Mục tiêu - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng , ngăn nắp và chưa tốt.. - Kết luậ
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
- Nắm được nghĩa của những từ ngữ mới
+ Hiểu ND: Cơ giáo khen ngợi bạn Mai là cơ bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được CH 2, 3, 4, 5) HS khá giỏi trả lời được CH 1
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng phụ: từ, câu
- HS: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cu õ : Trên chiếc bè
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu:
- Cho HS quan sát tranh chủ điểm
- GV : mở đầu chủ điểm Trường học, chúng ta học
bài Chiếc bút mực
- GV ghi đầu bài
b
Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
• Cho HS đọc câu trước lớp
- GV sửa lỗi phát âm cho HS yếu
(VD: bút mực,buồn, ngạc nhiên, loay hoay.)
• Cho HS đọc đoạn trước lớp
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Cho HS đọc đoạn, chú ý một số câu dài
+Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì/
cô giáo hỏi cả lớp/ ai có bút mực thừa không/ và
không ai có/
+Nhưng hôm nay/ cô định cho em viết bút mực/ vì
em viết khá rồi
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ ( hồi hộp, loay hoay,
ngạc nhiên )
* Đọc đoạn trong nhóm
- 2 HS đọc bài, trả lời câuhỏi
HS nhắc đầu bài
- Luyện nối tiếp đọc
- HS yếu đọc lại từ khó
- HS nối tiếp đọc
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo cặp
Trang 2* Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT – CN ) - HS thi đọc
d Tìm hiểu bài
Đoạn 1:
- Những từ ngữ chi tiết nào cho biết Mai rất mong
được viết bút mực?
(Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai buồn
lắm vì chỉ còn mình em viết bút chì thôi )
Đoạn 2:
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
(Lan được viết bút mực nhưng quên bút … )
- Vì sao Mai loay hoay mãi với hộp bút ?
( Vì em nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc )
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
(Lấy bút cho Lan mượn.)
Đoạn 3:
- Khi biết mình cũng được cô giáo cho viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào?
(Mai thấy tiếc nhưng rồi vẫn nói : “ cứ để bạn Lan
viết trước “ )
- Tại sao cô giáo khen Mai?
(Vì thấy Mai biết nhường nhịn giúp đỡ bạn )
Luyện đọc lại
Cho 2 – 3 HS đọc
• GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- GV đọc mẫu
- Lưu ý về giọng điệu
- Thầy uốn nắn, hướng dẫn
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Trong câu chuyện này em thấy Mai là người ntn?
( Bạn tốt, biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn.)
- Nêu những trường hợp em đã giúp bạn?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Mục lục sách
- HS đọc đoạn 1 trả lời
- HS đọc đoạn 2 trả lời
- HS đọc đoạn 3 trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 338 +25
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải bài giải bài tốn bằng một phép cộng các số với số đo cĩ đơn vị dm+ Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số (BT1-cột 1,2,3; BT3; BT4- cột 1)
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán (5 bó que tính và 13 que tính), bảng cài, hình vẽ
- HS: Bộ thực hành Toán
III Các hoạt động dạy học
- Học dạng toán 38 + 25
b Giới thiệu phép tính 38 + 25
- GV nêu đề toán: Có 38 que tính thêm 25 que
tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính? ( 63)
- GV nhận xét hướng dẫn
- Gộp 8 que tính với 2 que tính rời thành 1 bó
que tính, 3 bó với 2 bó lại là 5 bó, 5 bó thêm 1 bó
là 6 bó, 6 bó với 3 que tính rời là 63 que tính
- GV giúp đỡ HS yếu
- GV hướng dẫn uốn nắn sửa chữa Phân
biệt phép cộng có nhớ và không nhớ
- Lớp nhận xét
- HS làm bảng con
- HS đọc
Trang 4- Để tìm đoạn đường con kiến đi ta làm thế nào?
( Lấy độ dài đoạn AB cộng độ dài đoạn BC: 28
+ 34 = 62 (dm) )
Bài 4 :
- GV cho HS thi đua điền dấu >, <, =
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Cho HS nêu lại cách thực hiện 38 + 25
- GV nhận xét, tuyên dương
- Làm bài 2
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS nêu
- HS lên bảng giải
- 2 dãy thi đua Dãy nào làmnhanh và đúng sẽ thắng
- HS nêu
Trang 5ĐẠO ĐỨC
GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I Mục tiêu
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
- Thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
II Chuẩn bị
- GV: Tranh SGK
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cu õ (4’) Thực hành
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
(Giúp takhông vi phạm những lỗi đã mắc
b Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn
gàng , ngăn nắp và chưa tốt
- GV nêu từng tình huống BT1 cho HS thảo
luận , chọn việc làm đúng và giải thích vì
Trang 6- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói
quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung
tranh
Mục tiêu: Giúp HS phân biệt gọn gàng ngăn
nắp và chưa gọn gàng , chưa ngăn nắp
- GV chia nhóm ( 4 nhóm ) mỗi nhóm 1
tranh, Nxét việc làm của các bạn trong
tranh
* KL: tranh 1, 3 gọn gàng ngăn nắp, tranh 2, 4
chưa gọn gàng ngăn nắp
- Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn
xộn, làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách
vở và đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên
giữ thói quen gọn gàng, ngăn nắp khi sinh
hoạt
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- GV nêu các ý kiến BT3 , cho HS bày tỏ ý
kiến của mình trước ý kiến cho là đúng
- Ý c, d là đúng
- Ý a, b là sai
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành: Gọn gàng, ngăn
- HS nối tiếp nêu
- HS đọc ghi nhớ
Trang 7Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng ( BT1, 2, 3 )
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: bảng con , Bộ thực hành Toán
III Các hoạt động dạy học
- GV nêu YC bài học
- Ghi đầu bài bảng
b
Làm bài tập
Bài 1: GV giúp đỡ HS yếu
- Nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS sử dụng bảng “8 cộng với 1 số” để làm
tính nhẩm
- GV nhận xét nhanh
- HS thực hiện
- HS đọc đề bài
- HS nhẩm, nối tiếp nêukết quả
Trang 8• Bài 2: đặt tính rồi tính
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
- GV hướng dẫn HS làm
- Cả lớp, GV nhận xét sửa chữa
• Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau :
- cho HS đọc tóm tắt
- Kẹo chanh : 28 cái
- Kẹo dừa : 26 cái
- Cả 2 gói ? cái
- GV hướng dẫn HS giải
• Bài 4; 5: còn thời gian cho HS làm
- GV cho HS thi đua điền vào ô trống với kết quả
đúng
+ 11 + 25
+ 9
- Nhận xét
• Bài 5: Khoanh tròn vào trước kết quả đúng
- Cho HS làm và giải thích ( C 32 )
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Hình chữ nhật, hình tứ giác
- HS đọc đề
- lớp làm bảng con
- HS đọc
- HS làm vào vở
- Cả lớp nhận xét, sửachữa
- Đội nào làm nhanh vàđúng sẽ thắng
- HS làm bảng con
2
8
Trang 9KỂ CHUYỆN
CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)
- HS khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị
- GV: Tranh + Nội dung câu hỏi
- HS: Đọc trước câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cu õ : Bím tóc đuôi sam
- HS kể lại chuyện
- Lan khóc vì quên bút ở nhà
- Kể đoạn 1, 2 câu chuyện bằng lời của em
- HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 10Tranh 4:
- Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa
bút của mình cho Mai
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện
Nêu yêu cầu
- GV cho HS kể
° Cho HS kể lại câu chuyện theo vai
- GV lưu ý: Sự phối hợp giữa các nhân vật
- GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Qua câu chuyện này em rút ra được bài
học gì?
- Tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Mẫu giấy vụn
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét
- Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Người dẫn chuyện, cô giáo,Mai, Lan
- Lớp nhận xét
- HS nêu
Trang 11CHÍNH TẠ (TC) CHIEÂC BUÙT MÖÏC
I Múc tieđu
- Cheùp chính xaùc, trình baøy ñuùng baøi CT (SGK)
- Laøm ñöôïc BT 2, 3b
II Chuaơn bò
- GV: Bạng phú: ñoán cheùp chính tạ
- HS: Bạng con, vôû
III Caùc hoát ñoông dáy hóc
1 KTBaøi cu õ : Tređn chieâc beø
- 2 HS vieât bạng lôùp
- doøng sođng – roøng raõ, dađn laøng – dađng leđn
- Nhaôn xeùt
2 Baøi môùi:
a.Giôùi thieôu:
- Vieât baøi “Chieâc buùt möïc”
b Höôùng daên taôp cheùp
* ÑDDH: Bạng phú: ñoán cheùp.( hoaịc vieẫt bạng
lôùp )
- GV ñóc ñoán cheùp tređn bạng
- Ñóc cho HS vieât 1 soâ töø khoù vaøo bạng con
( vieât, buùt möïc, oaø khoùc, hoùa ra, möôïn.)
- GV theo doõi uoân naĩn
• Höôùng daên nhaôn xeùt chính tạ
- Nhöõng chöõ naøo phại vieât hoa? ( Nhöõng chöõ ñaău
- HS vieât bạng con
- 2 HS nhìn bạng ñóc lái
- HS vieât bạng con
- HS trạ lôøi
Trang 12bài, đầu dòng, đầu câu, tên người )
- Đoạn văn có những dấu câu nào? (Dấu chấm, dấu
phẩy.)
- Cho HS đọc lại đoạn văn , chú ý ngắt dấu phẩy
• Cho HS chép bài vào vở
- GV thu bài chấm (5 – 7 bài )
- Nhận xét
c Làm bài tập
- bài 2 : Điền ia hay ya vào chỗ trống
- Gọi HS đọc
- Cả lớp , GV nhận xét
( tia nắng, đêm khuya, cây mía )
- bài 3: b) Tìm những từ chứa tiếng có vần en
hoặc eng
- Cho HS đọc , làm bài
- Cả lớp , GV nhận xét
( xẻng, đèn khen thẹn )
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV hệ thống lại một số lỗi phổ biến
- HS chép chính tả chưa đạt chép lại
- Chuẩn bị: “Cái trống trường em”
Trang 13CƠ QUAN TIÊU HÓA
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cu õ :
- Làm gì để cơ và xương phát triển tốt
- Muốn cơ và xương phát triển tốt chúng ta
phải ăn uống thế nào?
(Chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột,
vitamin Các thức ăn tốt cho xương và cơ: thịt,
trứng, cơm, rau…)
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu:
- Cơ quan tiêu hóa
Hoạt động 1: Đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hóa
Mục tiêu: HS nhận biết được vị trí và nói tên
các bộ phận của ống tiêu hóa
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Bước 1:
- Quan sát sơ đồ ống tiêu hóa
- Đọc chú thích và chỉ vị trí các bộ phận của
ống tiêu hóa
- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt
rồi đi đâu? (Chỉ đường đi của thức ăn trong
ống tiêu hóa)
Bước 2:
- GV treo tranh vẽ ống tiêu hóa
- GV mời 1 số HS lên bảng
- GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn
- Các nhóm làm việc
Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa
Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa
Trang 14trong ống tiêu hóa trên sơ đồ.
Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hóa
Mục tiêu: HS chỉ được đường đi của thức ăn
trong ống tiêu hóa
Bước 1:
- GV chia HS thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng
- GV cho mỗi nhóm 1 tranh (hình 2)
- GV yêu cầu: Quan sát hình vẽ, nối tên các cơ
quan tiêu hóa vào hình vẽ cho phù hợp
- GV theo dõi và giúp đỡ HS.
Bước 2:
Các nhóm thảo luận
Bước 3:
- GV chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa
- GV kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có miệng,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các
tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy…
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiêu hóa thức ăn
- Các nhóm làm việc
- Hết thời gian, đại diện nhóm lên dán tranh của nhómvào vị trí được quy định trên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm lên chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hóa
Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010
Trang 15TẬP ĐỌC MỤC LỤC SÁCH
- GV: bảng phụ ghi câu luyện đọc
- HS: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cu õ : Chiếc bút mực
- 3 HS đọc bài , trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, cho điểm
- GV hdẫn 1 – 2 dòng ( ghi bảng )
Một // Quang Dũng // Mùa quả cọ.// Trang 7.//
Hai.// Phạm Đức.// Hương đồng cỏ nội.// Trang
28.//
- Cho HS đọc
- GV sửa lỗi phát âm cho HS yếu
( VD: quả cọ, Quang Dũng, Phùng Quán, vương
quốc …)
Đọc từng đoạn trước lớp
- Cho HS đọc đoạn , giải nghĩa từ SGK
- Cho HS đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS , GV nhận xét
c Tìm hiểu bài
- Tuyển tập này có những truyện nào?
( 7 truyện: Mùa quả cọ, Hương đồng cỏ nội
Bây giờ bạn ở đâu Người học trò cũ Như con
cò vàng trong cổ tích.)
Truyện người học trò cũ ở trang nào? ( Trang 52 )
- Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào?Quang
- HS đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc
- HS trả lời
Trang 16- Mục lục sách dùng để làm gì?
( Cho biết cuốn sách viết về cái gì, có những phần
nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào Từ
đó ta nhanh chóng tìm những mục cần đọc.)
- GV cho HS tra mục lục sách Tiếng Việt lớp
2 tập 1, tuần 5, tra từ cột 2 trở đi
d Luyện đọc lại
- Cho vài HS thi đoc
- Nxét,
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Khi có cuốn sách mới trong tay, em hãy mở ra
xem ngay phần mục lục ghi ở cuối hoặc đầu
sách để biết sách viết về những gì, có những
mục nào trong sách muốn đọc truyện hay 1 mục
trong sách thì tìm chúng ở trang nào
- Tập xem mục lục
- Chuẩn bị: Mẩu giấy vụn
- HS hỏi nhau về : tên bài,phân môn, trang,
- 2- 3 HS thi đọc
Trang 17G H
TOÁN
HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC
I Mục tiêu
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
+ Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác (BT1; 2a,b)
II Chuẩn bị
- GV: 1 số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.Bảng phụ
- HS: Bộ ĐDHT
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cu õ : Luyện tập
Giới thiệu hình chữ nhật, hình tứ giác
* ĐDDH: Hình tứ giác vàhình chữ nhật mẫu
* Giới thiệu hình chữ nhật
- GV cho HS quan sát hình và cho biết có mấy
cạnh? ( 4 cạnh )
- mấy đỉnh? (4 đỉnh )
- Các cạnh ntn với nhau?
( 2 cạnh dài = nhau; 2 cạnh ngắn = nhau )
- Tìm các đồ vật có hình chữ nhật
- GV cho HS quan sát hình và đọc tên
* GV cho HS quan sát và giới thiệu hình tứ giác
* Đây là hình tứ giác
- Hình tứ giác có mấy cạnh? ( 4 cạnh )
- Có mấy đỉnh? ( 4 đỉnh )
GV vẽ hình lên bảng
GV đọc tên hình
- Hình tứ giác CDEG, hình tứ giácPQRS, hình tứ
- HS làm bảng con và bảnglớp
- HS qua sát
- HS trả lời
- HS nêu (Mặt bàn, bảng,quyển sách, khung ảnh….)
- HS quan sát, nghe
- HS nêu đỉnh và cạnh của 2hình còn lại
Trang 18giác KMNH
- GV chỉ hình:
- Có 4 đỉnh A, B, C, D
- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
- Hình tứ giác và hình chữ nhật có điểm nào giống
nhau? ( Có 4 đỉnh , Có 4 cạnh )
c Thực hành:
Bài 1: GV giúp đỡ HS yếu
- Cho HS vẽ
Bài 2:
- Nêu đề bài?
- Cho HS đếm, nêu miệng
a) 1: b) 2 ; c) 1
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
- Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
- Còn TG cho HS làm BT3
- Chuẩn bị: Bài toán về nhiều hơn
- HS Nối các điểm để đượchình tứ giác, hình chữ nhật
- HS đếm, nêu
Trang 19LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÊN RIÊNG CÂU KIỂU “AI LÀ GÌ?”
I Mục tiêu
- Phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1); bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì?) là gì? (BT3)
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ
- HS: SGK
Trang 20III Các hoạt động dạy học
1 Bài cu õ :
– Đặt và trả lời câu hỏi về ngày, tháng, năm;
tuần, ngày trong tuần
- GV nêu yêu cầu bài, ghi bảng
( cách viết các từ ở nhóm (1) và nhóm (2)
khác nhau ntn? vì sao ?)
- GV hdẫn : Các em phải so sánh cách viết
các từ ở nhóm (1) với các từ nằm ngoài
ngoặc đơn ở nhóm (2)
* GV chốt:
- Các từ ở cột 1 là tên chung không viết hoa
(sông, núi, thành phố, học sinh )
Các từ ở cột 2 là tên riêng của một dòng
sông, một ngọn núi, một thành phố hay một
người.(Cửu Long, Ba Vì, Huế, Trần Phú
Bình ) Những tên riêng đó phải viết hoa
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu:
- GV hdẫn HS nắm YC bài
- 3 danh từ riêng là tên các bạn trong lớp
- 1 danh từ riêng là tên sông suối, kênh, rạch,
hồ hay núi ở quê em
- Cả lớp, GV nhận xét
* Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu đề bài
- GV HD cho HS : Đặt câu theo mẫu Ai
(hoặc cái gì, con gì ) là gì ? Để :
a) Đặt câu giới thiệu về trường em?
b) Giới thiệu môn học em yêu thích?
c) Giới thiệu làng xóm?
- Cột 1: Gọi tên 1 loại sự vật
- Cột 2: Gọi tên riêng của từngsự vật
- 5 – 6 HS đọc ghi nhớ
- HS nêu
- Mỗi HS chọn tên 2 bạn viếtchính xác cả họ và tên, sauđó viết tên một dòng sông(kênh, rạch Hồ, núi…)
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng
- HS nêu HS đọc