Nội dung: - Thu thập dữ liệu liên quan; - Khảo sát và lấy mẫu bổ sung; - Đánh giá về các nguồn cung cấp nước sạch cho huyện Bình Chánh; - Đánh giá chất lượng nước sạch đang sử dụng;
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THÀNH LUÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC
MÔ HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
Mã số ngành: 60520320
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THÀNH LUÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC
MÔ HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN THÀNH LUÂN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/7/1984 Nơi sinh: Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường MSHV: 1341810011
I- Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng cung cấp nước và đề xuất giải pháp cải thiện các
mô hình cung cấp nước sạch cho huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
a Nhiệm vụ: Đánh giá chất lượng, khả năng cấp nước nhằm đảm bảo việc cung
cấp nước sạch và an toàn cho người dân huyện Bình Chánh
b Nội dung:
- Thu thập dữ liệu liên quan;
- Khảo sát và lấy mẫu bổ sung;
- Đánh giá về các nguồn cung cấp nước sạch cho huyện Bình Chánh;
- Đánh giá chất lượng nước sạch đang sử dụng;
- Phân tích đề xuất giải pháp cải thiện các mô hình cung cấp nước sạch cho các
xã tại huyện Bình Chánh
III- Ngày giao nhiệm vụ: 19/8/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/1/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.THÁI VĂN NAM
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.THÁI VĂN NAM
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 09 tháng 02 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thành Luân, hiện là học viên lớp 13SMT11, khóa học 2013-2015 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Thái Văn Nam
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin lấy danh dự bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thành Luân
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ từ các thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn:
Đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và trân trọng nhất đến TS Thái Văn Nam – Trưởng khoa Công nghệ Sinh học – Thực phẩm – Môi trường, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học đã hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Ths Hồ Chí Thông, người anh, người đồng nghiệp công tác tại Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đã tận tình
hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong công tác thu thập thông tin, số liệu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ tại UBND huyện Bình Chánh, Trung tâm Y tế dự phòng huyện Bình Chánh, UBND các xã/thị trấn, Trạm Y tế đã
hỗ trợ tôi trong công tác thu thập thông tin thực tế về tình hình cấp nước trên địa bàn huyện
Để thực hiện luận văn này tôi đã nỗ lực hết mình cộng với sự giúp đỡ của thầy
cô và đồng nghiệp nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi để xảy ra những sai sót Tôi kính mong quý thầy cô hướng dẫn, giúp đỡ thêm để tôi có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thành Luân
Trang 7TÓM TẮT
Bình Chánh là một huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh tại Việt Nam và hiện nay có bốn loại nguồn cung cấp nước sinh hoạt: nguồn nước cấp từ Công ty cổ phần Cấp nước Chợ Lớn trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (gọi tắt Chợ Lớn – SAWACO) cung cấp cho 34,01% tổng số hộ dân của huyện; nguồn nước cấp từ 32 trạm cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn (gọi tắt Trung tâm Nước) cung cấp cho 14,54% tổng số hộ; nguồn nước từ Xí nghiệp Cấp nước Ngoại Thành thuộc Công ty TNHH MTV Nước ngầm Sài Gòn có 3 trạm cấp nước, cung cấp cho 2,41% tổng số hộ sử dụng; và các nguồn nhỏ lẻ như giếng khoan, nước mưa do người dân
tự khai thác với 49,03% tổng số hộ sử dụng Hiện trạng cấp nước sinh hoạt tại huyện Bình Chánh đã được khảo sát và đánh giá thông qua 788 phiếu điều tra thu thập thông tin được khảo sát trực tiếp tại 16/16 xã/thị trấn của huyện Bình Chánh và
212 mẫu nước sinh hoạt được phân tích tại bể chứa của các hộ sử dụng nguồn nước giếng khoan
Kết quả thu được cho thấy trong ba nguồn nước cấp thì về mặt chất lượng nguồn nước từ Chợ Lớn – SAWACO là tốt hơn nhưng về mặt giá thành nguồn nước
từ Trung tâm Nước và Xí nghiệp cấp nước là rẻ hơn Nhìn chung mức độ hài lòng của người dân đối với hai nguồn nước này là chấp nhận được cho dù chất lượng và giá thành vẫn chưa thỏa mãn ở một số thời điểm Đối với các nguồn nhỏ lẻ, 345/788
hộ khảo sát đã có hệ thống xử lý nước (chiếm 74,67%); kết quả phân tích 212 mẫu nước cho thấy, chỉ có 10,85% số mẫu kiểm tra đạt chỉ tiêu hóa lý và 84,91% số mẫu
kiểm tra đạt chỉ tiêu vi sinh theo QCVN 02:2009/BYT 10 chỉ tiêu được lựa chọn
để phân tích là chỉ tiêu độ màu, mùi vị, độ đục, pH, Amoni, Sắt tổng, chỉ số
Pecmanganat, Coliform tổng số, E.coli và Asen, có tỷ lệ số mẫu đạt QCVN
02:2009/BYT lần lượt là 94,31%; 91,04%; 64,15%; 59,91%; 98,11%; 36,79%; 96,70%; 93,87%; 85,85% và 99,53% Trong đó, chỉ tiêu sắt tổng có tỷ lệ không đạt
Trang 8cao nhất Cũng qua khảo sát, 78% hộ sử dụng các nguồn nhỏ lẻ cho biết họ có nhu cầu sử dụng nước cấp sinh hoạt cho dù giá nước cao nhưng chất lượng tốt
Một số biện pháp được đề xuất để giải quyết các vấn đề còn tồn đọng đối với các nguồn nước cấp tại huyện Bình Chánh như mở rộng mạng lưới phân phối (đối với Chợ Lớn – SAWACO); nâng cao khả năng quản lý vận hành, tăng cường tần suất kiểm soát chất lượng nước, xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho các trạm cấp nước tập trung (đối với Trung tâm Nước và Xí nghiệp cấp nước Ngoại Thành);
đề xuất mô hình xử lý nước ngầm với công suất xử lý khoảng 4-5 m3/ngày.đêm và
mô hình xử lý nước mưa phù hợp với từng xã và các hộ gia đình sử dụng nguồn nhỏ lẻ; Đồng thời cũng đưa ra các biện pháp truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 9of current status of domestic water supply in Binh Chanh district has been done through distributing 788 survey forms at 16/16 wards of Binh Chanh district and analysing 212 well water samples at local households’ container
The results show that the water supply from Cho Lon – SAWACO has better quality than those from Centrer for Water Supply but the second has fee cheaper Satisfied measurement from the householders use those water supplies are acceptable although the water qualities and the prices sometimes do not satisfy them Water supply from small sources 345/788 households already have water treatment system (accounted for 74.67%), result of analysing 212 well water samples showed only 10.85% was pass physico-chemical indicator and 84.91% well water samples for testing was pass microbiological indicators follow QCVN 02:2009/BYT Ten indicators of water quality such as color, ordor, pH, Amoni, ion
Fe2+ and Fe3+, Permanganate index, total Coliforms, E.coli and Asen has ratios of permitable samples are 94.31%; 91.04%; 64.15%; 59.91%; 98.11%; 36.79%; 96.70%; 93.87%; 85.85% and 99.53%, respectively From the survey, ion Fe2+ and
Fe3+ is the most undervalued result and 78% of the householders use water from
Trang 10small sources express their need for using water supply with good quality despite its high prices
Some efficient water supply quality control model is proposed to increase water supply of SAWACO; improve the management and operation; increase frequency of water control, build a safe water supply plan for centralized water supply station (apply for Central for Water Supply and suburban water supply enterprise); proposed treatment model for groundwater with capacity 4-5 m3 / day and treatment model for rainwater suitable for area and per household; Also combine with awareness of people in keeping clean water and hygiene environment for rural
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CÚU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
5.1 Phương pháp luận 4
5.2 Phương pháp cụ thể 6
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 6
6.1 Ý nghĩa khoa học 6
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6
Trang 121.1 KHÁI NIỆM NƯỚC SẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NƯỚC
SẠCH CỦA CHÍNH PHỦ 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Chiến lược phát triển nước sạch của Chính phủ 7
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 9
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
1.3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH 13
1.3.1 Điều kiện tự nhiên [3] 13
1.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 22
1.3.3 Định hướng phát triển 27
1.4 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH 29
1.4.1 Các mô hình cung cấp nước sạch tại Việt Nam 29
1.4.2 Các mô hình cung cấp nước sạch tại huyện Bình Chánh 32
1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH 47
1.5.1 Nguồn nước cấp từ Chợ Lớn – SAWACO 47
1.5.2 Nguồn nước cấp từ Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn 47
1.5.3 Nguồn nước cấp từ Xí nghiệp Cấp nước Ngoại Thành 49
1.5.4 Nguồn nhỏ lẻ 50
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 54
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ 54
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 54
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 55
2.2.3 Phương pháp lấy mẫu 56
Trang 132.2.4 Phương pháp phân tích 56
2.2.5 Phương pháp đánh giá 62
2.2.6 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 62
2.2.7 Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích (CBA) 62
2.2.8 Phương pháp phân tích cho điểm có trọng số trong đánh giá đa tiêu chí 63
2.2.9 Phương pháp chuyên gia 63
Chương 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 64
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH 64
3.1.1 Đánh giá về mặt quản lý kỹ thuật 64
3.1.2 Đánh giá về mặt kinh tế - xã hội 94
3.1.3 Đánh giá về mặt nhận thức qua khảo sát 96
3.1.4 Các vấn đề còn tồn đọng đối với từng loại hình cấp nước tại huyện Bình Chánh 98
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC 100
3.2.1 Nhóm biện pháp quản lý 101
3.2.2 Nhóm biện pháp kỹ thuật 103
3.2.3 Nhóm biện pháp truyền thông 121
3.2.4 Kế hoạch hành động từ năm 2015-2020 122
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 126
1.KẾT LUẬN 126
2.KIẾN NGHỊ 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê các trạm cấp nước tập trung của Trung tâm Nước tại huyện
Bình Chánh 39
Bảng 1.2 Thống kê công nghệ sử dụng tại các trạm 41
Bảng 1.3 Mạng lưới phân phối của Trung tâm Nước tại huyện Bình Chánh 43
Bảng 1.4 Địa bàn cung cấp và hiệu suất khai thác của các trạm cấp nước tập trung thuộc Trung tâm Nước tại huyện Bình Chánh 48
Bảng 1.5 Thống kê các trạm cấp nước tập trung của Xí nghiệp Cấp nước Ngoại Thành 49
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp tình hình sử dụng nước sạch tại 16 xã của huyện Bình Chánh 50
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các thông số cần khảo sát thực địa 55
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phân tích theo QCVN 02:2009/BYT 57
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt hộ gia đình tại huyện Bình Chánh qua phiếu khảo sát 64
Bảng 3.2 Khả năng cấp nước từ Chợ Lớn – SAWACO qua phiếu khảo sát 67
Bảng 3.3 Tỷ lệ thất thoát nước của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn qua các năm68 Bảng 3.4 Khả năng cấp nước từ Trung tâm Nước qua phiếu khảo sát 69
Bảng 3.5 Tỷ lệ thất thoát nước của các trạm cấp nước tập trung của Trung tâm Nước tại huyện Bình Chánh năm 2011 - 2012 71
Bảng 3.6 Khả năng cấp nước từ Xí nghiệp qua phiếu khảo sát 75
Bảng 3.7 Tỷ lệ thất thoát nước tại các trạm cấp nước của Xí nghiệp 75
Bảng 3.8 Chiều sâu của giếng khoan qua phiếu khảo sát 76
Bảng 3.9 Hệ thống xử lý nước cấp tại hộ dân qua phiếu khảo sát 77
Trang 15Bảng 3.10 Dụng cụ lưu trữ của hộ dân qua phiếu khảo sát 78
Bảng 3.11 Chất lượng nước cấp từ Chợ Lớn – SAWACO đánh giá theo cảm quan qua phiếu khảo sát 80
Bảng 3.12 Chất lượng nước cấp từ Trung Tâm Nước đánh giá theo cảm quan qua phiếu khảo sát 82
Bảng 3.13 Chất lượng nước cấp từ Xí nghiệp Cấp nước Ngoại Thành đánh giá theo cảm quan qua phiếu khảo sát 83
Bảng 3.14 Chất lượng nước sinh hoạt từ các nguồn nhỏ lẻ đánh giá theo cảm quan qua phiếu khảo sát 84
Bảng 3.15 Vệ sinh môi trường từ các nguồn nhỏ lẻ qua phiếu khảo sát 85
Bảng 3.16 Kết quả phân tích 212 mẫu nước tại huyện Bình Chánh 86
Bảng 3.17 Kết quả phân tích 212 mẫu nước theo từng chỉ tiêu tại huyện Bình Chánh 87
Bảng 3.18 Thống kê số mẫu không đạt theo các chỉ tiêu vi sinh 92
Bảng 3.19 Đơn giá cung cấp nước từ Chợ Lớn – SAWACO 94
Bảng 3.20 Giá nước sinh hoạt cung cấp từ Trung tâm Nước 95
Bảng 3.21 Ý kiến của hộ dân về ảnh hưởng của chất lượng nước đến sức khỏe 97
Bảng 3.22 Thống kê các vùng ô nhiễm 108
Bảng 3.23 Thống kê biện pháp xử lý thích hợp cho từng xã tại huyện Bình Chánh qua khảo sát 109
Bảng 3.24 Khái toán kinh phí xây dựng của phương án 1 và phương án 2 112
Bảng 3.25 So sánh ưu nhược điểm của hai phương án xử lý nước 113
Bảng 3.26 Cho điểm 2 phương án theo phương pháp phân tích cho điểm trọng số114 Bảng 3.27 Khái toán xây dựng mô hình xử lý nước sơ bộ quy mô hộ gia đình 115
Trang 16Bảng 3.28 Các bước thực hiện mục tiêu 1 123Bảng 3.29 Các bước thực hiện mục tiêu 2 124Bảng 3.30 Các bước thực hiện mục tiêu 3 124
Trang 17DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 5
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Chánh 14
Hình 1.2 Quy trình công nghệ xử lý của Nhà máy nước BOO Thủ Đức 34
Hình 1.3 Quy trình công nghệ xử lý của Nhà máy nước ngầm Tân Phú 35
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sử dụng lọc cát chậm có bể lắng tiếp xúc 40
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ sử dụng lọc cát nhanh 40
Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ sử dụng lọc áp lực 41
Hình 1.7 Công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Bình Hưng 45
Hình 1.8 Công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Tân Túc 46
Hình 1.9 Công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Phong Phú 46
Hình 1.10 Tỷ lệ cấp nước tại huyện Bình Chánh 51
Hình 1.11 Tình hình sử dụng nước sạch tại huyện Bình Chánh 52
Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt tại huyện Bình Chánh phân bố theo các loại hình cấp nước qua phiếu khảo sát 66
Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt tại huyện Bình Chánh phân bố theo địa phương qua phiếu khảo sát 66
Hình 3.3 Chiều sâu giếng khoan qua phiếu khảo sát 77
Hình 3.4 Đánh giá chất lượng nước tốt theo cảm quan từ các loại hình cấp nước phân bố theo địa phương qua khảo sát 93
Hình 3.5 Ý kiến của hộ dân khảo sát về ảnh hưởng của chất lượng nước đến sức khỏe 98
Hình 3.6 Mô hình xử lý nước sơ bộ quy mô hộ gia đình – phương án 1 111
Trang 18Hình 3.8 Mô hình thu nước mưa bỏ nước đầu trận 117
Hình 3.9 Giai đoạn bỏ nước mưa đầu mùa 118
Hình 3.10 Giai đoạn bỏ nước mưa đầu trận 119
Hình 3.11 Giai đoạn thu nước mưa sạch 119
Trang 19DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNAT Cấp nước an toàn
IARC International Agency for Research on Cancer (Hiệp hội
nghiên cứu về Ung thư Quốc tế) HTXL Hệ thống xử lý
KH CNAT Kế hoạch cấp nước an toàn
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTNT Phát triển nông thôn
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QCCP Quy chuẩn cho phép
SAWACO Saigon Water Corporation (Tổng công ty cấp nước Sài Gòn) TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND Ủy ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trường
VSMT NT Vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 20MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng nhanh tại các huyện ngoại thành dẫn đến nhu cầu sử dụng lao động ngày càng tăng, đi kèm với tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhà việc đảm bảo các vấn đề an sinh – xã hội cho lực lược lao động phục vụ trong các ngành nghề, cư dân tại các khu vực đó Một trong những vấn đề đó là đảm bảo nhu cầu thiết yếu về nước sạch để người dân sử dụng
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của con người Thực trạng hiện nay cho thấy chúng ta đang đứng trước nguy
cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch Cục Quản lý tài nguyên nước đã đưa ra thông tin có tới 80% trường hợp bệnh tật ở Việt Nam là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra [21]
Theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 trong đó mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2015 85% hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước đạt QCVN 02:2009/BYT với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày, 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã nông thôn đủ nước sạch [20]
Theo báo cáo của ngành cấp nước thành phố, với 134.969 hộ dân trên địa bàn huyện Bình Chánh thì ngành cấp nước chỉ mới cấp nước sạch được 64.099 hộ chiếm tỉ lệ 47,5%, còn 70.870 hộ dân chưa được cung cấp nước sạch chiếm tỉ lệ 52.5% Trong đó, xã Đa Phước có 100% hộ dân sử dụng nước giếng, chưa có nước sạch Từ thực trạng trên cho thấy các mô hình cấp nước sạch trên địa bàn huyện còn nhiều vấn đề về tính hiệu quả và chất lượng nguồn nước cấp [11]
Ngoài ra, do mạng lưới sông ngòi dày đặc nên nguồn phân hầm cầu thải ra từ các gia đình chưa được quản lý đúng quy định, người dân còn chưa có ý thức quản
lý nguồn ô nhiễm này mà chủ yếu thải trực tiếp ra sông ngòi, từ đó dẫn đến nguy cơ phát thải các mầm bệnh, ô nhiễm vào nguồn nước sử dụng
Trang 21Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, “Đánh giá hiện trạng cung cấp nước và
đề xuất giải pháp cải thiện các mô hình cung cấp nước sạch cho huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm đưa ra những đánh giá sơ bộ về hiện trạng và đề xuất giải pháp phù hợp với địa phương để ngăn ngừa nguy cơ phát thải chất ô nhiễm vào nguồn nước, giám sát việc cung cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh là một điều cần thiết nhằm đảm bảo sức khỏe cho người dân
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích, đề xuất giải pháp cải thiện các mô hình cung cấp nước sạch trên địa
bàn huyện nghiên cứu
3 NỘI DUNG NGHIÊN CÚU
Đề tài tập trung và giải quyết 5 nội dung cụ thể sau:
Nội dung 1: Thu thập dữ liệu liên quan.
- Hiện trạng các trạm cấp nước trên địa bàn huyện Bình Chánh;
- Số liệu về hiện trạng sử dụng nước của các hộ dân;
- Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước
Nội dung 2: Khảo sát và lấy mẫu bổ sung.
- Điều tra các hộ dân về ý thức và nhu cầu sử dụng nước sạch;
- Lấy mẫu bổ sung để đánh giá chất lượng nước
Nội dung 3: Đánh giá về các nguồn cung cấp.
Trang 22+ Trạm cấp nước tập trung;
+ Nước uống đóng bình;
+ Nước giếng khoan hộ gia đình;
+ Nước mưa
- Khả năng tiếp cận các nguồn nước của người dân
Nội dung 4: Đánh giá chất lượng nước sạch đang sử dụng.
- Phân tích bổ sung các mẫu nước;
- Xử lý các số liệu, các thông số chất lượng nước;
- Các giải pháp kỹ thuật (tập trung vào phân tích, lựa chọn các mô hình xử lý
nước hộ gia đình phù hợp trên cơ sở phân tích chi phí- lợi ích)
- Các giải pháp truyền thông
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nguồn cung cấp nước trên địa bàn;
- Chất lượng các nguồn nước cung cấp;
- Các công nghệ xử lý nước hiện đang áp dụng
Trang 23+ Nước mạng lưới cấp từ công ty cấp nước thành phố gồm: SAWACO, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn, Xí nghiệp Cấp nước Ngoại thành;
+ Nguồn nước giếng (sử dụng trực tiếp và gián tiếp);
mô hình nhận thức dùng để xác định, phân tích và đánh giá các chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết quả: nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường, hậu quả của chúng và các biện pháp ứng phó cần thiết bao gồm 5 thành phần: Driving Forces (Động lực); Pressures (Áp lực); State (Hiện trạng); Impact (Tác động) và Responses (Đáp ứng) Theo thông tư 09/TT/2009 Bộ TNMT, mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực – D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường); Hiện trạng – S (hiện trạng chất lượng môi trường); Tác động – I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái); Đáp ứng – R (các giải pháp bảo vệ môi trường)
Ứng dụng mô hình DPSIR trong đề tài là phân tích vấn đề theo một chuỗi liên hệ nhân quả, bắt đầu từ “Động lực” là các hoạt động của các mô hình cung cấp nước sạch; thông qua các “Áp lực” về lưu lượng, chất lượng, giá thành và mức độ hài lòng; thể hiện ở các “Hiện Trạng” vật lý, hóa học, sinh học và “Tác Động” lên nguồn nước, môi trường, sức khỏe con người; từ đó xác định được các vấn đề còn tồn đọng để đề
Trang 24Hình 1 Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài trên cơ sở mô hình DPSIR
Thu thập thông tin Tổng hợp dữ liệu
Điều tra khảo sát trên 16 xã, thị trấn của huyện Bình Chánh
- Phát phiếu điều tra và phỏng vấn
- Khảo sát và lấy mẫu nguồn nước
Đánh giá mô hình cấp nước Đánh giá chất lượng nước
Khảo sát
thực địa
Khảo sát ý kiến người dân (lấy
788 phiếu điều tra)
Dựa trên các chỉ tiêu chất lượng nước theo QCVN 02:2009/BYT
Chất lượng nước từ mạng lưới cấp nước (sử dụng kết quả phân tích
từ TTYTDP/TP
Chất lượng nước từ các hộ gia đình (lấy
212 mẫu tại các giếng khoan)
Đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
Đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt tại huyện Bình Chánh dựa trên các yếu
tố : (1)Kỹ thuật; (2)Kinh tế - Xã hội (3)Nhận thức của người dân
Đề xuất giải pháp cải thiện mô hình cấp
nước sinh hoạt
Trang 255.2 Phương pháp cụ thể
Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin;
- Phương pháp khảo sát thực địa;
- Phương pháp lấy mẫu;
- Phương pháp phân tích mẫu
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu;
- Phương pháp đánh giá;
- Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích;
- Phương pháp cho điểm trọng số;
- Phương pháp chuyên gia
Nội dung cụ thể phương pháp được trình bày trong chương 2
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Đóng góp số liệu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo
- Cung cấp các phương pháp nghiên cứu cho các đề tài tiếp theo
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Qua kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cho các cơ quan quản lý tại địa
phương, các công ty cấp nước, các hộ dân sẽ có thêm nhiều lựa chọn các mô hình cấp nước phù hợp với thực tiễn tại huyện Bình Chánh
Trang 26CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 KHÁI NIỆM NƯỚC SẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NƯỚC SẠCH CỦA CHÍNH PHỦ
1.1.1 Khái niệm
Theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh được định nghĩa như sau:
- Nước sạch là nước đạt Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT
- Nước hợp vệ sinh là nước trong, không màu, không mùi, không vị lạ
QCVN 02:2009/BYT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt được ban hành theo thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế
1.1.2 Chiến lược phát triển nước sạch của Chính phủ
1.1.2.1 Cơ sở pháp lý
- Quyết định 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Chính phủ về phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế về việc ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt QCVN 02:2009”
- Bộ xây dựng (2008) Quyết định về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn
cấp nước Số 16 /2008/QĐ-BXD Hà Nội
- Quyết định 104/2000/QĐ-TTg, ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –
2020
Trang 27- Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND, ngày 18/3/2011 của Ủy ban nhân dân
TPHCM về chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2010 – 2020
- Nghị quyết số 38/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân
thành phố;
- Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân thành
phố kỳ họp thứ 16
1.1.2.2 Chiến lược phát triển
Theo Quyết định số 104/2000/QĐ-Ttg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2020, cụ thể
Mục tiêu:
- Mục tiêu đến năm 2020: Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu
chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã;
- Mục tiêu đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh số
lượng 60 lít/người/ngày, 70% gia đình và dân cư nông thôn sử dụng hố xí hợp
vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân
Phương châm:
- Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh
xã hội hoá trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn Người sử dụng góp phần quyết định mô hình cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn phù hợp với khả năng cung cấp tài chính, tổ chức thực hiện và quản lý công trình Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và trợ cấp cho các gia đình thuộc diện chính sách, cho người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng đặc biệt khó khăn khác
Trang 28- Hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh nông thôn theo định
hướng của Nhà nước
Nguyên tắc cơ bản:
- Phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng
đảm bảo hoạt động lâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn
Các giải pháp chủ yếu
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn;
- Tạo thêm nguồn vốn, thành lập hệ thống tín dụng và hệ thống trợ cấp phục vụ
việc phát triển cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn;
- Đào tạo nguồn nhân lực, đưa khoa học, công nghệ vào phục vụ sự nghiệp cấp
nước và vệ sinh nông thôn;
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Netherlands Water Partnership, WASTE, PRACTICA, IRC, SIMAVI (2006), Các giải pháp vệ sinh thông minh
Theo Trung tâm nước sạch và vệ sinh Quốc tế IRC, năm 2007 với chủ đề “Phụ
nữ, phúc lợi, việc làm, rác thải và vệ sinh (4Ws)” Nghiên cứu về hành động chiến lược lựa chọn về vệ sinh môi trường và quản lý rác thải nhằm nâng cao sức khỏe và phát triển kinh tế xã hội ở các xã ngoại ô duyên hải ở Nam Á Tổng hợp dự án giai đoạn 2003-2006
Trang 29Chương trình nước sạch và vệ sinh (WSP) năm 2010 Dự án thúc đẩy vệ sinh toàn cầu - Nghiên cứu về tính bền vững của phương pháp tiếp thị vệ sinh nông thôn
ở Việt Nam
Theo đánh giá của WASH (VietnamWater, Sanitation and Hygiene Sector Brief, 2011), khoảng 90% dân cư Việt nam, đặc biệt vùng nông thôn bị nhiễm các loại giun đường tiêu hóa; Dưới 15% dân cư nông thôn rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn; Chỉ có khoảng 5% các trường ở nông thôn có sẵn xà phòng rửa tay cho học sinh
Theo nghiên cứu ESI (Economics of Sanitation Initiative) của Chương trình Nước và Vệ sinh (WSP), Ngân hàng Thế giới (WB), thiệt hại về kinh tế do tình trạng kém vệ sinh hàng năm của Việt Nam khoảng 780 triệu USD, trong đó thiệt hại
do nguồn nước không tốt và ảnh hưởng sức khỏe chiếm tỷ lệ đáng kể là khoảng 260 triệu USD (chiếm khoảng 1/3)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2008 các bệnh liên quan đến nước: tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất (0,009/100
000 dân) Năm 2009 tình hình cũng chưa được cải thiên, tỷ lệ mắc/100 000 dân với bệnh tiêu chảy là 1081,66; tả là 0,56; lỵ trực khuẩn là 30,55; lỵ amip là 10,97; thương hàn là1,77 Tỷ lệ mắc các bệnh này chỉ đứng thứ 5 sau một số bệnh đường
hô hấp
Theo nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng nước sạch tại các huyện ngoại thành TpHCM” của tác giả Nguyễn Chí Hiếu – Đặng Viết Hùng đăng trên Kỷ yếu khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 [25] Các tác giả đã tiến hành khảo sát 400 phiếu/5 huyện; tiến hành phỏng vấn trực tiếp đại diện quản lý trạm cấp nước tập trung, đại diện Trung tâm NSH&VSMT và tiến hành lấy 80 mẫu xét nghiệm từ các hộ dân và trạm cấp nước (1 mẫu nước giếng và 1 mẫu nước từ trạm
Trang 30cấp nước tập trung trên 4 huyện); Tác giả chọn ngẫu nhiên các hộ dân và các trạm cấp nước để phòng vấn Kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ Nguồn nước ngầm chiếm tỉ lệ 75 -98% nước cấp cho sinh hoạt tại các huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, trong đó từ 80-90% là nước ngầm do người dân tự khai thác, còn 10-20% là nước do các trạm cấp nước tập trung cung cấp Nguồn nước ngầm đã có những dấu hiệu ô nhiễm vi sinh và một số chỉ tiêu khác cần quan tâm và có biện pháp khắc phục kịp thời
+ Huyện Nhà Bè và Cần Giờ nguồn nước dùng cho ăn uống và một phần sinh hoạt của người dân chủ yếu do công ty cấp nước thành phố cung cấp chiếm
từ 53-70% chủ yếu thông qua các phương tiện vận chuyển như xà lan, xe bồn Chất lượng và số lượng chưa đảm bảo và chưa đáp ứng nhu cầu
+ Tỉ lệ hộ dân sử dụng nguồn nước đạt tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ khoảng 25-30% Trong thời gian tới khu vực này sẽ có nhu cầu lớn về nước sạch sử dụng cho sinh hoạt chính vì vậy cần có các giải pháp hợp lý đáp ứng kịp thời với sự pháp triển của xã hội
Trung tâm nghiên cứu xã hội và phát triển cộng đồng (SORCODE - 2012), đã nghiên cứu khảo sát kinh tế- xã hội liên quan đến nước sạch và vệ sinh tại các cộng đồng nông thôn và ven đô nghèo tại tỉnh Thừa Thiên Huế (10/2011 – 4/2012) [26] Khảo sát đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn (Multistage sampling) Bằng cách phỏng vấn bảng hỏi 930 hộ gia đình, phỏng vấn sâu 34 đối tượng có vai trò liên quan như đại diện chính quyền, đoàn thể và cán bộ vận hành hệ thống nước tại địa phương và tổ chức 17 thảo luận nhóm cho ba nhóm đối tượng nghiên cứu: đại diện chính quyền và đoàn thể, hộ gia đình và trẻ em Tổng số người tham gia thảo luận và trả lời khảo sát là 1134 người.Dữ liệu định lượng thu thập được xử lý bằng Chương trình Thống kê chuyên dụng cho Nghiên cứu Xã hội SPSS, phiên bản 16.0 (Statistical Package for Social Studies, Version 16.0) Các thông tin định tính được mã hóa, phân tích, và sử dụng để giải thích cho các thông tin định lượng, trích dẫn và trình bày dưới dạng trường hợp điển cứu (case study) Kết quả nghiên cứu
Trang 31cho thấy thực trạng nhu cầu cần được hỗ trợ để cải thiện các vấn đề cấp nước, vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân của các xã được khảo sát
Kết quả điều tra vệ sinh môi trường nông thôn của Bộ Y tế năm 2007 cho thấy
cơ cấu nguồn nước ăn uống, sinh hoạt chính ở các hộ gia đình vùng nông thôn hiện nay như sau: 33,1% giếng khoan, 31,2% giếng khơi, 1,8% nước mưa, 11,7% nước máy, 7,5% nước suối đầu nguồn, 11% nước sông ao hồ, 3,7% nguồn nước khác Chỉ
có 25,1% trong tổng số 2958 mẫu nước xét nghiệm lấy từ các nguồn nước sinh hoạt của các gia đình ở nông thôn thuộc 8 vùng sinh thái đạt tiêu chuẩn vệ sinh về vi sinh Tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02:2009/BYT
là 40%, 80% trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và công trình vệ sinh, 48% chợ nông thôn có công trình nước sạch và vệ sinh (Bộ Y tế, 2011)
Theo Báo cáo kết quả đề tài “Nghiên cứu mối liên quan giữa vệ sinh môi trường, nguồn nước hộ gia đình và hành vi vệ sinh chăm sóc trẻ của bà mẹ với tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam” do Cục Quản lý môi trường y tế phối hợp với UNICEF thực hiện năm 2010 cho thấy: Điều kiện nguồn nước, nhà tiêu hộ gia đình ở các địa bàn điều tra không đồng đều và còn nhiều khó khăn: 15,1% số gia đình hiện vẫn đang sử dụng nước sông suối/ao hồ làm nguồn nước chính cho ăn uống và sinh hoạt; 30,4% hộ gia đình có nguồn nước chính không HVS; 4,6% và 15,3% nguồn nước có nguy cơ ô nhiễm cao và rất cao Tỉnh với tỷ lệ nguồn nước hộ gia đình có nguy cơ ô nhiễm cao và rất cao: cao nhất là An Giang (54,1%) và thấp nhất là Hà Tĩnh (3,6%)
Kết quả đề tài KHCN cấp nhà nước KC.10.06/06.10 "Nghiên cứu ảnh hưởng của ô nhiễm asen trong nguồn nước ăn uống, sinh hoạt tới sức khỏe, bệnh tật của cộng đồng dân cư vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp khắc phục" năm 2005 -
2007 cho thấy người dân vùng nghiên cứu sử dụng nhiều loại nguồn nước, nhưng nước giếng khoan vẫn là một nguồn chính trong 74,2% hộ gia đình, trong đó 90,1%
có sử dụng để ăn uống, rửa rau, vo gạo Có 87,5% gia đình đã dùng nước giếng khoan từ 6 đến 10 năm Có 88% gia đình sử dụng nước giếng khoan trên 10
Trang 32mẫu >100mg/l Tuy nhiên, nước sau khi lọc qua bể lọc cát tự làm của các hộ dân thì nồng độ asen đã giảm đi đáng kể: 85,3% đã đạt tiêu chuẩn cho phép của nước sinh hoạt (<50mg/l), trong đó có 36,5% có thể dùng để ăn uống
Đến 2010 tình hình vệ sinh cá nhân trong cộng đồng có khả quan hơn Theo điều tra của Bộ Y tế, 2010 cho thấy đã có 59% hộ gia đình có xà phòng bánh/gel tại chỗ rửa tay, trong đó thấp nhất là ở Điện Biên (29,1%) Nhiều bà mẹ/người chăm sóc trẻ chính thiếu hiểu biết và không thực hiện các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong chăm sóc trẻ: 23,8% bà mẹ/người chăm sóc trẻ chính thỉnh thoảng mới rửa tay; 36,2% thường xuyên rửa tay bằng xà phòng sau đại tiện, 22,8% rửa tay xà phòng trước khi ăn, 19% rửa tay xà phòng trước và sau khi chế biến thức ăn, và 14,9% rửa tay xà phòng sau khi đổ bô, rửa cho trẻ; 41,2% bà mẹ/người chăm sóc trẻ chính đă không xử lý đúng phân của trẻ, như: để cho chó, lợn ăn (21,1%), đổ ra vườn (16,3%), đổ ra đồng/sông (13,6%)…; Tỷ lệ biết những công việc cần làm để đảm bảo vệ sinh khi chế biến thức ăn, khi sử dụng và bảo quản thức ăn đều thấp: tỷ
lệ biết cần rửa tay trước khi chế biến và trước khi ăn là 36,4%, biết cần ngâm kỹ thực phẩm, rửa sạch rau quả khi ăn sống là 38,9%, biết thức ăn sống, chín phải để riêng là 13,8%
Trang 33Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Chánh
Là một trong 5 huyện ngoại thành, có tổng diện tích tự nhiên là 25.255,29ha, chiếm 12% diện tích toàn Thành Phố Với 15 xã và 01 thị trấn, xã có diện tích lớn nhất là xã Lê Minh Xuân 3.508,87ha, xã nhỏ nhất là An Phú Tây với 586,58ha Địa giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn;
- Phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè;
- Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An;
- Phía Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An
Với vị trí là cửa ngõ phía Tây vào nội thành TP Hồ Chí Minh, nối liền với các trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đây là huyết mạch giao thông chính từ các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và các tỉnh miền Đông Nam Bộ Với các tuyến đường liên Tỉnh lộ 10 nối
Trang 34Quốc lộ 1A đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai, Quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (Long An) Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, giao thương đường bộ giữa vùng đồng bằng Sông Cửu Long với vùng kinh
tế miền Đông Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng điểm
1.3.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0,3m so với mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính sau:
- Dạng đất gò cao có cao trình từ 2-3m, có nơi cao đất 4m, thoát nước tốt, có thể
bố trí dân cư, các ngành công, thương mại, dịch vụ và các cơ sở công nghiệp, phân bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A; Vĩnh Lộc B;
- Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2,0m, phân bố ở các xã: Tân Quý Tây;
An Phú Tây; Bình Chánh; Tân Túc; Tân Kiên; Bình Hưng; Phong Phú; Đa Phước; Quy Đức; Hưng Long Dạng địa hình này phù hợp trồng lúa 2 vụ, cây
ăn trái, rau màu và nuôi trồng thuỷ sản;
- Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ từ 0,5m - 1,0m, gồm các xã Tân Nhựt;
Bình Lợi; Lê Minh Xuân; Phạm Văn Hai, đây là vùng này thoát nước kém Hiện nay trồng lúa là chính, hướng tới sẽ chuyển sang trồng cây ăn trái và dứa Cayene
1.3.1.3 Thủy văn
Huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngòi chằng chịt, các hệ thống sông chính bao gồm sông Cần Giuộc, sông Chợ Đệm, kênh Ngang, kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom nối với sông Bến Lức và kênh Đôi, kênh Tẻ Đây là tuyến giao thông thủy với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long
Sông Cần Giuộc
Có nhiều chi nhánh, trong đó có hai chi nhánh chính là rạch Cần Giuộc và sông Bà Lào Sông Cần Giuộc với chiều rộng 100 – 200m, chiều sâu 8 – 10m chạy
Trang 35quanh co và uốn khúc theo nhiều hướng khác nhau Nước sông có thành phần hóa học như sau: hàm lượng clorua từ 425,4 – 5184,56 mg/1, tổng hàm lượng khoáng hóa từ 0,83 – 9,28 g/1, độ pH từ 6,90 – 8,32, chất lượng nước thay đổi theo mùa rõ rệt, mùa mưa nước nhạt hơn mùa khô
Sông Chợ Đệm
Nằm về phía Tây Bắc vùng nghiên cứu Phía Tây nối liền với sông Bến Lức
và rạch Tam, phía Đông Bắc nối liền với rạch cần Giuộc, kênh Đôi và kênh Lò Gốm, sông dài khoảng 5 km, rộng từ 80 – 120 m Thành phần hóa học của nước sông: hàm lượng Clorua từ 418,31 – 4564,19 mg/1, độ khoáng hóa từ 0,82 – 8,20g/l, pH từ 6,88 – 7,33
Ngoài hai sông chính kể trên, khu vực nghiên cứu còn có các hệ thống nước mặt rất phát triển Kết quả phân tích, quan trắc cho thấy chúng đều bị ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều Mực nước trung bình cao nhất vào tháng 10 – 11 với biên độ thủy triều từ 123 – 155 cm, thấp nhất là tháng 6 – 7 với biên độ thủy triều là 84 cm Nguồn nước mặt của Bình Chánh bị nhiễm mặn theo mùa với thời gian nhiễm mặn khá dài, trung bình là 4 – 7 tháng/năm nên việc tận dụng nguồn nước này là rất hạn chế, gây khó khăn cho vấn đề nước sinh hoạt cũng như tưới tiêu trên địa bàn huyện
1.3.1.4 Khí hậu
Bình Chánh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc điểm chính là:
- Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26,60C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,80C (tháng 4), nhiệt
độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 100C;
- Lượng mưa trung bình năm từ 1300 mm - 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc
Trang 36mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9; vào tháng 12, tháng 1 lượng mưa không đáng kể;
- Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5%, cao nhất vào các tháng 7, 8,
9 là 80% - 90%, thấp nhất vào các tháng 12, là 70%;
- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 - 2.920 giờ
Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió mùa chủ yếu phân bố vào các tháng trong năm như sau:
- Từ tháng 2 đến tháng 5 gió có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung
1.3.1.5 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Huyện Bình Chánh có diện tích tự nhiên 25.255,29ha, chiếm 12% diện tích tự nhiên của Thành phố Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, đất đai huyện Bình Chánh được chia thành các nhóm đất chính sau:
Nhóm đất phù sa
Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi Holoxen muộn ven
các sông, kênh rạch… Có diện tích khoảng 5.797,7ha, chiếm 23% diện tích toàn
Huyện, phân bố ở các xã Tây Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Hưng Long, Qui Đức, Đa Phước, đất có thành phần cơ giới cấp hạt sét là chủ yếu (45 - 55%), cấp hạt cát cao gấp 2 lần cấp hạt limon; Tỷ lệ cấp hạt giữa các tầng không đồng nhất do hậu
Trang 37quả của thời kỳ bồi đắp phù sa; Trị số pH xấp xỉ 4; Cation trao đổi tương đối cao kể
cả Ca2+, Mg2+, Na2+, riêng K+ rất thấp; CEC tương đối cao, đạt trị số rất lý tưởng cho việc trồng cây trái; Độ Bazơ cao Các chất dinh dưỡng về mùn, đạm, lân và kali rất giàu Đây là một loại đất quí hiếm, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên cho việc trồng hoa màu, cây ăn trái
Nhóm đất xám
- Đất xám chủ yếu hình thành trên mẫu chất phù sa cổ (Peistocen muộn) Có
diện tích khoảng 3.716,8ha chiếm tỷ lệ 14,7% diện tích đất của huyện, phân bố trên các triền thấp, tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh lộc B từ trung bình đến nặng đất có thành phần cơ giới là đất cát pha thịt nhẹ, kết cấu rời rạc, đất bạc màu do tác động của quá trình rửa trôi và xói mòn, nếu cải tạo tốt thì rất thích hợp cho việc trồng hoa màu, là nhóm đất lớn nhất và phân bố hầu hết các
xã của huyện
- Nhóm đất này thường rất dày, thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt cát trung bình
và cát mịn chiếm tỉ lệ rất cao (40 - 50%), cấp hạt sét chiếm (21 - 27%) và có
sự gia tăng sét rất rõ tạo thành tầng tích sét Đất có phản ứng chua, pH (H2O) xấp xỉ 5 và pH (KCl) xấp xỉ 4; Các Cation trao đổi trong tầng đất rất thấp; hàm lượng mùn, đạm tầng đất mặt khá nhưng rất nghèo Kali do vậy khi sản xuất phải đầu tư thích hợp về phân bón
- Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại
cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu…
Đất phèn
- Nhóm đất này chiếm diện tích 10.508,6ha, chiếm 41,7% diện tích đất của
huyện, tập trung ở các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân Đây là vùng đất thấp trũng, bị nhiễm phèn mặn, nên chỉ thích hợp với những loại cây chịu được phèn mặn như giống lúa chịu phèn, dứa, cây lâm nghiệp, hệ thống thuỷ lợi huyện Hóc Môn - Bắc Bình Chánh hoàn chỉnh được nước ngọt
về để rửa phèn do đó có thể thích hợp chuyển sang trồng một số cây ăn trái
Trang 38- Đất phèn được hình thành trên trầm tích đầm lầy biển (đầm mặn) Trong điều
kiện yếm khí đất phèn ở dạng tiềm tàng, trong phẫu diện chỉ có tầng Pyrite Khi có quá trình thoát thuỷ, tạo ra môi trường oxy hoá, tầng Pyrite chuyển thành Jarosite làm cho đất chua, đồng thời giải phóng nhôm gây độc hại cho cây trồng
- Tầng sinh phèn và tầng phèn thường rất nông, nhiều nơi phát hiện ngay ở tầng
đất mặt, hàm lượng lưu huỳnh và các độc tố Fe2+, Fe3+, Al3+ rất cao Nhìn chung đất có pH thấp, hàm lượng Cl- và các muối tan rất cao vì đất thường xuyên chịu ảnh hưởng của nước biển, làm cho đất phèn trở nên phức tạp và diễn biến nhanh chóng theo chiều hướng bất lợi cho sản xuất cũng như môi trường Các loại đất phèn có tầng sinh phèn sâu và nhẹ, không còn chịu ảnh hưởng của nước biển và thường có nguồn nước tưới Hiện nay, đất phèn đã được khai thác trồng lúa 2-3 vụ, rau màu và các loại cây ăn quả
- Ngoài ra, huyện còn có một số loại đất khác nhưng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, phần
lớn phân bố dọc theo hệ thống kênh rạch
Tài nguyên nước
Nước mưa: huyện Bình Chánh nằm trong vùng mưa tương đối lớn ở TPHCM
với lượng mưa trung bình năm từ 1300 mm – 1770 mm, lượng mưa tập trung cao nhất là vào các tháng 7 – 9 Với lượng mưa dồi dào, người dân huyện Bình Chánh
có thể sử dụng nước mưa cho mục đích sinh hoạt trong các tháng mùa mưa
Nước mặt: huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngòi chằng chịt, mực nước các
sông chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều 3 hệ thống sông lớn là sông Nhà Bè – Soài Rạp, sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn Tuy nhiên nguồn nước bị nhiễm mặn theo mùa với thời gian kéo dài khoảng 4–7 tháng trong năm Mùa khô
độ mặn xâm nhập vào sâu nội đồng, độ mặn khoảng 4g/l nên nguồn nước mặt tại huyện Bình Chánh không phù hợp sử dụng cho mục đích cấp nước
Nước ngầm: Theo Báo cáo Biên hội bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn
– địa chất công trình thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/50.000 của Tiến sĩ Bùi Trần Vượng và các đồng sự, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền
Trang 39Nam và theo số liệu thu thập được từ các giếng khoan khai thác tại huyện Bình Chánh thuộc Trung tâm Nước cho thấy nước ngầm tại khu vực này được chia thành
5 tầng chứa nước [4], cụ thể như sau:
Tầng chứa nước Holocen (qh)
Phân bố ở phần lớn diện tích huyện Bình Chánh, chiều dày tầng chứa nước thay đổi từ 1–2m đến 10–15m, ít nơi đến 20–30m Đây là tầng có khả năng chứa nước rất kém và nghèo nước Phần lớn nước của tầng này thường đục và có màu hơi vàng, trên mặt nước có váng rỉ sắt, mùi tanh, vị hơi chua Tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 1,25 –12,43 g/l, nước thường có loại hình Cl-Na chiếm ưu thế Nước trong trầm tích Holocen tuy phân bố trên diện rộng nhưng khả năng chứa nước kém
và rất dễ bị nhiễm bẩn nên không thể khai thác sử dụng làm nguồn cung cấp nước tập trung cho sinh hoạt và sản xuất
Tầng chứa nước Pleistocen (qp)
Tầng có diện phân bố rộng trên toàn vùng, không lộ trên mặt mà bị các trầm tích Holocen phủ trực tiếp lên Trầm tích Pleistocen có mức độ giàu nước từ trung bình đến giàu nước Ở Bình Chánh vùng giàu nước phân bố với tỉ lưu lượng đạt từ 1,09 đến 2,885 l/s.m Lưu lượng khai thác đạt 27–120 m3/ h Chất lượng nước khá tốt, thuộc loại nước nhạt, đang được khai thác phục vụ nhu cầu ăn uống và sinh hoạt, đôi khi phục vụ sản xuất Độ tổng khoáng hóa từ 0,04 – 0,27g/l, độ pH từ thấp đến rất thấp
Tầng chứa nước Pleistocen có diện phân bố rộng, chiều dày lớp chứa nước lớn, khả năng chứa nước từ giàu đến trung bình, nằm nông nên điều kiện khai thác dễ dàng, chất lượng nước đảm bảo Tầng này đang được khai thác rộng rãi phục vụ cho
ăn uống, sinh hoạt và sản xuất, chất lượng nước đã có dấu hiệu nhiễm bẩn từ vừa đến nặng
Tầng chứa nước Pliocen trên (n22)
Các trầm tích Pliocen trên phân bố trên toàn vùng nghiên cứu, không lộ ra trên
Trang 40Khả năng chứa nước của tầng chứa nước này là giàu nước đến rất giàu Kết quả bơm khai thác nước tại các nhà máy nước lớn cho lưu lượng từ 1,49l/s đến 31,67 l/s Nước trong tầng chứa nước này thuộc loại siêu nhạt đến nhạt với độ tổng khoáng hóa thay đổi trong khoảng 0,03÷ 0,92g/l (trung bình 0,20g/l) Loại hình hoá học của nước gồm: clorua, clorua - bicacbonat, bicacbonat, bicacbonat - clorua Tầng chứa nước Pliocen trên rất phong phú, có khả năng đáp ứng nhu cầu cung cấp nước rất lớn, đặc biệt là vùng nghiên cứu có thể đạt công suất khai thác hàng trăm nghìn m3/ngày.đêm
Tầng chứa nước Pliocen dưới (n12)
Sự phân bố trầm tích này có giới hạn và chiều sâu phân bố lớn nên công trình nghiên cứu sâu không nhiều Tầng chứa nước Pliocen dưới bị tầng chứa nước Pliocen trên phủ trực tiếp lên và nằm trên tầng chứa nước Miocen Chiều sâu phân
bố tăng dần theo hướng: phía bắc thường gặp ở độ sâu 0-130 mét, còn ở phía tây và tây nam phải đến độ sâu 190–200 mét mới gặp được trầm tích này Tầng chứa nước Pliocen dưới ở khu vực nghiên cứu có mức độ giàu nước trung bình Tỷ lưu lượng các giếng khoan đạt từ 1,11–3,92 l/s.m Lưu lượng khai thác đều trên 15–29m3/h Chất lượng nước cũng rất tốt Tổng khoáng hóa 0,09 –0,57 g/l, thường gặp là 0,5g/l Nước cũng thuộc loại HCO3, HCO3–Cl
Tầng chứa nước Pliocen dưới là một đối tượng có triển vọng cung cấp nước quy mô vừa và lớn Tuy nhiên từ trước đến nay, tầng chứa nước này chưa phải là đối tượng điều tra chính, nên các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò trước đây ít công trình nghiên cứu chi tiết, do đó chưa đánh giá hết triển vọng của tầng chứa nước này
Tầng chứa nước Miocen (n13)
Tầng chứa nước Miocen không lộ trên bề mặt, phân bố khoảng nửa diện tích phía nam sông Sài Gòn, bị phủ trực tiếp bởi tầng chứa nước Pliocen dưới và phủ trực tiếp trên các thành tạo đá gốc Mesozoi Tầng chứa nước này hiện còn ít được nghiên cứu và khai thác do nằm sâu