp 5; HS tiểu học từ 6 tuổi đến 11 tuổi, là lứa tuổi đang hình thành và phát triển

Về mặt cơ thể: Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông,

xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập,

Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa, Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng,

do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,… Trung bình mỗi năm hiều cao tăng thêm 4 cm và trọng lượng tăng 2 kg

Về hoạt động: Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi TH hoạt động chủ đạo của HS đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ

môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở HS về phương pháp, hình thức, thái độ học tập.HS đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt HS bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, HS còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,

Về trí tuệ:Các cơ quan cảm giác như thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

Về tri giác: Mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định,

ở đầu tuổi TH tri giác thường gắn với hành động trực quan, đến cuối tuổi TH tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, HS thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của HS đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng

Về tư duy: Mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở đa số HS

Trang 29

Về tưởng tượng: Đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm được tích lũy ngày càng nhiều Tuy nhiên, tưởng tượng của HS vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau: ở đầu tuổi TH thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi; ở cuối tuổi TH, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ HS đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi TH, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của HS trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

Về ngôn ngữ: Đa số có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà HS có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của HS, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của HS phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của HS Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của HS ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của HS

Về chú ý: Ở đầu tuổi TH chú ý có chủ định của HS còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định HS lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của HS còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập Ở cuối tuổi tiểu học HS dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý

có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở HS đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài,… Trong sự chú ý của HS đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, HS đã

Trang 30

định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định

đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều HS chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu, song đến giai đoạn cuối cấp

HS ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em,

Về ý chí: Ở độ tuổi lên 6, lên 7 hành vi mà HS thực hiện còn phụ thuộc nhiều

vào yêu cầu của người lớn Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi

ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã

đề ra nếu gặp khó khăn Đến độ tuổi 10 và 11 các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

Về tình cảm: Tình cảm mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của HS còn non nớt, HS dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là HS dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của HS tiểu học luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học,

Về nhân cách: Nét tính cách của HS đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trường NT còn mới lạ, HS có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn Sau 5 năm học, “tính cách” mới dần ổn định và bền vững ở HS Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển HS luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; nhân cách của các em lúc này còn

Trang 31

mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt

và đặc biệt nhân cách của các em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với HS tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình

Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh TH có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý GD nói chung và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS nói riêng Vì vậy, để QL đạt hiệu quả thì chủ thể QL phải nắm được đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học

Điều 27, Luật Giáo dục (2005) đã nêu rõ: “Mục tiêu của GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về ĐĐ, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XH chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [23, tr.29]

Mục tiêu là nhằm trang bị cho HS những tri thức cần thiết về ĐĐ nhân văn, văn hóa XH, tri thức về cuộc sống, giao tiếp ứng xử, học tập, lao động, hoạt động

XH Thông qua hoạt động GD này để hình thành ở HS thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin ĐĐ trong sáng đối với bản thân, mọi người xung quanh, hình thành thói quen tự giác thực hiện những chuẩn mực ĐĐ xã hội, chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực học tập rèn luyện

ĐĐ là cái tốt, cái đúng ở bên trong con người được biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, hành vi ĐĐ là gốc bên trong được chuyển hóa thành lời nói và hành vi tốt đẹp bên ngoài Tức là con người phải có nhận thức đúng về sự vật hiện tượng và

từ đó có lời nói, hành vi tốt đẹp, đúng đắn với sự vật hiện tượng Để có được nhận thức đúng cần phải được GD ĐĐ con người không phải có sẵn mà phải được GD

“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do GD mà nên” GDĐĐ phải được thực hiện ngay từ lúc nhỏ đặc biệt từ lứa tuổi TH [27, tr.69]

Trang 32

Mục tiêu GDĐĐ cho HS là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức XH thành phẩm chất ĐĐ nhân cách cho HS, hình thành ở HS thái độ đúng đắn trong giao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của XH, thói quen chấp hành các quy định của pháp luật Vì vậy mục tiêu GDĐĐ học sinh ở các trường TH là:

+ Về kiến thức: Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi ĐĐ và chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các

em với bản thân; với người khác; với công việc; với cộng đồng, đất nước, nhân loại; với môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó

+ Về kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống

+ Về thái độ: Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình; yêu thương, tôn trọng con người; mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người; yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu

Nói tóm lại, mục tiêu của hoạt động GDĐĐ cho HS trường TH là làm sao cho quá trình GDĐĐ tác động trực tiếp đến người học để hình thành ý thức tình cảm và niềm tin ĐĐ, tạo lập được những thói quen hành vi ĐĐ cho HS Thực hiện các yêu cầu về GDĐĐ đặt trong chương trình GD tiểu học

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học

Trong công tác GD, bậc TH là bậc học giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho HS nhằm xây dựng và phát triển con người làm chủ tương lai cho đất nước Trong đó GDĐĐ là một trong những hoạt động GD cơ bản nhất nhằm làm cho nhân cách được phát triển đúng đắn, giúp HS có những nhận thức, ý thức tình cảm ĐĐ, có những thói quen, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ của cá nhân với XH, của cá nhân đối với mọi người xung quanh

Trang 33

GDĐĐ là một bộ phận rất quan trọng của quá trình sư phạm, đặc biệt là ở

TH Nó nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt ĐĐ cho HS, giúp các em ứng

xử đúng đắn qua các mối quan hệ ĐĐ hàng ngày Có thể nói, nhân cách của học sinh TH thể hiện trước hết qua hành vi ĐĐ Điều này thể hiện qua thái độ cư xử đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em trong GĐ, với thầy cô giáo, bạn bè qua thái độ với học tập, rèn luyện hàng ngày Vì vậy, GDĐĐ cho HS nói chung và học sinh TH nói riêng giữ vị trí đặc biệt quan trọng Vì bậc TH là bậc học nền tảng Sự phát triển nhân cách bắt nguồn từ môi trường này Các nề nếp, thói quen, các cử chỉ hành vi đều được xây dựng từ đây

GD có nhiệm vụ nâng đỡ và uốn nắn để giúp HS có sự phát triển đúng đắn

về nhân cách, về ĐĐ nhằm giúp các em có điều kiện gần gũi nhau, thường xuyên trao đổi động viên uốn nắn kịp thời tiến bộ qua từng ngày Mặt khác trong những năm qua tại các trường TH luôn đề cao vấn đề GDĐĐ cho HS em qua các môn học nói chung môn ĐĐ nói riêng, qua đó các em hình thành ý thức tuân thủ tốt nội quy,

nề nếp của HS từng bước được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn

Nội dung GDĐĐ cho HS rất rộng, bao quát nhiều vấn đề thuộc nhân sinh quan mà tựu chung nhất là xoay quanh trục “chân - thiện - mỹ” và truyền thống văn hóa dân tộc, địa phương Nội dung GDĐĐ bám sát vào nội dung chương trình các môn học và tổ chức các hoạt động GD khác kết hợp với GD văn hóa, truyền thống dân tộc, địa phương Cụ thể: Kính yêu Bác Hồ, biết tiểu sử Bác Hồ, thuộc và làm theo 5 điều Bác dạy và biết kiểm điểm các điều đó Có hiểu biết bước đầu về Tổ quốc, về Đảng, tự hào về truyền thống của dân tộc, về đất nước Việt Nam tươi đẹp Ghét bọn đế quốc, bành trướng, phản động và tay sai, kẻ thù của tổ quốc, của nhân dân và của hòa bình thế giới Rèn luyện ĐĐ tác phong, giúp đỡ các chiến sĩ biên giới, hải đảo Hiểu nhiệm vụ của người HS, chăm học, chăm làm, thực hiện đầy đủ các yêu cầu của GV, các quy định của NT, của tập thể; đi học đều, đúng giờ, giữ vở sạch, chữ đẹp, thuộc bài, làm bài đầy đủ, trung thực trong học tập Giúp đỡ GĐ làm những việc vừa sức như quét nhà, đun nước, chăm sóc cây trồng, Tham gia đầy đủ các buổi lao động do lớp hay NT tổ chức Yêu mến Đội và tham dự sinh hoạt Sao,

Trang 34

Đội đầy đủ, thuộc lịch sử Đội, nghi thức Đội, hiểu ý nghĩa của khăn quàng đỏ và cờ Đội Hàng ngày làm việc tốt, xứng đáng là người đội viên, là cháu ngoan Bác Hồ; Làm kế hoạch nhỏ, giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ, người tàn tật, cụ già, em nhỏ, nhặt được của rơi đem trả người mất Cử xử lễ độ, ân cần, chân thành, lịch sự

và biết giữ lời hứa với mọi người Biết kính trọng người lớn, nhường nhịn em nhỏ, biết ơn và kính yêu cha mẹ, thầy cô giáo, quý mến và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, sống hòa thuận với tập thể Biết sống theo pháp luật, tôn trọng chính quyền địa phương chấp hành luật lệ giao thông, quy tắc sinh hoạt cộng đồng, bảo vệ tài sản chung, bảo

vệ các di tích lịch sử, các công trình văn hóa, nghệ thuật

Nội dung GD bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp, có

hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS, đáp ứng mục tiêu ở mỗi lớp học

Có thể xác định hệ thống chuẩn mực ĐĐ theo năm nhóm phản ánh mối quan

hệ chính mà con người phải giải quyết sau đây:

+ Nhóm chuẩn mực ĐĐ thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị: yêu quê hương, đất nước; tự cường và tự hào dân tộc chính đáng; tin tưởng vào Đảng và đường lối mới của Đảng, của Nhà nước,

+ Nhóm những chuẩn mực ĐĐ hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân bao gồm các chuẩn mực sau: tự trọng, tự tin, giản dị, trung thực, đoàn kết, yêu thương,

lễ độ, lịch sự, tôn trọng mọi người,

+ Nhóm những chuẩn mực ĐĐ thể hiện quan hệ với mọi người, với dân tộc khác: biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dân, với nước và kính trọng người đã sinh thành, nuôi dưỡng, giúp đỡ những người có nhân cách; yêu thương, khoan dung, vị tha, hợp tác, đồng cảm, biết chia sẻ, đoàn kết, hữu nghị; bình đẳng,

+ Nhóm những chuẩn mực ĐĐ thể hiện quan hệ đối với công việc: yêu lao động, có trách nhiệm với việc làm của mình, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, tôn trọng lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết Những giá trị ĐĐ này thể hiện nhận thức, thái

độ, chất lượng hiệu quả hoạt động của cá nhân đối với nhiệm vụ học tập, lao động

Trang 35

+ Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống: giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường tự nhiên, có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người; môi trường sống; bảo về hòa bình; bảo vệ phát huy truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại

Quá trình GDĐĐ cho HS là quá trình thực hiện ba nhiệm vụ: GD ý thức ĐĐ;

GD thái độ, tình cảm ĐĐ; GD hành vi thói quen ĐĐ

+ GD ý thức ĐĐ: Đây là nội dung quan trọng nhằm cung cấp tri thức ĐĐ, giúp HS hiểu biết về một số nguyên tắc, chuẩn mực về ĐĐ gần gũi với đời sống thực tế, từ đó nhận thức đúng tạo sự phù hợp giữa hành vi ứng xử của mình với lợi ích XH nhằm tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân đó là: Quan hệ của cá nhân đối với XH, công việc, những người xung quanh, thiên nhiên

+ GD thái độ, tình cảm ĐĐ: Giúp cho HS hình thành cảm xúc, tình cảm ĐĐ tích cực Từ đó HS ý thức được trách nhiệm của mình trong các hành vi ĐĐ tuân thủ theo các yêu cầu Ý thức được việc làm của bản thân, kế thừa được truyền thống

ĐĐ tốt đẹp, góp phần GD văn hóa ứng xử hành vi văn minh trong giao tiếp Đối với học sinh TH cần GD những thái độ, tình cảm như: Kính yêu Bác Hồ, tôn trọng Quốc kỳ, Quốc ca; biết ơn các thương binh, liệt sĩ, bộ đội; kính trọng biết ơn ông

bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em; kính trọng, lễ phép, biết ơn thầy cô giáo; tôn trọng

và yêu mến bạn bè; yêu lao động, chăm học, chăm làm; có lòng tự trọng, khiêm tốn học hỏi, trung thực; có thái độ ủng hộ, đồng tình, tán thành những tấm gương, việc tốt người tốt, phù hợp với những chuẩn mực ĐĐ; yêu thiên nhiên, có thái độ giữ gìn môi trường xung quanh

+ GD hành vi, thói quen ĐĐ: Là tổ chức cho HS lập đi lập lại nhiều lần những thao tác, hành động ĐĐ trong học tập, sinh hoạt, cuộc sống, nhằm có được hành vi ĐĐ đúng đắn, từ đó có thói quen ĐĐ bền vững như: giúp đỡ ông bà, cha

mẹ, anh chị trong gia đình bằng những việc làm vừa sức; lễ phép với người lớn đặc biệt là với ông bà cha mẹ, anh chị, thầy cô giáo; làm được những việc vừa sức để giúp đỡ mọi người; có những hành động, việc làm nhân đạo vừa sức đối với các GĐ

Trang 36

thương binh liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng; có hành động việc làm phù hợp bảo vệ trường lớp, tài sản cộng đồng,…

1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học

Cũng như tất cả các loại hình GD khác, GDĐĐ đòi hỏi một hệ thống các hình thức GD thống nhất và đa dạng Trường TH nằm trong hệ thống GD quốc dân nên cũng có những hình thức GDĐĐ cho HS nói chung cụ thể và hiệu quả

Hình thức GDĐĐ cho học sinh TH rất phong phú và đa dạng, không chỉ đóng khung trong các trường học với các giờ giảng trên lớp mà còn đưa các nội dung, chủ đề GD vào mọi hoạt động thực tiễn của cá nhân và tập thể HS tại trường, lớp, ngoài XH qua các hoạt động GDNGLL như: sinh hoạt dã ngoại, lao động công ích, thể thao, văn nghệ, tham quan,

Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho HS trường TH được sử dụng, nhưng nhìn chung có thể chia thành 3 loại sau đây:

+ GDĐĐ cho HS thông qua các môn học

GDĐĐ thông qua các môn học ở TH nói chung môn ĐĐ nói riêng giúp HS nhận thức một cách khoa học về chuẩn mực ĐĐ, ý nghĩa, tác dụng, kỹ năng, thói quen hành vi, Do đó, khi DH phải chú ý đến yêu cầu đảm bảo kiến thức kĩ năng từng môn và dạy đủ các môn theo chương trình

Việc GDĐĐ cho HS thông qua các môn học là nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị ĐĐ cơ bản, về nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống XH, về TC bộ máy Nhà nước Cộng hòa XH chủ nghĩa Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân

+ GDĐĐ cho HS thông qua hoạt động GDNGLL

Các hoạt động GDNGLL rất phong phú về nội dung và hình thức TC như các hoạt động tập thể, vui chơi sinh hoạt chủ điểm, văn nghệ, thể dục thể thao, Các hoạt động GDNGLL giúp HS trải nghiệm và hình thành các quan hệ ĐĐ, rèn luyện các hành vi ĐĐ phù hợp với các chuẩn mực XH

Trang 37

GDĐĐ thông qua hoạt động GDNGLL giúp cho các em có tinh thần tập thể,

ý thức cộng đồng, vận dụng, củng cố, mở rộng kiến thức tạo cơ hội giao lưu hợp tác, tích lũy kinh nghiệm; tích hợp các kỹ năng sống và bộc lộ ý thức ĐĐ như: hái hoa dân chủ, hội diễn văn nghệ, thi báo ảnh, thi kể chuyện, trò chơi, Để đạt được kết quả tốt trong GDĐĐ cho HS, cần phải TC tốt hoạt động GDNGLL Trong việc GDĐĐ học sinh phải tuân theo nguyên tắc thuyết phục của tập thể; và phát huy tính

tự giác của HS, nhằm phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm; tôn trọng nhân cách của HS; gắn việc GDĐĐ phải đúng với đặc điểm lứa tuổi và hoàn cảnh của cá nhân

HS Để GDĐĐ học sinh, người thầy phải có nhân cách mẫu mực và phải đảm bảo

sự thống nhất giữa các ảnh hưởng GD đối với HS

Thông qua HĐ này, HS có điều kiện rèn luyện ý chí, nghị lực, tinh thần trách nhiệm, có cơ hội mở rộng và hài hòa các mối quan hệ khác nhau trong XH

+ GDĐĐ cho HS thông qua sự GD với GĐ và các lực lượng ngoài XH

Sự phối hợp này thể hiện chức năng XH hóa trong vấn đề GDĐĐ và có tầm quan trọng đặc biệt Nhiệm vụ của các CBQL và các nhà GD là phải thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời để tìm ra biện pháp tốt nhất trong việc GDĐĐ cho HS, tạo mối đồng thuận cao giữa NT, GĐ và XH

1.3.5 Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học

Phương pháp GDĐĐ cho HS là cách thức tác động của các nhà GD lên đối tượng GD để hình thành cho đối tượng GD những chuẩn mực ĐĐ cần thiết phù hợp với ĐĐ xã hội hiện đại

Phương pháp GD phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS

Phương pháp GDĐĐ cho HS trường TH rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại, được thể hiện ở các phương pháp sau:

Trang 38

+ Phương pháp đàm thoại: là phương pháp TC trò chuyện giữa GV và HS về các vấn đề ĐĐ, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước

+ Phương pháp nêu gương: là phương pháp dùng những tấm gương của cá nhân, tập thể để GD, kích thích HS học tập và làm theo tấm gương mẫu mực đó Nêu gương người tốt, việc tốt với nhiều hình thức thiết thực như mời những người

có gương phấn đấu tốt về chia sẻ, đọc báo, tọa đàm, xem tư liệu, nghe kể những tấm gương tốt về thầy cô giáo và HS của NT Động viên, khuyên bảo, uốn nắn những

HS hoặc nhóm HS những mặt chưa tốt Phương pháp nêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm ĐĐ cho HS, đặc biệt giúp HS nhận thức

rõ ràng hơn về bản chất và nội dung ĐĐ mới

+ Phương pháp đóng vai: là phương pháp TC cho HS nhập vai vào nhân vật trong những tình huống ĐĐ cụ thể để các em bộc lộ nhận thức, thái độ, hành vi ứng

xử

+ Phương pháp trò chơi: là phương pháp TC cho HS thực hiện những thao tác hành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi ĐĐ thông qua những trò chơi

cụ thể

+ Phương pháp dự án: là phương pháp trong đó người HS thực hiện nhiệm

vụ học tập tích hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa GD nhận thức với GD các phẩm chất nhân cách cho HS Thực hành nhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mục đích, lập KH hành động đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

+ Phương pháp rèn luyện: là phương pháp TC cho HS hoạt động để rèn luyện cho các em những thói quen ĐĐ, thể được nhận thức và tình cảm ĐĐ của các

em thành hành động thực tế; rèn luyện thói quen ĐĐ thông qua các HĐ cơ bản của

NT như dạy học trên lớp, các buổi lao động, hoạt động ngoại khóa Rèn ĐĐ thông qua các phong trào thi đua trong NT là biện pháp tác động tâm lý rất quan trọng nhằm thúc đẩy các động cơ kích thích bên trong của HS, giúp cho HS luôn có

Trang 39

hướng phấn đấu tốt Chính vì vậy, NT cần phải thường xuyên TC các phong trào thi đua và động viên, giúp đỡ để HS hưởng ứng nhiệt tình

+ Phương pháp thúc đẩy: là phương pháp dùng những tác động có tính chất

“cưỡng bách ĐĐ bên ngoài” để điều chỉnh, khuyến khích những “động cơ kích thích bên trong” của HS nhằm xây dựng ĐĐ cho HS Những nội quy, quy chế của lớp của trường vừa là yêu cầu với HS, vừa là những điều lệnh có tính chất mệnh lệnh đòi hỏi HS tuân theo những yêu cầu đó để có những hành vi tốt Khen thưởng:

là tán thành, coi trọng, khích lệ những em có hành vi ĐĐ, phẩm chất tốt, có ý thức vươn lên trong học tập và khen thưởng kích thích những HS khác phải biết tự phấn đấu cho tốt hơn Xử phạt: Là phê phán những khiếm khuyết của HS, nếu làm không tốt sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và việc hình thành nhân cách của các em Vì vậy, khi xử phạt cần phải khéo léo, tránh mắng nhiếc, chì triết các em Đầu tiên thu thập những thông tin của từng em từ các bậc cha mẹ, từ các bạn và cả hàng xóm, tiếp theo lấy ý kiến từ các bạn đồng nghiệp hoặc của các chuyên gia tư vấn nhằm mục đích tìm hiểu tâm sinh lý, hoàn cảnh cuộc sống GĐ của các em, cuối cùng tìm hiểu cách GDĐĐ của các bậc CMHS ra sao; CMHS có gặp khó khăn gì trong GDĐĐ cho HS,… Mặt khác cần quan sát những hoạt động, những biểu hiện của HS trong học đường, ngoài XH thông qua mối quan hệ bạn bè, đến thăm GĐ các em với mục đích xác định các biểu hiện lệch lạc về hành vi ĐĐ để rồi tìm ra nguyên nhân chủ yếu để khắc phục

Phương pháp GDĐĐ cho HS rất đa dạng Vì vậy, CBQL và GV cần phải vận dụng linh hoạt phù hợp với mục đích, đối tượng và từng tình huống cụ thể

1.4 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

QL hoạt động GDĐĐ cho học sinh TH là nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ, đáp ứng các yêu cầu về chuẩn mực GDĐĐ đặt ra đối với học sinh TH

Về nhận thức: Giúp cho mọi người, mọi ngành, mọi tổ chức XH có nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động GDĐĐ cho HS

Trang 40

Về thái độ, tình cảm: Giúp mọi người có hiểu biết và ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh với những việc làm sai trái

Về hành vi: Tích cực tham gia QL và TC việc rèn luyện tu dưỡng ĐĐ cho

HS theo chuẩn mực chung của XH

Nội dung: hiện nay có nhiều cách tiếp cận trong QL như tiếp cận chức năng; tiếp cận quá trình; tiếp cận nội dung QL; tiếp cận chu trình,… Đề tài này tác giả tiếp cận theo 4 chức năng QL

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học

Lập KH là sự xác định có căn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm

vụ về sự phát triển một quá trình và định ra những phương tiện cơ bản đã có và sẽ

có trong tương lai để thực hiện có kết quả những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đó Lập KH là một trong các chức năng cơ bản của QL, nhằm định ra chương trình mục tiêu, chiến lược mà QL cần đạt được Như vậy lập KH là nội dung QL được thực hiện đầu tiên trong quá trình QL hoạt động GDĐĐ cho HS, giữ vai trò quan trọng

KH bao gồm có các yếu tố sau: xác định thực trạng ĐĐ; đưa ra diễn biến ĐĐ; xác định nội dung GDĐĐ; xác định phương pháp, biện pháp GDĐĐ; đề ra lộ trình và bước đi thích hợp; xác định các lực lượng tham gia; phân công nhiệm vụ cụ thể; xác định các điều kiện công tác GDĐĐ Lập KH là công cụ QL hoạt động GDĐĐ học sinh có hiệu quả, tránh được sự tùy tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa, đồng thời giúp nhà

QL chủ động và hành động đúng, đúng lộ trình đã đề ra Mục đích cuối cùng của lập KH nhằm đưa công tác QL hoạt động GDĐĐ học sinh đạt hiệu quả, chất lựợng [8], [11], [12], [22]

Lập KH trong QL hoạt động GDĐĐ cho HS là việc xác định các mục tiêu cho hoạt động GDĐĐ cho HS trong NT và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu này [8], [11], [12], [22]

Lập KH trong QL hoạt động GDĐĐ có vai trò rất quan trọng, giúp ích rất nhiều cho hoạt động QL của HT và cho hoạt động giáo dục HS của NT Một KH được thực hiện tốt thì các hoạt động GDĐĐ có sự tập trung, không dàn trải để đối phó và rất linh hoạt Nó làm cho hoạt động của GV và HS sẽ hướng tới kết quả một

Ngày đăng: 28/12/2020, 07:29

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w