Hoạt động của thầy và trò TG Nội dungHoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động3: Tìm hiểu bài - HS: đọc thầm và trả lời câu hỏi.. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động2: Luyện đọc..
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với 1 dạng quan hệ tỉ lệ và biết
cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán cho HS
3 Thái độ: GD lòng say mê học toán.
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2 : Giới thiệu ví dụ
1giờ, 2giờ, 3 giờ
- Treo bảng ghi kết quả lên bảng
+ Vậy khi thời gian gấp lên 3 lần
thì quãng đường đi được gấp lên
- Ghi k t qu v o b ng k s n ết quả vào bảng kẻ sẵn ả vào bảng kẻ sẵn ào bảng kẻ sẵn ả vào bảng kẻ sẵn ẻ sẵn ẵn Thời gian đi 1giờ 2giờ 3giờ
Q đường đi được
4km 8km 12km
+ …….gấp 3 lần +…… gấp 3 lần +…… quãng đường đi được gấp lên 3 lần
* Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
* cách1: “Rút về đơn vị”
Bài giảiTrong 1giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km)Trong 4giờ ô tô đi được là:
45 4 = 180 (km) Đáp số: 180 (km)
* cách2: “Tìm tỉ số”
Bài giải4giờ gấp 2giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
Trang 2Hoạt động3: Luyện tập thực
hành
- GV gợi ý HS giải bằng cách rút
về đơn vị
- HS tự làm bài và chữa bài
Nêu yêu cầu bài toán
Bài 3: tóm tắt bài toán :
a, 1000 người tăng: 21người
4000 người tăng: …người?
b, 1000 người tăng: 15 người
4000 người tăng: … người?
Bài 1:
+ Tìm tiền mua 1 m vải
80000 : 5 = 16000 (đồng) + Tìm số tiền mua 7 m vải loại đó
Bài 3:
Chẳng hạn:
a, 4000 người gấp 1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần)
Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:
21 4 = 84 (người)b) Tương tự phần a
4 Củng cố: (2p) GV nhấn mạnh nội dung ôn tập về giải toán
5 Dặn dò: (1p) HS về nhà làm bài ở VBT
Tập đọc Tiết7
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY(Trang 36)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài (Xa-da-cô, xa-xa-ki,,,)
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng từ ngữ miêu tả hậu quảcủa chiến tranh hạt nhân, khát vọng của những cô bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình củathiếu niên Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khátvọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dâu câu, giữa các cụm từ.
3 Thái độ: Yêu hoà bình, ghét chiến tranh.
II Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra: 2 HS đọc phân vai vở kịch: Lòng dân (5p)
3 Bài mới:
Trang 3Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động3: Tìm hiểu bài
- HS: đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử từ khi nào?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
+ Nếu được đứng trước tượng đài
em nói gì với Xa-da-cô?
+ Nội dung chính của bài là gì?
Hoạt động3: Luyện đọc diễn cảm
Đoạn3: Khát vọng sống…Xa-xa-cô.Đoạn 4: Ước vọng hoà bình của HS
+ Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản
- ……bằng cách ngày ngày gấp sếu
Vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ 1 nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh + Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu gửi tới cho xa-da-cô
- Khi Xa- da- cô chết các bạn nguyện góp tiền XD đài tưởng niệm nhớ nạn nhân đã bị bom nguyên tử giết hại…
- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết và tôi cùng mọi người đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân
* Nội dung: Tố cáo tội ác của c/t hạt
nhân , nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
4 Củng cố: (2p) Nêu lại nội dung bài (Tố cáo tội ác của trên toàn thế giới)
5 Dặn dò: (1p) Về nhà luyện đọc và kể cho mọi người nghe câu chuyện
Khoa học Tiết 7
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ (Trang16)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
2 Kĩ năng: Xác định bản thân đang ở giai đoạn nào của cuộc đời.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
Phiếu bài tập HĐ2
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
Trang 42 Kiểm tra: Ở tuổi dậy thì ta cân lưu ý điều gì? (Vệ sinh thân thể sạch sẽ không
lành mạnh) (5p)
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Làm việc với SGK
- HS đọc các thông tin trang 16,17
- Phát phiếu bài tập
- HS làm việc theo nhóm, thư ký ghi
biên bản thảo luận
- Các nhóm treo sản phẩm, bào cáo
- Nhóm khác bổ sung ý
- GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng
Hoạt động3: Trò chơi: “Ai? họ
đang ở giai đoạn nào của cuộc đời”.
- Chia 3 nhóm, mỗi nhóm 4 ảnh
+ Xác định người ở trong ảnh ở giai đoạn
nào? Nêu đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
- Các nhóm làm việc theo sự HD của
GV
- Các nhóm cử người lần lượt trình bày
- GV: nhận xét hoạt độnh của các nhóm
(1p)(14p)
(10p)
+ K t qu phi u b i t p:ết quả vào bảng kẻ sẵn ả vào bảng kẻ sẵn ết quả vào bảng kẻ sẵn ào bảng kẻ sẵn ập:
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Tuổi vị
thành niên
Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn, ở tuổi này.Sự phát triển mạnh
về thể chất Tuổi
trưởng thành
Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển …
Tuổi già ở tuổi nàỳ cơ thể suy yếu
dần
- VD: Người trong ảnh này là ông tôi, ông năm nay 75 tuổi ông ở giai đoạn tuổi già, ông không được khoẻ như trước nữa
+ Chúng ta đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay là ở vàotuổi dậy thì …
4 Củng cố: (3p) Nêu đặc điểm nổi bật của tuổi vị thầnh niên? (Chuyển tiếp từ trẻ
1 Kiến thức: HS biết: cách thêu dấu nhân(dấu x).
2 Kĩ năng: Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3 Thái độ: Yêu thích và tự hào với sản phẩm làm được.
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: HS thực hành.
- HS nhắc lại các thao tác kĩ thuật
của tiết trước(GV có thể ghi lại
quy trình thực hiện lên bảng)
- GV nhận xét và hệ thống lại cách
(1p)(20p)
- Quy trình thực hiện
+ Bắt đầu thêu:(Lên kim để bắt đầuthêu tại điểm vạch dấu thứ hai phía
Trang 5thực hiện theo một quy trình nhất định.
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở
tiết 1và nhận xét
- Gọi HS nhắc lại yêu cầu thực hành
và thời gian hoàn thành sản phẩm
- Quan sát uốn nắn cho những HS
thực hiện chưa đúng thao tác kĩ thuật
+ Thêu mũi thứ hai
+ Thêu các mũi tiếp theo
+ Kết thúc đường thêu
- HS thao tác đúng kĩ thuật đẹp cósáng tạo đánh giá (A+)
- Hoàn thành(A)
- Chưa hoàn thành(B)
4 Củng cố: (3p) Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành
5 Dặn dò: (1p) Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tập đọc Tiết 8
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT (Trang 41)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc diễn cảm trôi chảy bài thơ Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ:
Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ cuộc sống bình yên và bình đẳng giữa các dân tộc
2 Kĩ năng: Thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu hoà bình
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung chính của bài
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra: (5p) HS đọc bài những con sếu …
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Luyện đọc
- 1HS khá giỏi đọc toàn bộ bài
- HS nối nhau đọc (mỗi tốp 3 em)
- Luyện đọc theo cặp
+ GV chú ý sửa lỗi cho HS về cách
đọc
(1p)(10p)
Trang 6+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động3: Tìm hiểu bài
bình yên cho trái đất ?
+ CH: Bài thơ muốn nói lên điều gì ?
Hoạt động4: Đọc diễn cảm và học
thuộc lòng.
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm toàn bài
- HS: đọc thuộc lòng bài thơ
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử …
* Nội dung: Trái đất là của tất cả
trẻ em dù khác nhau về màu da nhưng mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng, đều là của quý trên trái đất Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.
4 Củng cố: (3p) GV chốt ND bài (vài HS nhắc lại ND)
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn bài kĩ và chuẩn bị bài sau
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Luyện tập
- HS biết tóm tắt bài toán rồi giải
(Giải theo cách rút về đơn vị)
- 1 HS đọc y/c, cả lớp đọc thầm bài
- 1 HS lên giải, lớp làm vở nháp
(1p)(20p)
Bài 1:
Tóm tắt:
12 quyển: 24000 đồng
30 quyển: …đồng ?
Trang 7- Chữa bài chung.
- HS đọc đề toán, tóm tắt rồi giải
- Giải tương tự bài1(rút về đơn vị)
- GV chữa bài và chấm điểm:
- HS đọc y/c và tóm tắt bài toán
24000 : 12 = 2000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 30 = 60 000 (đồng) Đáp số: 60 000 đồng
Bài 3:
Bài giải Một ô tô chở được số HS là:
120 : 3 = 40 (HS)
Để chở 160 HS cần dùng số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô
- trò chơi bỏ khăn Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi
II Đồ dùng dạy học
- Sân thể dục, còi , trang phục gon gàng theo quy định
III Các hoạt động dạy và học
Trang 8- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
tay , cổ chân , hông , vai , gối , …
+ Thực hiện bài thể dục phát triển
chung
28 nhịp
quay phải trái , đằng sau…
7 phút Học sinh luyện tập theo
Luyện từ và câu Tiết 7
TỪ TRÁI NGHĨA (Trang38)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung phần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra: (4p) Đọc đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật
3 Bài mới:
Trang 9Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động1: Giới thiệu bài
chân cặp từ trái nghĩa
- GV theo dõi HS làm bài và nhận
xét
- HS đọc y/c bài 1, làm bài vào vở
(1p)(12p)
(14p)
Bài 1 So sánh nghĩa của các từ in
đậm:
- Từ in đậm là: phi nghĩa, chính nghĩa
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không đượcnhững người có lương tri ủng hộ + Chính nghĩa: Hợp với đạo lý Chiến đấu vì chính nghĩa là c/đ vì lẽphải, chống lại cái xấu, chống lại cái
áp bức
* Vậy : Chính nghĩa và phi nghĩa là
2 từ có nghĩa trái ngược nhau Đó là
từ trái nghĩa
Bài 2 Tìm từ trái nghĩa với nhau
- Từ trái nghĩa: Sống/ chết Vinh/ nhục+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao
+ nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Bài 3:
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
Bài 1: Tìm những cập từ trài nghĩa
a, hẹp /rộng b, xấu /đẹp c, trên /dưới
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ
Trang 10- Đọc y/c bài 3, trao đổi rồi thi tiếp sức
- HS nêu các từ trái nghĩa tìm được
- GV ghi từ ngữ HS tìm được lên
- HS nêu câu của mình
- GV nhận xét sửa câu cho HS
Các từ trái nghĩa:
a, Hòa bình/chiến tranh, xung đột
b, Thương yêu / căm ghét, căm giận,căm thù, thù ghét
c, Đoàn kết/chia rẽ
d, Giữ gìn/phá hại
Bài 4: Đặt câu để phân biệt cặp từ
trái nghĩa
- Câu chứa 1 từ trái nghĩa:
Ông thương yêu tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào
- Câu có cả cặp từ trái nghĩa:
1 Kiến thức: Học xong bài HS biết Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX Nền kinh tế,
xã hội ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa Pháp
2 Kĩ năng: Nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi đồng
thời xã hội cũng thay đổi)
3 Thái độ: Han học hỏi và tìn hiểu lịch sử.
II Đồ dùng dạy học
Hình minh họa trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra: (3p) Ý nghĩa diễn ra cuộc phản công ở kinh thành Huế? (Năm1885,
sau cuộc phản công gọi là phong trào cần vương)
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Những thay đổi của
nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ
XIX Đầu thế kỷ XX.
- HS đọc sgk và quan sát hình
- Trao đổi theo cặp
+ Trước khi thực dân Pháp xâm
lược, nền kinh tế VN có những
ngành nào là chủ yếu?
+ Thực dân Pháp đã thi hành những
biện pháp nào để khai thác, bóc lột
vơ vét tài nguyên của nhân dân ta?
(1p)(12p)
- Trước khi thực dân Pháp xâm lược
VN dựa vào nông nghiệp là chủ yếutiểu thủ công nghiệp cũng phát triểnmột số ngành như: dệt, gốm, đúcđồng
- … chúng khai thác khoáng sản ởnước ta: than, thiếc, bạc, vàng …
Trang 11+ Những việc làm đó dẫn đến sự ra
đời của những nền kinh tề nào mới?
+ Ai là người được hưởng những
nguồn lợi do phát triển nền kinh tế
- GV chốt ý đúng
Hoạt động 3: Những thay đổi
trong xã hội Việt Nam và đời
sống của nhân dân cuối thế
- HS làm việc theo nhóm 2, thảo
luận và trả lời
+ Trước khi thựcdân Phát xâm
luợc, xã hội VN có những tầng lớp
nào ?
+ Sau khi thực dân Pháp thống trị
VN, xà hôị có gì thay đổi? có thêm
những tầng lớp nào?
+ Nêu những nét chính về đời sống
của nhân dân VN cuối thế kỷ XIX
-đầu XX?
- GVchốt lại nội dung bài học
- HS đọc phần nội dung cuối bài
(12p)
- Chúng xây dựng các nhà máy nước,điện, xi măng, dệt để bóc lột sức laođộng của nhân dân ta bằng đồnglương rẻ mạt
- Cướp ruộng của nông dân để XD đồn điền, trồng cà phê, chè, cao su…
- Lần đầu tiên ở VN có đường ô tô, đường tàu hoả
+ Người Pháp được hưởng
+ Xã hội VN có 2 giai cấp: là địa chủphong kiến và nông dân
+ xuất hiện các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của XH, bộ máycai trị hình thành, thành thị phát triển, buôn bán mở mang Tầng lớp mới xuất hiện như: viên chức, trí thức, chủ xưởng, công nhân
+ Nông dân bị, mất ruộng đất đối nghèo, làm việc trong nhà máy lương
rẻ mạt, đời sồng vô cùng cực khổ
*Bài học: Từ cuối thế kĩ thứ XIX, ,
nhà buôn, viên chức, trí thức.
4 Củng cố: (2p) Nhận xét giờ, kheo nhóm có ý thức học bài
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn lại bài.
* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012
Toán Tiết 18
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Trang20)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ, và biết cách
giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Thực hiện thành tạo các bài tập đã cho.
3 Thái độ: Ham học môn toán
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ dùng cho VD1
Trang 12III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2:
* Giới thiệu ví dụ quan hệ tỉ lệ
- GV nêu VD sgk
- Kẻ sẵn bảng cần điền vào bảng lớn
- Tự tìm kết quả số bao gạo có
được khi chia hết 100 kg gạo vào
các bao
- HS quan sát bảng rồi nhận xét
*Giới thiệu bài toán và cách giải
+ GV nêu bài toán:
- HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán
- Gợi ý HS thực hiện giải bài toán
ngày ta rút xuống 1 ngày thì số
người phải gấp đôi lên 2 lần
- Tương tự tìm 4 ngày ……
- HD giải cách dùng tỉ số
Hoạt động3: Thực hành
Giải theo rút về đơn vị
- HS đọc đề bài, tóm tắt rồi giải
Lưu ý: bài có thể giải bằng 2 cách
xong tuỳ chọn lấy1cách giải hợp
lý nhất
- Nhận xét bài
(1p)(15p)
(16p)
6p
- i n v o b ng vi t s nĐiền vào bảng viết sẵn ền vào bảng viết sẵn ào bảng kẻ sẵn ả vào bảng kẻ sẵn ết quả vào bảng kẻ sẵn ẵn
Số kg gạo ở mỗi bao
5kg 10kg 20kg
Số bao gạo 20bao 10bao 5Bao
“ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên baonhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần’’
- Tóm tắt
2 ngày: 12 người
4 ngày: … Người ?
Bài giảiMuốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày cần số người là:
12 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày cần số người là:
24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người
Bài 1:
Bài giảiMuốn làm xong công việc trong1ngày cần số người là:
10 7 = 70 (người)Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần số người là:
70 : 5 = 14 (người) Đáp số: 14 người
Bài 2:
Bài giảiMột người ăn hết số gạo trong thời
Trang 131 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của
những người Mỹ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội
Mỹ trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Việt Nam
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của giáo viên, những hình ảnh minh hoạ trong sgk và lời
thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai kết hợplời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ 1 cách tự nhiên Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câuchuyện
3 Thái độ: Kính trọng những hành động dũng cảm đấu tranh bảo vệ hoà bình.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong sgk
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra: (5p) Kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương của một người mà em biết.
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
trong phim theo 5 đoạn
- 1 HS đọc phần lời giải dưới mỗi
ảnh
- HS chú ý nghe GV kể
Hoạt động3: Hướng dẫn kể, trao
(1p)(10p)
(14p)
- Lời giải dưới mỗi ảnh
- Ảnh1: Tiếng vĩ cầm của Mai-cơ vang lên trên mảnh đất Mĩ lai
- Ảnh 2: Năm1968 đội quân Hoa Kì đang huỷ diệt mảnh đất này
- Ảnh 3: Chỉ có 10 người dân sống sót nhờ 3 người lính có lương tâm
- Ảnh 4: Có anh lính da đen tự bắn vào chân để khỏi tham gia cuộc càng quét
- Ảnh5: Vụ thảm sát Mỹ lai bị báo chí phanh phui trước công luận
- Ảnh6,7: Côn-bơn và Tôn-sơn gặp lại những người dân mà họ đã cứu sống
Trang 14đổi ý nghĩa câu chuyện:
a Kể theo nhóm :
+ HS kể từng đoạn theo nhóm
+ 1em kể cả câu chuyện, cả nhóm
trao đổi về ND, ý nghĩa
b, Thi kể trước lớp:
- HS xung phong kể chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Chuyện giúp bạn hiểu điềi gì?
+ Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?
- Liên hệ GD môi trường
* Giặc mĩ không chỉ giết hại trẻ em,
cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát hủy diệt môi trường sống của con người
đó là: thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ô nhiễm môi trường, nguồn nước…
* Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng
cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác mam rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
4 Củng cố: (3p) Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi hành động dũng xâm
1 Kiến thức: Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình HS biết lập dàn ý chi
tiết cho bài văn tả cảnh ngôi trường
2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần của dàn ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Hướng dẫn HS
luyện tập
Bài tập1:
- Vài HS trình bày kết quả q/s
- Lập dàn ý chi tiết vào vở
nháp
- HS bài làm tốt dán lên bảng
(1p)(25p)
* Dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu bao quát
- Trường nằm trên một khoảng đất rộng
- Ngôi trường nổi bật với mài ngói đỏ,tường vôi trắng, những hàng cây xanh
Trang 15- Cả lớp bổ sung hoàn chỉnh
Bài tập2:
- HS đọc y/c bài tập
- HS viết đoạn văn vào nháp
- HS trình bày bài viết
- Hoạt động vào giờ chào cờ, giờ chơi…Lớp học:
- Các lớp học xếp thành hình chữ Uthoáng mát, có quạt, đèn điện, giásách, Trường lớp trang trí tranh ảnh do
HS tự làm và sưu tầm …
Phòng truyền thống
Vườn trường:
- Cây trong vườn
- Hoạt động chăm sóc vườn trường
+ Kết bài:
- Trường học của em mỗi ngày một đẹp hơn, nhờ sự quan tâm của các thầy các cô
và chình quyền địa phương
- Em rất yêu quý và tự hào về trường em
1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể ở tuổi dậy thì
2 Kĩ năng: Xác định những việc làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Làm việc cá nhân
- HS nêu được những việc nên làmđể
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Những việc làm đó có tác dụng gì ?
(1p)(5p)
+ Cần luôn tắm rửa, gội đầu, thay quần áo
+ Tất cả những việc làm trên đều cần thiết, nhưng ở tuổi dậy thì cơ
Trang 16Hoạt động3: Làm việc với phiếu bài
tập
Bước 1 : Chia nhóm nam-nữ riêng
GV phát phiếu cho mỗi nhóm 1 phiếu
Bước 2: chữa bài trong phiếu
Hoạt động4: Quan sát tranh và thảo
luận
Bước 1: Chia nhóm giao việc
- Quan sát các hình 4,5,6,7 sgk
+ Chúng ta nên và không nên làm gì để
bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì?
- Chỉ và nói nội dung từng hình
- Đại diện từng nhóm phát biểu các
- Kết quả phiếu bài tập:
+ Phiếu số1:
1- b; 2- a,b,d; 3- b,d + Phiếu số2:
1- b,c; 2- a,b,d; 3- a; 4- a
- Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cường tập luyện thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh
…
4 Củng cố: (3p) Nêu lại mục thông tin bạn cần biết
5 Dặn dò: (1p) Về nhà thực hiện tốt vệ sinh cá nhân
* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy
Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012
LUYỆN TẬP (Trang21)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ giữa các đại lượng tỷ lệ
2 Kĩ năng: Giải được các bài toán có liên quan đến đến mới quan hệ tỉ lệ.
3 Thái độ: Lòng say mê học toán.
II Đồ dùng dạy học
Trang 17Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Tương tự giải như bài 3:
- Y/C HS làm bài vào vở
- GV chấm và chữa bài
(1p)(31p)8p Bài 1:
Bài giải
3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là:
3000 : 1500 = 2 (lần) Nếu mua vở với giá 1500 đồng 1 quyển thì mua được số quyển vở là:
25 2 = 50 (quyển) Đáp số: 50 quyển
Bài 2:
Bài giảiTổng thu nhập của gia đình đó là:
800 000 3 = 2 400 000 (đồng)Nếu gia đình đó có thêm 1 người nữathì thu nhập bình quân của mỗi người là:
2 400 000 : (3 + 1) = 600 000 (đồng)Thu nhập bình quân của mỗi người giảm là:
800 000 – 600 000 = 200 000 (đồng) Đáp số : 200 000 đồng
4 Củng cố: (1p) GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà làm lại các bài tập vào vở
Trang 18Địa lý Tiết 4
SÔNG NGÒI (Trang74)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Chỉ được trên bản đồ(lược đồ) 1 số sông chính của VN Trình bày được 1 số
đặc điểm của sông ngòi VN Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng: Hiểu và lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi.
3 Thái độ: Ham học hỏi và tìm hiểu về địa lý
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Tranh ảnh về sông mùa lũ và mùa cạn
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra: (4p) Nêu bài học cũ (Nước ta có khí hậu và mùa khô rõ rệt)
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Làm việc cá nhân
HS đọc sgk và quan sát lược đồ H1
trả lời các câu hỏi
+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông
so vói các nước mà em biết?
Hoạt động3: Làm việc theo nhóm
- HS hoạt động theo nhóm 2 em
- Đọc và ghi lại kết quả theo y/c
+ Nêu vai trò của sông ngòi nước ta?
*Mời HS lên chỉ bản đồ tự nhiên VN
(1p)(8p)
+ Địa hình núi cao và hẹp
2 Sông ngòi nước ta có lượng c ta có lượng ng
nước ta có lượng c thay đổi theo mùa, sông có i theo mùa, sông có nhi u phù sa.ền vào bảng viết sẵn
Thời gian Đặc điểm Ảnh hưởng đến đời sống,
sức khỏe Mùa mưa
Mùa khô
Nước dâng nhanh Nước cạn trật bãi cát
Gây mưa, bão, lũ lụt Hạn hán
3.Vai trò của sông ngòi
+ Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.+ Cung cấp nước tưới tiêu cho đồng ruộng, cho sinh hoạt
+ Thuỷ điện, giao thông + Cung cấp nhiều tôm cá, thuỷ sản
* Bài học: Nước ta có mạng lưới
Trang 19- Vị trí 2 đồng bằng lớn và những
con sông bồi đắp nên
- Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình,
4 Củng cố: (4p) HS đọc lại phần ghi nhớ sgk ( Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày
đặc và đời sống của nhân dân.)
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả (nghe - viết) Tiết 7
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ (Trang38)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ Tiếp tục
củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2 Kĩ năng: Nghe đúng, viết đúng
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc bài
- HS đọc thầm lại, chú ý cách viết tên
riêng người nước ngoài, từ dễ viết sai
- GV đọc HS viết bài
- HS viết bài vào vở
- Cả lớp soát bài và ghi lỗi sai
- GV chấm và chữa lỗi sai
Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập
- HS đọc nội dung bài tập điền tiếng
(nghĩa, chiến) vào mô hình
- Nêu sự giống nhau và khác nhau
giữa hai tiếng?
- 2HS lên bảng làm bài trong phiếu
- HS đọc y/c bài
- Nêu quy tắc viết
- Nhiều HS nhắc lại quy tắc
(1p)(20p)
ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
- Trong tiếng chiến (có âm cuối), đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
Trang 204 Củng cố: GV nhận xét giờ học, khen những HS viết đẹp (2p)
5 Dặn dò: Về nhà luyện viết bài (1p)
Thể dục
Bài 8ĐHĐN –TRÒ CHƠI MÈO ĐUỔI CHUỘT
I Mục tiêu.
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN ; cách chào và xin phép ra vàolớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm , đứng nghỉ , quay phải , trái, đằng sau Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác
- trò chơi mèo đuổi chuột Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi
II Đồ dùng dạy học
- Sân thể dục, còi, trang phục gon gàng theo quy định
III Các hoạt động dạy và học
GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễnquay phải trái , đằng sau…
*
*********
*********
Trang 21An toàn giao thông
BÀI 3
CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN, PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
I Mục tiêu:
- HS biết được những điều an toàn và chưa an toàn của các con đường và đường phố
đê lựa chọn con đường đi an toàn
- HS xác định được những điểm những tình huống không an toàn đối với người đi
bộ và đối với người đi xe đạp có thể phòng tránh tai nạn khi đi trên đường
- HS biết cách phòng tránh các tình huống không an toàn ở những vị trí nguy hiểm trên đường để tránh tai nạn xảy ra
-Có ý thức thực hiện những quy định GTĐB, có các hành vi an toàn khi đi trên đường
- Tham gia tuyên truyền vận động mọi người thực hiện luật giao thôngvà chú ý đề phòng ở những đoạn đường dễ xảy ra tai nạn
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh về những đoạn đường an toàn và không an toàn
Bản kê những điều kiện an toàn và không an toàn của con đường
- HS: Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
Như thế nào được gọi là đi xe đạp an toàn? (- Luôn luôn đi ở phía tay phải, khi đổi hướng đều phải đi chậm, quan sát và giơ tay xin đường
Không bao giờ được rẽ ngoặt bất ngờ, vượt ẩu lướt qua người đi xe phía trước Đến ngã ba, ngã tư, nơi có đèn tín hiệu giao thông phải đi theo hiệu lệnh của đèn.)
3 B i m iào bảng kẻ sẵn ớc ta có lượng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu con
đường từ nhà em đến trường.
? Em đến trường bằng phương
tiện nào? ( Đi bộ hay đi xe
đạp ? )
? Em hãy kể con đường mà em
đi qua, theo em con đường đó
an toàn hay không an toàn?
+Trên đường đi có mấy chỗ
giao nhau, đường lớn hay nhỏ ?
+ Tại ngã ba, ngã tư có đèn tín
hiệu giao thông không?
+ Đường em đi qua là đường
một chiều hay đường hai chiều
(1p)(30p)
Trang 22+ Là đường nhựa, bê tông, mặt
đường nhẵn hay đường đá,
đường đất lồi lõm khó đi?
+ Trên đường có nhiều loại xe
đi lại không? hai bên đường có
nhiều xe ô tô đõ không?
+ Đường có vỉa hè không?
+ Theo em có mấy chỗ em cho
là không an toàn cho người đi
bộ, cho người đi xe đạp? Vì
- Đi học hay đi chơi các em cần lựa chọn những con dường đủ điều kiện an toàn đểđi
1 Kiến thức: Luyện tập, củng cố cách giải toán về “ tìm hai số biết tổng (hiệu) và tỉ
số của hai số đó và bài toán liên quan đến tỉ lệ đã học
2 Kĩ năng: Nhận biết và làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Luyện tập
Cả lớp đọc thầm đề bài
- 1HS tóm tắt bài toán tên bảng
(1p)(28p)
Bài 1:
Bài giải
Trang 23- HS làm bài vở 1HS lên bảng chữa
- HS làm bài, 1 HS lên bảng giải.
- GVvà HS nhận xét bài, chữa bài
nữ 20 em
Bài 2:
Bài giảiChiều rộng của mảnh đất là:
15 : (2-1) 1 = 15 (m)Chiều dài của mảnh đất là:
15 2 = 30 (m)Chu vi của mảnh đất là:
(15 + 30) 2 = 90 (m) Đáp số: 90 m
Bài 3:
Bài giải100km gấp 50km số lần là:
100 : 50 = 2 (lần)
Ô tô đi 50km tiêu thụ hết số lít xăng
là:
12 : 2 = 6 (lít) Đáp số: 6 lít
Bài 4:
Bài giải
Số bộ bàn ghế xưởng mộc phải làm là:
12 30 = 360 (bộ)Xưởng mộc đó cần làm trong số ngày là:
360 : 18 = 20 (ngày) Đáp số: 20 ngày
4 Củng cố: (4p) GV nhận xét giờ học, nhấn mạnh nội dung đã ôn luyện
5 Dặn dò: (1p) Về nhà làm lại các bài vào vở
Luyện từ và câu
Tiết 8
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA(Trang43)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng
các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với số một cặp từ trái nghĩa tìm được
2 Kĩ năng: Vận dụng từ trái nghĩa trong thực tế
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 24Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Hướng dẫn HS Làm
bài tập
- 1 HS đọc to bài 1
Y/c HS tự làm bài tập gạch chân dưới
các từ trái nghĩa có trong thành ngữ,
- HS nêu Y/C bài 3
- Làm bài nháp, nối tiếp nhau trả lời
Trang 252 Kĩ năng: Sử dụng kĩ năng quan sát để làm bài
3 Thái độ: GD ý thức độc lập suy nghĩ làm bài
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Thực hành viết bài
*Đề bài:
1 Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa,chiều) trong một vườn cây, trên cánh đồng, nương rẫy
2 Tả một cơn mưa
3 Tả ngôi nhà của em (hoặc căn họ,phòng ở của gia đình em
4 Củng cố: (2p) GV nhận xét giờ học về ý thức chuẩn bị và ý thức viết bài.
5 Dặn dò: (1p) HS về nhà chuẩn bị bài sau
3 Lao động vệ sinh
số học sinh nghỉ lao động ở tuần trước đã đi lao động bù đầy đủ (13 em) đã tự
giác tích cực thực hiện hoàn thành công việc được giao
Công tác vệ sinh lớp học hàng ngày có thực hiện nhưng chưa tự giác mà giáo viên phải nhắc nhở nhiều lần
* Nhắc nhở học sinh thực hiện nhiệm vụ tuần tới
- Yêu cầu cả lớp đi học đều, đi học đúng giờ, trường hợp ốm đau nghỉ học
phải có giấy xin phép Có ý thức chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học cần tập trung phátbiểu ý kiến xây dựng bài;
- Tự giác làm tốt công tác vệ sinh lớp học và khu vực được phân công;
- Thực hiện nộp các khoản đóng góp trong năm học.
* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy
Trang 26Kiểm tra giáo án
1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài.
2 Kĩ năng: Kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan.
3 Thái độ: Học sinh chăm chỉ luyện tập.
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Ôn tập
- Hướng dẫn học sinh thảo
luận, điền cho đầy đủ bảng
đơn vị đo độ dài
- Học sinh thảo luận – trình
bày
- Nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài
(1p)(30p)
1dm
= 10m
= 10 1 hm
1m
= 10dm
= 10 1 dam
1dm
=10cm
= 10 1 m
1cm
=10mm
= 10 1 dm
1mm
= 10
1 cm
- Hai đơn vị đo độ dài liên kề nhau thì gấp hoặc kém nhau 10 lần
B i 2: ào bảng kẻ sẵn
a, 135m = 1350dm b, 8300m= 830dam