+ Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đấ nước của Nguyễn Trãi?. + Nghệ thuật đặc sắc của thơ nôm NT: Bình dị, tự nhin, [r]
Trang 1Ngày soạn: 10/10/2009 Tuần 13
Tiết: 37
TỎ LÒNG (THUẬT HOÀI)-Phạm Ngũ Lão
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tưiợng người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao, vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng
+ Thấy được nghệ thuật của bài thơ: ngắn gọn đạt tới độ súc tích cao
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học trung đại
+ Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng, có ý chí, quyết tm thực hiện lí tưởng
II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương tiện thực hiện :
+ SGk – SGv
+ Thiết kế bài học
- Đọc sáng tạo gợi tìm, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 On định lớp : SS VS
2 Kiểm tra bài cũ :
VHVN từ TK X – hết TK XIX chia làm mấy giai đoạn? Trình bày giai đoạn từ TK
X – hết TK XIV?
3 Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới: thơ văn đầu đời Trần của các vua quan tướng sĩ đều tóat lên “Hào khí Đông A” “Thuật hòai” của PNL – con rể Trần Hưng Đạo – con rễ Trần Hưng Đạo là một trong những bài thơ như thế Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ này
- Em hy cho biết một số nt về tc giả
Phạm Ngũ Lão?
-Tác phẩm của Phạm Ngũ Lão hiện
còn mấy tác phẩm?
I TIỂU DẪN
1 Phạm Ngũ Lo
- Phạm Ngũ Lão (1255-1320), quê làng Phù Ủng – Huyện Đường Hào (nay là Ân Thi – Hưng Yên)
- Lấy con gái nuôi của Trần Hưng Đạo, ông là
v tướng nhưng thích đọc sách ngâm thơ, ông có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên
- Lúc ông mất, vua Trần Minh Tông ra lệnh nghỉ chầu 5 ngày để tỏ lòng thương nhớ
2 Tác phẩm
- T/p của ông hiện còn lại 2 bài:
+ Thuật hòai + Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo
Trang 2- Yêu cầu đọc phiên âm, dịch nghĩa,
thơ
+ Giọng tự tin, hùng tráng, nhịp 4/3
- Gv nhận xét cách đọc
* Thể thơ, bố cục Hs nhận xét
- Hãy nxét về thể thơ ( cả nguyên
văn và bản dịch thơ)?
- Bố cục bài thơ được chia làm mấy
phần? Hãyđặt tiêu đề cho từng phần
- Cụ thể :
+Câu 1 : hình tượng con người thời
Trần
+Câu 2 : hình tượng q uân đội nhà
Trần
+Câu 3 : tình hình tgiả
+Câu 4 : nỗi hổ thẹn của tgiả
Thao tác 3 : tìm hiểu chủ đề
Hãy cho biết chủ đề của bài thơ?
* Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết
- Tìm hiểu 2 câu đầu
+ Hs đọc lại 2 câu đầu
- Hãy so sánh với nguyên tác, qua
bản phiên âm và bản dịch em hãy
nhận xét cụm từ “ múa giáo” và
“hoành sóc”; “khí thôn Ngưu” và
“nuốt trôi trâu”, “át sao Ngưu”?
- Hs làm việc và phát biểu Gv định
hướng
+ Dịch chưa hòan toàn chuẩn xác :
“hoành sóc” không phải là cầm
ngang ngọn giáo, có bản dịch “ cắp
giáo”
+ Câu 2 có 2 cách hiểu ( con trâu và
sao Ngưu) Đều có lí :
Khí thế hào hùng của ba quân
xông lên đến trời, át, mờ sao Ngưu
Khí thế hùng mạnh của ba quân
như hổ báo có thể nuốt trôi cả trâu
- Gv hỏi : vẻ đẹp của viên tướng anh
hùng thời Trần được thể hiện ntn ở
câu thơ đầu?
- Em hiểu ntn về từ “ba quân”? ở
câu thơ thứ 2, hình ảnh ba quân là
hình ảnh của ai? Tượng trưng cho
điều gì? ở câu thơ thứ 2, tác giả đã
đại vương
- Bài Thuật hoài có lẽ ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyn lần 2
3 Đọc
4 Thể thơ : thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
chữ Hán Bản dịch cùng theo thơ ấy
*Bố cục :
- Hai câu đầu : vẻ đẹp con người thơi Trần
- Hai câu sau : vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lí tưởng của tgiả
* Chủ đề : chí làm trai và lí tưởng trung quân
ái quốc
II PHN TÍCH 1.Hình tượng con người thời Trần
“Hoành sóc giang sơn cáp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu”
- Hành động : cầm khí giới kiên cường, hiên ngang với quan tâm gìn giữ giang sơn dọc theo năm tháng kháng chiến
- Khí thế : dũng mãnh, hiên ngang mang tầm vóc vũ trụ Sức mạnh của ba quân – quân đội nhà Trần là sức mạnh của toàn dân và toàn nước
Thủ pháp nghệ thuật so sánh vừa cụ thể hóa sức mạnh vật chất của ba quân vừa hướng tới sự khái quát hóa sức mạnh tinh thần của đội quân mang “Hào khí Đông A”
2.Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách lí tưởng của người anh hùng
- “Nợ công danh”
- Chí làm trai mang tinh thần, tư tưởng tích
Trang 3sdụng nghệ thuật gì để khái quát sức
mạnh vật chất và tinh thần của đội
quân?
* Tìm hiểu 2 câu sau
- Hs đọc 2 câu cuối
- Hãy giải thích cụm từ “ công danh
nam tử”, “ công danh trái”, đọc lại
những câu thơ đã học của NCTrứ
nói về chí làm trai?
- Hs làm việc , phát biểu, Gv định
hướng
+ Công danh nam tử : món nợ công
danh
+Qniệm về chí làm trai
“Làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”(NCT)
“Làm trai cho đáng nên …yên”(ca
dao)
- Từ những điều trên hãy cho biết
tác giả đã quan niệm “nợ công
danh” là nợ gì? ý thơ mang màu sắc
tiêu cực hay tích cực?
( Gv liên hệ câu chuyện về PNL
ngồi đan lát, mãi suy nghĩ không
tránh đường khi TQT đi qua, lính
lấy giáo đâm vào đùi không biết
TQT cảm phục, thu nhận)
- Có quan niệm về “ nợ công danh”
như thế, tại sao tác giả lại “thẹn”
khi nghe dân gian kể chuyện Vũ
Hầu? Sự hổ thẹn ấy có ý nghĩa gì?
- HS suy luận, liên hệ, trình bày ý
kiến Gv kể vắn tắt về Vũ Hầu giúp
Lưu Bị lập nên nghiệp lớn Gv nói
về nỗi thẹn của Nkhuyến sau này
trong bài thơ “Thu vịnh” “nhân
hứng…ông Đào”
Thao tác 3 : gọi 3 hs đọc phần ghi
nhớ
cực: lập công, lập danh, hòan thành nghĩa vụ với đời, với dân, với nước Cổ vũ con ngưòi từ
bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ, sẵn sàng hi sinh chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước cứu dân
- Vẫn tự thấy hổ thẹn trước tấm gương tài đức lớn lao của Vũ Hầu vì thấy mình chưa trả được
nợ công danh cho nước cho đời cái tấm chân thành và trong sáng của người anh hùng Nỗi
hổ thẹn đầy khiêm tốn và cao cả
*Ghi nhớ : SGK/116
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Hs phát biểu cảm nhận về vẻ đẹp của con người thờ Trần
Tính chất hết sức cô động, bút pháp nghệ thuật hoành tráng, có tính chất sử thi, hình ảnh giàu sức biểu cảm
- Học bài, chuẩn bàị soạn “Cảnh ngày hè”
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Ngày soạn: 11/10/2009 Tuần 14
Tiết: 38
CẢNH NGÀY HÈ (BẢO KÍNH CẢNH GIỚI – 43) Nguyễn Trãi
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đấ nước của Nguyễn Trãi
+ Nghệ thuật đặc sắc của thơ nôm NT: Bình dị, tự nhin, đan xen câu lục ngôn vào bài thất ngôn
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ văn Nguyễn Tri
- Trọng tâm : Vẻ đẹp thiên nhiên vẻ đẹp tâm hồn của NTrãi
II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương tiện thực hiện :
+ Sgk – Sgv
+ Thiết kế bài học
- Đọc sáng tạo gợi tìm, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
III TIẾN TRÌNH DAY HỌC
1 On định lớp : SS VS
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng bài thơ “Tỏ lòng” phần phiên âm và cho biết hình tượng con người thời Trần được miêu tả ntn? Vì sao nói là “Hào khí Đông A”
3 Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới: Nguyễn Trãi không chỉ là tác giả của thiên cổ hùng văn
“BNĐC”, “Côn Sơn phong cảnh ca”, “Phú núi Chí Linh” viết bằng chữ Hán mà còn
là một trong những ngưòi VN đầu tiên làm thơ bằng chữ Nôm, tiêu biểu là tập “Quốc
âm thi tập” Bài thơ “Cảnh ngày hè” dù nằm trong “BK cảnh giới” nhưng nó là 1
khúc tâm tình của Nguyễn Trãi về con người, cuộc sống và bản thân Hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ này
Đọc phần tiểu dẫn
- Giới thiệu đôi nét về Nguyễn
Trãi
- Tìm hiểu bài thơ, cho biết xuất
xứ của bài thơ này?
- Bài thơ có bố cục ntn? Hãy đặt
tiêu đề cho từng phần thơ?
I TIỂU DẪN 1.Tác giả : (1380 – 1442)
- Là bậc anh hùng dân tộc và là một nhân vật tòan tài hiếm có của lịch sử VN trong thời đại pkiến
- NT : nhà chính trị, quân sự, ngọai giao, văn hóa, nhà văn, nhà thơ kiệt xuất
- Là ngưòi chịu những oan khiên thảm khóc trong lịch sử
2.Bài thơ ;
- Xuất xứ : trích “Quốc âm thi tập” (4 phần : vô
đề, Môn thì lệnh; Môn hoa mộc,môn cầm thu)
Trang 5- Bài thơ thuộc thể loại gì? em có
phát hiện điểm đặc biệt của bài thơ
này? Vì sao có điểm đặc biệt ấy?
* Đọc hiểu chi tiết
Phn tích bức tranh thiên nhiên
- Gv dgiảng : thi nhân xưa đến với
thiên nhiên thường bằng bút pháp
vịnh, ở đây NT thiên về bút pháp
tả Hiên lên trứơc mắt người đọc là
một “ bức tranh ngày hè” rất sinh
động và đầy sức sống
- Gv đọc bài thơ và hỏi : tính sinh
động của bức tranh được tạo nên
bởi những yếu tố nào trong bài
thơ?(đường nét? Màu sắc? Am
thanh? Con ngưòi? Cảnh vật ra
sao?)
_Gv hỏi : cảnh vật được miêu tả
vào thời điểm nào? Y nghĩa của
thời điểm ấy? Hình ảnh nào chứng
tỏ thời điểm ấy sự sống không
dừng lại mà ngược lại đang tràn
đây?
Từ câu thơ “Thạch lựu…” em
có nhớ đến câu thơ nao tương tự
vậy không? Ssánh 2 câu thơ?
Đó là câu thơ của NDu:
“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm
bông”
thiên về màu sắc còn NT thiên về
sức sống
- Cảnh vật ngày hè được NT miêu
tả với 1 hình ảnh rất đtrưng, em
hãy tìm câu thơ thể hiện nét
đtrưng ấy?
- Qua bức tranh tn, theo em nhà
“BKCG” ở phần “vô đề” : 61 bài “Cảnh ngày hè”
là bài số 43
- Bố cục : phân tích 2 nội dung + Ndung 1 : bức tranh thiên nhiên + Ndung 2 : bức tranh tâm trạng
- Thể loại : thất ngôn bát cú Đường luật (Nt sdụng xen kẽ 1, 2 câu 6 tiếng) việt hóa thơ Đluật của NT
II PHN TÍCH
1 Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và cuộc sống
- Bài thơ mở đầu:
“Rồi hóng mát thuở ngày trường”
Câu thơ cho phép ta phỏng đoán bài thơ này được NT sáng tác khi ông về ở ẩn tại Côn Sơn
- Ba câu tiếp mở ra khung cảnh thiên nhiên mùa
hè thật đẹp trong niềm ngy ngt của thi sĩ
“Hoè lục đùn đùn tán rợp trương Thạch lựu hin cịn phun thước đỏ Hồng lin trì đ tiễn mi hương”
+ Bức tranh sinh động : đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật ( giảng cụ thể)
+ Thời gian : cảnh vật ở cuối ngày nhưng sự sống không dừng lại mà như có 1 cái gì thôi thúc bên trong đang ứa, tràn đầy, không kìm lại được phải
“giương” lên, “ phun” ra hết lớp này đến lớp khác
+ “Hồng liên…mùi hương” : hình ảnh đtrưng của cảnh hè : sen đã ngát mùi hương
Thi nhân đã đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan : thị giác, thính giác, khứu giác và cả sự liên tưởng Qua bức tranh tn sinh động đầy sức sống ta thấy đựơc sự giao cảm mạnh mẽ nhưng tinh tế của nhà thơ đvới cảnh vật
2.Vẻ đẹp tâm hồn NguyễnTrãi
Trang 6thơ đã cảm nhận tn bằng những
giác quan nào? Sự giao cảm mạnh
mẽ cĩ làm mất đi vẻ tinh tế của
hồn thơ Ức Trai khơng? Vì sao?
(Vì tgiả đã biến hố màu sắc, âm
thanh, đnét theo q luật của c ái
đẹp trong hội họa, trong âm nhạc
bức tranh tn cĩ hình, cĩ hồn, vừa
gợi tả vừa sâu lắng)
Vẻ đẹp tâm hồn NT
- Câu thơ nào miêu tả Ức Trai là
nhà thơ của tn?
- Câu thơ nào cho thấy NT cịn là
người yêu đời yêu cuộc sống?
Những thứ âm thanh kia cĩ thể
giúp ta hình dung ra điều gì?
- Ngịai yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, NT cịn tha thiết với điều gì?
tiếng đàn tượng trưng cho điều gì?
mang tâm trạng gì của tgiả Điểm
kết tụ của hồn thơ Ức Trai cĩ phải
là tn khơng? Lí tưởng của NT
mang giá trị gì? Xã hội ngày nay
cĩ cần điều đĩ khơng?
Gọi 3 hs đọc “ghi nhớ”
a, Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời
+ “Rồi hĩng trường” : cảnh vật thanh bình, yên vui, đầy sức sống làm thơ, yêu say cảnh đẹp + “Lao xao…dắng dỏi…dương” : am thanh từ làng chài tiếng lịng rộn rã của tgiả Tiếng cầm
ve dắng dỏi cũng là khúc nhạc lịng củ tgiả được tấu lên yêu đời, yêu cuộc sống thiết tha
b, Tấm lịng ưu ái với dân, với nước.
- Tấm lịng ưu ái với dân, với nước : “Dẽ cĩ…địi phương” Điểm kết tụ hồn thơ Ức Trai làcầu mong ấm no, hphúc cho tất cả mọi người
lí tưởng mang tính nhân văn sâu sắc và cĩ giá trị đến ngày nay
Ghi nhớ : sgk/ 119
IV CỦNG CỐ - DẶN DỊ
- Bức tranh ngày hè sinh động, giàu sức sống bài thơ ngắn gọn, dồn nén cảm xúc
- Học bài, chuẩn bị soạn “Tĩm tắt vbản tự sự”
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 13/10/09 Tuần 13
Tiết 39
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh:
Trang 7+ Tóm tắt được vbản tsự phải dựa theo nhân vật chính với toàn bộ diễn biến của cốt truyện Xác định được sự việc tiêu biểu liên quan đến nhân vật đó…
+ Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính
II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương tiện thực hiện :
+ Sgk – Sgv
+ Thiết kế bài học
- Trao đổi thảo luận , thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : SS VS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Miêu tả và biểu cảm có vai trò ntn trong vbản tự sự?
Yếu tố này có tdụng ntn trong câu chuyện?
- Muốn miêu tả và biểu cảm thành công, người viết phải quan tâm đến điều gì?
3 Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới: Tóm tắt vbản tự sự là một hđộng có tính phổ cập cao trong đời sống con người Ơ bậc THCS chúng ta đã rèn luyện kĩ năng tóm tắt vbản tự
sự theo cốt truyện, lên lớp 10, chúng ta sẽ rèn luyện kĩ năng tóm tắt vbản tự sự dựa theo nhân vật
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu mđích
– yêu cầu ttắt vbản tsự/ nvật chính
- Ttắt vbản tự sự là gì?
- Mđích và yêu cầu của việc ttắt
vbản tsự?
- Để ttắt vbản tsự cần phải làm
những việc gì?
Cách tóm tắt vbản tsự dựa theo
nvật chính
- GV hướng dẫn Hs ôn lại những
kiến thức liên quan đến nvật và
nvật chính trong vbản tự sự gv
nhấn mạnh ndung cơ bản
- Nvật vhọc là gì?
- Thế nào là nvật chính? (Thao tác
2 : yêu cầu hs đọc truyện “ADV &
MC_TT” sau đó xđịnh nvật chính
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA VIỆC TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
- Tóm tắt vbản tự sự dựa theo nvật chính là viết hoặc kể lại 1 cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nvật đó
- Mục đích và yêu cầu + Mục đích : giúp người đọc nắm được ndung của tphẩm ( tính cách, số phận nvật)
+ Yêu cầu : phản ánh trung thành ndung chính của vbản gốc
- Những việc vần làm khi tóm tắt vbản tự sự : đọc kĩ văn bản tóm tắt đúng, đủ và đảm bảo tính logic của sự việc, nvật
II CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ DỰA THEO NHÂN VẬT CHÍNH
1.On lại kiến thức
_Nhân vật văn học: là những con ngưòi, con vật…hiện diện trong văn học
_Nhân vật chính: Vbản tự sự có thể có từ 1 – 2 nvật chính, là nvật xuất hiện liên tục trong vbản, có vai trò trung tâm trong việc tạo nên các mqh giữa nvật ấy với nvật khác và giữa các nvật với các sự kiện, sự việc trong vbản Nvật chính sẽ làm nổi bật tư tưởng chủ đề, quan niệm của tác giả
Trang 8- Truyện có những nvật nào? Nvật
chính là ai? Tại sao?
- Tìm hiểu và tóm tắt truyện dựa
theo nvật ADV?
Gv lần lượt cho HS thực hiện các
yêu cầu của sgk sau đó chốt lại các
diễn biến chính của câu chuyện
Cho HS thực hành tóm tắt 1 vbản
trọn vẹn dựa vào các ý chính
- Hãy tìm hiểu và tóm tắt truyện
dựa theo nvật MC? (Cho Hs
xdựng thành vbản hoàn chỉnh)
- Từ Btập a & b, cho biết cách tóm
2.Đọc lại truyện “ADV & MC_TT” và thực hiện những yêu cầu sau
a Các nhân vật của truyện : ADV, MC,TT,
Ruà vàng…
Nhân vật chính là : ADV
b Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật chính
là ADV :
- Họ Thục tên Phán, vua ADV, vua nước Au Lạc
- Xây thành nhưng không được Rùa vàng giúp xây thành, cho vuốt làm lẫy nỏ bắn trăm phát trăm trúng
- TĐà thua cầu hôn cho TT cưới MC là con gái ADV
- TT tráo nỏ về nước, TĐ cất quân sang xlược
Au Lạc
- Giặc đến ADV cười chủ quan khinh địch Phát hiện nỏ giả không đánh được giặc, ADV lên ngựa cùng MC chạy về phía biển
- Vua cầu cứu Rùa vàng, RV chỉ rõ MC là giặc rút gươm chém MC và đi xuống biển
c.Tóm tắt truyện dựa theo nvật MC
- MC : con gái ADV
- Khi cha xây xong thành, có lẫy nỏ MC được
gả cho TT, con trai Tđà, kẻ bị ADV đánh bại
- Tin chồng và mất cảng giác, MC bị TT dụ dỗ
và gạt đánh tráo nỏ thần
- TĐ cất quân đánh Au Lạc, ADV thua bỏ chạy mang theo MC
- MC trốn theo cha nhưng vửa đi vừa rắc áo lông ngỗng chỉ đường cho chồng
- RV hiện ra báo cho ADV biết M C là giặc
- Trước khi chết MC khấn nếu mình có lòng phản nghịch sẽ hóa thành cát bụi còn nếu 1 lòng trung mà bị lừa thì hóa thành châu ngọc
- MC chết, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu
3 Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nvật chính là :
- Đọc kĩ vbản xđịnh nvật chính
- Chọn các sự việc và diễn biến sự việc xảy ra xung quanh nvật chính
- Tóm tắt hành động, lời nói, tâm trạng nvật
III.Luyện tập
Trang 9vbản tự sự dựa theo nvật chính cần
những điều gì?
Ktra, đánh gái, gợi ý giải bài tập
Ktra, đánh giá được tiến hành
đồng thời với việc hướng dẫn hs
thực hiện các yêu cầu ở mục II/sgk
- Bài tập
Nếu có thời gian, GV có thể cho
HS làm Btập 1 ở lớp, các BT còn
lại HS tự làm ở nhà
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
1/121 : Btập này giúp HS nhận biết việc tóm
tắt vbản tự sự nhằm nhiều mục đích khác nhau
và có nhiều cách tóm tắt khác nhau a.Xác định phần tóm tắt :
- Bản tóm tắt (1) tóm tắt tòan bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu, nhớ văn bản
- Bản tómtắt (2) bắt đầu “chàng Trương đi đánh giặc” “thì không kịp nữa” Đoạn này được dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ 1 ý kiến
b.Bản tóm tắt (1) tóm tắt đầy đủ câu chuyện Bản tóm tắt (2) chỉ lựa chọn 1 số sự việc, chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ ý kiến trên
BT2/122 : Cách làm giống như tóm tắt truyện
dựa theo các nhân vật ADV và MC
*Ghi nhớ : sgk/ 121
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Cách tóm tắt vbản tự sự dựa theo nvật chính
- Làm btập 2 3/ 122
- Tiết sau học đọc văn , soạn bài “ Nhàn” -NBK
V RÚT KINH NGHIỆM
VI NHẬN XÉT – KÍ DUYỆT