- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm: Giữ lấy màu xanh theo y/c của BT2 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo y/c của BT3.. A E B 1 2 D H C HĐ2: So sánh, đ
Trang 1Thứ hai, ngày14 tháng 12 năm 2009
TIẾNG VIỆTÔn tập Tiếng Việt cuối học kì I (tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọcdiễn cảm bài thơ, đoạn văn; thuộc 2 – 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND chính, ýnghĩa cơ bản của bài thơ , bài văn
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm: Giữ lấy màu xanh theo y/c của BT2
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo y/c của BT3
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện phápnghệ thuật được sử dụng trong bài
2 Bài cũ (khoảng 3 -5 phút): “Bài ca về lao động sản xuất”.
H.Hình ảnh nào nói lên sự vất vả của người nông dân trong sản xuất?
H Những câu nào nói lên tinh thần lạc quan của người nông dân?
H Nêu đại ý của bài?
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
HĐ 1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài
2 phút), đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài
hoặc trong đoạn vừa đọc
-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học
sinh.)
HĐ2:Làm các bài tập 2.
-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK/ 173
H Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung
nào?
(tên bài, tác giả, thể loại)
H Bảng thống kê gồm mấy cột, mấy dòng? (Ít
nhất có 3 cột dọc, có bao nhiêu bài thì có mấy
dòng ngang.)
-GV phát phiếu học tập cho HS, tổ chức cho HS
làm vào phiếu học tập
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
-HS lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị
-HS thứ tự lên đọc bài đãbốc thăm được
- Đọc yêu cầu đề bài.-HS trả lời, HS khác bổsung
-HS trả lời, HS khác bổsung
-Trao đổi theo cặp hoànthành các nội dung trongphiếu học tập, một nhómlên bảng làm vào bảngphụ
-Đổi chéo phiếu nhậnxét bài bạn
Trang 2Thứ tự Tên bài Tác giả Thể loại
5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu văn
HĐ3 Làm bài tập 3.(khoảng 8 phút)
-Gọi HS đọc bài tập 3
H Đề bài yêu cầu gì?
(Coi nhân vật là bạn mình; nhận xét về nhân vật;
nêu ưu khuyết điểm của nhân vật có dẫn chứng
minh hoạ.)
-Yêu cầu HS thuyết trình trước lớp
-GV nhận xét ghi điểm
-1 em đọc bài, lớp đọcthầm
-HS trả lời, HS khác bổsung
-HS trình bày trước lớp,
HS khác nhận xét bổ sung
4.Củng cố - Dặn dò :(khoảng 2-3 phút)
-Nhắc những em chưa kiểm tra đọc về nhà luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra
II Chuẩn bị: GV và HS: Hai hình tam giác to bằng nhau.(GV hình to hơn để
gắn lên bảng)
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gắn lên bảng ba hình tam giác, yêu cầu HS chỉ ra cạnh đáy và chiều caocủa ba tam giác:
A Q N
B C K E G H M P
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy - học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Thực hiện thao tác cắt hình tam giác,
ghép thành hình chữ nhật (khoảng 4-5 phút)
Trang 3* GV thao tác trên hình tam giác với các bước
sau:
-GV lấy 2 hình tam giác bằng bìa to chồng khít
lên nhau, để HS quan sát nhận xét hai hình tam
giác này bằng nhau
-GV dán 2 hình tam giác lên bảng và vẽ đường
cao của hai tam giác
-Cắt theo đường cao một giác, được hai mảnh
tam giác ghi 1 và 2
-Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn
lại để tạo một hình chữ nhật ABCD như hình vẽ
A E B
1 2
D H C
HĐ2: So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học
trong hình vừa ghép.(khoảng 4-5 phút)
-Yêu cầu học sinh nêu ra chiều dài, chiều rộng
hình chữ nhật ABCD và cạnh đáy và chiều cao
của tam giác DEC
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 em với
nội dung:
Hãy so sánh nhận xét:
+ Chiều dài hình chữ nhật ABCD với đáy tam
giác DEC.
+Chiều rộng hình chữ nhật ABCD với chiều cao
tam giác DEC
+Diện tích tam giác DEC so với diện tích hình
chữ nhật ABCD.
- Tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp
-GV nhận xét và chốt lại:
*Chiều dài hình chữ nhật ABCD = cạnh đáy tam
giác DEC
*Chiều rộng hình chữ nhật ABCD = chiều cao
tam giác DEC
*Diện tích tam giác DEC = 12 diện tích hình chữ
nhật ABCD
HĐ3: Hình thành quy tắc công thức tính diện
tích hình tam giác.(khoảng 4-5 phút)
-GV nêu: Cho DC = a; HE = h, GV giao nhiệm
vụ cho HS theo nhóm bàn:
-HS theo nhóm 2 em thựchiện thao tác cùng GV
-HS nêu cá nhân, HS khácbổ sung
-HS theo nhóm 2 em hoànthành yếu cầu GV giao
-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
-HS theo nhóm 2 em hoànthành yếu cầu GV giao
-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
3-4 phát biểu trước lớp
h
Trang 4 Dựa vào nhận xét trên hãy nêu cách tính
diện tích hình tam.
-GV theo dõi giúp đỡ HS (nếu HS còn lúng túng
GV gợi ý cho HS: tính diện tích hình chữ nhật,
từ đó suy ra diện tích hình tam giác bằng cách
lấy diện tích hình chữ nhật chia 2
-Yêu cầu nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại:
S hình chữ nhật ABCD = a x b Vậy Stam giác DEC = a2×b
(S là diện tích ; a độ dài cạnh đáy; h là chiều
cao)
-Yêu cầu HS phát biểu quy tắc và công thức tình
diện tích hình tam giác (như SGK)
HĐ4: Luyện tập thực hành.(khoảng 12-14 phút)
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, áp dụng cách tính diện
tích hình tam giác và làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV
chấm điểm và chốt lại:
-Nhận xét bài bạn trên bảngsửa sai
-HS đọc đề bài và làm bàivào vở, 2 em thứ tự lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn trên bảngsửa sai
4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác
-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo
ĐẠO ĐỨCThực hành cuối học kì 1
I Mục tiêu:
- Giúp HS hệ thống về các kiến thức đã học học kì I
- Trình bày được một số biểu hiện, việc làm thể hiện trách nhiệm của
HS lớp 5; có ý chí trong cuộc sống; nhớ ơn tổ tiên; tình bạn tốt, kính
trọng người già tôn trọng phụ nữ, hợp tácvới mọi người xung quanh
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với mọi người, có trách nhiệm với bản
thân gia đình và xã hội
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ.
HS : Xem lại các kiến thức đã học
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 2-3 phút): Nhận xét bài kiểm tra học kì tiết trước.
3 Dạy - học bài mới:
-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
Trang 5Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ 1: Hướng dẫn HS thực hành:
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 6, nội
dung: (phiếu học tập)
1.Theo em, học sinh lớp 5 có gì khác so với
học sinh các khối lớp khác trong trường ?
2.Em hãy nêu một vài biểu hiện của người
sống có trách nhiệm?
3 Vì sao phải có ý chí vươn lên trong cuộc
sống?
4.Trách nhiệm của con cháu đối với ông bà
tổ tiên là gì? Vì sao?
5 Bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?
Vì sao lại phải cư xử như thế?
6 Vì sao phải kính già yêu trẻ?
7 Tại sao phải tôn trọng phụ nữ?
8 Hợp tác với những người xung quanh có
ích lợi gì?
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
-GV nhận xét và chốt lại:
- Thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên
- Thảo luận nhóm 6, cử nhóm trưởng, thu kí ghi kết quả thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
1 Học sinh lớp 5 là lớp lớn nhất trường Chính vì vậy, em phải cố gắng chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là học sinh lớp 5.
2 Một vài biểu hiện của người sống có trách nhiệm: trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận, đã nhận làm việc gì thì làm việc đó đến nơi đến chốn, không làm theo những việc xấu, …
3 Trong cuộc sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có niềm tin và cố gắng vượt qua thì có thể thành công.
4 Mỗi người cần biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.
5 Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu,giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.Có như vậy tình bạn mới thêm thân thiết gắn bó.
6 Người già và trẻ em là những người cần được quan tâm giúp đỡ ở mọi nơi mọi lúc.Kính già yêu trẻ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
7 Người phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội Họ xứng đáng được mọi người tôn trọng.
8 Hợp tác với những người xung quanh, công việc sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.
HĐ 2: Thi đọc ca dao, tục ngữ, đọc thơ, bài
hát, tấm gương về các chủ đề nêu trên
- GV giao nhiệmvụ cho các nhóm HS:
* Tìm các câu các câu ca dao, tục ngữ, đọc
thơ,bài hát, tấm gương về các chủ đề:
+ Bạn bè,
+Nhớ ơn tổ tiên.
- Các nhóm (nhóm bàn) nhận
nhiệm vụ
Trang 6+Kớnh giaứ yeõu treỷ.
+Toõn troùng phuù nửừ.
- Yeõu caàu caực nhoựm thaỷo luaọn 5 phuựt
-GV chia lụựp thaứnh hai daừy thi ủua, cửỷ thử
kyự ghi ủieồm, ủoọi naứo neõu ủửụùc nhieàu caõu ca
dao, tuùc ngửừ, baứi haựt seừ ủửụùc nhieàu ủieồm
-GV nhaọn xeựt tuyeõn dửụng
- Caực nhoựm thaỷo luaọn tỡm caựccaõu caực caõu ca dao, tuùc ngửừ,ủoùc thụ,baứi haựt, taỏm gửụng veàcaực chuỷ ủeà theo yeõu caàu
-ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy.-Thử kớ toồng keỏt nhoựm naứo tỡmủửụùc nhieàu vaứ ủuựng seừ thaộng
4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ : Veà nhaứ xem laùi baứi, chuaồn bũ baứi sau.
_
THEÅ DUẽC
ẹi đều vòng phải vòng trái đổi chân khi đi đều sai nhịp
Trò chơi : “Chạy tiếp sức theo vòng tròn“
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Chơi trò chơi“ Chạy tiếp sức theo vòng tròn“
2 Kỹ năng: - Thực hiện cơ bản đúng động tác và theo đúng nhịp hô, thuần thục
những kỹ năng vòng phải, vòng trái, biết cách đổi chân biết cách chơi và biết tham gia chơi.
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện t thế tác phong, rèn
luyện sự phản ứng nhanh nhẹn khéo léo.
II Địa điểm “ phơng tiện
1 Địa điểm: Trên sân trờng, dọn vệ sinh nơi tập
2 Ph ơng tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
** Nhận lớp: Phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp
- Chơi trò chơi Chay tiếp sức theo vòng
HS chạy theo hàng dọc do cán sự điều khiển sau đó tập hợp 3 hàng ngang
( Gv)
2 Phần cơ bản
* Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp
GV hớng dẫn cán sự tập hợp, sau đó cho CS điều khiển GV quan sát uốn nắn
Trang 7* Chia tổ tập luyện
Thi đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp
* Trò chơi“ Chạy tiếp sức theo vòng
tròn“
(GV) Cán sự các tổ điều khiển GV đến các tổ quan sát giúp đỡ Tổ 1 Tổ 2
( GV) Tổ 3 Tổ 4
GV cùng HS quan sát đánh giá, biểu dơng
(GV)
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi, sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn
(GV) 3 Phần kết thúc Đi theo vòng tròn vỗ tay và hát Cúi ngời thả lỏng GV cùng HS hệ thống bài học Nhận xét giờ học BTVN: Ôn các động tác ĐHĐN HS đi theo vòng tròn thả lỏng, hệ thống bài học
(GV)
Thửự ba, ngaứy 15 thaựng 12 naờm 2009
TIEÁNG VIEÄT OÂn taọp Tieỏng Vieọt cuoỏi hoùc kỡ I (tieỏt 2)
I Muùc ủớch, yeõu caàu:
-Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1
-Lập được bảng thống kờ cỏc bài tập đọc trong chủ diểm Vỡ hạnh phỳc của con người theo y/c BT2
-Biết trỡnh bày cảm nhận cỏi hay của một số cõu thơ của BT3
II Chuaồn bũ :
Trang 8- HS: Tự ôn luyện theo hướng dẫn của GV
- GV: Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc; nội dung trả lời bài tập 2 ở giấy khổ to
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Dạy - học bài mới :
-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị
bài 2 phút), đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
trong bài hoặc trong đoạn vừa đọc
-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số
học sinh.)
HĐ2:Làm các bài tập 2.
-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK/ 173
H Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung
nào? (tên bài, tác giả, thể loại)
H Bảng thống kê gồm mấy cột, mấy dòng?
(Ít nhất có 3 cột dọc, có bao nhiêu bài thì có
mấy dòng ngang.)
-GV phát phiếu học tập cho HS, tổ chức cho HS
làm vào phiếu học tập
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:
-HS lần lượt từng HS lên bốcthăm rồi về chỗ chuẩn bị.-HS thứ tự lên đọc bài đã bốcthăm được
-Nhận xét bạn đọc bài
- Đọc yêu cầu đề bài
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS trả lời, HS khác bổ sung.-Trao đổi theo cặp hoàn thànhcác nội dung trong phiếu họctập, một nhóm lên bảng làmvào bảng phụ
-Đổi chéo phiếu nhận xét bàibạn
3 Buôn Chư Lênh đón cô
5 Thầy thuốc như mẹ hiền Trần Phương Hạnh văn
HĐ3 Làm bài tập 3
-Gọi HS đọc bài tập 3
-Yêu cầu HS thuyết trình trước lớp cái hay của
những câu thơ mà mình thích trong hai bài thơ
thuộc chủ đề: Vì hạnh phúc con người.
-GV nhận xét ghi điểm
-1 em đọc bài, lớp đọc thầm.-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS trình bày trước lớp, HSkhác nhận xét và tán thưởng
4.Củng cố - Dặn dò :
-Nhắc những em chưa kiểm tra đọc về nhà luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra
KHOA HỌC
Trang 9Sự chuyển thể của chất
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Nêu điều kiện để một số chất cĩ thể chuyển từ thể này sang thể khác
II Chuẩn bị:
- GV: Hình trang 73 SGK, phiếu bài tập trên giấy A3 có nội dung như SGK /72
để HS xếp các chất vào các cột : thể rắn, thể lỏng, thể khí tương ứng.
-HS: Sưu tầm một số thông tin về sự chuyển thể của chất Đồ dùng học nhóm
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : GV nhận xét chung về bài thi cuối học kì I.
3.Dạy - học bài mới :
-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1:Trò chơi tiếp sức:Phân biệt 3 thể của
chất (khoảng 8 phút).
MT HS biết phân biệt 3 thể của chất
-GV phát phiếu bài tập cho HS
-GV giao nhiệm vụ và gọi 1 em đọc nội dung
được giao ở phiếu bài tập:
Hãy xếp các chất: cát trắng, cồn,
đường, ô-xi, nhôm, xăng, nước đá, muối,
dầu ăn, ni-tơ, hơi nước, nước vào 3 cột
tương ứng: Thể lỏng, thể rắn, thể khí
tương ứng
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em hoàn thành yêu
cầu GV giao
-Tổ chức cho HS nhận xét bài bạn trên bảng
-GV nhận xét và chốt lại:
Thể rắn Thể lỏng Thể khí
Nước đá Xăng
Muối
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm của chất rắn,
chất lỏng và chất khí (khoảng 8 phút)
MT HS nhận biết được đặc điểm của chất
rắn, chất lỏng và chất khí.(khoảng 7- 8 phút)
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn
-GV đọc câu hỏi Các nhóm thảo luận rồi ghi
đáp án vào bảng nhóm Sau đó nhóm nào
phất cờ trước được trả lời trước Nếu trả lời
-HS đọc nội dung phiếu bàitập đã giao, lớp đọc thầm
-HS theo nhóm 2 em hoàn thành yêu cầu GV giao, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-Tiến hành làm việc theo nhóm bàn Nghe câu hỏi – thảo luận - ghi đáp án vào
Trang 10đúng là thắng cuộc.
-GV đọc câu hỏi:
1- Chất rắn có đặc điểm gì?
2 - Chất lỏng có đặc điểm gì ?
3 - Khí các-bo-níc, ô-xi,ni-tơ có đặc điểm gì?
- Nhận xét và chốt:
1- Chất rắn có hình dạng nhất định.(1b)
2- Chất lỏng không có hình dạng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó (2- c)
3- Khí các-bo-níc, ô-xi, ni-tơ không có hình
dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó,
không nhìn thấy được.(3- a)
HĐ3: Tìm hiểu về sự chuyển thể của chất
trong đời sống hằng ngày: (khoảng 7- 8 phút).
MT: HS nêu được một số ví dụ về sự chuyển
thể của chất trong đời sống hằng ngày.
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 SGK
nói về sự chuyển thể của nước
- Yêu cầu HS trình bày nội dung từng hình
- GV nhận xét và chốt:
Hình 1: Nước ở thể lỏng.
Hình 2: Nước đá chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường.
Hình 3: Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng
sang thể khí ở nhiệt độ cao.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 73
SGK
* Nhấn mạnh: Khi thay đổi nhiệt độ, các chất
có thể chuyển từ thể này sang thể khác, sự
chuyển thể này là một dạng biến đổi lý học.
HĐ4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: (5- 6
phút)
- Chia lớp thành 4 nhóm và phát cho các
nhóm một số phiếu trắng bằng nhau Trong
cùng một thời gian, các nhóm thực hiện nội
dung sau:
* Viết tên các chất ở 3 thể khác nhau và các
chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
-Yêu cầu các nhóm làm việc hết thời gian,
các nhóm dán phiếu của mình lên bảng Cả
lớp cùng kiểm tra xem nhóm nào nêu được
nhiều và đúng là đội thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương
bảng nhóm - phất cờ
-Đại diện nhóm phất cờ trìnhbày kết quả, nhóm khác bổsung
-Lắng nghe
- 3- 4 em đọc lại
- Quan sát theo yêu cầu
- 3-4 em trình bày nội dungtừng hình và mời bạn nhậnxét, bổ sung
2- 3 em thực hiện đọc
- Lắng nghe
-Các nhóm tham gia chơi, thư
kí ghi kết quả
-Các nhóm làm xong dán trênbảng và trình bày
-Lớp nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 4- 5 phút)
Trang 11- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
_
TOÁNLuyện tập I.Mục tiêu:
Biết :
-Tính diện tích hình tam giác
-Tính diện tích hình tam giác vuơng khi biết độ dài 2 cạnh gĩc vuơng
- HS làm BT1, BT2,BT3 HSG làm BT4
II Chuẩn bị: Các hình tam giác như SGK.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS lên bảng làm lớp làm vào vở nháp.
- Tính diện tích hình tam giác có độ dài cạnh đáy 43,2cm và chiều cao 6,7cm?(Đình Cường)
- Tính diện tích một lá cờ thể thao hình tam giác có cạnh đáy dài 30cm, chiềucao 1,5dm? (Luis)
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: -Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ1: Làm bài tập 1.
-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, GV chấm điểm
và chốt lại
*Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy a và
HĐ2: Làm bài tập 2 và 3.(khoảng 10 phút)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS chỉ ra đáy và
chiều cao tương ứng của mỗi hình tam giác
-Yêu cầu HS nhận bài bạn, GV chốt lại:
+ Tam giác vuông ABC:
Có đường cao BA tương ứng đáy AC
Có đường cao CA tương ứng đáy AB
+ Tam giác vuông DEG:
Có đường cao ED tương ứng đáy DG
-HS đọc đề bài và làm bàivào vở, 1 em lên bảng làm.-Nhận xét bài bạn trênbảng
2 em nhắc lại
-HS nêu, HS khác bổ sung
Trang 12Có đường cao GD tương ứng đáy DE
Bài 3:
-GV vẽ lên bảng hình tam giác vuông ABC và
DEG
-Yêu cầu HS quan sát và nhận ra cạnh đáy và
chiều cao tương ứng của 2 tam giác ABC và
DEG
-Tổ chức HS làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV
nhận xét chốt lại và chấm điểm:
4 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác
-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo
_
TIẾNG VIỆTÔn tập Tiếng Việt cuối học kì I (tiết 3)
I Mục đích, yêu cầu:
-Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1
-Lập được bảng tổng kết vốn từ về mơi trường
- HS khá, giỏi nhận biết được một số biẹn pháp nghệ thuật được sử dụng trong cácbài thơ bài văn
II Chuẩn bị :HS: Tự ôn luyện theo hướng dẫn của GV
GV: Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc; phiếu bài tập 2 ở giấy khổ to Phiếu bài tập 2
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2.Bài cũ
3.Dạy - học bài mới :
-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn
bị bài 2 phút), đọc bài kết hợp trả lời câu
hỏi trong bài hoặc trong đoạn vừa đọc
-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼
số học sinh.)
HĐ2:Làm các bài tập 2
-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK/ 174
-HS lần lượt từng HS lên bốcthăm rồi về chỗ chuẩn bị
-HS thứ tự lên đọc bài đã bốcthăm được
-Nhận xét bạn đọc bài
- Đọc yêu cầu đề bài
-HS trả lời, HS khác bổ sung.-Trao đổi theo cặp hoàn thành
Trang 13H: Em hiểu thế nào là Sinh quyển, Thuỷ
quyển; Khí quyển.
-GV phát phiếu học tập cho HS, tổ chức cho
HS làm vào phiếu học tập
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:
các nội dung trong phiếu học tập,một nhóm lên bảng làm vàobảng phụ
-Đổi chéo phiếu nhận xét bàibạn
Sinh quyển (môitrường động thực
vật)
Thuỷ quyển (môitrường nước)
Khí quyển (môitrường không khí)
Các thực
vật trong
môi trường
Rừng, con người,thú, chim, cây lâunăm, cây ăn quả,cây rau,cỏ
Sông, suối, ao, hồ,biển, đại dương,khe, thác, kênh,mương, rạch,…
Bầu trời, vũ trụ,mây, không khí, âmthanh, ánh sáng, khíhậu,…
Giữ sạch nguồnnước, xây dựng nhàmáy nước, lọc nướcthải công nghiệp,…
Lọc khói côngnghiệp, xử lí rác,chống ô nhiễm bầukhông khí,…
-Gọi HS đọc lại nội dung trên -Một HS đọc 1 nội dung
4.Củng cố - Dặn dò :
-Nhắc những em chưa kiểm tra đọc về nhà luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :