Hồ Chí Minh” được thực hiện thông qua việc thu thập về các hiện trạng mối nguy bao gồm nguyên nhân, tần suất xảy ra, phân loại và phân tích đánh giá theo 03 tính chất an toàn lao động,
Trang 1ĐỖ KIỀU ANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
AN TOÀN - SỨC KHỎE - MÔI TRƯỜNG (HSE) CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BÌNH HƯNG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS NGUYỄN VĂN QUÁN
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS ĐINH QUỐC TÚC
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày 25 tháng 01 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch hội đồng: PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG
2 Cán bộ nhận xét 1: TS NGUYỄN VĂN QUÁN
3 Cán bộ nhận xét 2: TS ĐINH QUỐC TÚC
4 Ủy viên hội đồng: TS TRẦN BÍCH CHÂU
5 Thư ký hội đồng: TS VÕ THANH HẰNG
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Đỗ Kiều Anh MSHV : 12260637
Ngày, tháng, năm sinh: 30/10/1989 Nơi sinh: Bình Thuận
Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số : 60.85.10
I TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý An toàn – Sức khỏe –
Môi trường (HSE) cho Nhà máy Xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Tổng quan tài liệu về HSE, Nhà máy XLNT Bình Hưng và các văn bản pháp
lý liên quan
2 Khảo sát và đánh giá thực trạng HSE và hệ thống quản lý HSE tại Nhà máy XLNT Bình Hưng
3 Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLNT Bình Hưng
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 19/01/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
14/06/2015 (đã được gia hạn luận văn 01 học kỳ)
Tp HCM, ngày 10 tháng 03 năm 2016
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS Hà Dương Xuân Bảo
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TRƯỞNG KHOA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn TS Hà Dương Xuân Bảo, trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Quý Thầy cô lớp Cao học Quản
Lý Môi Trường - Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý giá cho tôi trong suốt suốt thời gian theo học tại trường
Đồng thời, Xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Thoát nước Đô thị, các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ cho tôi hoàn thành tốt Đề tài này
Sau cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân cùng tất cả các bạn bè đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong suốt thời gian qua
TP Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2015
Học viên
Đỗ Kiều Anh
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngày nay tại Việt Nam, tốc độ đô thị hoá đi đôi với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng phát triển mạnh mẽ Đi đôi với sự phát triển về mặt kinh tế
và sản xuất chính là việc gia tăng áp lực lên môi trường sống tại các khu đô thị Vì thế việc ra đời hàng loạt các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các đô thị lớn trong cả nước là xu thế tất yếu cho sự phát triển này
Việc ra đời các nhà máy xử lý nước thải đáp ứng tốt các công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở các đô thị lớn Riêng ở ngành nước thải này luôn đòi hỏi nguồn lao động rất đặc thù với hàm lượng chuyên môn cao do môi trường tiếp xúc độc hại và các công nghệ hiện đại Vì vậy việc xây dựng hệ thống quản lý
An toàn-Sức khỏe-Môi trường (HSE) cho Nhà máy Xử lý nước thải là rất cần thiết
và thiết thực bởi việc xây dựng thành công hệ thống này sẽ tạo ra tính mới, qua đó
là tiền đề cho việc xây dựng các quy chuẩn, quy định trong việc đảm bảo An toàn sức khỏe nghề nghiệp cho những dự án xử lý nước thải trong tương lai tại Việt Nam
Với mong muốn được thực hiện thành công mục tiêu trên, tác giả đã chọn nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng – huyện Bình Chánh – TP Hồ Chí Minh với quy
mô hiện tại 141.000 m3/ngày.đêm để đánh giá, khảo sát và phân tích từ đó xây dựng nên hệ thống quản lý An toàn-Sức khỏe-Môi trường (HSE) cho Nhà máy Xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý An toàn-Sức khỏe-Môi trường
(HSE) cho Nhà máy Xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Tp
Hồ Chí Minh” được thực hiện thông qua việc thu thập về các hiện trạng mối nguy
bao gồm nguyên nhân, tần suất xảy ra, phân loại và phân tích đánh giá theo 03 tính chất an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp, môi trường của người lao động trong quá trình làm việc tại nhà máy
Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp nhằm làm giảm nguy cơ ảnh hưởng lên người lao động tại nhà máy, qua đó xây dựng hệ thống quy trình quản lý phù hợp nhằm đảm bảo công tác An toàn – Sức khỏe – Môi trường làm việc tại nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng
Trang 6Waste water treatment plants are capable of preserving the environment and stabilizing cities' growth In fact, waste water treatment always requires labor with specific specialty because of harsh working environment and state-of-the-art technology Thus, producing a managerial system specialized in health, safety and environment (HSE system) is extremely necessary for the fact that such a successfully constructed system will lay a foundation for the establishment of health-related safety regulations in the field which then are applied in waste water treatment projects in Vietnam in the future
In order to achieve the purpose above, the author chose Binh Hung waste water treatment plant in Binh Chanh province, Ho Chi Minh City with capacity of 141.000 m3/day to assess, survey and analyze Then, based on those analyses, the HSE managerial system for Binh Hung waste water treatment plant was built
Project "Developmental research in constructing a HSE managerial system for Bing Hung waste water treatment plant" is carried out by collecting data on occurrences and threats including causes, frequecies, categories and analyses based
on 3 characteristics: labor safety, career healthiness and working environment at Binh Hung plant
From then, appropriate managerial methods and techniques are demonstrated in effort to mitigate threats disturbing the labor force at the plant Also, applicable managerial procedure are then established to ensure Health - Safety - Environment criterion while managing waste water treatment at Binh Hung plant
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của chính tác giả, có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là TS.Hà Dương Xuân Bảo Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu, nội dung trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình
Trang 8MỤC LỤC
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
LỜI CAM ĐOAN vii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Sự cần thiết thực hiện đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3 Nội dung nghiên cứu 8
4 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Đối tượng nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Ý nghĩa và tính mới của đề tài 11
PHẦN NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU HSE & NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG 13
1.1 TỔNG QUAN VỀ HSE 13
Khái niệm HSE 13
1.1.1 a Các khái niệm cơ bản về HSE 13
b Các lĩnh vực hoạt động của HSE: 15
c Các quan điểm về HSE: 16
d Ý nghĩa của công tác HSE 16
Tính chất và nội dung của công tác HSE 17
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản trong lĩnh vực bảo hộ lao động 21
1.1.3 Các mối quan hệ của HSE: 28
1.1.4 1.2 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA HSE TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 32
Trang 91.2.1 Tổng quan về HSE trong ngành xử lý nước thải trên thế giới 32
1.2.2 Tình hình và hiện trạng HSE trong ngành xử lý nước thải tại Việt Nam 33
1.3 TỔNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG 33
1.3.1 Quá trình thành lập và phát triển của trạm XLNT Bình Hưng 33
1.3.2 Các hạng mục xử lý tại nhà máy Bình Hưng 36
1.4 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 43
1.4.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến HSE 43
1.4.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến Nhà máy 45
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG (HSE) TẠI NHÀ MÁY XLNT BÌNH HƯNG 47
2.1 Khảo sát và nhận diện các mối nguy theo khu vực nhà máy từ đó đánh giá cấp độ mối nguy 47
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng sức khỏe nghề nghiệp tại nhà máy XLNT Bình Hưng (Healthy) 58
2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng an toàn lao động (Safety) tại nhà máy XLNT Bình Hưng 62
2.4 Phân tích và đánh giá chất lượng môi trường (Enviroment) khu vực nhà máy XLNT Bình Hưng 69
2.5 Phân tích, đánh giá những vấn đề cần quan tâm đến HSE tại nhà máy 79
2.5.1 Môi trường làm việc (Enviroment) 79
2.5.2 An toàn lao động (Safety) 80
2.5.3 Sức khỏe nghề nghiệp (Health): gồm 05 tiêu chí như sau 81
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HSE CHO NHÀ MÁY XLNT BÌNH HƯNG 85
3.1 Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE áp dụng cho Nhà máy XLNT Bình Hưng 85
3.1.1 Giải pháp quản lý 85
3.1.2 Giải pháp kỹ thuật 87
3.1.3 Nhóm giải pháp giáo dục, huấn luyện, đào tạo 90
3.2 Các bước xây dựng hệ thống quản lý HSE cho nhà máy 92
3.3 Xây dựng bộ quy trình và quy định về HSE 101
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
Trang 104.1 KẾT LUẬN 104 4.2 KIẾN NGHỊ 106
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các thông số thiết kế của Nhà máy XLNT Bình Hưng 35
Bảng 1.2 Văn bản pháp lý liên quan đến HSE 43
Bảng 1.3 Văn bản pháp lý liên quan đến Nhà máy 45
Bảng 1.4 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường 46
Bảng 2.1 Nhận diện-phân tích nguyên nhân các mối nguy từ hoạt động NM 50
Bảng 2.2 Danh mục thứ tự và cấp độ các mối nguy 56
Bảng 2.3 Khảo sát - phân tích các yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe nghề nghiệp 58
Bảng 2.4: Danh mục chất thải nguy hại của nhà máy 74
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường đáng kể của Nhà máy 76
Bảng 2.6: Môi trường làm việc đối với lĩnh vực HSE 79
Bảng 2.7 An toàn lao động đối với lĩnh vực HSE 80
Bảng 2.8: Sức khỏe nghề nghiệp đối với lĩnh vực HSE 81
Bảng 2.9 Đánh giá theo phương pháp phân tích SWOT 82
Bảng 2.10 Một số đánh giá chung của tác giả qua quá trình phân tích SWOT 84
Bảng 3.1 Đề xuất nhóm giải pháp quản lý 85
Bảng 3.2 Đề xuất nhóm giải pháp kỹ thuật 87
Bảng 3.3 Đề xuất nhóm giải pháp giáo dục, huấn luyện 90
Bảng 3.4 Bộ quy trình và quy định về HSE cho Nhá máy XLNT Bình Hưng 101
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Minh họa mục đích của Ergonomi 20
Hình 1.2: Minh họa quy luật chi phối con người và lao động 20
Hình 1.3: Phối cảnh Nhà máy XLNT Bình Hưng (tháng 1/2011) 34
Hình 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ ở của Nhà máy XLNT Bình Hưng 36
Hình 1.5 Bể phân phối 37
Hình 1.6 Trạm bơm nâng 37
Hình 1.7 Sơ đồ loại bỏ BOD và SS trong hạng mục XLNT 37
Hình 1.8: Bể lắng sơ cấp 38
Hình 1.9 Bể sục khí 39
Hình 1.10 Bể lắng thứ cấp 39
Hình 1.11 Bể khử trùng 40
Hình 1.12 Sơ đồ về sự thay đổi thể tích trong quá trình xử lý bùn 41
Hình 1.13 Quá trình xử lý bùn - Bể cô đặc trọng lực 41
Hình 1.14 Công tác giám sát vận hành Nhà máy XLNT 43
Hình 2.1 Sơ đồ nhận diện mối nguy theo nhóm khu vực tại NM Bình Hưng 49
Hình 2.4: Polymer để trực tiếp dưới sàn và không được che chắn 67
Hình 2.5: Thao tác châm Polymer vào phễu chứa làm Polymer rơi vãi 67
Hình 2.6: Công nhân không sử dụng BHLĐ khi bơm Javen vào bồn chứa 68
Hình 2.5 Kho chứa chất thải nguy hại 75
Hình 3.1 Mô hình quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp 92
Trang 13QCVN : Qui chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNLĐ : Tai nạn lao động
XLNT : Xử lý nước thải
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
Như nhiều quốc gia đang phát triển, tại Việt Nam hiện nay, tốc độ đô thị hoá
đi đôi với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phát triển mạnh mẽ đã thu hút các luồng đi cư khổng lồ tập trung đổ về các đô thị lớn như: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng Dân cư tập trung càng đông dẫn đến môi trường sinh hoạt càng tăng cao, nếu cơ sở hạ tầng phát triển không cân xứng, đặc biệt là hệ thống xử
lý nước thải sinh hoạt không kịp điều tiết để phục vụ nhu cầu sống của con người thì đó là điều đáng lo ngại!
Vấn đề càng nghiêm trọng hơn ở các thành phố lớn và các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung Điển hình như Tp Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm; trung tâm văn hóa; khoa học kỹ thuật, giao lưu quốc tế của
cả nước; nhưng với sự tập trung đông dân cư, nhà máy xí nghiệp sản xuất, thành phố đang đứng trước những trở ngại rất lớn về kiểm soát ô nhiễm môi trường
Số liệu thống kê trong hoạt động quản lý nước thải đô thị: tỷ lệ đấu nối vào hệ thống thoát nước trung bình khoảng 60% và khoảng 10% lượng nước thải phát sinh được xử lý tại các nhà máy xử lý nước thải tập trung [1] Theo bộ xây đựng, năm
2015 hiện nay nước ta có 774 đô thị với 30.4 triệu người nhưng mới có 19 nhà máy XLNT đang đi vào hoạt động và khoảng 40 nhà máy XLNT đang trong giai đoạn thiết kế và xây dựng Tổng lượng nước thải các nhà máy xử lý tiếp nhận mỗi ngày khoảng 600.000 m3/ngày, trong đó lượng nước thải từ hệ thống thoát nước chung chiếm 92%, từ hệ thống thoát nước riêng là 8% [2] [3]
Ở Tp Hồ Chí Minh, mỗi ngày toàn thành phố thải ra gần 2 triệu m3 nước thải sinh hoạt nhưng mới chỉ có 02 nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với tổng cộng suất thiết kế 171.000 m3/ngày (chưa đến 10% nhu cầu) đều thuộc quản lý vận hành của Công ty TNHH Một Thành Viên Thoát Nước Đô Thị
Trong đó Nhà máy XLNT Bình Hưng có quy mô lớn thứ nhì Việt Nam với tổng diện tích 47 ha được xây dựng theo nguồn vốn ODA Nhật Bản Được khởi công xây dựng vào tháng 11/2004 đến tháng 12/2008 đã hoàn thành giai đoạn 1 có
Trang 15công suất lên đến 141.000 m3 ngày đêm với diện tích xây dựng là 14 ha theo công nghệ: bùn hoạt tính cải tiến Nước thải sinh hoạt từ các quận 1, 3, 5, một phần quận
10 được thu gom và đi theo tuyến cống chính dọc đường Tôn Đức Thắng – Trần Hưng Đạo qua kênh Tàu Hủ đến trạm bơm Đồng Diều (Quận 8) và sau đó được bơm về nhà máy XLNT Bình Hưng để xử lý
Xử lý nước thải bảo đảm an sinh xã hội và chất lượng làm việc an toàn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu, mang tính cấp thiết Công nghệ xử lý nước thải cần được liên tục cải tiến để đối phó với tình trạng đông dân cư ở các khu
đô thị
Nhà máy Xử lý nước thải Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh (gọi tắt là Nhà máy XLNT Bình Hưng) là nhà máy có công suất XLNT sinh hoạt lớn nhất Tp.Hồ Chí Minh nói riêng và toàn miền Nam nói chung Công tác vận hành nhà máy phải đảm bảo về an toàn, sức khỏe và môi trường làm việc tốt cho người lao động là rất quan trọng
Đó là lý do tôi thực hiện chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý
An toàn – Sức khỏe – Môi trường (HSE) cho Nhà máy Xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý cho nhà máy trong tương lai, đặc biệt khi phát triển nhà máy ở giai đoạn 2 (nâng công suất lên tới 469.000 m3/ ngày đêm) và có thể làm tư liệu tham khảo, áp dụng cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tương tự
Nghiên cứu hiện trạng và tình hình quản lý An toàn lao động tại Nhà máy XLNT Bình Hưng Qua đó xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLNT
Bình Hưng nhằm nâng cao hiệu quả về kinh tế, môi trường, xã hội cho doanh
nghiệp thông qua việc nâng cao chất lượng môi trường sản xuất an toàn, giúp
doanh nghiệp giảm chi phí tiềm ẩn rủi ro do sự cố mang lại và đảm bảo sức khỏe
nghề nghiệp… cho người lao động và cộng đồng, hướng đến sự phát triển bền vững
cho doanh nghiệp
Trang 16a) Tổng quan tài liệu về HSE, Nhà máy XLNT Bình Hưng và các văn bản pháp lý liên quan
b) Khảo sát và đánh giá thực trạng HSE và hệ thống quản lý HSE tại Nhà máy XLNT Bình Hưng
c) Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLNT Bình Hưng
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng thiết kế hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLNT Bình Hưng dựa trên thực trạng điều kiện làm việc của Nhà máy
― Quy trình công nghệ, khu vực làm việc của Nhà máy XLNT Bình Hưng
― Hệ thống quản lý và các vấn đề liên quan đến An toàn lao động (S), Sức khỏe nghề nghiệp (H) và Môi trường làm việc (E)
Phương pháp luận
a.
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề giải quyết theo sơ đồ sau:
Trang 17Hình 1: Sơ đồ phương pháp luận
Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu:
b.
― Phương pháp này dùng để thực hiện nội dung (1) và (2) và từ đó đánh giá, đề xuất phương án thực hiện cho nội dung (3) thông qua việc thu thập các tài liệu sau: Tài liệu tổng quan về HSE; về hiện trạng Nhà máy XLNT Bình Hưng; các văn bản pháp lý liên quan;
― Tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng môi trường (E- nước thải, khí thải, chất thải rắn, …), an toàn lao động (S), sức khỏe nghề nghiệp (H) và
Trang 18thực trạng hoạt động quản lý liên quan đến HSE tại nhà máy Trên cơ sở này,
tác giả đề xuất phương án xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy
Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa:
― Phương pháp này dùng để hoàn thành nội dung (3);
― Tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực HSE nhằm đưa ra phương
án thiết kế hệ thống HSE cho phù hợp với Nhà máy
Phương pháp phân tích SWOT:
e.
― Phương pháp phân tích SWOT dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp phù hợp với thực tế
― Phương pháp này để đánh giá nội dung (2) và thực hiện nội dung (3)
Ý nghĩa khoa học:
a.
Việc xây dựng hệ thống HSE cho Nhà máy XLNT Bình Hưng dựa vào việc kế thừa tài liệu liên quan đến điều kiện làm việc, thực trạng ATVSLĐ của Nhà máy, công tác quản lý ATVSLĐ hiện tại, qua quá trình khảo sát thực trạng hai vấn đề vừa nêu và bằng phân tích đánh giá dựa vào phương pháp SWOT Vì thế, kết quả của Luận văn có ý nghĩa khoa học nhất định, có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài tương tự
Ý nghĩa thực tiễn
b.
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn và kết quả của đề tài có thể áp dụng ngay, góp phần mang cao hiệu quả hoạt động của Nhà máy XLNT Bình Hưng
Trang 19Hơn nữa, việc xây dựng và áp dụng mô hình hệ thống quản lý HSE là hình mẫu quản lý tiên tiến cho các doanh nghiệp, góp phần mang lại nhiều lợi thế cho người lao động, cho xã hội, đồng thời mang lại lợi ích cho doanh nghiệp thuộc các ngành nghề nói chung và ngành XLNT nói riêng
Tính mới của đề tài
c.
Đề tài có tính mới vì cho đến thời điểm hiện nay, Nhà máy XLNT Bình Hưng chỉ mới thực hiện các công tác liên quan đến quản lý ATVSLĐ cho phù hợp với các quy định bắt buộc của Nhà nước, còn nhiều bất cập trong thực hiện, chưa phù hợp
với với điều kiện nghiêm ngặt của một Nhà máy XLNT
Trang 20PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU HSE & NHÀ MÁY XỬ LÝ
NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ HSE
Muốn tìm hiểu xuất xứ HSE từ đâu, đầu tiên ta phải tìm hiểu về xuất xứ của bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động, hay còn gọi là An toàn và vệ sinh lao động, là hoạt động nghiên cứu nguyên nhân và tìm ra các giải pháp phòng ngừa tai nạn trong lao động, đồng thời đảm bảo sức khỏe, an toàn tính mạng cho người lao động
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động Tri thức mở mang, cũng nhờ lao động Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ xã hội loài người"
Trong quá trình lao động để sinh tồn và tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ, môi trường và luôn phát sinh những mối nguy hiểm, rủi ro Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất Một trong những biện pháp tích cực nhất chính là giáo dục ý thức bảo hộ lao động cho mọi người
Hiện nay vai trò AT-VSLĐ và các vấn đề xã hội trong lao động ngày càng có
vị trí quan trọng, đảm bảo sự ổn định của sản xuất, đặc biệt khi nền kinh tế tri thức khẳng định yếu tố con người là hàng đầu thì yêu cầu trên là một điều kiện tiên quyết
để con người phát triển cả về thể lực lẫn trí tuệ
Khái niệm HSE
1.1.1
a Các khái niệm cơ bản về HSE
HSE là ngành nghiên cứu ứng dụng các lĩnh vực hoạt động hướng đến mục đích đảm bảo: H (Health: sức khỏe) sức khỏe của người lao động; S (Safety: an toàn): sự an toàn của người lao động và trang thiết bị, tài sản doanh nghiệp; E (Environment: môi trường): sự phát triển bền vững đối với môi trường sống
Trang 21― Ngăn người tai nạn (Healthy):H trong HSE là viết tắt của từ Health, xuất phát
từ tiếng Anh, có nghĩa là sức khỏe Do đó xây dựng H trong HSE là những biện pháp tổng hợp để đảm bảo về mặt sức khỏe cho người lao động, khía cạnh khác của Health là tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng Công ước 155 được Hội đồng quản trị của Văn phòng Lao động quốc tế (ILO) triệu tập tại Giơ-ne-vơ ngày 3 tháng 6 năm 1981, trong kỳ họp thứ 67 Theo đó từ sức khỏe được định nghĩa tại điều 3, điểm đ (bản tiếng Việt): “Từ "sức khỏe", liên quan đến công việc, không chỉ là tình trạng không có bệnh tật, mà còn bao gồm cả các yếu tố về thể chất và tinh thần có tác động đến sức khỏe và có liên quan trực tiếp đến an toàn và vệ sinh lao động”
― Giảm thiểu rủi ro (Safety):S trong HSE là viết tắt của từ SAFETY, xuất phát
từ tiếng Anh, có nghĩa là an toàn Việc xây dựng S trong HSE là những biện pháp tổng hợp để đảm bảo về mặt an toàn và vệ sinh lao động và đối tượng
cần được bảo vệ an toàn là người lao động
Kỹ thuật an toàn:là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động (định nghĩa trên được nêu trong Hồ sơ quốc gia về AT-VSLĐ và PCCC, được BLĐ – TB&XH công bố ngày 3 tháng 3 năm 2010)
Khái niệm an toàn: “An toàn là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất” (trích trong thông tư 43/2010/BCT-Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công Thương)
― Bảo vệ môi trường (Environment): E trong HSE là viết tắt của từ
Environment, xuất phát từ tiếng Anh, có nghĩa là môi trường Xây dựng E trong HSE là những biện pháp tổng hợp để đảm bảo về mặt môi trường, bao gồm môi trường lao động và môi trường xung quanh Cả môi trường lao động
và môi trường xung quanh đều được quan tâm như nhau
Trang 22 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự
cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ
An toàn cho xây dựng, lắp đặt và sản xuất;
An toàn cho giao thông vận tải;
An toàn với hóa chất và các chất độc;
An toàn điện và các nguồn năng lượng khác;
An toàn cho vận hành cơ khí máy móc;
An toàn trong nghiên cứu chế tạo;
An toàn với nguồn phóng xạ;
An toàn trong phòng chống cháy nổ
― E (Enviroment - Môi trường):
Công tác bảo vệ môi trường (cây xanh, không khí, nguồn nước);
Trang 23 Kiểm soát và xử lý chất thải;
Xây dựng tiêu chuẩn và quản lý hệ thống kiểm soát;
Thanh tra, đào tạo, tư vấn giám sát;
Đánh giá rủi ro và biện pháp kiểm soát;
Điều tra tai nạn và khắc phục sự cố
c Các quan điểm về HSE:
― Xuất phát từ những quan điểm người lao động là nguồn nhân lực chính trong hoạt động sản xuất, tạo ra của cải, vật chất cho xã hội Sức khỏe và tính mạng của người lao động nói riêng và con người nói chung được xem là tài sản quý nhất đối với bản thân, gia đình, doanh nghiệp và xã hội Đảm bảo an toàn cho người lao động cũng như bảo toàn cho trang thiết bị, tài sản của doanh nghiệp chính là bảo đảm những nguồn lực chủ yếu cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Môi trường là nơi con người sinh sống và làm việc, cũng là nơi chứa nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất, tạo ra sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sống và hưởng thụ của con người
― HSE còn là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ
chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động
― Mục đích của HSE là đảm bảo an toàn, hạn chế đến mức thấp nhất tử vong, tai
nạn, chấn thương, đảm bảo khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp, bệnh tật, duy trì, phục hồi sức khoẻ sau khi lao động và kéo dài thời gian làm việc
d Ý nghĩa của công tác HSE
― Ý nghĩa về mặt chính trị:
Con người vừa là động lực,vừa là mục tiêu
Trang 24 Quan điểm quý trọng con người, vai trò con người được tôn trọng
Tỷ lệ TNLĐ thấp, NLĐ khỏe mạnh, không mắc BNN
Lực lượng lao động được bảo vệ và phát triển
― Ý nghĩa về mặt xã hội:
Đảm bảo NLĐ làm việc có hiệu quả, sống khỏe mạnh, có vị trí xứng đáng
Xã hội văn minh (quyền, nghĩa vụ con người được tôn trọng, làm việc trong điều kiện an toàn vệ sinh)
TNLĐ không xảy ra, sức khỏe được đảm bảo
Bớt tổn thất trong việc khắc phục hậu quả Tập trung đầu công trình phúc lợi
― Ý nghĩa về mặt kinh tế:
NLĐ đủ sức khỏe để tham gia sản xuất
Thu nhập ổn định, đảm bảo nhu cầu cuộc sống
Năng suất được nâng cao, sản phẩm có chất lượng
DN hoạt động bình thường, có điều kiện đầu tư lại cho sản xuất
Ngược lại, DN tốn kém chi phí khi xảy ra TNLĐ
NLĐ lo sợ bị tai nạn lao động, bị mắc bệnh nghề nghiệp dẫn đến ảnh hưởng thu nhập, hoạt động sản xuất
Tính chất và nội dung của công tác HSE
1.1.2
a Tính chất của công tác bảo hộ lao động nếu xét về khái niệm như trình
bày ở trên, có bốn tính chất:
― Pháp luật:
Thể chế hóa thành luật lệ, qui định,chế độ, chính sách…
Quản lý thông qua các tiêu chuẩn KTAT-VSLĐ, qui định…
Bắt buộc cấp quản lý,tổ chức,cá nhân phải thực hiện
Tiến hành thanh tra, kiểm tra thường xuyên
Khen thưởng, xử phạt nghiêm minh, kịp thời
Ràng buộc về quyền hạn,trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan trong thực hiện công tác BHLĐ
Trang 25 Các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường lao động,đảm bảo an toàn…
CNSX đạt trình độ cao sẽ giải quyết một số yếu tố nguy hiểm và làm phát sinh các yếu tố khác
Công tác BHLĐ phụ thuộc vào trình độ công nghệ sản xuất
― Quần chúng:
Mọi người đều cần được bảo vệ an toàn
NLĐ tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố nguy hiểm, có hại
Nâng cao kiến thức, hiểu biết về luật pháp, an toàn- sức khỏe, ngăn ngừa TNLĐ và bệnh nghề nghiệp
NLĐ chủ động phát hiện, phòng chống, vận động mọi người cùng tham gia
Đòi hỏi sự hợp tác của nhiều ngành, nhiều cấp, sự hợp tác của NSDLĐ và NLĐ
Đạt kết quả tốt khi mọi cấp quản lý, mọi người NSDLĐ và NLĐ tự giác và tích cực thực hiện
― Tính kinh tế:
Nếu không làm tốt phải trả giá đắt về con người và của cải vật chất
Đảm bảo an toàn cho máy móc, thiết bị
Sản phẩm chất lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu
Giảm chi phí sản xuất, chi phí cho y tế và bảo hiểm
Tạo ra thu nhập cao cho NSDLĐ và NLĐ
Góp phần Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
b Nội dung của công tác HSE xét về tính chất bao gồm các nội dung về
khoa học kỹ thuật, xây dựng và thực hiện các luật pháp, chế độ, chính sách
về BHLĐ, giáo dục vận động quần chúng
Trang 26― Nội dung về khoa học kỹ thuật:
Khoa học y học lao động: Nghiên cứu những ảnh hưởng của các yếu tố có
hại đến NLĐ; Đưa ra các tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại (Tiêu chuẩn VSLĐ); Đưa ra chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý; Các biện pháp y học, giải pháp cải thiện ĐKLĐ và đánh giá hiệu quả của các biện pháp đó; Quản lý theo dõi tình hình sức khỏe; Khám tuyển, phát hiện BNN; Các biện pháp phòng ngừa, điều trị BNN
Khoa học về kỹ thuật vệ sinh lao động: Nghiên cứu, khảo sát, phát hiện, đánh
giá các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh; Các giải pháp kỹ thuật vệ sinh (cải thiện môi trường lao động): thông gió, chống ồn, chiếu sáng…; Giải pháp phòng tránh BNN;
Đo và đánh giá các yếu tố môi trường lao động
Kỹ thuật an toàn: Nghiên cứu, đánh giá sự nguy hiểm, tình trạng an toàn, rủi
ro của các thiết bị và quá trình sản xuất; Xây dựng các tiêu chuẩn ATLĐ; Qui trình hướng dẫn, nội qui an toàn bắt buộc NLĐ phải tuân theo; Xác định vùng nguy hiểm, khoảng cách AT; Áp dụng thành tựu mới của tự động hoá, điều khiển học, thiết bị an toàn; Chuyển từ “Kỹ thuật an toàn” sang “An toàn
kỹ thuật”
Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động: Nghiên cứu, thiết kế,
chế tạo các phương tiện bảo vệ NLĐ; Ngăn ngừa sự ảnh hưởng của các yếu
tố nguy hiểm, có hại; Sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học
Ergonomi với an toàn sức khỏe người lao động: nghiên cứu và ứng dụng
những qui luật chi phối con người và lao động
Tác động tương hỗ giữa NLĐ và máy móc
Tác động tương hỗ giữa NLĐ và chỗ làm việc
Tác động tương hỗ giữa NLĐ và môi trường lao động
Nhân trắc học Ergonomi với chỗ làm việc
Đánh giá về ATLĐ và Ergonomi
Trang 27Ergonomi theo đuổi mục tiêu nhằm tối ưu hoá hoạt động của hệ thống Người - Máy - Môi trường với các yêu cầu đảm bảo sức khỏe; an toàn, tiện nghi và hiệu quả (năng suất, chất lượng);
SỨC KHỎE
Hình 1.1: Minh họa mục đích của Ergonomi
Hình 1.2: Minh họa quy luật chi phối con người và lao động
Đảm bảo việc thực hiện các biện pháp Kỹ thuật ATVSLĐ
Trách nhiệm của cán bộ quản lý, tổ chức bộ máy làm công tác BHLĐ Kế hoạch hóa công tác BHLĐ
Chế độ tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ
MỤC ĐÍCH
Trang 28― Nội dung về giáo dục, vận động quần chúng:
Sự cần thiết phải đảm bảo an toàn trong sản xuất; Nâng cao hiểu biết về BHLĐ;
a Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chổ làm việc tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con người trong quá trình lao động, sản xuất
b An toàn lao động, vệ sinh lao động
Trong thực tế khái niệm an toàn lao động và vệ sinh lao động được hiểu là: an toàn lao động là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động, còn vệ sinh lao động là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện yếu tố có hại tác động đến sự phát triển bình thường của con người, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, gây bệnh tật, BNN Thực tế ta thấy rằng không vệ sinh lao động có nghĩa là không an toàn lao động Người ta đã quá quen với sự khác biệt nguy hiểm gây chấn thương và độc hại mất vệ sinh lao động, sự khác biệt các nguyên nhân gây chấn thương là các yếu tố nguy hiểm, còn gây mất vệ sinh lao động là các yếu tố có hại; sự khác biệt của hai hậu quả trên: bị thương, tai nạn và
ốm đau, bênh nghề, giảm sức khỏe Không được nhầm lẫn giữa vệ sinh lao động với
Trang 29khoa học vê sinh lao động, mà ở đây chỉ nên hiểu là vệ sinh lao động là vệ sinh lao động Tương tự cũng không được nhầm lẫn giữa an toàn lao động với kỹ thuật an toàn mà chỉ nên hiểu an toàn lao động là an toàn lao động
c Tai nạn lao động
Là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể NLĐ hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của Bộ luật Lao động (TT 12/2012) Khi NLĐ bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một lượng lớn chất độc có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc hủy hoại chức năng nào đó của
cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và trong trường hợp này cũng gọi là TNLĐ
― Những trường hợp sau được coi là tai nạn lao động:
Tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động
Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc;
Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ;
Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tại địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày)
― Nguyên nhân gây tai nạn lao động:
Trang 30d Bệnh nghề nghiệp
Là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp, tác động tới NLĐ hay là
sự suy yếu dần dần sức khoẻ của NLĐ, gây ra do những điều kiện bất lợi trong sản xuất hoặc do tác dụng thường xuyên của các chất độc lên cơ thể con người trong sản xuất
Mỗi quốc gia đều công nhận những bệnh nghề nghiệp ở nước mình Tổ chức lao động quốc tế đã xếp bệnh nghề thành 29 nhóm gồm hàng trăm bênh nghề nghiệp khác nhau
Ở Việt Nam, Nhà nước công nhận 8 bênh nghề nghiệp được bảo hiểm vào năm 1976; năm 1991 được bổ sung 8 bệnh nghề nghiệp khác và 1997 được bổ sung thêm 5 bệnh nghề nghiệp Tới nay Nhà nước ta đã công nhận 25 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
e Kỹ thuật an toàn
Là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cho người lao động
trong sản xuất (Trích tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3153-79)
Kỹ thuật an toàn nghiên cứu đánh giá tình trạng an toàn của các thiết bị máy móc và quá trình sản xuất; xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, hướng dẫn, nội dung
an toàn để buộc người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo trong quá trình lao động sản xuất; nghiên cứu thiết kế các cơ cấu an toàn; nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, kể cả công nghệ mới đảm bảo an toàn cho người lao động, cho quá trình sản xuất, nghiên cứu loại trừ tận gốc các yếu tố không
an toàn, trong quá trình thiết kế mới công nghệ, thiết bị máy móc mới để dần dần chuyển từ kỹ thuật an toàn sang an toàn kỹ thuật
An toàn kỹ thuật: Là một trong những hình thức phát triển cao nhất của kỹ
thuật an toàn Máy móc, thiết bị được các nhà thiết kế, chế tạo dự báo trước và đưa
ra các biện pháp chủ động loại trừ yếu tố nguy hại ngay cả khi NLĐ vô tình phạm phải các sai lầm trong thao tác
Tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ NLĐ chỉ có khi các cơ cấu bảo đảm an toàn được lắp đặt trên máy luôn được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và hoạt động tốt
Trang 31f Khoa học vệ sinh lao động
Khoa học vệ sinh lao động đi sâu vào khảo sát, phát hiện, đánh giá các yếu tồ nguy hiểm có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm có hại tới cơ thể người lao động; nghiên cứu đề ra tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố độc hại; nghiên cứu đề ra các chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý; nghiên cứu đề xuất các biện pháp y sinh học và các phương hướng cho các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động và đánh giá hiệu quẻ các giải pháp đó; quản lý và theo dõi sức khỏe lao động; phát hiện sớm các bênh nghề nghiệp và đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp
g Kỹ thuật vệ sinh
Bao gồm các giải pháp kỹ thuật như thông gió chống nóng, điều hòa không khí, chống bụi hơi khí độc, chống ồn rung động, chống các bức xạ có hại, kỹ thuật chiếu sáng để cải thiện môi trường lao động
h Phương tiện bảo vệ người lao động
Là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang
bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết (Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH)
i Yếu tố nguy hiểm
Các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể người lao động gây chấn thương, tai nạn lao động
Chấn thương : là sự tác động của một lực dẫn tới sự kìm hãm, tổn thương chức năng và sự hoạt động bình thường hoặc phá hoại bất kỳ một bộ phận nào đó của cơ thể con người
Các yếu tố nguy hiểm bao gồm:
― Yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học từ các bộ phận chuyển động và truyền động:
Các bộ phận cơ cấu truyền động: trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các
Trang 32 Các bộ phận chuyển động: quay với vận tốc lớn (bánh đá mài, cưa đĩa, máy
ly tâm, trục máy khoan, máy tiện, trục cán ép, .); hay tịnh tiến (búa máy, đầu bào ); hay chuyển động của bản thâm máy móc (ô tô, máy trục, đoàn tàu hỏa) nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết;
― Yếu tố nguy hiểm về điện theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện ; làm tê liệt
― Yếu tố nguy hiểm nổ:
Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, bình chứa khí nén, khí thiên nhiên lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn
do thời gian sử dụng lâu Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh
Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ
Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây
nổ Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được
Trang 33một tỷ lệ nhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa học càng tăng
Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định
Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ
j Yếu tố có hại
Yếu tố có hại là tập hợp các yếu tố tự nhiên, xã hội, sản xuất, lao động xuất hiện trong quá trình lao động, có quan hệ với NLĐ và tác động xấu đến sức khỏe - ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của con người
Sức khỏe: là trạng thái hoàn toàn lành mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội
chứ không đơn thuần là tình trạng không mắc bệnh, tật nguyền (WHO, 1946)
Các yếu tố độc hại bao gồm:
Áp suất cao hoặc thấp;
Thiếu ánh sáng hoặc bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý
― Các yếu tố hóa học:
Bụi trong sản xuất;
Các chất độc, hơi khí độc;
― Các yếu tố sinh học:
Các loại vi khuẩn, siêu khuẩn gây bênh;
Các loại ký sinh trùng, nấm mốc gây bênh;
Trang 34― Các yếu tố liên quan đến tổ chức lao động;
Thời gian làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý;
Cường độ lao động quá nặng nhọc không phù hợp với tình trạng sức khỏe người lao động;
Tư thế làm việc gò bó không thoải mái (khom lưng, vặn mình, đứng ngồi lâu quá);
Sự hoạt động khẩn trương , căng thẳng quá độ của các hệ thống và giác quan (thần kinh, thị giác, thính giác ) trong thời gian làm việc;
Công cụ sản xuất không phù hợp với cơ thể về hình dạng, trọng lượng, kích thước
Bố trí nơi làm việc chật chội, lộn xộn
k Vùng nguy hiểm:
― Vùng nguy hiểm là khoảng không gian xác định trong đó các yếu tố nguy hiểm tác động một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ dễ gây tai nạn cho người lao động nếu không có biện pháp phòng ngừa
― Vùng nguy hiểm có thể gây chấn thương do xuyên cắt, cuốn kẹp, va đập như ở
cơ cấu truyền động (vùng nằm giữa dây cáp, xích cuốn vào trong tời hay puli, giữa 2 bánh răng, giữa dây đai curoa và bánh đà, giữa hai trục cuốn của máy cán ép ), các bộ phận quay tròn với vận tốc cao (bánh mài, đĩa cưa, mâm cặp máy tiện, trục chính máy khoan ), các bộ phận chuyển động tịnh tiến theo hương đứng (búa máy, chày dột dập ) chuyển động tịnh tiến theo phương ngang (đầu bào, lưỡi phay );
― Vùng nguy hiểm do các mảnh dụng cụ hoặc vật liệu gia công bắn ra: vở đá mài, gẫy răng cưa đĩa, mảnh vụn, phoi bụi văng ra khi đập, chặt khoan, tiện, kim loại nung nóng, nấu chảy bắn ra trong công nghệ rèn đúc
― Vùng nguy hiểm có thể gây cháy nổ: xung quanh khu vực hàn, xung quanh kho chứa các chất dể cháy nổ (xăng dầu, thuốc nổ, bình chứa khí cháy )
― Vùng nguy hiểm có thể gây cháy nổ: xung quanh khu vực hàn, xung quanh kho chứa các chất dể cháy nổ (xăng dầu, thuốc nổ, bình chứa khí cháy )
Trang 35― Vùng nguy hiểm xung quanh khu vực sử dụng bảo quản các chất và tia phóng
Các mối quan hệ của HSE:
và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn lao động
Bộ y tế có trách nhiệm xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, các công việc, hướng dẫn chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện về vệ sinh lao động, thanh tra về vệ sinh lao động, tổ chức khám sức khỏe và điều trị bênh nghề nghiệp, hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn, lao động, vệc sinh lao động, ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, phối hợi với Bộ Lao động –
Trang 36Thương binh Xã hội, Bộ Y tế xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo đưa nội dung an toàn lao động, vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các trường đại học, các trường kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý và dạy nghề
Các Bộ, ngành ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh xã hội, Bô Y tế
Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình, xây dựng các mục tiêu bảo vệ đảm bảo an toàn, vệ sinh và cải thiện điều kiện lao động đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách đại phương
― Tổ chức công đoàn:
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động Xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Tổ chức công đoàn phối hợp với các cơ quan Lao động - Thương binh xã hội, cơ quan Y tế cùng cấp tham gia kiểm tra giám sát về việc quản lý Nhà nước việc thi hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động
Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, đơn vị, xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Trang 37― Các cấp trên cơ sở (ngành, địa phương):
Thi hành và hướng dẫn đơn vị dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế
độ chính sách, quy định, hướng dẫn về bảo hộ lao động
Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn, quy định về công tác bảo hộ lao động cho ngành, địa phương mình, song không được trái với pháp luật và quy định chung của Nhà nước; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấn luyện, sơ tổng kết về bảo hộ lao động, tiến hành khen thưởng thành tích, xử lý kỷ luật vi phạm về bảo hộ lao động trong phạm vi ngành, địa phương mình
Thực hiện trách nhiệm trong việc điều tra, phân tích thông kê báo cáo về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hộ lao động trong ngành và địa phương mình
Thực hiện các biện pháp tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệm hợp
lý cho các cấp dưới để bảo đảm tốt việc quản lý, chỉ đạo công tác bảo hộ lao động trong ngành và đia phương
― Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
Trong điều 13, 14 của Nghị định 06/CP đã quy định:
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:
Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động
Trang bị đầy đủ phương tiện cá nhân và thực hiện các chế độ hác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước
Cử người giám sát thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trình hoạt động của màng lưới an toàn vệ sinh viên
Trang 38 Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn,
vệ sinh lao động đối với người lao động
Tổ chức khám sức khỏe định kì cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định
Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kì 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTB&XH nơi doanh nghiệp hoạt động
Người sử dụng lao động có quyền:
Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động
Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phãm trong việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động
Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó
― Nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động
Người lao động có nghĩa vụ:
Chấp hành các quy định, nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
Phải sử dụng và bảo quản các phương tiên bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thương
Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia
Trang 39cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
Người lao động có quyền:
Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động
Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục
Khiếu nại hoặc tố cáo với Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động
Phần lý thuyết được tổng hợp ở trong bài luận văn, tác giả tham khảo các nguồn: [4][5][6][7][8]
1.2 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA HSE TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.2.1 Tổng quan về HSE trong ngành xử lý nước thải trên thế giới
Hiện nay trên thế giới, HSE là một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm và cam kết hàng đầu Việc đưa ra các tiêu chuẩn và biện pháp nâng cao HSE trong các doanh nghiệp mà cụ thể chính là các công trường và nhà máy, điều này thể hiện một tinh thần trách nhiệm cao và tầm nhìn của doanh nghiệp trong công tác sản xuất và thi công
Ngành xử lý nước thải có hệ thống thống thu gom và xử lý đã được ghi nhận xây dựng và phát triển trong giai đoạn từ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 tại Anh [9], Mặc dù công tác an toàn lao động trong sản xuất vẫn được các chủ doanh nghiệp và nhà máy quan tâm tuy nó vẫn ở mức chung và chưa có quy trình rõ ràng và đặc thù cho ngành, đến những năm 80 với sự ra đời và phát triển của hàng loạt nhà máy xử
Trang 40thành và đến nay rất nhiều Tập đoàn đã quốc gia đã xây dựng riêng cho mình những cam kết chính sách về HSE, quy trình xử lý khi gặp sự cố, v.v… Tiêu biểu là Tập đoàn Veolia – một tập đoàn hàng đầu trong các vấn đề về cấp thoát nước và môi trường đến từ Pháp đã nhận thức được sự quan trọng trong việc áp dụng HSE lên toàn bộ quá trình sản xuất của họ Điều đó được thể hiện qua việc họ đã ban hành các cam kết chính sách đảm bảo An toàn – Sức khỏe – Môi trường trong nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là họ đã ban hành sổ tay an toàn sức khỏe rất cụ thể đối với từng hạng mục công việc trong các công tác cấp, thoát nước và xử lý nước thải [10]
1.2.2 Tình hình và hiện trạng HSE trong ngành xử lý nước thải tại Việt Nam
Tại Việt Nam trong 10 đến 15 năm qua, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng nhiều chính sách, ban hành nhiều văn bản pháp quy về vệ sinh môi trường đô thị cũng như đầu tư vào lĩnh vực này trong đó có việc đầu tư vào các hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Theo một vài con số thống kê, đến cuối tháng 08/2012 Việt Nam có 17 nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung đang hoạt động, ít nhất 31 hệ thống xử lý nước thải tập trung khác đang trong quá trình thiết kế hoặc xây dựng [1]
Tuy nhiên, đến nay vẫn có rất ít những nhà máy có quy môi xây dựng được hệ thống HSE cho đặc thù ngành nước thải Đa phần các nhà máy vẫn áp dụng những tiêu chuẩn an toàn sức khỏe và môi trường nghề nghiệp từ những ngành công nghiệp khác Chính vì thế thách thức và mục tiêu của đề tài này chính là dựa trên những thực trạng về an toàn sức khỏe và môi trường tại nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng – Nhà máy xử lý nước thải lớn thứ 2 tại Việt Nam, để từ đó có cơ sở để xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe và môi trường đặc thù cho ngành xử lý nước thải tại nhà máy xlnt Bình Hưng nói riêng và Việt Nam nói chung
1.3 TỔNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG
1.3.1 Quá trình thành lập và phát triển của trạm XLNT Bình Hưng
Nhà máy XLNT Bình Hưng là đơn vị quản lý vận hành thuộc công ty thoát nước đô thị Nhà máy Bình Hưng là nhà máy xử lý nước thải với công suất lớn thứ nhì Việt Nam hiện nay (141.000 m3/ngày đêm) Nhà máy được xây dựng tại ấp 5,