v Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ : * Đọc tiếp nối từng câu : - Yêu cầu đọc từng câu.. * Đọc từng đoạn trước lớp : - Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các em luyện
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần: 14 ; Từ ngày 29/11/2010 đến ngày 03/12/2010
Thứ
Thời
Nội dung điều chỉnh từng tiết
Tên ĐDDH
sử dụng trong tiết dạy
Tổng thời gian : 160’
Trang 1
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Môn: Tập đọc
Tiết 27 Bài : Câu chuyện bó đũa (2 tiết)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài
- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chialẻ, hợp lại
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc lại bài Quà
của bố
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con
mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng
cho 1 túi tiền Nhưng, tất cả các con
của ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh
cũng không sao bẻ được bó đũa trong
khi đó ông cụ lại bẻ được Oâng cụ đã
làm thế nào để bẻ được bó đũa? Qua
câu chuyện ông cụ muốn khuyên các
con mình điều gì? Chúng ta cùng học
bài hôm nay để biết được điều này.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 2
Trang 3b) Luy ện đọc :
v Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc
thong thả, lời người cha ôn tồn
v Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
* Đọc tiếp nối từng câu :
- Yêu cầu đọc từng câu
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
* Đọc từng đoạn trước lớp :
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ
chức cho các em luyện đọc các câu
khó ngắt giọng
- Yêu cầu HS đđọc các từ được giải
nghĩa SGK
* Đọc từng đoạn trong nhĩm :
- HS chia nhóm và luyện đọc trong
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc
bài
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc
* Đọc đồng thanh:
Tiết 2 c) H ướng dẫn tìm hiểu bài :
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật
nào?
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau theo bàn hoặc theotổ để đọc từng câu trong bài Mỗi HSđọc 1 câu
+ lớn lên, trai, rể, lần lượt, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng,…
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câusau:
+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
+Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
+Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.// + va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại.
- Thực hành đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
+ Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể.
Trang 3
Trang 45’
+ Các con của ông cụ có yêu thương
nhau không? Từ ngữ nào cho em biết
điều đó?
Câu 2 : Người cha đã bảo các con
mình làm gì?
Câu 3 :Tại sao 4 người con không ai
bẻ gãy được bó đũa?
+ Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào?
Câu 4: 1 chiếc đũa được ngầm so
sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Yêu cầu HS thi nhau tìm những câu
ca dao, tục ngữ nĩi lên tình cảm anh
em
- Giáo dục HS qua bài học :
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại câu chuyện ở nhà
+ Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau + Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền.
+ Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ.
+ Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng.
+1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con.
+ Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi.
- HS thi đđọc lại câu chuyện
- Nhận xét
* VD :
+ Môi hở răng lạnh.
+ Anh em như thể tay chân.
Mơn: Tốn
Tiết 66 Bài : 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9.
2 Kĩ năng: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
3 Thái độ: Yêu thích môn Toán Tính chính xác.
II
Đồ dùng dạy – học:
- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
Trang 4
Trang 5III Các hoạt động dạy – học :
5’
35’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 2 HS lên bảng:
+ Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7;
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
55 –8:
* Bươc1:
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8
que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ,
yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở
nháp
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của
mình
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước tính?
+ Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và
thực hiện phép tính 55 –8
* Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
*Tiến hành tương tự như trên để rút ra
cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37
+ Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho
8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang.
+ Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
+ 55 trừ 8 bằng 47.
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
Trang 5
Trang 6
- Yêu cầu HS tự làm bài tập.
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm
số hạng chưa biết trong một tổng và
cho điểm HS
Bài 3
- HS nêu yêu cầu, cả lớp thực hành vẽ
hình theo mẫu (vở nháp) 1 HS lên
bảng
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – Dặn do ø :
+ Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú
Trang 7I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2 Kĩ năng: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS.
3 Thái độ:
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
* GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
* HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 7
Trang 8TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’
30’
1 Kiểm tra b ài cu õ :
- GV nêu câu hỏi :
+ Em làm gì để thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn?
+ Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a)Giới thiệu:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
b) Các hoạt động:
v Hoạt động 1:Tiểu phẩm “Bạn Hùng
that đáng khen”
* Mục tiêu : Giúp HS biết được việc làm
cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành :
- Mời vài HS lên đóng vai theo kịch bản
- GV nêu câu hỏi :
+ Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh
nhật mình?
+ Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như
vậy?
* Kết luận : Vứt rác vào đúng nơi quy
định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
v Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
* Mục tiêu : Giúp HS bày tỏ thái độ
phùhợp trước việc làm đúng và không
trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành :
- GVcho HS quan sát tranh
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có đồng ý với việc làm của các bạn
không? Vì sao?
+ Nếu là bạn trong tranh, em sẽ làm gì?
* Kết luận: Muốn giữ gìn trường lớp sạch
đẹp, ta có thể làm một số công việc sau:
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Một số HS lên đóng vai theo kịchbản
- Các nhân vật :
+ Bạn Hùng + Cô giáo Mai + Một số bạn trong lớp + Người dẫn chuyện
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 9Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Môn: Chính tả (Nghe- viết)
Tiết 27 Bài: Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe - viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời
nói nhân vật
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt i/iê, ăt/ăc.
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1.Kiểm tra bài cu õ :
- GV gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết bảng con
- Nhận xét và điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả này, các con sẽ
nghe và viết lại chính xác đoạn cuối
trong bài Câu chuyện bó đũa Sau đó
làm các bài tập chính tả phân biệt i/iê,
ăt/ăc.
b)Hướng dẫn viết chính tả:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu
chuyện bó đũa
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đây là lời của ai nói với ai?
+ Người cha nói gì với các con?
+ Lời người cha được viết sau dấu câu
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yênlặng,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theodõi
+ Là lời của người cha nói với các con + Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ
ra sẽ không có sức mạnh.
+ Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.
Trang 9
Trang 10- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi
và chỉnh sửa lỗi cho HS
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập,
1 HS làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài
tập sau khi đã điền đúng
3 Củng cố – Dặn do ø :
*Trò chơi: “ Thi tìm tiếng có i/iê”
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4
đội, cho các đội thi tìm Đội nào tìm
được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học :
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
- Viết các từ: liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu
C/ dắt, bắc, cắt
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Đọc bài
- VD về lời giải: Lim, tìm hiểu, kìm, phím đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn, nhìn, vin cành,… tiên, hiền, liền, nghiền, chùa chiền, viền, liền mạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếng thăm,…
2 Kĩ năng: Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn).
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
Trang 10
Trang 11II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1.Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm bảng
con
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
b) Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 65 – 38: Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? + Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào nháp - Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép tính - Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS cả lớp làm phần a, bài tập 1 - Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng - HS thực hiện 55 66 47
8 7 8
47 59 39
- Nghe và phân tích đề + Thực hiện phép tính trừ 65 – 38 65
38
27
+ Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ v à kẻ vạch ngang + 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2. - Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính a) 85 55 95
27 18 46
58 37 49
b) 96 86 66
48 27 19
48 59 47
c) 98 88 48
Trang 11
_
_
_ _
_
_
_
Trang 12Bài 2:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
+ Số cần điền vào là số nào? Vì sao?
+ Điền số nào vào ? Vì sao?
+ Vậy trước khi điền số chúng ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của các
bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con
biết?
+ Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở
bài tập
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
19 39 29
79 49 19
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80.
- Đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn,
vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”.
+Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn.
- Làm bài
Tóm tắt
Bà : 65 tuổi Mẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ : tuổi?
Môn: Kể chuyện
Tiết 14 Bài : Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa tranh minh họa và gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Câu
chuyện bó đũa
2 Kĩ năng: Biết phân vai dựng lại câu chuyện.
3 Thái độ: Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau Đoàn kết sẽ tạo nên
sức mạnh
Trang 12
Bài giải Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi.
Trang 13II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa 1 bó đũa 1 túi đựng như túi tiền trong truyện Bảng ghi tóm tắt
ý chính từng truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
20’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối
tiếp câu chuyện Bông hoa Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Câu chuyện bó đũa
b)Hướng dẫn HS kể chuyện:
v Kể từng đoạn theo tranh:
- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu
yêu cầu 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu
nội dung từng tranh (tranh vẽ cảnh
gì?)
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn
- HS thực hiện
- Nhận xét,tuyên dương
- Nêu: Dựa theo tranh kể lại từng đoạncâu chuyện bó đũa
- Nêu nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu.
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng.
+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa mà không bẻ được.
+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từng cái 1 cách dễ dàng.
+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha.
- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạntrong nhóm theo dõi và bổ sung chonhau
- Đại diện các nhóm kể truyện theotranh Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1tranh
- Nhận xét, tuyên dương
Trang 13
Trang 14kể
v Kể lại nội dung cả câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng
tranh
- Nhận xét sau mỗi lần kể
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Hai anh em
- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2
HS nữ đóng vai 2 con gái 1 HS đóngvai người cha 1 HS làm người dẫnchuyện
Thứ tư ngày 01tháng 12 năm 2010
Môn: Tập đọc
Tiết 28 Bài : Nhắn tin
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc ràng mạch hai mẫu tin nhắn Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài
2 Kĩ năng: Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
3 Thái độ: Hiểu cách viết 1 tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý).
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu
chuyện bó đũa và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a)Giới thiệu: Trong bài tập đọc này,
các em sẽ đọc được 2 mẩu tin nhắn.
Qua đó, các em sẽ hiểu tác dụng của
tin nhắn và biết cách viết một mẩu tin
nhắn.
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
- HS 3: Đọc cả bài
Trang 14
Trang 15b) Luyện đọc:
v GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu
HS đọc lại Chú ý giọng đọc thân
mật, tình cảm
v Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
trong từng mẫu tin nhắn
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý
phát âm đã ghi trên bảng
* Đọc từng mẩu nhắn tin trước lớp:
- Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn
trước lớp
- Hướng dẫn ngắt giọng, 2 câu dài
trong 2 tin nhắn đã ghi trên bảng
phụ
* Đọc trong nhóm:
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài:
v Yêu cầu HS đọc bài và trả lời các
câu hỏi:
+ Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn
tin bằng cách nào?
+ Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy?
* GV tóm ý: Vì chị Nga và Hà không
gặp trực tiếp Linh lại không nhờ
được ai nhắn tin cho Linh nên phải
viết tin nhắn để lại cho Linh.
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hết tinnhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2
- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cánhân Lớp đọc đồng thanh
- 2HS tiếp nối nhau đọc bài
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọcđồng thanh các câu:
+ Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/ và làm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.// + Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
- HS đọc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc Bình chọnnhóm đọc hay nhất
+ Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy.
+ Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà.
Trang 15
Trang 16- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
+ Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
+ Hà nhắn tin Linh những gì?
-Yêu cầu HS đọc bài tập 5
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+ Vì sao em phải viết tin nhắn.
+ Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn
sau đó gọi một số em đọc Nhận xét,
khen ngợi các em viết ngắn gọn, đủ
ý
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Tin nhắn dùng để làm gì?
- Nhận xét chung về tiết học Dặn dò
HS khi viết tin nhắn phải viết ngắn
gọn đủ ý
- Chuẩn bị tiết sau:
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm.
+ Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát.
- Đọc bài
+ Viết tin nhắn.
+Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về.
Em sắp đi học.
+ Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn xe đạp.
- Viết tin nhắn
- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét
- HS trả lời
Môn: Tập viết
Tiết 14 Bài : Chữ hoa M
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa M (cỡ vừa và nhỏ).
2 Kĩ năng: Viết câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng
qui định
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, yêu cái đẹp.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Chữ mẫu M Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 16