1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiết 36 Tỏ Lòng

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 33,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần với tầm vóc, lí tưởng cao cả; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến thắng.. + Tìm hiểu về thời đại nhà Trần + Nhó

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Lớp tiết ngày giảng HS vắng Lớp tiết ngày giảng HS vắng

Tiết 36

THUẬT HOÀI (Tỏ lòng)

Phạm Ngũ Lão

-I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần với tầm vóc, lí tưởng cao cả; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến thắng

- Phân tích được hình ảnh kì vĩ; ngôn ngữ hàm xúc, giàu tính biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng đọc hiểu: Biết cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Kỹ năng trình bày vấn đề, giải quyết vấn đề: Trình bày các thông tin liên quan đến văn bản

- Kỹ năng tổng hợp vấn đề: Khái quát được nội dung bằng sơ đồ tư duy

- Kỹ năng tạo lập văn bản: Xác lập luận điểm một cách hệ thống, vận dụng dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm một cách khoa học

3 Thái độ;

- Hình thành thói quen: Đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác giả, tác phẩm

- Hình thành nhân cách, bồi dưỡng tình cảm: Bồi dưỡng nhân cách sống có lý tưởng, quyết tâm thực hiện lý tưởng

4 Năng lực cần phát triển

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận văn học

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Phương pháp vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình

III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV, Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng môn Ngữ Văn

bài soạn, bài giảng PP, phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Văn học Trung đại Việt Nam (NXB Giáo dục năm 2002)

Trang 2

2 Học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 tập 1, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn SGK bài

Tỏ Lòng

- Sưu tầm tư liệu, hình ảnh về Phạm Ngũ Lão

- Đọc văn bản, trình bày các câu hỏi cuối bài học

- Chuẩn bị bài tập ( Chuẩn bị trên giấy A0)

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả Phạm Ngũ Lão, tác phẩm Tỏ lòng

+ Tìm hiểu về thời đại nhà Trần

+ Nhóm 3: Đối chiếu, so sánh bản dịch thơ và nguyên tác

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Khởi động

- GV chiếu video bài hát Hào khí Đông A

- Sau khi HS theo dõi xong, GV hỏi: Video các em vừa xem đã nhắc đến triều đại nào trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc?

- Hs trả lời, Gv dẫn dắt vào bài

2 Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- Nhóm 1: Trình bày dự án: Tìm

hiểu về tác gải PNL và tác phẩm Tỏ

lòng cần làm rõ:

- Tác giả: Nhân thân, sự nghiệp, di sản

văn hóa

- Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, nhan

đề, thể loại

- Đại diện nhóm 1 lên trình bày, các

nhóm còn lại theo dõi, nhận xét; GV

củng cố, chú ý tích hợp lịch sử

- Nhóm 2 trình bày dự án: Tìm hiểu

về thời nhà Trần cần làm rõ:

+ Thời gian tồn tại

+ Một số nhân vật nổi tiếng

+ Cách tổ chức bộ máy nhà nước

+ Cách tổ chức quân đội

- Đại diện nhóm 2 lên trình bày, các

nhóm còn lại theo dõi nhận xét, Gv

củng cố, tích hợp lịch sử

Hoạt động II: Tìm hiểu văn bản

GV gọi HS lên đọc vb, hướng dẫn

học sinh cách đọc đúng, diễn cảm:

giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ

- Gv: Bài thơ viết theo thể thơ gì?

Theo em thể thơ đó có những cách

chia bố cục nào? Từ đó em hãy nêu

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Làm quan nhà Trần : chức Điện súy, rồi phong tước Quan nội hầu

- Là con người văn võ song toàn

- Có công lớn trong cuộc kháng chiến Mông – Nguyên

- Là võ tướng nhưng thích đọc sách, ngâm thơ…

2 Tác phẩm: Tỏ lòng

- Hoàn cảnh ra đời : có thể được viết trong khoảng thời gian chuẩn

bị cho cuộc kháng chiến chống giặc Mông-Nguyên lần 2

- Nhan đề: “Tỏ lòng”: giãi bày, bộc bạch, tâm tư tình cảm, ước mơ

khát vọng cá nhân.

II Tìm hiểu văn bản

1 Đọc, phân chia bố cục

- Bố cục: 2 phần

+ Hai câu đầu: Hình tượng con

Trang 3

bố cục của văn bản?

- Nhóm 3 trình bày dự án: Đối

chiếu, so sánh bản dịch thơ và nguyên

tác Cần làm rõ các điểm sau:

+ Hoành sóc-> dịch là múa giáo

+ Tì hổ-> dịch: chưa có phép so sánh

- Đại diện nhóm 3 lên trình bày, các

nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, GV

nhận xét, bổ sung

- HS làm việc cá nhân và trả lời các

câu hỏi:

+ Đọc phiên âm và dịch thơ ở hai câu

thơ đầu, em chú ý đến hình ảnh nào?

Vì sao những hình ảnh đó lại gây sự

chú ý cho em?

- Câu thơ đầu có gì đáng lưu ý về

không gian, thời gian con người

xuất hiện? Con người ở đây mang tư

thế và vóc dáng như thế nào?

Câu thơ đầu khắc họa một hình ảnh

người anh hùng đang trong tư thế

hiên ngang, vững chãi, “Hoành sóc”

là việc cầm ngang ngọn giáo, với sứ

mệnh trấn giữ giang sơn, giữ yên bờ

cõi ròng rã đã mấy năm rồi mà không

biết mệt mỏi Con người đó được đặt

người và quân đội nhà Trần + Hai câu sau: Nỗi lòng tác giả

2 So sánh bản dịch thơ và bản nguyên tác

- Hoành sóc: cầm ngang ngọn

giáo thế tĩnh tư thế chủ động, tự tin, điềm tĩnh của con người có sức mạnh, nội lực

+ Dịch: Múa giáo thế động gợi trình độ thuần thục của nghề cung kiếm trong thao tác thực hành, có chút phô trương, biểu diễn

 Dịch chưa thật đạt Thơ Đường luật chữ Hán rất hàm súc, uyên bác, khó dịch cho thấu đáo

 Dịch giả muốn giữ đúng luật thơ (nhị tứ lục phân minh: chữ 2, 4, 6 đối thanh, bài thơ có luật trắc thanh 2, 4, 6: T-B-T)

- Khí thôn ngưu- “nuốt trôi trâu” 

phù hợp với hình ảnh so sánh phóng đại: “ba quân như hổ báo”

3 Tìm hiểu văn bản

a Hai câu đầu.

* Hình tượng con người nhà Trần

- Tư thế: “cầm ngang ngọn giáo”  chủ động, hiên ngang, oai hùng

- Tầm vóc:

+ “Giang sơn” – “non sống”  Không gian lớn lao, kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ

+ “Trải mấy thu”- đã mấy mùa thu” →”thời gian dằng dặc

Trang 4

trong một không gian kì vĩ: núi sông,

đất nước khiến con người trở nên vĩ

đại sánh ngang với tầm vóc vụ trụ.

Hình ảnh còn mang ý nghĩa biểu

tượng cho tinh thần xông pha sẵn

sàng chiến đấu, một tư thế hiên

ngang làm chủ chiến trường

- Em cảm nhận như thế nào về sức

mạnh của quân dội nhà Trần qua

câu thơ: “Tam quân tì hổ khí thôn

ngưu” (Để diễn tả sức mạnh của cả

dân tộc trước sự xâm lăng của giặc

Phương Bắc, tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì? Tác dụng?)

(Câu thơ thứ hai sử dụng thủ pháp so

sánh để làm toát lên khí thế, “Tam

quân tỳ hổ” chính là ví sức mạnh của

tam quân giống như hổ như báo, nó

vững mạnh và oai hùng Nhờ đó, tác

giả đã bày tỏ niềm tự hào về sự

trưởng thành, và lớn mạnh của bậc

quân đội Không chỉ thế, câu thơ còn

sử dụng thủ pháp phóng đại “Khí

thôn ngưu” - khí thế quân đội mạnh

mẽ lấn át cả Sao Ngưu hay là khí thế

hào hùng nuốt trôi trâu)

* Hình ảnh quân đội nhà Trần

- Biện pháp nghệ thuật:

+ so sánh Tam quân tì hổ →Cụ thể

hóa sức mạnh của ba quân như hỏa báo, vững mạnh và oai hùng

+ Phóng đại: Khí thôn ngưu: khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu hoặc khí thế mạnh mẽ át sao ngưu

-> Khái quát hóa sức mạnh tinh thần của một dân tộc mang trong mình hào khí Đông A

Tiểu kết: Như vậy, hai câu thơ đầu khắc họa vẻ đẹp người anh hùng hòa trong vẻ đẹp của thời đại hào hùng tạo nên những con người anh hùng Câu thơ gây ấn tượng mạnh bởi sự kết hợp giữa hình ảnh khách quan với cảm nhận chủ quan giữa hiện thực và lãng mạn Qua đó, tác

Trang 5

- Theo em “Nợ” công anh mà tác giả

nói tới trong bài thơ có thể hiểu theo

nghĩa nào dưới đây:

A Thể hiện chí làm trai theo tinh thần

Nho giáo: Lập công ( để lại sự

nghiệp), lập danh ( để lại tiếng thơm)

B Chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với

dân, với nước.

C cả hai nghãi trên

GVMR: Quan niệm đó ta thường gặp

nhiều trong văn chương

VHDG: Làm trai cho đáng nên trai

Lên đông đông tĩnh lên đoài đoài yên

NCT: Đã mang tiếng ở trong trời đất/

Phải có danh gì với non sông

PBC: Làm trai phải lạ ở trên đời

Há để càn khôn tự chuyển dời

Đặng Trần Côn: Chí làm trai dặm

nghìn da ngựa/ Gieo Thái Sơn nhẹ tựa

hồng mao

- Khi làm bài thơ này, PNL đã có

công và danh Vậy câu thơ này có ý

nghĩa gì?

- Từ quan niệm về chí làm trai đó

PNL nảy sinh tâm trạng gì khi nhớ

đến cố nhân?

giả bộc lộ niềm tự hào về sức mạnh của nhà Trần nói riêng cũng như là của toàn dân tộc nói chung

2 Hai câu sau

- Cặp từ: Nam nhi và công danh ->

Lí tưởng của người anh hùng:

+ Lập công để sự nghiệp + Lập danh để lại tiếng thơm, lưu tên tuổi vào sử sách

-> Công danh được coi là món

“Nợ” phải trả của kẻ làm trai ->Đó chính là khát vọng, lí tưởng lớn lao muốn được phò vui giúp nước, trong không khí sục sôi của thời đại bấy giờ, chí làm trai có tác

Trang 6

- Ý nghĩa của nỗi thẹn?

So sánh với nỗi thẹn của Nguyễn

Khuyến trong bài thơ Thu Vịnh “Nghĩ

ra cái thẹn với ông Đào” NK thẹn với

Đào Tiềm, một danh sĩ cao khiết đời

Tần Đó là nỗi thẹn của một nhân

cách lớn, không bằng lòng với mình,

bất lực trước thời cuộc

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

- Em hãy đánh giá khái quát về nội

dung và nghệ thuật?

- HS làm việc cá nhân và trả lời

- Gv nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến

thức

dụng cỗ vũ cho con người sẵn sàng chiến đấu giành lại hòa bình cho đất nước

- Thẹn với Vũ Hầu (Gia Cát Lượng)

- Ý nghĩa của nỗi thẹn:

+ Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu + Thẹn vì chưa có tài mưu lược lớn như Vũ Hầu để trừ giặc, cứu nước + Thẹn vì thấy mình chưa trả xong món nợ với đất nước, với núi sông -> Nỗi thẹn không làm con người trở nên thấp hèn, bé nhỏ, ngược lại cho thấy khao khát được cống hiến, được cố gắng hết mình vì dân, đất nước của một nhân cách lớn

* TK: Hai câu cuối cho thấy những trăn trở của một nhân cách lớn, một tâm hồn lớn trong thời đại

III Tổng kết

1 Nội dung

Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng PNL, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc

2 Nghệ thuật

- Hình ảnh thơ hoàng tráng, kì vĩ

- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có

sự dồn nén cao độ về cảm xúc

3 Củng cố, luyện tập

Bài tập: Suy nghĩ của bản thân về trách niệm của thanh niên hiện nay đối với đất nước?

ngày nay.

- Hình thức: HS làm việc theo cặp

4 Hoạt động vận dụng, mở rộng

- Hình thức: Học sinh làm bài tập ở nhà, nộp sản phẩm vào giờ sau

Bài tập:

- Tìm những bài thơ thể hiện hào khí Đông A thời Trần?

Trang 7

- Từ nỗi lòng của Phạm Ngũ Lão trong bài thơ, em hãy viết đoạn văn theo chủ đề

“Phát huy hào khí Đông A trong thời đại hiện nay”

5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới

- Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ nội dung bằng sơ đồ tư duy

- Soạn bài Cảnh ngày hè

Ngày đăng: 16/12/2020, 05:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w