Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện không thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay, có thể thấy chính sự phát triển không ngừng về ngành Du lịch đã và đang dẫn đến sự phát triển của ngành kinh doanh khách sạn Tuy nhiên, trong thời gian gần đây với tốc độ phát triển khách sạn đạt chuẩn nhất là khác sạn từ 3-5 sao tương đối chậm, với tốc độ này thì kế hoạch phát triển trong những năm tới nước ta vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu khách sạn cao cấp nhất là vào những dịp cao điểm Thực tế cho thấy khách du lịch, doanh nhân có nhu cầu ở khách sạn cao cấp tăng lên nhanh, các tập đoàn kinh tế nước ngoài vào Việt Nam làm ăn còn có nhu cầu thuê khách sạn để tổ chức hội thảo, hội nghị; những đoàn khách là lãnh đạo các tập đoàn kinh tế lớn đến thành phố đòi hỏi phải ở khách sạn 5 sao Nắm bắt được điều này, thành phố Hồ Chí Minh đã khuyến khích xây dựng nhiều khách sạn chất lượng cao để đáp ứng tất cả các nhu cầu thực tế trên và và nhằm phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch của thành phố có chất lượng tốt nhất cả nước, khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế không ngừng được nâng cao đặc biệt là trong những năm gần đây Nhiều chủ đầu tư đã chủ động đầu tư xây dựng các khách sạn và nhà nghĩ dưỡng chất lượng, nhằm giải quyết vấn đề thực tế, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư Ngoài ra, quan trọng hơn là không những các chung cư mới thay thế các công trình đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh và năng động cho thành phố, xứng đáng là trung tâm về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước
Với những lý do đó, việc xây dựng các tòa nhà khách sạn cao cấp, đơn cử như xây dựng chung cư MANSION sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề nhà ở, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc
- Tài liệu quan trắc thuỷ văn nhiều năm của TP HCM
- TCVN 4088 : 1985 - Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
- TCVN 323 : 2004 – Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4450 : 1987 - Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế
1.3 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.3.1 Vị trí, đặc điểm
Tên công trình: Chung cư MANSION
Địa điểm: Đường số 7 –Huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh
Trang 31.3.2.Điều kiện tự nhiên
- Vùng khí hậu: Theo TCVN 4088-1985 khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng TP Hồ
Chí Minh nằm trong vùng khí hậu BV Khí hậu cơ bản là nhiệt đới có mùa đông không lạnh trừ phần phía Bắc còn có mùa đông hơi lạnh Nhiệt độ thấp nhất nói chung không dưới 10oC Nhiệt độ cao nhất vượt 40oC ở phía Bắc và đạt 35-40oC ở phía Nam Do ảnh hưởng của biển biên độ nhiệt độ ngày cũng như năm đều nhỏ Hằngnăm chỉ có hai mùa khô, ẩm phù hợp với hai mùa gió, tương phản nhau rõ rệt và không đồn nhất trong vùng
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình của không khí (oC) Bảng N1: Nhiệt độ trung bình của không khí (oC)
+ Nhiệt độ trung bình năm : 27ºC
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 4: 38.8ºC
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là giữa tháng 12 và tháng 1: 25.5ºC
+ Nhiệt độ cao tuyệt đối 40ºC
+ Nhiệt độ thấp tuyệtđối: 13.8ºC
+Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm/năm
Trang 4+ Số ngày mưa trung bình năm 159 ngày/năm
+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79.5%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 74.5%, trị số cao tuyệt đối lên đến 100% + Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 % , trị số thấp tuyệt đối xuống đến 20%
- Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là
gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Hướng gió chính thay đổi theo mùa: + Vào mùa khô: Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s
+ Vào mùa mưa: Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng
từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc
độ trung bình 4.5 m/s
Mực nước ngầm ở khu vực xây dựng công trình dao động theo mùa, mực nước ngầm tĩnh nằm ở độ sâu -6,6m so với mặt đất tự nhiên
1.4 Quy mô công trình
Công trình chung cư MANSION là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều cao 44m) được thiết kế theo quy mô chung như sau: 01 tầng hầm, 01 tầng thương mại dịch vụ,10 tầng nhà ở, 1 sân thượng giải trí Mặt đất tự nhiên tại cốt 0,00m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -1,50m Chiều cao công trình là 44m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.Công trình với diện tích xây dựng 1440,45m²
+ Tầng hầm: bố trí các hệ thống kĩ thuật, bể chứa nước ngầm, phần còn lại chủ yếu bố trí chỗ để xe
+ Tầng trệt: bao gồm phòng y tế,phòng sinh hoạt cộng đồng,ki ốt bán hàng và một số phòng kỹ thuật khác
+ Lầu 2-10: ở mỗi tầng có diện tích sàn xây dựng là 1440,45 m2, được bố trí làm các phòng ở, thang máy, cầu thang thoát hiểm
+ Tầng sân thượng: diện tích sàn 1440,45 m2 bố trí thang máy, café, khu giải trí
Trang 51.6 Giao thông trong công trình
1.6.1 Giao thông đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm
11 buồng thang máy.Thang máy và thang bộ được bố trí ở chính giữa nhà, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại cho mọi người, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi và hợp lý
1.6.2 Giao thông ngang
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ
1.7 Các giải pháp kĩ thuật
1.7.1 Hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
1.7.2 Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp cho các căn hộ, và bơm vào bể nước ở tầng hầm và tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt thường xuyên cho các căn hộ ở các tầng
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp
kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng
1.7.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng sân thượng chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm
1.7.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban công Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang…Diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn
Trang 6hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy, và thoát người
Các thiết bị cứu hoả và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy
Hệ thống chữa cháy: Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy bình khí CO2 Nước được cung cấp từ bồn nước mái
Thang bộ có bố trí cửa kín, khói không vào được dùng làm cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng
và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:
1.9 Kết luận
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện không thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện
cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại, thanh thoát Sự liên hệ giữa các căn
hộ và giữa các phòng trong căn hộ rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ
thống đường ống kĩ thuật đơn giản nhưng hiệu quả cao
Về kết cấu, kết cấu sử dụng trong công trình là hệ cột- vách- lõi kết hợp đảm bảo chịu tải trọng ngang và đứng tốt Hệ sàn dầm có độ cứng lớn đảm bảo khả năng chịu lực của công trình Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi có khả năng chịu
lực lớn
Trang 7CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3
2.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 3
Xem hình 2.1 phụ lục
*Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản
m: là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản
Trang 8δ : Chiều dày của lớp vật liệu, lấy theo mặt cắt cấu tạo sàn
: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu, lấy theo sổ tay kết cấu
n: Hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737:1995
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn Dựa vào cấu tạo các lớp về dày sàn, ta có bảng tính tải trọng của bản thân sàn và các lớp hoàn thiện.( xem bảng 2.2 phụ lục 2 danh sách bảng biểu )
2.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 120mm, 220mm được xây bằng gạch rỗng có = 15 (KN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht là chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trang 9 = 0.4(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép
v= 16 (kN/m2): trọng lượng riêng của vửa trát tường
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
∑ 𝑛. 𝛿=1,1x15x0,1+1,3x16x0,015x2=2.274(kN/m2)
∑ 𝑛. 𝛿=1,1x15x0,2+1,3x16x0,015x2=3.924(kN/m2)
Tải trọng 1m2cửa (ở đây dùng cửa kính khung thép): gc=0.4x1.3=0,52(kN/m2)
Ta có bảng tính tĩnh tải sàn tầng 3 (xem bảng 2.3 phụ lục 2 danh sách bảng biểu )
2.3.2 Hoạt tải sàn:
Ptt= n.Ψ.ptc kN/m2
Trong đó : ptc lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn
n là hệ số tin cậy Với ptc<2 kN/m2 : n=1,3
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+
2
0.6 /
A A
Kết quả tính toán cụ thể thể hiện trong bảng 2.4 phụ lục 2 danh sách bảng biểu
Trang 10M = - qlmin
1 2
2 1
2.4.1.Nội lực trong sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kG/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2.3: Nội lực trong một số bản sàn loại dầm
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản → có 9 sơ đồ
Hình 2.4: sơ đồ liên kết ô bản kê 4 cạnh
Trang 11Hình 2.5: Sơ đồ nội lực tổng quát Tính toán như các ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi nhưng với cách bố trí hoạt tải đặt cách
ô để xác định giá trị momen dương lớn nhất tại nhịp:
Trong đó: α1 , α2 , β1, β2: hệ số tra bảng phụ thuộc vào tỷ số l1/l2
α01 , α02 là giá trị α1 , α2 ứng với trường hợp bản có 4 cạnh tự do (Phụ lục
17 sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản trang 388 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
M b
m =
Trong đó: h0: là chiều cao làm việc của tiết diện, bằng khoảng cách từ trọng tâm cốt thép
chịu kéo đến mép vùng nén; ho = h-a
a: khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=15mm
M- moment tại vị trí tính thép
+ Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R: thì tính =0,5.1+ 1−2.m
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m: ( )
2 0
cm h R
M A
f
a TT = S
Bố trí cốt thép với khoảng cách a BT a TT, tính lại diện tích cốt thép bố trí BT
S A
)(100
cm a
f
A S BT = S BT
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 100 %
100
Trang 12 nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Kết quả tính toán được thể hiện trong Phụ lục 1
2.6 Bố trí cốt thép
- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
- Cốt thép lớp trên ở nhịp được bố trí theo cấu tạo
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ kết cấu
2.7 Kiểm tra khả năng chống chọc thủng của sàn:
Tại các vị trí sàn tiếp giáp với vách cần kiểm tra điều kiện chống chọc thủng của sàn
Kiểm tra theo điều kiện: PR bt.u m.h o
Trong đó:
P: tải trọng gây nên sự phá hoại đâm thủng
Rbt=1,2 Mpa: cường độ chịu kéo tính toán của bê tông
Um: chu vi trung bình của mặt đâm thủng
ho = 86 mm: chiều dày làm việc của sàn (a = 14mm)
Trên mặt bằng sàn nhận thấy vị trí Vách trục C thì sàn có khả năng bị đâm thủng lớn nhất, nên ta cần kiểm tra tại vị trí này
Vậy sàn đảm bảo không bị chọc thủng, nên ta không cần bố trí thép gia cường
Kết quả tính toán cốt thép từng ô sàn được biểu diễn trong bảng 2.5 và bảng 2.6 phụ lục 2 danh sách bảng biểu
Trang 13CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3 Tính toán cầu thang trục 4-5 tầng 3-4
3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3-4
xem sơ đồ kết cấu cầu thang ở hình 3.1 phụ lục trang…
Cấu tạo bậc thang: b x h = 150 x300 (mmxmm)
=> tg = 150 / 300 = 0,5 => = 26.33𝑜
894.0150300
300cos
2 2
2
+
=+
=
h b
b
Cấu tạo cầu thang
+ Tính toán cầu thang bộ tầng 3-4 bao gồm:
- Tính bản thang Ô1, bản thang Ô2, bản chiếu nghỉ Ô3
- Tính cốn thang C1, C2
- Tính dầm chiếu nghỉ DCN; dầm chiếu tới DCT
- Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa Rbt = 1.05 MPa
- Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa =280000 kN/m2
- Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa =225000 kN/m2
- Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
+ Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
Chọn chiều dày sàn cầu thang hs= 80 mm
+ Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang:
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h = 200 x 300 (mm)
+ Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Trang 14Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm)
l
l = = => Bản làm việc theo loại bảnkê bốn cạnh
Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn
Để đảm bảo an toàn, ta quan niệm niệm liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là liên kết khớp
3.2.2 Tải trọng tác dụng
a.Tĩnh tải
Hình 3.2 cấu tạo sàn cầu thang
* Tĩnh tải g=n i.i.i(kN/m2)
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
15.03.002.0163.1
2 2
2 2
h b
h b
Trang 1515.03.0181.1
2
2 2
2 2
h b
h b n
+ Lớp vữa XM liên kết :
) / ( 416 0 02 0 16 3 1
- Theo TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn : p1tc = 3 ( kN / m2)
- Hoạt tải phân bố tính toán theo phương thẳng đứng :
2
1tt 1tc 1, 2 3 3, 6( / )
p =n p = = kN m
Hình 3.4 Sơ đồ hoạt tải bản thang
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiêng :
Trang 16Dựa vào liên kết của ô bản dầm chiếu nghỉ,ta có Ô3 làm việc theo dạng bản dầm
và có sơ đồ tính như sơ đồ a.tính toán tương tự như phần tính sàn ta được bảng tính cốt thép sau ( xem bảng 3.2 phụ lục 2 danh sách bảng biểu)
3.4 Tính toán cốn thang C1, C2
Chọn kích thước cốn thang: bxh=100x300(mm)
3.4.1 Tải trọng tác dụng
Hình 3.5 mặt cắt cốn thang
Trang 17+ Trọng lượng phần bê tông:
+ Trọng lượng lan can: g3 = 1, 2 0, 2 = 0, 24( kN m / )
+ Trọng lượng do ô bản thang Ô1(bản kê 4 cạnh) truyền vào cốn (dạng hình thang):
Hình 3.6 Sơ đồ truyền tải của ô bản vào cốn
Trang 18Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
+ Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
- Đoạn gần gối tựa (<l/4):
Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Trong đó: Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
- b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
- s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
- φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông :φb1 = 1 – β.Rb
- β = 0,01, với bê tông nặng
- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Trang 19Do bản chiếu nghỉ Ô3 (bản dầm) truyền vào dạng hình chữ nhật
Hình 3.9 Sơ đồ tải trọng truyền lên dầm chiếu nghỉ
Trang 20mm2
mm
ch s A
mm2
Do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo :212
b Tính toán cốt đai
Tương tự tính toán cốt đai cốn thang C1 và C2
Ta lấy lực cắt lớn nhất Qmax= 43,516 (kN) để tính cốt đai
+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông: Qmax < k0.φw1.φb1.Rb.b.h0
=> k0.φw1.φb1.Rb.b.ho=0,3x1,066x0,855x14.5x200x270 =214095 (N)>Qmax =
43516(N)
Tương tự như cốn thang do dầm có lực cắt nhỏ nên đặt cốt đai theo cấu tạo
Đặt cốt đai 6 a150 bố trí ở l/4 ở đầu 2 gối dầm và bố trí 6 a200 ở giữa nhịp đảm bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt xiên
c.Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào
Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu nghỉ DCN cần phải bố trí cốt treo để gia cố Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai
Diện tích cốt treo cần thiết:
3
2 0
tr
sw
h P
Trang 21=> Số cốt treo cần thiết: 65 1,148( )
tr S
3.6 Tính toán dầm chiếu tới DCT
3.6.1.Sơ đồ tính dầm chiếu tới
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Hình 3.12 Sơ đồ dầm chiếu tới
+ Do ô bản sàn S12 (bản dầm) truyền vào theo dạng hình chữ nhật
Hình 3.14 Sơ đồ truyền tải của ô bản vào dầm chiếu tới
Trang 22mm2
mm
ch s A
mm2
Do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo :212
b.Tính toán cốt đai
Tính toán cốt đai tương tự như tính oán cốt đai của cốn thang C1
Ta lấy lực cắt lớn nhất Qmax= 39,96 (kN) để tính cốt đai
Tiết diện dầm chiếu tới giống như tiết diện dầm chiếu nghỉ mà lực cắt nhỏ hơn lực cắt dầm chiếu nghỉ nên bố trí thép đai theo cấu tạo như dầm chiếu nghỉ
c.Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào
Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu tới DCT cần phải bố trí cốt treo để gia cố Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai
+ Diện tích cốt treo cần thiết:
3
2 0
tr
sw
h P
Trang 24CHƯƠNG 4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
4.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách
4.1.1 Tiết diện cột
Hình dáng tiết diện cột có thể là chữ nhật, vuông, tròn hoặc cũng có thể là chữ T, I, vòng khuyên Việc lựa chọn hình thức tiết diện cột là do bên thiết kế kiến trúc và chủ đầu tư phối hợp đề ra Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công:
Về kiến trúc: các yêu cầu về thẩm mỹ, sử dụng không gian
Về kết cấu: kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định
Về thi công: việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc chế tạo và lắp dựng ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông
=> Trong đó, vấn đề về kết cấu là cần được quan tâm hơn cả
Về độ ổn định: độ mảnh phải đảm bảo:
0
gh
L i
và được thi công toàn khối ta có ψ = 0,7
Chọn cột có chiều dài lớn nhất để tính toán, đó là cột tầng 1 với L = 4,5m
Từ điều kiện:
0, 7.4, 5
Chiều cao tiết diện: h = (1,5 ÷ 3).b
Diện tích sơ bộ của cột xác định theo công thức: R b
N k
Trong đó:
Rb: cường độ tính toán chịu nén của bê tông Với bê tông B25 có Rb =14,5 MPa
N: lực nén, được tính gần đúng như sau N = ms.q.Fxq
Fxq: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét
Trang 25q: là tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Với nhà có bề dày sàn bé, từ (100 ÷ 140)mm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít
tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q = (1,0 ÷ 1,4) T/m2
=> chọn q = 1 T/m2 = 10kN/m2
k: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế
k = (1,2 ÷ 1,5): hệ số kể đến moment uốn trong cột, lấy tùy theo vị trí cột
=> chọn k = 1,2 đối với cột giữa, k = 1,3 đối với cột biên và k = 1,5 đối với cột góc
Hình 4.1 hình vẽ xác định diện tích xung quanh Lập bảng chọn sơ bộ tiết diện cho cột (xem bảng 4.1 phụ lục 2 danh sách bảng biểu) Càng lên cao nội lực càng giảm nên cứ lên 2 tầng thì tiết diện được thay đổi 1 lần Mặt bằng cấu kiện các tầng xem ở hình 4.2 và 4.3 phụ lục 1(danh sách hình ảnh)
4.1.2 Tiết diện dầm
Chiều cao dầm thường được lựa chọn theo nhịp: hd = (1/8 – 1/12).ld với dầm chính và
hd = (1/12 – 1/20).ld với dầm phụ
Chiều rộng dầm thường được lấy bd = (0,3 – 0,5).hd
Sơ bộ chọn tiết diện dầm với chiều dài nhịp lớn nhất là ld= 7,5m
Bảng 4.2 Sơ bộ tiết diện dầm
Trang 264.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy
+ Theo TCVN 1998 (TCVN 198-1997) quy định độ dày của vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:
Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu
Hoạt tải sử dụng: dựa vào tiêu chuẩn với từng loại công năng
Hoạt tải gió: tải trọng gió tĩnh và gió động
4.2.2 Tải trọng thẳng đứng
a Tĩnh tải sàn
Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn và các tường ngăn nằm trực tiếp trên sàn Trọng lượng phân bố đều các lớp sàn cho trong bảng sau(xem bảng 4.3, 4.4, 4.5 phụ lục 2 danh sách bảng biểu )
b Tải trọng tường xây, vữa trát, lan can
Trọng lượng tường ngăn trên dầm tính thành tải trọng tác dụng trên 1m dài dầm Trọng lượng tường ngăn trên các ô sàn tính thành tổng tải trọng của các tường có trong ô sàn, sau đó chia đều cho diện tích toàn sàn của công trình ( công thức và số liệu tính toán tính giống như phần sàn)
+ Trọng lượng phần vữa trát tác dụng lên dầm:
Trang 27Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
Với A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2
4.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức:
Wtc = Wo.k.c (kN/m2) Với:
Wo: giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng Công trình xây dựng tại huyện Bình Chánh TP Hồ Chí Minh, thuộc vùng II.A có Wo = 0,95 -0,12 = 0,83 (kN/m2) k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao tra ở bảng 5 TCVN 2737-
- S = B.L (m2): diện tích mặt đón gió theo phương đang xét
- B (m): bề rộng mặt đón gió (bề rộng công trình) theo phương đang xét
- L = 0,5.(ht + hd) (m): chiều cao đón gió của tầng đang xét
- ht: chiều cao tầng trên; hd chiều cao tầng dưới
- γ: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
- Bề rộng mặt đón gió theo phương X là B(X) = 49,2m
Trang 28- Bề rộng mặt đón gió theo phương Y là B(Y) = 28,8m
Giá trị gió tĩnh theo phương x và theo phương Y được tính toán trong bảng 4.35 và 4.36 phụ lục 2 danh sách bảng biểu
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Theo TCVN 2737-1995, công trình có chiều cao 44m > 40m,
và có tỉ số H / Bmin = 1,53> 1,5 nên ta phải tính đến thành phần động của tải trọng gió
Thiết lập sơ đồ tính toán động lực:
Sơ đồ tính toán là 1 thanh console có hữu hạn điểm tập trung khối lượng
Chia công trình thành n phần sao cho mỗi phần có độ cứng và áp lực gió lên bề mặt công trình là không đổi
Hình 4.4 Sơ đồ tính toán gió động của công trình Xác định giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của tải trọng gió lên các phần của công trình (đã tính trong phần gió tĩnh)
Xác định giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán của thành phần động của tải trọng gió lên các phần tính toán của công trình
Xác định tần số dao động riêng fi và dạng dao động mode
Việc xác định tần số và dạng dao động được thực hiện nhờ phần mềm Etabs 9.7.4 Tùy theo mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió
mà thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc cả lực quán tính của công trình:
Nếu công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:
fs< fL< fs+1
Thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gió với s dạng dao động đầu tiên Công trình xây dựng thuộc loại công trình dân dụng, vật liệu bê tông cốt thép, nằm ở vùng áp lực gió IIA (TP Hồ Chí Minh) nên tần số giới hạn dao động riêng theo bảng 2 TCVN 229:1999 có fL = 1,3 Hz
1
m y 1 i
n j
i i
h j
Trang 29Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j (có độ cao
là zj của công trình) ứng với dạng dao động riêng thứ i được xác định theo công thức sau:
Mj: Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j, (Kg)
𝑗: Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên phụ thuộc
vào thông số εi và độ giảm lôga δ của dao động:
0
.W940
i
i f
=
: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, = 1,2
fi: tần số dao động riêng thứ i (Hz)
Wo = 0,83 (kN.m²): giá trị của áp lực gió
yji: dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần thứ j ứng với dao động riêng thứ i
ψi: hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi như không thay đổi:
Sj: diện tích đón gió ở phần thứ j của công trình (m²)
: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên, phụ thuộc vào các tham số ρ, χ Khi tính toán đối với dạng dao động thứ 1, lấy = ν1, với các dạng dao động còn lại lấy = 1 Xác định các đặc trưng động học
Trang 30Lập mô hình kết cấu trong ETABS, sơ đồ tính toán được chọn là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng
Mô hình 3D công trình (xem ở hình 4.5 phụ lục 1 danh sách hình ảnh)
4.4 Tính toán gió động theo phương X
- Dựa vào kết quả tính toán của chương trình ETABS ta xác định được các tần số dao động riêng của công trình và các mode dao động riêng của nó theo mặt phẳng XZ
Bảng 1 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X
Dạng dao động
- Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình:
Giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i: WP ji( ) =M j . j i y ji
Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió được xác định theo công thức:
Nội suy từ bảng 4 (TCVN 229:1999) ta tính được ν1 = 0,678
Tính toán WFj theo công thức:WFj =W j.j.B j h j
Trang 31Xác định Ψj theo công thức:
2
ji Fj j
Xác định giá trị gió động tính toán:WP ji( )tt = Mj j i yji
Dạng dao động thứ nhất (mode 1) ( xem kết quả tính toán ở bảng 4.39 phụ lục 2 danh sách bảng biểu)
4.5 Tính toán gió động theo phương Y
Dựa vào kết quả tính toán của chương trình ETABS ta xác định được các tần số dao động riêng của công trình và các mode dao động riêng của nó theo mặt phẳng YZ
Bảng 2 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y
Trang 32Nội suy từ bảng 4 (TCVN 229:1999) ta tính được ν1 = 0,649
Tính toán WFj theo công thức:WFj =W j.j.B j h j
Xác định Ψj theo công thức: 2
ji Fj j
Xác định giá trị gió động tính toán:WP ji( )tt = Mj j i yji
Dạng dao động thứ nhất (mode 1) ( xem kết quả tính toán ở bảng 4.42 phụ lục 2 danh sách bảng biểu)
4.6 Tổ hợp tải trọng
4.6.1 Phương pháp tính toán
Sử dụng phần mềm Etabs v9.7.4
Mô hình công trình với sơ đồ không gian
Khai báo đầy đủ đặc trưng vật liệu, tiết diện
Khai báo các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình
− GTX (gió tĩnh theo phương trục X)
− GTY (gió tĩnh theo phương trục Y)
− GDX1 (gió động theo chiều dương trục X mode 1)
− GDY1 (gió động theo chiều dương trục Y mode 1)
4.6.3 Tổ hợp tải trọng
Các trường hợp tổ hợp:
Trang 33− GTX(combo) = SRSS (1*GTX)
− GTY(combo) = SRSS (1*GTY)
− GDX(combo) = SRSS(1*GDX1)
− GDY(combo) = SRSS (1*GDY1)
− GX = ADD (1*GTX(combo); 1*GDX(combo))
− GY = ADD (1*GTY(combo); 1*GDY(combo))
− G450 = ADD (0,75*GX; 0,75*GY)
− GIO = ENVE(GX,GY,G45)
Thay vì khai báo tổ hợp tải trọng cho các trường hợp còn lại, ta chỉ cần khai báo như các trường hợp trên, sau đó cho chạy và xuất nội lực từ Etabs9.7.4 sang Excel để tổ hợp nội lực cho các phần tử tính toán
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 6
Nội lực để tính toán cho cột được lấy từ kết quả tổ hợp trong đó cần xét các bộ ba nội lực như sau:
Trang 34− Mx là mômen trong mặt phẳng chứa trục x (mômen quay quanh trục y’y)
− My là mômen trong mặt phẳng chứa trục y (mômen quay quanh trục x’x)
Căn cứ vào quy ước này để chọn nội lực chính xác với quy ước nội lực trong phần mềm Etabs (trục x - trục 2; trục y - trục 3)
5.1.2 Vật liệu
− Bê tông B25: Rb = 17 (kN/cm2); Rbt = 1.05(daN/cm2); Eb = 30000(kN/cm2)
− Cốt thép dọc chịu lực dùng CII: Rs = Rsc = 2800 (daN/cm2); Rsw = 2250 (daN/cm2)
− Cốt thép đai dùng CI: Rs = Rsw = 2250 (daN/cm2)
5.1.3 Các đại lượng đặc trưng
a Chiều dài tính toán cột
Kí hiệu lo là chiều dài tính toán được xác định theo sơ đồ biến dạng cột, lấy bằng chiều dài bước sóng khi cột bị mất ổn định:
lox = loy = ψ.l
Trong đó:
− Ψ: hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng, tức phụ thuộc vào liên kết ở 2 đầu cột
− l là chiều dài thật của cột,bằng chiều cao tầng
Theo giáo trình tính toán tiết diện cột BTCT của GS Nguyễn Đình Cống đối với khung nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột, từ 3 nhịp trở lên khi đổ toàn khối thì
ψ = 0,7
b Độ mảnh của cột
Điều kiện: gh
Trong đó:
Trang 35y y
C i
C i
o y y y
l i l i
=> Độ mảnh: = ma x( , ) x y
− Với tiết diện chữ nhật b x h thì i = 0,288.b (hoặc 0,288.h)
− λgh là độ mảnh giới hạn Với cột nhà λgh = 120
− Cx: là kích thước cột song song với trục Ox
− Cy: là kích thước cột song song với trục Oy
- M33 là moment uốn quanh trục 3 (trục toạ độ địa phương của phần tử cột)
- M22 là moment uốn quanh trục 2 (trục toạ độ địa phương của phần tử cột)
d Tiết diện chịu nén của cột
- Cột trong nhà cao tầng phần lớn là cấu kiện chịu nén lệch tâm có dạng b x h Trong
đó h là chiều cao tiết diện, là cạnh nằm trong phương mặt phẳng của moment uốn, b
là bề rộng, là cạnh vuông góc với mặt phẳng nói trên
− Đối với cột làm việc không gian (bị uốn theo 2 phương và nén lệch tâm xiên) thì đặt thép theo chu vi là hợp lí về chịu lực và để dễ dàng cho thi công không cần phải đặt thêm thép cấu tạo
5.1.4 Trình tự và phương pháp tính toán
− Tính toán cột theo trạng thái giới hạn thứ nhất
− Nguyên tắc: Dùng phương pháp gần đúng dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lêch tâm xiên thành lệch tâm phẳng tương đương để tính cốt thép Với điều kiện áp dụng phương pháp là 0,5 Cx 2
Cy
Trang 36Hình 1 Tiết diện tính toán cột lệch tâm
− Cột được tính toán từng tầng, mỗi tầng tính tại 2 tiết diện: đỉnh cột và chân cột
− Tại mỗi tiết diện ta tính toán với 3 cặp nội lực lấy từ bảng tổ hợp gồm:
+ Mx max, My tư, Ntư
+ My max, Mx tư, Ntư
+ Nmax, Mx tư, My tư,
− Xác định kích thước cột theo 2 phương Cx và Cy
− Xác định chiều dài tính toán của cột theo 2 phương: l 0x = l 0y = ψ.l = 0,7.l
− Xác định hệ số xét đến ảnh hưởng của uốn dọc: hệ số ηx và ηy
+ Khi λx = λy ≤ 28 có thể bỏ qua ảnh hưởng của uốn dọc lấy ηx = ηy = 1
+ Khi λx = λy > 28 cần xét đến ảnh hưởng của uốn dọc, tính hệ số 1
1
cr
N N
Trang 37− Độ lệch tâm thực tế: = + = +
//
− Xác định phương tính toán theo bảng sau:
M M
− Giả thiết a là khoảng cách từ trọng tâm As đến mép tiết diện gần nhất:
+ Tính ho = h - a là chiều cao làm việc của tiết diện
+ Tính Za = h - 2a là khoảng cách giữa trọng tâm As và As’
− Tính chiều cao vùng nén 1
b
N x
=
− Độ lệch tâm ngẫu nhiên ea do các yếu tố không được kể đến trong tính toán như: sai lệch về kích thước hình học, do cốt thép đặt không đối xứng, do bê tông không đồng chất,… gây ra Lấy ea không nhỏ hơn 1/600 chiều dài tính toán cấu kiện và 1/30 chiều cao của tiết diện
Trang 38sc b
N
R b h A
= , đồng thời x 1 > R h 0
=> tính toán theo trường hợp nén lệch tâm bé
Trang 39− Giá trị cốt thép có thể âm hoặc dương
+ Nếu cốt thép âm: do tiết diện cột quá lớn Cần giảm kích thước tiết diện cột hoặc cấp độ bền bê tông hoặc bố trí thép cấu tạo
+ Nếu cốt thép dương, tính hàm lượng cốt thép:
=
Trong đó: 0 =2.min
+ min lấy theo độ mảnh l0
− Những cột có hàm lượng cốt thép bé < t minhoặc âm thì đặt thép theo cấu tạo, thoả mãn điều kiện:F a min .b h o
Trang 405.1.5 Bố trí cốt thép
Giá trị Ast tính được theo các công thức đã lập có thể là dương hoặc âm Tùy theo kết quả tính được mà có cách đánh giá và xử lí như đối với trường hợp nén lệch tâm phẳng Nếu Ast < 0 chứng tỏ kích thước tiết diện quá lớn, không cần đến cốt thép Lúc này nếu có thể thì giảm bớt kích thước tiết diện (hoặc dùng loại vật liệu có cường độ thấp hơn) để tính lại Khi không thể giảm bớt thì cần đặt cốt thép theo yêu cầu cấu tạo Chọn và bố trí cốt thép cần tuân theo quy định về chiều dày lớp bảo vệ và khoảng hở giữa các cốt thép Sau khi bố trí cốt thép xác định lại giá trị a, tính lại h0, Za, so sánh chúng với giá trị đã được dùng trong tính toán trước đó Khi giá tri h0, Za vừa tính toán được lớn hơn hoặc bằng giá trị đã được dùng thì kết quả là thiên về an toàn và ngược lại
a Bố trí cốt thép dọc
− Sau khi tính toán cốt thép xong thì tiến hành chọn thép và bố trí lên bản vẽ Việc
bố trí thép cột tuân theo các yêu cầu cấu tạo cốt thép của cấu kiện chịu nén
− Cốt dọc chịu lực thường dùng các thanh có đường kính Ø = (12 ÷ 40)mm Khi cạnh tiết diện lớn hơn 200mm nên chọn Ø ≥ 16mm
− Cốt thép dọc được bố trí với khoảng hở tối thiểu là 5cm và khoảng cách tối đa là 40cm
b Bố trí cốt thép đai
− Trong khung, cốt thép ngang là những cốt đai Chúng có tác dụng giữ vị trí của cốt dọc khi thi công, giữ ổn định của cốt dọc chịu nén Trong trường hợp đặc biệt khi
cấu kiện chịu lực cắt khá lớn thì cốt đai sẽ tham gia chịu cắt
4
dai
và 5mm Ta chọn Øđ = 8 mm là thỏa mãn
− Khoảng cách cốt đai: ađ ≤ k.Øđmin và ao
+ Øđmin; Ømax: đường kính cốt thép dọc chịu lực cắt bé nhất, lớn nhất
+ Khi Rsc ≤ 400 MPa lấy k = 15 và ao = 500mm
+ Khi Rsc > 400 MPa lấy k = 12 và ao = 400mm
+ Khi toàn bộ tiết diện chịu nén mà t 3% thì k = 10 và a0 = 300mm
− Trong đoạn nối chồng cốt thép dọc thì ađ ≤ 10.Ømin
− Về hình thức, cốt thép đai cần bao quanh toàn bộ cốt thép dọc và giữ cho cốt thép dọc khi chịu nén không bị phình ra theo bất kì phương nào Muốn vậy, các cốt thép dọc tối thiểu cứ cách một thanh cần phải đặt vào chỗ uốn của cốt thép đai và chỗ uốn này
cách nhau không quá 400mm theo cạnh tiết diện Khi chiều rộng tiết diện không lớn hơn