Trước những yếu tố cấp thiết đó, tác giả tiến hành đánh giá các tác động của BĐKH đến một số lĩnh vực kinh tế - xã hội của huyện Bình Chánh như nông nghiệp, công nghiệp và cấp thoát nước
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BK
TP.HCM
HVTH: ĐỖ NGỌC QUẾ PHƯƠNG
TÍCH HỢP CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
HUYỆN BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH
GVHD: PGS TS PHẠM HỒNG NHẬT
TS PHAN THU NGA
Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Mã số HV: 10260581
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM ngày tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1
2
3
4
5
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
_
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐỖ NGỌC QUẾ PHƯƠNG MSHV: 10260581
I TÊN ĐỀ TÀI: TÍCH HỢP CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH - TP
HCM
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
i Đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh tế – xã hội ở huyện Bình Chánh
ii Xác định và đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
iii Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành tại huyện Bình Chánh
TS PHAN THU NGA
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
Trang 4CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TRƯỞNG KHOA
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của Quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Hồng Nhật và TS Phan
Thu Nga đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn các anh chị Ban lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, thầy Võ Lê Phú
và thầy Nguyễn Kỳ Phùng đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thế tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của Quí thầy cô và các bạn
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013 Học viên thực hiện
Đỗ Ngọc Quế Phương
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bình Chánh là một trong những huyện đông dân nhất trong cả nước (hơn 400.000 người) và cũng là một trong những huyện chịu ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí hậu Người dân của huyện sống nhờ các hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp
và thương mại dịch vụ Tuy nhiên, huyện là một vùng trũng, nước nhiễm phèn nặng trong khi việc cấp nước sạch chỉ có thể cung cấp được 20% nhu cầu sử dụng nước của người dân Khi nước biển dâng việc cấp nước, hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch
vụ càng khó khăn kéo theo vấn đề an ninh lương thực, sức khỏe, và nơi cư trú cho người dân sinh sống trong khu khu vực này
Trước những yếu tố cấp thiết đó, tác giả tiến hành đánh giá các tác động của BĐKH đến một số lĩnh vực kinh tế - xã hội của huyện Bình Chánh như nông nghiệp, công nghiệp
và cấp thoát nước và quản lý chất thải rắn Từ các tác động đó, tác giả đã xây dựng các giải pháp tích hợp ứng phó BĐKH vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội này của huyện Bình Chánh, nhằm giúp người dân huyện Bình Chánh có thể thích ứng, giảm nhẹ những tác động tiêu cực
do BĐKH gây ra ở thời điểm hiện tại và trong tương lai
ABSTRACT
Binh Chanh is one of the most populous district in Vietnam (over 400,000 people) and
is also one of the districts severely affected by climate change The district population is living by activities in agriculture, industry and commerce and services However, the district
is a low-lying, water is infected by alum, while the drink water can only provide 20% of the demand using it in Binh Chanh When sea level rise, water supply, agricultural activities, industrial and commercial services more difficult so that problems of food security, health, and shelter to the people living in the area
Given this context, the author conducted reviews of the impact of climate change on a number of socio-economic areas of Binh Chanh district, such as agriculture, industry, water supply and sewerage and solid waste management From these impacts, the research project has developed solutions integrate climate change adaptation on socio-economic conditions,
to help Binh Chanh for adapt with and mitigate adverse affects of climate change, at the present time and in the future
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung trong luận văn do tôi nghiên cứu và thực hiện
Học viên thực hiện luận văn
Đỗ Ngọc Quế Phương
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU 1
1.1- TÍNH CẤP THIẾT 1
1.2 - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.4.1 Phương pháp luận 6
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 7
1.4.3 Phương pháp thực hiện với từng nội dung cụ thể 8
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
1.5.1 Đối tượng 10
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 11
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI 11
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 11
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 13
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG 13
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
2.1.2 Các nguồn tài nguyên 16
2.1.3 Thực trạng môi trường 20
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 22
2.2.1 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 22
2.2.2 Thương mại – dịch vụ 22
2.2.3 Sản xuất nông nghiệp 23
2.3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH Tế 24
2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 25
2.3.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 27
2.3.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 27
2.4 DÂN SỐ, LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP 28
2.4.1 Dân số 28
2.4.2 Lao động, việc làm 30
2.4.3 Thu nhập 30
2.5 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI 30
2.5.1 Giao thông 30
2.5.2 Thuỷ lợi 34
2.5.3 Giáo dục và đào tạo 36
2.5.4 Y tế 36
2.5.5 Văn hoá - thể dục, thể thao 37
2.5.6 Năng lượng 38
2.5.7 Bưu chính viễn thông 39
2.5.8 An ninh - Quốc phòng 39
Trang 92.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH
GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 40
2.6.1 Dự báo tình hình 40
2.6.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 41
2.6.3 Các chỉ tiêu chủ yếu 41
2.6.3.1 Kinh tế 41
2.6.3.2 Văn hóa – xã hội 42
2.6.3.3 Một số công trình trọng điểm 42
2.6.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 43
2.6.4.1 Phát triển Kinh tế 43
2.6.4.2 Phát triển Văn hóa – Xã hội 45
2.6.5 Quy hoạch sử dụng đất 46
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 53
3.1 ĐỊNH NGHĨA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 53
3.1.1 Biến đổi khí hậu 53
3.1.2 Thích ứng 53
3.1.3 Năng lực thích ứng 53
3.2 CÁC BIỂU HIỆN BĐKH TRÊN THẾ GIỚI 54
3.2.1 Nhiệt độ 54
3.2.2 Lượng mưa 55
3.2.3 Hạn hán 56
3.2.4 Xoáy thuận nhiệt đới 56
3.2.5 Mực nước biển dâng 57
3.3 TỔNG QUAN VỀ BĐKH TẠI TP HCM 57
3.3.1 Thực trạng BĐKH tại TP HCM 59
3.3.2 Nhận định xu thế BĐKH tại TP HCM 64
3.3.3 Nhận định tác động tiềm tàng ở TP HCM 64
3.3.4 Hệ quả của BĐKH 65
3.3.5 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chương trình quốc gia về BĐKH 66
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH 68
4.1 LỰA CHỌN KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 68
4.2 NGẬP LỤT VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG 69
4.2.1 Ngập lụt 69
4.2.2 Những ảnh hưởng của ngập lụt 79
4.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BĐKH ĐẾN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 90
4.4 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH 93
4.4.1 Hiện trạng 93
4.4.2 Cấp nước 93
4.4.4 Thuỷ lợi 99
4.5 NÔNG NGHIỆP 106
4.5.1 Tác động của BĐKH đối với nông nghiệp và an ninh lương thực 106
4.5.2 Phát triển nông thôn 111
4.6 GIÁO DỤC 112
4.7 TÁC ĐỘNG DO TĂNG NHIỆT ĐỘ, NÓNG VÀO MÙA KHÔ 113
Trang 10CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TÍCH HỢP ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH
CHÁNH 116
5.1 THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 116
5.1.1 Thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực tài nguyên nước 116
5.1.2 Thích ứng bới BĐKH trong giải quyết việc làm và nơi cư trú cho người dân 125
5.1.3 Thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực quy hoạch và thay đổi sử dụng đất 126
5.1.4 Thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 126
5.1.5 Thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực kiểm soát chất thải rắn 129
5.1.6 Thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực y tế và sức khỏe 132
5.2 GIẢM THIỂU BĐKH 133
5.2.1 Giảm thiểu BĐKH trong lĩnh vực năng lượng 133
5.2.2 Giảm thiểu BĐKH trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất 136
5.2.3 Giảm thiểu BĐKH trong lĩnh vực xử lý chất thải 136
5.2.4 Các giải pháp khác 137
5.2.5 Nâng cao năng lực quản lý đô thị 137
5.2.6 Nâng cao nhận thức 138
5.2.7 Chương trình nghiên cứu khoa học về biến đổi khí hậu 139
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 140
6.1 KẾT LUẬN 140
6.2 KIẾN NGHỊ 142
Phụ lục 1 : 149
Phụ lục 2: 151
Phụ lục 3 152
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hệ thống sông, rạch chính của huyện Bình Chánh 16
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2006– 2010 (Đơn vị tính: Tỷ đồng) 23
Bảng 2.3: Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện giai đoạn 2006-2010 24
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thuỷ sản 25
Bảng 2.5: Dân số, mật độ dân số huyện Bình Chánh năm 2010 29
Bảng 3.1 Thống kê nhiệt độ theo tháng tại trạm Tân Sơn Hòa (oC) 61
Bảng 3.2: Chênh lệch lượng mưa giai đoạn 1993 – 2007 và 1978 - 1992 (mm) 62
Bảng 3.3 Lụt lội trong năm 2009 và dự tính trong năm 2050 64
Bảng 4.1 So sánh mực NBD (cm) giữa kịch bản của Bộ TNMT và kết quả tính toán của Nguyễn Kỳ Phùng 69
Bảng 4.2 Diện tích ngập huyện Bình Chánh trong những năm 2020, 2030 và 2070 70
Bảng 4.3: Diện tích và tỷ lệ các xã – trị trấn của huyện Bình Chánh – KB B2 74
Bảng 4.4: Diện tích huyện Bình Chánh bị ngập và % ngập theo kịch bản A1FI 75
Bảng 4.5: Diện tích và tỷ lệ các xã – trị trấn của huyện Bình Chánh – KB A1FI 79
Bảng 4.6 Dân số huyện Bình Chánh vào các năm 2020, 2030 và 2070 (ĐVT: người) 84
Bảng 4.7: Dân số chịu ảnh hưởng ở các quận huyện TP HCM theo kịch bản B2 85
Bảng 4.8: Dân số chịu ảnh hưởng bởi BĐKH ở Bình Chánh từ 2020 đến 2070 86
Bảng 4.9: Các KCN/KCX bị ảnh hưởng ngập úng ứng với kịch bản B2 90
Bảng 4.10: Các KCN/KCX bị ảnh hưởng ngập úng ứng với kịch bản A1FI 90
Bảng 4.11: Diện tích đất sử dụng bị ngập theo các KB B2 và A1FI đến năm 2030 91 Bảng 4.12: Sản lượng lúa vụ hè thu từ năm 2006 đến 2010 97
Bảng 4.13: Hệ thống thoát nước mưa của huyện Bình Chánh 105
Bảng 4.14: Ước tính sản lượng lúa bị mất vào năm 2020 và 2030 (trường hợp có cải tiến kỹ thuật và giống lúa (Biểu đồ 4.12)) 107
Trang 12Bảng 4.15: Ước tính sản lượng lúa bị mất vào năm 2020 và 2030 (trường hợp không
có cải tiến kỹ thuật và giống lúa) 108 Bảng 4.16: Diện tích trồng hoa màu các xã ở huyện Bình Chánh từ năm 2006 - 2010 110 Bảng 4.17 Một số ngành trồng trọt – chăn nuôi ở xã Tân Nhựt năm 2011 111 Bảng 4.18: Diện tích ngập đất giáo dục năm 2020 và 2070 113 Bảng 5.1: Kết quả điều tra khảo sát nhu cầu sử dụng nước của huyện Bình Chánh 122 Bảng 5.2: Bảng thống kê các thành phần chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 131
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quá trình nghiên cứu lồng ghép các giải pháp ứng phó BĐKH trong phát
triển KTXH của huyện Bình Chánh 7
Hình 1.2: Bản đồ huyện Bình Chánh 11
Hình 2.1 Quy hoạch không gian của huyện Bình Chánh đến năm 2020 51
Hình 3.1 Phân bố nhiệt độ trung bình năm (oC) 60
Hình 4.1 Kịch bản Bình Chánh khi nước biển dâng 8cm, năm 2020 – kịch bản phát thải trung bình B2 71
Hình 4.2 Kịch bản Bình Chánh khi nước biển dâng 11cm, năm 2030 – kịch bản phát thải trung bình B2 71
Hình 4.3 Kịch bản Bình Chánh khi nước biển dâng 30cm, năm 2070 – kịch bản phát thải trung bình B2 72
(Nguồn: [27]) 72
Hình 4.4: Kịch bản Bình Chánh khi NBD 13cm, năm 2020 – kịch bản phát thải cao A1FI 75
Hình 4.5: Kịch bản Bình Chánh khi NBD 37cm, năm 2020 – kịch bản phát thải cao A1FI 75
Hình 4.6: Hệ thống kênh mương của huyện Bình Chánh năm 2020 77
Hình 4.7 Nước phân tán khi NBD 81
Hình 4.8: Dân cư bị ảnh hưởng khi NBD 30cm 87
Hình 49: Dân cư bị ảnh hưởng khi NBD 37cm 88
Hình 4.10: Quy hoạch không gian các KCN ở huyện Bình Chánh đến năm 2020 89
Hình 4.11: Ngập 8cm kịch bản phát thải B2 và A1FI vào năm 2020 92
Hình 4.12: Ngập 11cm kịch bản phát thải B2 vào năm 2030 92
Hình 4.13: Ngập 13 cm kịch bản phát thải A1FI năm 2030 92
Hình 4.14: Ngập 37cm kịch bản phát thải B2 năm 2070 92
Hình 4.15 Hệ thống kênh mương lớn nối liền với kênh Tẻ - kênh Đôi 93
Hình 4.16: Ngập 30cm – KB B2 98
Hình 4.17: Nhiễm mặn đến năm 2009 98
Hình 4.18: Sự xâm nhập mặn nước mặn vào năm 2050 (A2) 99
Trang 14Hình 4.19: Hệ thống kênh mương của huyện Bình Chánh vào năm 2020 100
Hình 4.20: Hệ thống giao thông hoàn chỉnh hiện tại và dự kiến 102
Hình 4.21: Ảnh hưởng của ngập lụt đến các tuyến giao thông đường bộ ở huyện Bình Chánh 102
Hình 4.22: Các tuyến đường vào năm 2020 103
Hình 4.23: Vùng đất giáo dục bị ngập vào năm 2070 (KB B2) 113
Hình 5.1: Khung thời gian đánh giá ưu tiên hành động 116
Hình 5.2: Hồ Testwood 117
Hình 5.3: Hệ thống sông và hồ chứa vào năm 2020 118
Hình 5.4: Đường Võ Văn Vân vào năm 2020 119
Hình 5.5: Đường Võ Văn Vân năm 2012 119
Hình 5.6: Mô hình hệ thống lưu trữ nước mưa 123
Hình 5.7: Kỹ thuật lắp đặt hệ thống bấc thấm 130
Trang 15DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Nhiệt độ của trái đất từ năm 1880 – 2000 54
Biểu đồ 3.2: Nhiệt độ của các khu vực trên thế giới từ 1900 đến 2000 55
Biểu đồ 3.3: Lượng mưa hàng năm ở các khu vực trên thế giới 56
Biểu đồ 3.4 Xu thế nhiệt độ tại trạm Tân Sơn Hòa 61
Biểu đồ 3.5 Xu thế biến đổi dao động mực nước tại một số trạm từ 1994 đến 2007 theo hệ cao độ nhà nước 63
Biểu đồ 4.1 Diện tích ngập theo kịch bản B2 70
Biểu đồ 4.2: Diện tích ngập các khu vực của huyện Bình Chánh 73
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ diện tích ngập các khu vực huyện Bình Chánh – KB B2 73
Biểu đồ 4.4: Diện tích ngập các khu vực của huyện Bình Chánh – KB A1FI 78
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ diện tích ngập các khu vực của huyện Bình Chánh – KB A1FI.78 Biểu đồ 4.6 Lượng mưa huyện Bình Chánh năm 2010 82
Biểu đồ 4.7: Xu hướng dân số Bình Chánh từ năm 2006 – 20210 83
Biểu đồ 4.8: Dân số huyện Bình Chánh từ năm 2006 đến năm 2010 84
Biểu đồ 4.9: Dân số chịu ảnh hưởng theo các kịch bản B2 và A1FI 86
Biểu đồ 4.10: Sản lượng lúa của các xã bị xâm nhập mặn từ 2006 – 2010 97
Biểu đồ 4.11: Sản lượng lúa cả năm của huyện Bình Chánh từ năm 2006 đến 2010 106
Biểu đồ 4.12: Năng suất lúa của huyện Bình Chánh từ năm 2006 đến 2010 107
Biểu đồ 4.13: Tổng diện tích gieo trồng lúa huyện Bình Chánh từ năm 2006 –2010 109
Biểu đồ 4.14: Diện tích gieo trồng lúa từ năm 2006 đến 2010 109
109
Biểu đồ 4.15 : Diện tích gieo trồng rau từ năm 2006 đến 2010 109
Biểu đồ 5.1: Phân bố nguồn nước cấp tạo huyện Bình Chánh 122
Trang 16
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 17CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU 1.1- TÍNH CẤP THIẾT
Trong tác phẩm “Hot, Flat and Crowded”, tác giả Thomas Firedman đã khẳng định: “Chúng ta đang sống trong một thế giới đầy biến động với nhiều đổi thay so với giai đoạn trước đây, một thế giới mà theo ngôn ngữ phổ biến hiện nay là “Nóng, Phẳng và Chật” Nhận định này nhằm lý giải rằng thách thức về môi trường lớn nhất hiện nay mà nhân loại đang đối mặt, đó là một thế giới đang ngày càng nóng bức và chật chội hơn do sự ấm lên của Trái Đất và dân số tăng quá nhanh [1]
Song song với những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật và quá trình tăng trưởng kinh tế ở qui mô toàn cầu, con người đã và đang tác động vào thế giới tự nhiên nhiều hơn, như việc gia tăng khai thác tài nguyên, gia tăng phát thải vào môi trường các chất thải rắn, lỏng và khí Hơn bao giờ hết, môi trường tự nhiên ngày càng quá tải, mà khả năng khôi phục không kịp để đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng của con người Để đáp lại những tác động đó, thiên nhiên dường như đã trút những cơn giận dữ trở lại cho con người, đó là các hiện tượng và thảm họa thiên tai khốc liệt, bao gồm: lũ lụt, hạn hán, trượt đất, động đất, sóng thần,… Thiên nhiên luôn luôn cho chúng ta biết trước được những dấu hiệu, mà dấu hiệu của sự chống trả này là biến đổi khí hậu (BĐKH)
Trái Đất đang nóng dần lên do ảnh hưởng của các khí nhà kính Hiện nay, khí nhà kính ngày càng phát thải không kiểm soát Trữ lượng khí nhà kính lưu giữ nhiệt trong bầu khí quyển đang tích tụ với tốc độ chưa từng thấy Nồng độ khí nhà kính hiện nay đã lên tới 380 ppm (tính theo CO2eq), vượt quá ngưỡng tự nhiên suốt 650.000 năm qua [2]
Trong thế kỷ 21 hoặc sau đó một chút, do ảnh hưởng của khí nhà kính nên nhiệt độ trung bình toàn cầu có thể tăng thêm hơn 5°C [3,4,5]
Nhiệt độ trái đất đang tăn dẫn đến nguy cơ về hạn hán, lũ lụt, cháy rừng có thể xảy ra, sẽ ảnh hưởng đến các công trình thủy lợi, nguồn tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật Nhiệt độ trái đất nóng lên gây tan băng, mực nước biển có xu thế
Trang 18tăng, tài nguyên nước bị thu hẹp, nguồn nước ngọt bị xâm chiếm, gia tăng nạn phá rừng Vào tháng 4 năm 1991 tại Bangladesh, một trận bão kèm theo lốc xoáy đã tàn phá bờ biển phía Nam của nước này khiến hơn 138.000 người chết Cuối tháng 10
và 11 năm 1998, một cơn bão có tên Mitch đã giết chết ít nhất 9.000 người ở khu vực Trung Mỹ Năm 1999, trận siêu bão Super Cyclone đổ bộ vào khu vực Đông Bắc bang Orrissa của Ấn Độ làm 10.000 người thiệt mạng Tháng 9 năm 2004, trận lốc xoáy Jeanne đã tràn vào lãnh thổ Haiti cướp đi sinh mạng của hơn 3.000 người [39] Và cơn bão Kartrina chính là ví dụ cho thấy BĐKH nằm ngoài tầm kiểm soát như thế nào Ngày 29/8/2005, cơn bão đã tàn phá thành phố New Orleans (Mỹ) và nhiều nhà khí tượng học tin rằng sức mạnh khủng khiếp của nó có nguyên nhân là nước ở vịnh Mexico đã ấm hơn do trái đất nóng hơn [1]; Ngoài ảnh hưởng của các cơn bão, thì hiện tượng nước biển dâng do tan băng sẽ xua đuổi hàng triệu cư dân ra khỏi những vùng đất sinh sống đồng thời sẽ làm giảm sản lượng nông nghiệp tại địa phương Càng hơn thế nữa, nước mặn chứa muối sẽ xâm nhập vào những lớp nước giếng ở cách xa vùng bị ngập dẫn đến nước sử dụng ngày càng khan hiếm Không chỉ ảnh hưởng đến con người, mà đa dạng sinh học ngày càng bị mất đi, ví dụ thuyết phục nhất là loài cá heo Baiji, là loại động vật lớn đầu tiên bị tuyệt chủng trong 50 năm qua [1]
Những ảnh hưởng đó sẽ đe dọa mục tiêu phát triển bền vững mà nhân loại đã và đang theo đuổi đó là giảm mức đói nghèo, cải thiện điều kiện y tế, sức khỏe, dinh dưỡng và giáo dục,… sau đó, kéo theo một loạt các vấn đề về an ninh lương thực dẫn đến mâu thuẩn về quyền lợi và sự bất bình đẵng trong xã hội giữa người có và người không có
Nếu vấn đề trên không được giải quyết, ngoài việc cướp đi sinh mạng của hàng triệu người, thì 40% dân nghèo nhất trên thế giới - khoảng 2,6 tỷ người - sẽ có một tương lai vô cùng bấp bênh [2] Theo dự báo tại những vùng đồng bằng đông đúc dân cư như đồng bằng sông Hằng, sông Mê Kông và sông Nile, nước biển dâng cao 1m có thể ảnh hưởng tới 23,5 triệu người và làm giảm diện tích đất nông nghiệp
Trang 19chính hiện nay ở mức ít nhất là 1,5 triệu ha Nước biển dâng cao 2m sẽ ảnh hưởng thêm 10,8 triệu người và hủy hoại thêm ít nhất 969.000 ha đất nông nghiệp [5] Chính vì những hậu quả ngày càng to lớn đó, Liên Hiệp Quốc (LHQ) đã có lời kêu gọi và có những hoạt động rất tích cực để liên kết cộng đồng quốc tế trong cuộc chiến chống lại BĐKH như Hội nghị Khí hậu quốc tế lần thứ nhất 1979 đã ra tuyên
bố kêu gọi chính phủ các nước nhận thức về mức độ nghiêm trọng và tiến hành các hành động nhằm giảm thiểu các tác động của BĐKH đối với con người; thành lập các nhóm chuyên viên liên chính phủ về BĐKH (IPCC) năm 1986 bởi tổ chức Khí Tượng Thủy Văn Thế Giới (OMM) và Chương Trình Liên Hiệp Quốc về Môi Trường (UNEP) IPCC đã mời gọi hàng nghìn nhà khoa học từ 170 quốc gia thành viên cùng hợp tác để nghiên cứu và đưa ra các kịch bản BĐKH cho từng khu vực trên thế giới Tại buổi công bố tóm tắt báo cáo năm 2007, chủ tịch Ủy Ban IPCC,
ông Rajendra Pachauri nhận định rằng “Nếu chúng ta không có hành động gì trước
năm 2012 thì mọi chuyện sẽ quá muộn Những việc chúng ta làm trong hai hoặc ba năm tới sẽ quyết định tương lai của chúng ta Đây chính là thời điểm quyết định”
[37] và Báo cáo Phát triển con người năm 2007/2008 lại khẳng định “BĐKH khiến
chúng ta phải chú ý tới tài sản chung của tất cả chúng ta, đó là Trái Đất - hành tinh của chúng ta Tất cả các quốc gia và tất cả mọi người trên Trái Đất đều có chung một bầu khí quyển” [2]
Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã và đang triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH bằng cách xây dựng các kịch bản BĐKH cho từng khu vực trên phạm vi toàn quốc và sát cánh với cộng đồng quốc tế trong cuộc chiến này
Theo Viện Tài nguyên Thế giới, Việt Nam phát thải khoảng 177 triệu tấn
quốc tế Trên cơ sở đó, Việt Nam được xếp thứ 35 về mức phát thải tuyệt đối trên thế giới, và chiếm khoảng 0,5% tổng lượng phát thải toàn cầu Mức phát thải bình
thải khí nhà kính ở Việt Nam được dự kiến sẽ tăng đáng kể theo thời gian [6]
Trang 20Những số liệu trên cho thấy Việt Nam không phải là nước thuộc các nước phát thải nhiều khí nhà kính cao nhưng những hậu quả của việc phát thải đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam qua các dự báo như: Ngân hàng Thế giới (WB) xếp Việt Nam là một trong 5 Quốc Gia chịu ảnh hưởng nặng nề do hiện tượng BĐKH
và Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) xếp TP HCM (là một trong những trung tâm phát triển mạnh về kinh tế xã hội của Việt Nam) nằm trong danh sách 10 thành phố trên Thế giới bị đe dọa nhiều nhất bởi BĐKH [3,7,10&11] Mưa lũ, triều cường ở TP HCM ngày càng có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, tác động trực tiếp đến sự phát triển KTXH và đời sống của hàng triệu người dân thành phố [11]
TP HCM là một quần thể đô thị lớn nhất Việt nam và có tầm quan trọng đặc
nông thôn đến tìm việc làm và mức sống tốt hơn; Cho nên, dân số năm 2009 ở TP HCM đã đạt 7.165 nghìn người và các dự báo cho thấy dân số TP HCM sẽ lên tới
10 triệu người vào năm 2020 [6] Vì vậy, chắc chắc TP HCM sẽ trở thành một siêu
đô thị trong tương lai không xa
Do tình hình BĐKH như hiện nay, ở TP HCM có nhiều nơi ngập úng, triều cường dâng ngày càng cao, ngập mặn xảy ra ở nhiều nơi, nhiệt độ ngày càng nóng dần lên, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế ngày càng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, kinh tế, văn hóa, giáo dục,
Chính những khó khăn đó, Bộ Tài Nguyên Môi Trường đã xây dựng kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam vào tháng 7 năm 2012 và đưa ra các Khung chương trình hành động liên quan đến mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Tuy nhiên, tiến bộ trong việc thực hiện các mục tiêu liên quan đến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vẫn còn chậm chạp do cam kết của các cơ quan ngành còn yếu, nhận thức trong các cán bộ và sở ngành địa phương còn thấp,
và những thách thức về năng lực ở tất cả các cấp Bên cạnh đó, các quan ngại về môi trường và việc thích ứng với BĐKH vẫn chưa được lồng ghép vào các cấp lập
Trang 21kế hoạch và xây dựng chương trình, đặc biệt trong quá trình lập kế hoạch đầu tư vào trong các kế hoạch sử dụng đất và tài nguyên của từng vùng cụ thể nhằm phát triển KTXH hướng tới sự phát triển bền vững [12]
Cho nên, đề tài này sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu cách thức lồng ghép các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với một vùng cụ thể, đó là huyện Bình Chánh, TP HCM do các nguyên nhân chính sau:
- Huyện Bình Chánh là một trong những quận huyện có khả năng
ngập lụt nhiều nhất thành phố [13]
- Là một trong những huyện đông dân nhất nước
- Là cầu nối giao thương giữa TP HCM với các tỉnh miền Tây Nam
Bộ
1.2 - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến điều kiện tự nhiên và KTXH của huyện Bình Chánh theo các kịch bản BĐKH Cụ thể, đối với Kinh Tế là ngành công nghiệp và nông nghiệp, đối với Xã Hội là lĩnh vực giáo dục và y tế
Đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của BĐKH nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện Bình Chánh theo hướng thích ứng với BĐKH
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá tác động của BĐKH đối với huyện Bình Chánh dựa theo kịch bản BĐKH của Việt Nam
Đánh giá năng lực ứng phó với BĐKH của huyện Bình Chánh
Đề xuất các giải pháp thích hợp ứng phó với BĐKH của huyện Bình Chánh
Trang 22 Tích hợp vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, phát triển KT (công nghiệp, nông nghiệp) và XH (giáo dục và y tế) của huyện Bình Chánh
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được các mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây đã được thực hiện:
1- Tổng hợp, thông tin tài liệu về BĐKH và tác động của BĐKH đến tài nguyên và môi trường của huyện Bình Chánh
2- Đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH của huyện Bình Chánh
3- Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH cần lồng ghép trong quá trình phát triển KTXH của huyện Bình Chánh đến năm 2020
1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đối với huyện Bình Chánh là tìm ra
các nhân tố tác động: nhiệt độ, mực nước dâng, gia tăng lượng mưa Các nhân tố này sẽ tác động tới kinh tế như: tài nguyên nước, nông nghiệp, năng lượng, giao
thông vận tải, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và các nhân tố xã hội như: dân số, sức khỏe cộng đồng, nguồn lao động, giáo dục, các di sản văn hóa, đa dạng sinh học, các chính sách Qua quá trình đánh giá tác động bằng các phương pháp thu thập,
phân tích, đánh giá các số liệu về các lĩnh vực/ngành có liên quan tới BDKH, luận văn sẽ xác định được các khu vực, lĩnh vực/ngành nhạy cảm đối với BĐKH và đưa các giải pháp ứng phó với BĐKH Tiếp tục thực hiện quy trình tích hợp các giải pháp đã đưa ra vào các quy hoạch phát triển KTXH (công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục, y tế) của huyện Bình Chánh đến năm 2020 theo Định hướng phát triển KTXH giai đoạn 2011-2020 của Chính Phủ [15] (Hình 1.1)
Trang 23Hình 1.1: Quá trình nghiên cứu lồng ghép các giải pháp ứng phó BĐKH
trong phát triển KTXH của huyện Bình Chánh
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các nội dung nghiên cứu nêu trên, các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được sử dụng trong luận văn:
(i) Phương pháp kế thừa: nhằm tổng quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài
nước về các vấn đề có liên quan đến BĐKH và các tác động của BĐKH đến điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và con người
(ii) Phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu: thu thập các thông tin, dữ liệu và số
liệu về các tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường khu vực TP HCM
và huyện Bình Chánh
(iii) Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: các thông tin, số liệu đã được thu thập sẽ
được thống kê, xử lý và biểu diễn ở dạng sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ trên MS Word hoặc Excel
(iv) Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Vulnerability Assessment – RVA):
Phương pháp này nhằm xác định các tác động của BĐKH đến các lĩnh
Trang 24vực/ngành có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái và phát triển KTXH trên cơ sở thu thập các thông tin và xu hướng thay đổi của các yếu tố KTXH, kịch bản BĐKH và nước biển dâng, từ đó có thể đề xuất các biện pháp thích ứng dựa trên nguyên tắc “giảm bớt hoặc tránh tiếp xúc” để làm giảm độ nhạy cảm của
các lĩnh vực/ngành đó đối với BĐKH [31]
(v) Phương pháp ma trận thích ứng (Adaptation Decision Matrix – ADM): Thống
kê tất cả các tác động của các thành tố liên quan đến BĐKH, từ đó xác định các yếu tố tác động nhiều nhất đến tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng, thương mại, sức khỏe con người, đa dạng sinh học,… trên
địa bàn huyện Bình Chánh, từ đó xác định, lựa chọn vấn đề ưu tiên
(vi) Phương pháp phân tích nhân tố khí hậu địa phương: Trên cơ sở phân tích
nguyên nhân, biểu hiện và xu thế BĐKH để đi đến những nhận định khách quan về xu thế diễn biến và dự báo khả năng ảnh hưởng về KTXH trong thời gian sắp tới dựa trên các kịch bản BĐKH đã có tại khu vực TP HCM
1.4.3 Phương pháp thực hiện với từng nội dung cụ thể
1.4.3.1 Tổng hợp thông tin tài liệu:
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến BĐKH bao gồm: các báo cáo về tình hình và diễn biến của BĐKH trên thế giới và địa phương trong cả nước; tài liệu về phương pháp đánh giá tác động, tính tổn thương và khả năng thích ứng với BĐKH
- Thu thập số liệu hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đối với ngành/ lĩnh vực chịu tác động của BĐKH qua các năm bao gồm: công nghiệp, nông nghiệp,
sức khỏe cộng đồng và giáo dục của huyện
1.4.3.2 Tổng quan hiện trạng kinh tế, xã hội của huyện Bình Chánh Quy hoạch phát triển KTXH của huyện
Bình Chánh;
Trang 25- Điều tra, thu thập số liệu quan trắc môi trường hàng năm, hiện trạng ô nhiễm môi trường của huyện Bình Chánh;
văn, chế độ dòng chảy, lưu lượng, mực nước trên các hệ sông chính;
vực;
công nghiệp (Lê Minh Xuân, Tân Tạo…), khu tái chế và xử lý rác Đa Phước, các làng nghề thủ công…
đổi trong cơ cấu nông nghiệp, mùa vụ…
1.43.3 Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực/ngành dựa trên kịch bản BĐKH Việt Nam
Theo “Khung hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của Bộ, ngành, địa phương” của Bộ TNMT năm 2009, nội dung lập kế hoạch ứng phó với BĐKH bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Xác định các kịch bản BĐKH và nước biển dâng
Bước 2: Xác định kịch bản phát triển
Bước 3: Xác định các ngành và đối tượng ưu tiên và phạm vi đánh giá
Bước 4: Lựa chọn và phân tích các công cụ đánh giá tác động BĐKH
Bước 5: Đánh giá tác động BĐKH, nước biển dâng theo kịch bản
- Đánh giá tác động đến môi trường tự nhiên
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội
Bước 6: Đánh giá mức độ rủi ro thiệt hại do các tác động của BĐKH
Bước 7: Đánh giá khả năng thích ứng với các rủi ro và khả năng dễ bị tổn thương
Trang 263.5.3.4 Xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH của huyện Bình Chánh
- Dựa trên thực trạng phát triển KTXH của huyện Bình Chánh;
- Dựa trên kịch bản BĐKH và nước biển dâng của Bộ Tài Nguyên Môi Trường Việt Nam;
- Dựa trên đánh giá tác động và khả năng thích ứng với BĐKH của huyện;
- Xem xét các điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện tại, khả năng áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật mới trong việc thích ứng với BĐKH
- Dựa vào mô hình nước biển dâng của Nguyễn Kỳ Phùng, sử dụng chương trình mapinfo, autocad để tính toán diện tích ngập cho từng xã cụ thể của huyện Bình Chánh vào các mốc thời gian 2020, 2030 và 2070 theo các kịch bản B2 và A1FI
3.5.3.5 Lồng ghép các giải pháp ứng phó với BĐKH vào phát triển KTXH của huyện Bình Chánh;
- Đề xuất các nguyên tắc, quy trình lồng ghép các vấn đề
- BĐKH vào quy hoạch phát triển KTXH của huyện Bình Chánh;
- Lồng ghép các các vấn đề BĐKH vào quy hoạch phát triển KTXH của huyện trong:
Quy hoạch sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
Quy hoạch phát triển KTXH (công nghiệp, nông nghiệp, dân số, y tế, khu dân cư mới, khu đầu mối hạ tầng)
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Đối tượng
Đối tượng của đề tài là yếu tố kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp) - xã hội (dân số, giáo dục, y tế) của huyện Bình Chánh trong thời gian từ nay đến năm 2020
Trang 27xã hội của các quốc gia trên thế giới Bên cạnh đó, tích hợp các giải pháp ứng phó
Trang 28BĐKH còn dựa trên những phương pháp toán học như phân tích, thống kê, ma trận, Cho nên kết quả nghiên cứu của luận văn mang một ý nghĩa khoa học to lớn
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tích cực trong định hướng phát triển KTXH của TP HCM nói chung, huyện Bình Chánh nói riêng; góp phần vào chiến lược phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Trang 29CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây - Tây Nam của nội Thành phố Hồ Chí
Là một trong 5 huyện ngoại thành, có tổng diện tích tự nhiên là 25.255,28 ha, chiếm 12% diện tích toàn Thành Phố Dân số năm 2010 là 458.930 người, chiếm
xã và 01 thị trấn, xã có diện tích lớn nhất là xã Lê Minh Xuân 3.508,87 ha, xã nhỏ nhất là An Phú Tây với 586,58 ha [14]
* Địa giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn
- Phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè
- Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An
- Phía Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An
Với vị trí là cửa ngõ phía Tây vào nội thành TP Hồ Chí Minh, nối liền với các trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đây là huyết mạch giao thông chính từ các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và các tỉnh miền Đông Nam Bộ Với các tuyến đường liên tỉnh lộ
10 nối liền với khu công nghiệp Đức Hoà (Long An); đường Nguyễn Văn Linh nối
từ Quốc lộ 1A đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai, Quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (Long An) Bình Chánh trở thành cầu nối giao
Trang 30lưu kinh tế, giao thương đường bộ giữa vùng đồng bằng Sông Cửu Long với vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng điểm
Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng còn chậm phát triển đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Huyện [14]
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0,3m so với mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính sau:
- Dạng đất gò cao có cao trình từ 2-3 m, có nơi cao đất 4m, thoát nước tốt, phù hợp với việc trồng cây rau màu và có thể bố trí các cơ sở công nghiệp, phân bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B
- Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2,0 m, phân bố ở các xã: Tân Quý Tây; An Phú Tây; Bình Chánh; Tân Túc; Tân Kiên; Bình Hưng; Phong Phú; Đa Phước; Quy Đức; Hưng Long Dạng địa hình này phù hợp trồng lúa 2 vụ, cây ăn trái, rau màu và nuôi trồng thuỷ sản
- Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ từ 0,5 m - 1,0 m, gồm các xã Tân Nhựt; Bình Lợi; Lê Minh Xuân; Phạm Văn Hai, đây là vùng này thoát nước kém Hiện nay trồng lúa là chính, hướng tới sẽ chuyển sang trồng cây ăn trái và dứa Cayene
2.1.1.3 Khí hậu
Bình Chánh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc điểm chính là:
- Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình
Trang 31- Lượng mưa trung bình năm từ 1300 mm - 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình Mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9; vào tháng 12, tháng 1 lượng mưa không đáng kể
- Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5%, cao nhất vào các tháng 7,
8, 9 là 80% - 90%, thấp nhất vào các tháng 12, là 70%
- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 - 2.920 giờ
Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió mùa chủ yếu phân bố vào các tháng trong năm như sau:
- Từ tháng 2 đến tháng 5 gió có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ 1,5 - 2,0 m/s
- Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió Tây - Tây Nam, vận tốc trung bình từ 1,5
Trang 32Bảng 2.1: Hệ thống sông, rạch chính của huyện Bình Chánh
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Huyện Bình Chánh có diện tích tự nhiên 25.255,28 ha, chiếm 12% diện tích
tự nhiên của Thành phố Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, đất đai huyện Bình Chánh được chia thành các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa:
Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi Holoxen muộn ven các sông, kênh rạch Có diện tích khoảng 5.797,7 ha, chiếm 23% diện tích toàn Huyện, phân bố ở các xã Tây Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Hưng Long, Qui Đức, Đa Phước, đất có thành phần cơ giới cấp hạt sét là chủ yếu (45 - 55%), cấp hạt
Trang 33cát cao gấp 2 lần cấp hạt limon; Tỷ lệ cấp hạt giữa các tầng không đồng nhất do hậu quả của thời kỳ bồi đắp phù sa; Trị số pH xấp xỉ 4; Cation trao đổi tương đối cao kể
việc trồng lúa; Độ Bazơ cao Các chất dinh dưỡng về mùn, đạm, lân và kali rất giàu Đây là một loại đất quí hiếm, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái
- Nhóm đất xám:
Đất xám chủ yếu hình thành trên mẫu chất phù sa cổ (Peistocen muộn) Có diện tích khoảng 3.716,8 ha chiếm tỷ lệ 14,7% diện tích đất của huyện, phân bố trên các triền thấp, tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh lộc B từ trung bình đến nặng đất
có thành phần cơ giới là đất cát pha thịt nhẹ, kết cấu rời rạc, đất bạc màu do tác động của quá trình rửa trôi và xói mòn, nếu cải tạo tốt thì rất thích hợp cho việc trồng hoa màu, là nhóm đất lớn nhất và phân bố hầu hết các xã của huyện
Nhóm đất này thường rất dày, thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt cát trung bình
và cát mịn chiếm tỉ lệ rất cao (40 - 50%), cấp hạt sét chiếm (21 - 27%) và có sự gia
pH (KCl) xấp xỉ 4; Các Cation trao đổi trong tầng đất rất thấp; hàm lượng mùn, đạm tầng đất mặt khá nhưng rất nghèo Kali do vậy khi sản xuất phải đầu tư thích hợp về phân bón
Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hoá và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu…
Trang 34trong nội đồng thì có thể tăng thêm một vụ lúa hoặc chuyển sang trồng một số cây
ăn trái
Đất phèn được hình thành trên trầm tích đầm lầy biển (đầm mặn) Trong điều kiện yếm khí đất phèn ở dạng tiềm tàng, trong phẫu diện chỉ có tầng Pyrite Khi có quá trình thoát thuỷ, tạo ra môi trường oxy hoá, tầng Pyrite chuyển thành Jarosite làm cho đất chua, đồng thời giải phóng nhôm gây độc hại cho cây trồng
Tầng sinh phèn và tầng phèn thường rất nông, nhiều nơi phát hiện ngay ở
chịu ảnh hưởng của nước biển, làm cho đất phèn trở nên phức tạp và diễn biến nhanh chóng theo chiều hướng bất lợi cho sản xuất cũng như môi trường Các loại đất phèn có tầng sinh phèn sâu và nhẹ, không còn chịu ảnh hưởng của nước biển và thường có nguồn nước tưới Hiện nay, đất phèn đã được khai thác trồng lúa 2-3 vụ, rau màu và các loại cây ăn quả
Ngoài ra, huyện còn có một số loại đất khác nhưng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, phần lớn phân bố dọc theo hệ thống kênh rạch
2.1.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của huyện gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm:
- Nguồn nước mặt:
Nguồn nước mặt của huyện Bình Chánh bao gồm hệ thống các sông, rạch,
mà hệ thống mực nước chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều 3 hệ thống sông lớn: sông Nhà Bè - Rạp Soài, Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn Mùa khô độ mặn xâm nhập vào sâu nội đồng, độ mặn khoảng 4%, mùa mưa mực nước lên cao nhất là 1,1 m, gây lụt cục bộ ở các vùng đất trũng của Huyện
- Nguồn nước ngầm: Theo các kết quả điều tra, khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Chánh cho thấy, nguồn nước ngầm phân bố khá rộng nhưng ở
độ sâu từ 150 - 300 m, nước ngầm ngọt phân bố chủ yếu ở các tầng chứa nước Pleitoxen, trong đó có nơi 30 - 40m Trừ các xã phía Bắc là Vĩnh Lộc A và Vĩnh
Trang 35Lộc B, nguồn nước ngầm của Huyện không bị nhiễm phèn, nên khai thác nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũng như nước sinh hoạt, vào tháng nắng mực nước ngầm cũng tụt khá sâu trên 40 m, các xã còn lại nguồn nước ngầm đều bị nhiễm phèn
ngầm huyện Bình Chánh khá tốt và dồi dào, đang giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Huyện
2.1.2.3 Tài nguyên rừng
Năm 2005, huyện Bình Chánh có 1.421,48 ha đất lâm nghiệp, chiếm 5,62%
so với tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện, gần đây khu vực này được quy hoạch
dự án sinh thái chưa triển khai nên dân đã tận dụng để trồng tràm, tràm khuynh diệp… trong đó:
- Đất có rừng trồng sản xuất 1.082,61 ha, chủ yếu là trồng dứa, bạch đàn… đang được khai thác, tập trung ở xã Phạm Văn Hai 704,04 ha; xã Lê Minh Xuân 378,57 ha
- Đất có rừng trồng phòng hộ 338,87 ha, chủ yếu là keo lá tràm phân bố ở xã
Lê Minh Xuân
Nhìn chung, rừng của huyện chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu là rừng trồng và rừng thứ sinh tự nhiên Diện tích rừng trồng của Huyện Bình Chánh ngoài việc cải tạo môi trường sinh thái cảnh quan còn đóng góp một phần vào việc cung cấp
gỗ cho xây dựng (gỗ tràm cừ…)
2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
So với các Huyện khác trong Thành phố, tuy không có tài nguyên khoáng sản quý hiếm, nhưng Bình Chánh lại có loại đất có thể dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng với trữ lượng tương đối phong phú Theo tài liệu của đoàn địa chất Thành Phố sơ bộ đánh giá như sau:
- Loại thân quặng 1: Sét gạch ngói nằm trên địa bàn xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh
Trang 36- Loại thân quặng 2: Cũng nằm trên địa bàn xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B ước
- Loại quặng 3: Sét gạch ngói nằm trên địa bàn thị trấn Tân Túc, ước đoán
Ngoài ra, còn có than bùn phân bố rải rác nằm dọc theo khu vực cầu An Hạ, nông trường Lê Minh Xuân nhưng với trữ lượng không đáng kể
2.1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Huyện Bình Chánh là vùng đất có truyền thống văn hoá và tinh thần yêu nước quật cường Trong chiến trang chống Pháp, chống Mỹ mảnh đất Bình Chánh nổi tiếng là căn cứ Cách mạng Khi thống nhất đất nước Bình Chánh là huyện ngoại
thành Thành phố Hồ Chí Minh Huyện Bình Chánh có nhiều dân tộc: Việt (kinh),
Hoa, Chăm, Khơme , với nền văn hoá phong phú, đa dạng, phát huy truyền thống cách mạng, niềm tự hào quê hương
Trong thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới dưới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân huyện Bình Chánh đã phát huy truyền thống đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, khắc phục mọi khó khăn đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hoá và giữ vững trật tự an ninh xã hội
Tuy chặng đường phát triển phía trước còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với truyền thống yêu nước, sáng tạo, tranh thủ thời cơ, phát huy những lợi thế sẵn có, huyện Bình Chánh vững vàng đi lên thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển
2.1.3 Thực trạng môi trường
Cảnh quan thiên nhiên của huyện Bình Chánh mang vẻ đẹp của vùng Đông Nam Bộ với những hệ thống kênh rạch, các khu dân cư… tạo nên bức tranh thiên nhiên hài hoà, tươi đẹp Trên địa bàn Huyện còn lưu giữ nhiều công trình kiến trúc đặc sắc mang đậm dấu ấn của các thời kỳ đấu tranh xây dựng của nhân dân các dân
Trang 37tộc Trên địa bàn huyện Bình Chánh gồm 2 khu vực: Khu vực đô thị và khu vực nông thôn
- Khu vực đô thị: Đây là nơi có trụ sở làm việc của các cơ quan huyện, thị
trấn huyện lỵ, đại diện của một số cơ quan thành phố, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp, nhiều cơ sở công nghiệp, dịch vụ - du lịch, các công trình văn hoá và phúc lợi xã hội, các khối phố, khu dân cư Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện đang được đầu tư phát triển như: Giao thông, điện, cấp thoát nước, thương mại, bưu chính viễn thông, nhà hàng, khách sạn… với những kiến trúc đa dạng
- Khu vực nông thôn: Là những ấp, xã phân bố dọc theo các tuyến giao
thông, các bờ sông, kênh, rạch mang sắc thái của vùng Nam bộ, từ hình thái quần
cư đến kiến trúc nhà ở và sinh hoạt trong cộng đồng đời sống của nhân dân Trong những năm gần đây, nông thôn đã có sự thay đổi nhiều mặt, hệ thống giao thông, trường học, cơ sở y tế, bưu chính, điện lực đã và đang được hoàn thiện, cho đến nay nhà ở của nhân dân đa số là kiên cố và bán kiên cố, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể về vật chất và tinh thần
Trong những năm gần đây do quá trình đô thị hoá cùng với phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mai dịch vụ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội… chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt chưa được quản lý chặt chẽ, việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong nông nghiệp không đúng quy trình, quy phạm đã gây nên ô nhiễm môi trường cục bộ trong từng khu vực Nguyên nhân của việc ô nhiễm trên là do công tác quy hoạch, bố trí sắp xếp các ngành nghề, các phân khu chức năng còn chậm chưa đáp ứng kịp tốc độ đô thị hoá, sự gia tăng
về phương tiện giao thông, chất lượng các tuyến đường xuống cấp trầm trọng gây ảnh hưởng về khói bụi, về trật tự an toàn xã hội Tuy nhiên, về cơ bản môi trường sinh thái của Huyện còn tương đối trong lành, những năm tới huyện Bình Chánh cần có biện pháp bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững
Trang 382.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản lượng (giá cố định 1994) chính thức 11 tháng 3.219,824 tỷ đồng, tăng 31,19% so với cùng kỳ năm 2009 Ước tính giá trị sản lượng công nghiệp năm
2010 là 3.591,752 tỷ đồng, tăng 31,76% so với cùng kỳ năm 2009, đạt 101,35% kế
hoạch năm 2010
Trong đó ngành sản xuất chế biến thực phẩm đồ uống tăng 29,72%, nhựa và sản phẩm từ nhựa tăng 31,56%, thuộc da, sản xuất vali, túi xách, yên, giày tăng 26,59%, sản xuất hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất tăng 29,29%, sản xuất các sản phẩm từ kim loại tăng 24,25%,
Tổng số doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp ngành Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp đến tháng 12 năm 2010 có 1242 đơn vị, tăng 98 đơn vị so với năm
2009, trong đó có 43 công ty cổ phần, 525 công ty TNHH, 252 doanh nghiệp tư nhân, 422 chi nhánh doanh nghiệp ngoài quốc doanh
cư trú ngày một tăng
Tổng số doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp ngành thương mại – dịch vụ đến tháng 12 năm 2010: 1675 đơn vị, tăng 180 đơn vị so với năm 2009 Trong đó,
48 công ty cổ phần, 392 công ty TNHH, 416 DNTN, 419 chi nhánh DN NQD Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn huyện chính thức 11 tháng năm
2010 là 196,706 triệu USD, tăng 18,03% so với cùng kỳ năm 2009 Ước kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là 220,240 triệu USD, tăng 20,49% so với cùng kỳ năm 2009 Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn huyện chính thức 11 tháng năm
2010 là 230,865 triệu USD, tăng 24,02% so với cùng kỳ năm 2009 Ước tính kim
Trang 39loại nhập khẩu năm 2010 là 257,434 triệu USD, tăng 26,88% so với cùng kỳ năm
2009
2.2.3 Sản xuất nông nghiệp
Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện năm 2010 đạt 5.384,671 tỷ đồng [14] Tính chung giai đoạn 2006-2010, giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Bình Chánh tăng với tốc độ bình quân là 21,98%/năm [14] Đây là một tốc độ tăng trưởng rất cao so với các quận, huyện trong thành phố
Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản trên địa bàn huyện đạt 365,398 tỷ đồng năm 2010 Tính chung giai đoạn 2006-2010 bình quân mỗi năm GTSX nông lâm thuỷ sản tăng 2,54%/năm Như vậy trong những năm gần đây, tốc độ tăng
trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn có xu hướng tăng (bình quân
2001-2005, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 1,8%/năm) Việc chuyển đổi cơ
cấu cây trồng vật nuôi, theo chủ trương “hai cây, hai con” của Thành phố đã đem
lại một số kết quả bước đầu, năng suất và giá trị tính trên mỗi hecta đất nông nghiệp ngày càng tăng lên
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt 4.009,381 tỷ đồng; giá trị sản xuất khu vực thương mại-dịch vụ năm 2010 đạt 1.009,892 tỷ đồng Trong những năm gần đây, khu vực thương mại, dịch vụ có bước phát triển tăng khá
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2006–
Trang 402.3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH Tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến mạnh theo hướng công nghiệp, thương mại-dịch vụ tăng nhanh, nông nghiệp giảm
Bảng 2.3: Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện giai đoạn 2006-2010
cơ cấu kinh tế chung của huyện giảm, công nghiệp, thương mại-dịch vụ tăng, đó là
Cơ cấu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 66,39% năm 2006 lên 77,99% năm 2010 Năm 2010 dịch vụ - thương mại phát triển mạnh chiếm 18,75% giá trị sản xuất; các loại hình dịch vụ lao động phát triển nhanh, tập trung ở các trục lộ chính, các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung Năm 2010 ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 6,79%, một số mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi như trồng rau an toàn, hoa kiểng, chăn nuôi bò sữa được nhân lên rộng đạt hiệu quả kinh tế cao Tổng đàn bò sữa từ 2170 con năm 2006 đến năm 2010 giảm 394 con
Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế có sự chuyển biến tích cực: Kinh tế nhà nước có tốc độ tăng trưởng chậm nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo Kinh tế ngoài quốc doanh từng bước khai thác được vốn và trí tuệ của nhân dân đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế giỏi, nhiều doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, huy động được