1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường thcs huyện bình chánh, tp hồ chí minh

145 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc UDCNTT trong dạy học đã được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm, đơn cử như: Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và UDCNT

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Huy Hải

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lí giáo dục

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố của tác giả khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

Xin tri ân quý thầy cô giảng dạy, truyền đạt và chỉ dẫn cho tôi nhiều tri thức, kinh nghiệm quý giá

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sĩ Võ Văn Nam, người thầy đã dẫn dắt, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn Xin cảm ơn những kiến thức, những tài liệu và thời gian thầy đã dành cho tôi

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy/Cô và các em học sinh của một

số trường THCS trong huyện Bình Chánh, Tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi và cộng tác để thực hiện Luận văn nghiên cứu này

Xin cảm ơn anh/chị học viên lớp cao học Quản lý giáo dục K26 đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học

Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Huy Hải

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắc

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

1.2 Những khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý nhà trường 10

1.2.2 Hoạt động dạy học 12

1.2.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học và bài giảng điện tử 21

1.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học 23

1.4 Quản lý UDCNTT trong dạy học 38

1.4.1 Chức năng của quản lý 38

1.4.2 Quản lý UDCNTT trong giảng dạy của GV 40

1.4.3 Quản lý UDCNTT trong học tập của HS 46

1.4.4 Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ UDCNTT trong dạy học 49

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý UDCNTT trong dạy học ở trường THCS 51

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 51

1.5.2 Các yếu tố khách quan 52

Kết luận chương 1 53

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN BÌNH

CHÁNH, TP.HỒ CHÍ MINH 54

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 54

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý hành chánh, tình hình dân số huyện Bình Chánh, Tp.HCM 54

2.1.2 Khái quát về đội ngũ CBQL, GV huyện Bình Chánh, Tp.HCM 54

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 56

2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 56

2.2.2 Nội dung khảo sát thực trạng 56

2.2.3 Phương pháp khảo sát 57

2.2.4 Cơ sở dùng để khảo sát thực trạng 58

2.2.5 Chọn mẫu và đối tượng khảo sát thực trạng 59

2.3 Thực trạng hoạt động UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.HCM 59

2.3.1 Thực trạng UDCNTT trong giảng dạy của GV 59

2.3.2 Thực trạng UDCNTT trong học tập của HS 67

2.4 Thực trạng quản lý UDCNTT trong dạy học ở trường THCS huyện Bình Chánh, Tp HCM 72

2.4.1 Thực trạng quản lý UDCNTT trong giảng dạy của GV 72

2.4.2 Thực trạng quản lý UDCNTT trong học tập của HS 81

2.4.3 Thực trạng QL đảm bảo các điều kiện hỗ trợ UDCNTT trong dạy học 89

2.5 Đánh giá chung về thực trạng QL UDCNTT trong dạy học ở trường THCS 90

2.5.1 Những ưu điểm 90

2.5.2 Những hạn chế 91

Kết luận chương 2 91

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP.HỒ CHÍ MINH 93

Trang 7

3.1 Cơ sở xác lập biện pháp 93

3.1.1 Cơ sở pháp lý 93

3.1.2 Cơ sở lý luận 93

3.1.3 Cơ sở thực tiễn 93

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 94

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 94

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và bổ sung 94

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 94

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, khả thi 95

3.3 Một số biện pháp 95

3.3.1 Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về UDCNTT cho đội ngũ CBQL và GV 95

3.3.2 Tăng cường tổ chức các hoạt động UDCNTT trong giảng dạy của GV 98

3.3.3 Tăng cường tổ chức các hoạt động UDCNTT trong học tập của HS 99

3.3.4 Tăng cường các hoạt động thi đua khen thưởng kích thích việc UDCNTT vào giảng dạy 100

3.3.5 Xây dựng và sử dụng có hiệu quả mạng xã hội, diễn đàn, các phần mềm UDCNTT trong dạy học 102

3.3.6 Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục đảm bảo cho hoạt động UDCNTT ở trường THCS 103

3.4 Mối quan hệ các biện pháp 104

3.5 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 105

Kết luận chương 3 108

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC

STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Trình độ chính trị, chuyên môn, quản lý, Tin học của CBQL các

trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.HCM 54

Bảng 2.2 Trình độ chính trị, chuyên môn, Tin học của GV trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.HCM 56

Bảng 2.3 Quy ước xử lý thông tin thực trạng UDCNTT trong dạy học 58

Bảng 2.4 Thống kê số lượng, thành phần CBQL, GV và HS khảo sát 59

Bảng 2.5 Tình hình UDCNTT trong thiết kế bài học của GV 60

Bảng 2.6 Tình hình UDCNTT trong đổi mới PPGD của GV 60

Bảng 2.7 Các hình thức UDCNTT trong giảng dạy của GV 62

Bảng 2.8 Các phương pháp UDCNTT trong giảng dạy của GV 63

Bảng 2.9 Các điều kiện phương tiện UDCNTT trong giảng dạy của GV 64

Bảng 2.10 Trình độ UDCNTT trong giảng dạy của GV 65

Bảng 2.11 Các yếu tố ảnh hưởng UDCNTT trong giảng dạy của GV 66

Bảng 2.12 Các nội dung UDCNTT trong học tập của HS 67

Bảng 2.13 Các hình thức UDCNTT trong học tập của HS 78

Bảng 2.14 Các phương pháp UDCNTT trong học tập của HS 69

Bảng 2.15 Các điều kiện phương tiện UDCNTT trong học tập của HS 70

Bảng 2.16 Trình độ UDCNTT trong học tập của HS 70

Bảng 2.17 Các yếu tố ảnh hưởng UDCNTT trong học tập của HS 71

Bảng 2.18 Thực trạng lập kế hoạch UDCNTT trong thiết kế bài học của GV 72

Bảng 2.19 Thực trạng tổ chức UDCNTT trong thiết kế bài học của GV 73

Bảng 2.20 Thực trạng chỉ đạo UDCNTT trong thiết kế bài học của GV 74

Bảng 2.21 Thực trạng kiểm tra đánh giá UDCNTT trong thiết kế bài học của GV 75

Bảng 2.22 Thực trạng lập kế hoạch UDCNTT trong đổi mới PPGD của GV 76

Bảng 2.23 Thực trạng tổ chức UDCNTT trong đổi mới PPGD của GV 77

Bảng 2.24 Thực trạng chỉ đạo UDCNTT trong đổi mới PPGD của GV 79

Trang 10

Bảng 2.25 Thực trạng kiểm tra đánh giá UDCNTT trong đổi mới PPGD của

GV 80

Bảng 2.26 Thực trạng lập kế hoạch UDCNTT trong học tập trên lớp của HS 81

Bảng 2.27 Thực trạng tổ chức UDCNTT trong học tập trên lớp của HS 82

Bảng 2.28 Thực trạng chỉ đạo UDCNTT trong học tập trên lớp của HS 83

Bảng 2.29 Thực trạng kiểm tra đánh giá UDCNTT trong học tập trên lớp của HS 84

Bảng 2.30 Thực trạng lập kế hoạch UDCNTT trong học tập ngoài lớp của HS 85

Bảng 2.31 Thực trạng tổ chức UDCNTT trong học tập ngoài lớp của HS 86

Bảng 2.32 Thực trạng chỉ đạo UDCNTT trong học tập ngoài lớp của HS 87

Bảng 2.33.Thực trạng kiểm tra đánh giá UDCNTT trong học tập ngoài lớp của HS 88

Bảng 2.34 Thực trạng đảm bảo các điều kiện hỗ trợ UDCNTT trong dạy học 89

Bảng 3.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 105

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin (CNTT) là động lực giải phóng mạnh mẽ sức mạnh vật chất

và tinh thần của toàn dân tộc; thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đồng thời đảm bảo anh ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [39, tr.3]

Hiện nay CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội, phong cách sống, học tập và làm việc của con người CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thương mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện [39, tr.3]

Nhận thức rõ tầm quan trọng của CNTT, những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo đã luôn nỗ lực ứng dụng và phát huy có hiệu quả tác dụng của CNTT [39,

tr.3], các cơ sở giáo dục đã kết nối Internet, sử dụng CNTT trong dạy học

Việc UDCNTT trong dạy học và công tác quản lý đang là một xu thế tất yếu của nhiều quốc gia trong thế kỷ 21- kỷ nguyên của thông tin và tri thức [14]

Việc UDCNTT trong dạy học đã được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm, đơn cử như:

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và UDCNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-

2012: “Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng

dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo

ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học

Trang 12

2

phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại”

[6]

Kế hoạch số 3640/GDĐT-TTTT về việc hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học

2016-2017 của Sở giáo dục và đào tạo Tp.HCM: “UDCNTT trong giáo dục nhằm góp

phần đổi mới phương pháp dạy - học, đổi mới phương thức quản lý nhà trường cùng thành phố thực hiện các nội dung của Nghị quyết 29/NQ-TW của Hội nghị lần 8 - Ban Chấp Hành TW Khóa XI về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo; nhằm đưa giáo dục

và đào tạo thành phố nhanh chóng hội nhập khu vực và quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố” [37]

Điều đó chứng tỏ việc UDCNTT vào giáo dục nói chung và dạy học nói riêng hiện là vấn đề cấp bách, cần được ứng dụng kịp thời

Tuy nhiên, thực tiễn tại các cơ sở giáo dục tại huyện Bình Chánh thì: “Việc sử

dụng CNTT để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc UDCNTT không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó; công tác đào tạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV chỉ mới dừng lại ở việc xoá mù chữ tin học nên GV chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng CNTT trong soạn giảng một cách có hiệu quả.” [34, tr.39]

Như vậy, việc UDCNTT vào dạy học ở trường Trung học cơ sở (THCS) có tác dụng nâng cao chất lượng giảng dạy, góp phần cải tiến phương pháp dạy học theo kịp

xu thế của thời đại Hiểu được vấn đề này, một số trường THCS tại huyện Bình Chánh

đã mạnh dạn UDCNTT vào dạy học trong những năm qua Tuy nhiên, đến nay công tác quản lý việc UDCNTT vào dạy học vẫn chưa đạt được hiệu quả cao ở hầu hết các trường THCS tại huyện Bình Chánh, Tp.HCM Chính vì thế, tác giả lựa chọn đề tài

“Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS huyện

Bình Chánh,Tp Hồ Chí Minh” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ của bản thân

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá lý luận về UDCNTT trong dạy học và khảo sát thực trạng quản lý việc UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng của công tác này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Trang 13

3

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS

huyện Bình Chánh, Tp.HCM hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.HCM của các chủ thể quản lý có thể có nhiều ưu điểm như: các chủ thể quản lý đã nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT, đã xây dựng kế hoạch UDCNTT trong dạy học, đã tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động dạy học Nhờ vậy, chất lượng dạy học ngày càng nâng cao Tuy nhiên, công tác quản lý UDCNTT trong dạy học ở một số trường vẫn còn một số hạn chế như: việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng kỹ năng UDCNTT cho GV, việc tổ chức các hoạt động chuyên đề, thảo luận trao đổi kinh nghiệm UDCNTT, công tác quản lý phương tiện, thiết bị…

Những tồn tại hạn chế trên có thể do:

- Nhận thức về những nội dung quản lý việc UDCNTT trong dạy học và sự tác động qua lại của những nội dung đó ở CBQL của một số trường còn hạn chế

- Biện pháp quản lý việc UDCNTT ở một số trường còn thiếu tính khoa học Khi

có những giải pháp phù hợp cho công tác QL UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS thì chất lượng công tác QL trường học nói chung và chất lượng dạy học của GV

và HS nói riêng sẽ được cải thiện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động QL, QL UDCNTT trong dạy học

- Khảo sát thực trạng QL UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.HCM

- Đề xuất một số biện pháp QL UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.HCM hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung: thực trạng QL UDCNTT trong dạy học ở các trường

THCS

Trang 14

4

6.2 Giới hạn địa bàn: khảo sát 5 trường THCS trên địa bàn huyện Bình Chánh,

Tp.HCM

6.3 Đối tượng khảo sát: BGH (HT, PHT), Tổ trưởng chuyên môn (TTCM), Tổ

phó chuyên môn (TPCM), giáo viên (GV) và học sinh (HS)

6.4 Thời gian thực hiện: từ tháng 11/2016 đến tháng 9/2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống- cấu trúc: Luận văn tiếp cận theo quan điểm hệ

thống-cấu trúc để nghiên cứu về QL UDCNTT trong họat động dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.HCM Hoạt động QL UDCNTT trong họat động dạy học là một thành phần của hoạt động QLGD Hoạt động UDCNTT trong họat động dạy học có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục

khác

7.1.2 Quan điểm lịch sử-logic: Luận văn tiếp cận theo quan điểm lịch sử-

logic Sự hình thành và phát triển của UDCNTT trong họat động dạy học phù hợp với nhu cầu biến đổi của xã hội Do vậy khi QL UDCNTT trong họat động dạy học phải đặt trong định hướng nhu cầu phát triển chung của lịch sử xã hội và bảo đảm logic

phát triển của nó trong tính lịch sử cụ thể của địa phương

7.1.3 Quan điểm thực tiễn: Quan điểm này đòi hỏi người nghiên cứu xác định

rõ một cách khách quan, trung thực thực trạng công tác QL việc UDCNTT vào dạy học ở một số trường THCS tại huyện Bình Chánh, Tp.HCM, nhằm tìm kiếm những

biện pháp hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng công tác QL dạy học

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu

tượng hóa, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến đề tài

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích điều tra: Thu thập tư liệu, số liệu về thực trạng QL việc UD CNTT

trong dạy học và các biện pháp QL ở trường THCS nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học của đề tài hoặc bát bỏ giả thuyết đó

Trang 15

5

Nội dung điều tra:

- Thực trạng QL việc UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình

Chánh, Tp HCM

- Nguyên nhân của thực trạng

Mẫu nghiên cứu: Trong tổng số 17 trường THCS tại huyện Bình Chánh (trong

đó có 16 trường công lập, 1 trường dân lập), tác giả chọn ngẫu nhiên 5 trường Ở mỗi

trường, tác giả chọn tất cả CBQL, GV và 30 HS

Sử dụng hệ thống các câu hỏi điều tra phục vụ cho đề tài (có bảng hỏi đính kèm

trong phụ lục)

7.2.2.2 Phương pháp quan sát: Tác giả tiến hành dự giờ có ghi biên bản để

quan sát việc UDCNTT trong dạy học của GV

7.2.2.3 Phương pháp chuyên gia: Trao đổi lấy ý kiến chuyên gia là những nhà

khoa học có nghiên cứu chuyên sâu về CNTT và các nhà quản lý giáo dục

7.2.2.4 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical

Package for Social Sciences) trong môi trường Window, phiên bản 22.0 để xử lý số

liệu nhằm định lượng kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lí luận QL UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS

Chương 2: Thực trạng QL UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh

Chương 3: Biện pháp QL UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh

Trang 16

6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo báo cáo của UNESCO, hầu hết các nước đều đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản của CNTT vào giảng dạy ở trường phổ thông [18]

- Ở Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và một số địa phương của Pháp: Tin học là môn học riêng biệt, nhưng thực hiện theo hình thức tự chọn;

- Ở nhiều bang của Hoa Kỳ và Úc: Tin học là một môn học riêng biệt và là môn học bắt buộc, tương tự như những môn học khác;

- Một số nước khác: Tin học được đưa vào hoạt động ngoại khoá

Kinh nghiệm nhiều nước trong khối EOCD, Autralia, Hoa Kỳ, các nước Đông Nam Á, Hàn Quốc về UDCNTT trong dạy học ở các nước này như sau: [34]

- Đảm bảo CSVC và các điều kiện tài chính cho việc triển khai UDCNTT trong dạy học, tỷ lệ số HS/máy tính giao động từ 7-15 HS/máy Đây là tỷ lệ tốt

- Đảm bảo thời lượng UDCNTT trong dạy học chiếm tỷ lệ khoảng trên dưới 10% tổng thời lượng học

- Việc triển khai CNTT được triển khai theo hướng tích hợp CNTT vào bài học, tích hợp CNTT vào chương trình Một số nước như Mỹ, Singapore, Malayxia chú trọng UDCNTT ở mức độ cao với hình thức trường học thông minh

- Vấn đề tăng cường năng lực UDCNTT trong dạy học cho GV được quan tâm lớn; các học phần về CNTT và UDCNTT được đưa vào chương trình đào tạo GV ở các trường sư phạm và các khoa sư phạm

- Các nước có một thư viện các PMDH đầy đủ các môn, các lớp học khác nhau, các PMDH khi sử dụng ở nhà trường đều có qua tuyển chọn của nhà giáo dục

- Chú trọng biên soạn các tài liệu hướng dẫn, tham khảo về phương pháp UDCNTT trong dạy học các môn

Các nhà hoạch định chính sách giáo dục Malayxia cho rằng việc CNTT phát triển nhanh là một cách thức phát triển nguồn nhân lực của đất nước Đồng thời, việc UDCNTT cũng là một xu hướng quan trọng trong sự nghiệp cải cách hệ thống giáo

Trang 17

7

dục Giáo dục Malayxia hiểu rõ những tác động tích cực của việc UDCNTT trong giáo dục quốc dân Trong chính sách về CNTT trong giáo dục có điểm lưu ý sau:

- Trang bị kiến thức và kĩ năng CNTT cho tất cả HS

- Coi CNTT vừa là môn học trong chương trình vừa là công cụ quan trọng trong giáo dục HS Sử dụng CNTT để tăng cường chất lượng và hiệu quả QLGD

Còn tại Hàn Quốc: Với mọi GV, CBQL của từng trường cứ 3 năm có một lần huấn luyện về CNTT; kỹ năng về việc sử dụng CNTT trong dạy học được coi là một trong những điều kiện xét nâng bậc GV Tuy nhiên, Hàn Quốc chưa phát triển mạnh

mô hình trường học thông minh

Về sử dụng PMDH, hàng trăm phần mềm được sản xuất hàng năm nhưng chất lượng rất chênh lệch Ở Hàn Quốc đã thành lập ban kiểm định phần mềm dạy học Ban này đã loại bỏ các phần mềm bất hợp pháp trong nhà trường, lựa chọn các PMDH tốt nhằm tăng cường sử dụng CNTT trong trường tiểu học và trung học

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việc UDCNTT trong ngành giáo dục đã được Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục

và Đào tạo đặc biệt quan tâm, đơn cử:

Chỉ thị số 29 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày 30/7/2001 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và UDCNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005

nêu rõ: "Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội

dung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới một “xã hội học tập” Mặt khác giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy

sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT” [4]

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và UDCNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-

2012: “Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng

dạy, tích hợp UDCNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học

Trang 18

8

phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại”

[6]

Kế hoạch số 7547/ KH-UBND ngày 8/12/2015 của UBND Thành phố Hồ Chí

Minh về UDCNTT trong cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh: “UDCNTT

rộng rãi và hiệu quả trong mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước Thành phố làm

cơ sở để phục vụ công tác cải cách hành chánh, nâng cao năng suất lao động, góp phần hiện đại hoá nền hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin Xây dựng đô thị thông minh lấy chính quyền điện

tử làm trung tâm để cung cấp các dịch vụ công tốt hơn, đặc biệt là dịch vụ hành chính công cho nhân dân, doanh nghiệp và tổ chức Các cơ quan QL nhà nước hoạt động hiệu lực và hiệu quả hơn” [4]

Kế hoạch số 3328/GDĐT-CNTT về việc hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học

2015-2016 của Sở giáo dục và đào tạo Tp.HCM: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy

học, sử dụng CNTT TT để nâng cao hiệu quả công tác dạy và học Xây dựng những

mô hình trường học tiên tiến trong đó việc ứng dụng CNTT&TT giữ vai trò động lực; khai thác có hiệu quả các phần mềm QL, dạy học, tự học, tạo bài giảng điện tử, ”

[38]

Kế hoạch số 3640/GDĐT-TTTT về việc hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học

2016-2017 của Sở giáo dục và đào tạo Tp.HCM: “UDCNTT trong giáo dục nhằm góp

phần đổi mới phương pháp dạy - học, đổi mới phương thức QL nhà trường cùng thành phố thực hiện các nội dung của Nghị quyết 29/NQ-TW của Hội nghị lần 8 - Ban Chấp Hành TW Khóa XI về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo; nhằm đưa giáo dục và đào tạo thành phố nhanh chóng hội nhập khu vực và quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố” [37]

Vấn đề nghiên cứu UDCNTT trong dạy học trong nước gần đây có nhiều cơ quan, tác giả đã có bài viết và công trình nghiên cứu như:

- Công trình nghiên cứu Đổi mới phương pháp giảng dạy (PPGD) bằng CNTT –

Xu thế của thời đại của TS Quách Tuấn Ngọc báo cáo tại Hội thảo “Tin học trong

quản lý nhà trường” đã nêu quan niệm dạy và học theo hướng sử dụng CNTT và trình

Trang 19

9

bày một số thử nghiệm bước đầu trong việc sử dụng CNTT trong dạy và học thực hiện tại trung tâm CNTT Bộ GD-ĐT [32]

- Đề tài Sử dụng CNTT-viễn thông để nâng cao hiệu quả dạy học và đổi mới

phương thức đào tạo của Thạc sĩ Nguyễn Mạnh Cường, Viện nghiên cứu giáo dục, đã

đưa ra được những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả dạy học và giới thiệu

những hình thức dạy học ứng dụng công nghệ có thể vận dụng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam [13]

- Luận văn Thạc sĩ đề tài Thực trạng quản lý việc UDCNTT vào giảng dạy của

HT trường THPT tại Cần Thơ, của tác giả Trần Lê Duy Khiêm đã đề xuất nhiều biện

pháp mang tính đột phá trong quản lý UDCNTT vào giảng dạy [23]

- Luận văn Thạc sĩ đề tài Thực trạng quản lý việc UDCNTT của HT vào dạy học

bậc TH tại Q11, Tp.HCM, của tác giả Nguyễn Thái Vĩnh Nghiêm đã nêu lên tình hình

UDCNTT qua đó cũng đã xác định được một số biện pháp quản lý cần thiết để việc

UDCNTT vào dạy học ở bậc TH của địa phương từng bước đạt hiệu quả cao hơn [40]

- Báo cáo tổng kết đề tài UDCNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt

Nam”của tác giả Đào Thái Lai Đề tài đã đưa ra được những nguyên tắc chung và

phương pháp UDCNTT trong dạy học một số môn học [26]

- Ứng dụng CNTT trong trường THCS của tác giả Đặng Thị Thu Thuỷ chủ biên,

Nxb Giáo dục Việt Nam, giới thiệu vai trò của CNTT trong dạy học và đổi mới phương

pháp dạy học [41]

- Kỷ yếu Giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy bằng CNTT của Phòng Giáo

dục huyện Bình Chánh ngày 22/10/2014 đã nêu khái quát thực trạng UDCNTT trong dạy học ở huyện Bình Chánh, Tp HCM [34]

Kể từ khi CNTT được ứng dụng vào giảng dạy cho đến nay, theo các tài liệu mà tác giả có được, thì tại huyện Bình Chánh, Tp HCM chưa có tác giả nào nghiên cứu vấn đề này Vì vậy trong khuôn khổ luận văn này tác giả muốn dựa trên cơ sở lý luận

để tìm hiểu thực trạng quản lý UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Bình Chánh, Tp HCM hiện nay, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong trường THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay

Trang 20

Theo Mary Parker Follett: “Quản lý như là nghệ thuật hoàn thành công việc

thông qua con người” [27, tr.16]

Theo Stoner,1995 thì: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo kiểm

tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của

tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức” [27, tr.16]

Theo Giffin, 1998 thì: “Quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lên kế

hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) để sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) nhằm đạt được những mục tiêu đề ra của tổ chức một cách có hiệu quả” [27, tr.16]

Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể

người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [29]

Theo hai tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn thì “Quản lý là quá trình tác động có định

hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [23]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Quản lý là tác động có định hướng, có mục

đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

[2, tr.17]

Những khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận,

nhưng đều thống nhất ở điểm chung: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý (nhà quản lý, tổ chức quản lý) lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Trang 21

11

Có nhiều tác giả đưa ra khái niệm QL với nhiều cách tiếp cận khác nhau Do đó, QLGD cũng có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

P.V Khuđôminxky cho rằng: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý

thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD ĐT đến trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật về giáo dục, của sự phát triển cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [44, tr.11]

QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp độ khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của trẻ em [24]

QLGD là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra Hoặc

QL là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [31, tr.15]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [40,

tr.31]

Như vậy, quan niệm về QLGD có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu giáo dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp QLGD) và công cụ QLGD (hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật)

[30, tr.17]

Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có hế hoạch, có phương pháp của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trang 22

12

Trường học là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục Dạy học

và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của một nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập-tự giáo dục của trò diễn ra trong quá trình dạy học-giáo dục Hay nói khác đi, quản lý trường học chính là quản lý quá trình dạy học-giáo dục [30, tr.24] Như vậy trong quản lý trường học, người Hiệu trưởng chính là chủ thể quản lý, khách thể quản lý trường học của một nhà trường là toàn bộ con người, những hoạt động, những tổ chức và những phương tiện vật chất, kỹ thuật, tài chính của trường để đạt cho được mục tiêu của sự giáo dục và đào tạo học sinh loại trường đó

Ngoài ra, hoạt động quản lý nhà trường còn chịu tác động của chủ thể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan, bộ chủ quản) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của nhà trường và bên ngoài nhà trường, các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng nhằm xây dựng những định hướng về sự phát triển của nhà trường

và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển

Đối với trường THCS, hoạt động cơ bản của nhà trường là dạy và học, mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ cho hoạt động dạy học

Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và hoạt động học, làm cho hoạt động day và hoạt động học chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục

1.2.2 Hoạt động dạy học

Dạy học chính là con đường chủ đạo hình thành và phát triển nhân cách Phải đi

từ câu hỏi “Học để làm gì”, “Học cái gì” mà quy định dạy cái gì?, dạy thế nào?

Trong cách diễn dạt thông thường hiện nay ta thường nói “Dạy học” Tuy nhiên đây là hai hoạt động gắn bó mật thiết với nhau, với hai nhân tố cộng sinh với nhau:

“Thầy và trò”

“Phi sư bất thành” – Nho gia phương Đông tuyên ngôn như vậy từ mấy ngàn năm trước đây, nhưng cũng chính ông tổ của Nho gia (Khổng tử) lại nhấn mạnh: “giáo dục tương đương” (Người dạy, người học tương đương lẫn nhau) hay giáo dục tương

Trang 23

13

trưởng (thầy trò cùng học lẫn nhau, cùng trưởng thành) Ngày nay lý luận dạy học hiện

đại gọi là dạy học hợp tác [1, tr.175]

Thuyết dạy học hợp tác tích hợp hai cách tiếp cận “Dạy học hướng vào người học đồng thời hướng vào người dạy” (Trò chủ động - Thầy chủ đạo) Từ đó có thể

thấy rằng hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS

1.2.2.1 Hoạt động dạy của giáo viên

 Khái niệm

Để hiểu được “hoạt động dạy” là gì cần phải hiểu khái niệm “dạy” là gì?

Theo từ điển tiếng Việt thì dạy là truyền đạt kiến thức văn hoá, kĩ thuật, đạo đức

Dạy trong nhà trường chủ yếu là dạy cho trẻ những tri thức khoa học, hình thành những năng lực người ở trình độ cao Dạy thường ngày cũng dạy cho trẻ những năng lực người nhưng đó là những năng lực đầu tiên của cuộc đời, những năng lực để tồn tại trong cuộc sống xã hội Dạy trong nhà trường giúp trẻ lĩnh hội tri thức một cách hệ thống, khoa học và trẻ được đào tạo theo một phương thức đặc biệt và người dạy là

Trang 24

Tóm lại, hoạt động dạy của GV là quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học của người học nhằm giúp họ lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành và hoàn thiện nhân cách bản thân

Do có nhiều cách tổ chức và phương thức thực hiện của những mối quan hệ từ những yếu tố cơ bản trên dẫn đến sự đa dạng, phong phú của các hình thức tổ chức dạy học Mỗi hình thức tổ chức dạy học có những đặc điểm riêng, điểm mạnh, điểm yếu,

có thể bổ sung, hỗ trợ nhau trong quá trình dạy học Vì vậy, mỗi nhà trường cần phải

Trang 25

Căn cứ vào một số góc độ nhìn nhận về PPDH, người ta có thể chia phương pháp thành những nhóm sau đây:

- Nhóm phương pháp dạy học dùng lời

+ Phương pháp dạy học thuyết trình

- Nhóm phương pháp dạy học hiện đại

+ Dạy học giải quyết vấn đề: dạy học khám phá, dạy học theo nhóm, dạy học tình huống

+ Dạy học theo nhóm nhỏ

+ Dạy học dự án

- Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

+ Phương pháp kiểm tra “hỏi-đáp”

Trang 26

16

+ Phương pháp kiểm tra viết

+ Phương pháp kiểm tra thực hành

+ Phương pháp trắc nghiệm khách quan

Về năng lực

Năng lực sư phạm là bao gồm năng lực dạy học và năng lực giáo dục Năng lực dạy học: năng lực hiểu người học, hiểu biết kiến thức chuyên môn, sử dụng các kỹ thuật dạy học và năng lực ngôn ngữ Bên cạnh đó, GV cũng cần có năng lực giáo dục: năng lực cảm hoá người học, quản lý các tình huống sư phạm, ứng xử sư phạm và tổ chức các hoạt động sư phạm

Trang 27

17

+ Lối sống, tác phong: Có mục đích, có lý tưởng,có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo Lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội

- Phương tiện được dùng trực tiếp để giảng dạy, gồm hai loại nhỏ:

+ Phương tiện giảng dạy truyền thống: là những phương tiện đã được dùng từ xưa tới nay trong dạy học như tranh vẽ, mô hình, vật thật,…

+ Phương tiện giảng dạy hiện đại: là những phương tiện dạy học mới được đưa vào nhà trường như camera số, máy chiếu đa phương tiện, bảng tương tác, máy vi tính…

- Phương tiện được dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học, gồm các loại như: + Phương tiện hỗ trợ: giá đặt phương tiện, thiết bị ánh sáng,

+ Phương tiện ghi chép, in ấn,

1.2.2.2 Hoạt động học của học sinh

 Khái niệm

Để hiểu được “hoạt động học” là gì cần phải hiểu khái niệm học là gì?

Học: dùng để chỉ việc lĩnh hội diễn ra theo phương thức hằng ngày, nghĩa là học qua lao động, vui chơi, qua kinh nghiệm Hoạt động này mang lại cho con người những tri thức tiền khoa học, hình thành được những năng lực thực tiễn, trực tiếp do kinh nghiệm hằng ngày mang lại [2, tr.78]

Hoạt động học: dùng để chỉ hoạt động lĩnh hội diễn ra theo phương thức nhà trường – một phương thức học đặc biệt của loài người (có tổ chức, điều khiển, nội dung, trình tự,…) Qua hoạt động học người học tiếp thu được những tri thức khoa học, những năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn [2, tr.78]

Trang 28

trị, những chuẩn mực, những quy luật và phương thức hành vi để thay đổi bản thân

- Mục đích của hoạt động học là luôn làm mới mình, luôn trao dồi thêm tri thức

kỹ năng kỹ xảo để trở thành nhân cách phát triển toàn diện cả trí tuệ lẫn thể lực, để mai sau đóng góp sức mình vào sự phát triển và thịnh vượng của xã hội

Nội dung

Nội dung học là hệ thống tri thức của các khoa học, trí thức, kinh nghiệm, chuẩn mực đạo đức và thẫm mỹ, hệ thống phương pháp học tập, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng…

Hình thức

Hình thức tổ chức học là một phạm trù của phương pháp dạy học Nó có mục đích sư phạm là nhằm vào các mục tiêu giáo dục cộng đồng như giáo dục năng lực hợp tác, tinh thần tương trợ và tinh thần hợp tác học tập lao động Để hệ thống hóa và phân loại về hình thức tổ chức học, người ta căn cứ vào mối quan hệ giữa học sinh với nhau và giữa HS với GV Thường có ba hình thức tổ chức học là:

Trang 29

19

trong lớp, chuẩn bị bài ít phức tạp Song cũng có những hạn chế là sự tích cực và sáng tạo của học sinh khó được triển khai, mặt khác các mục tiêu về cộng đồng khó có thể thực hiện Trong hình thức tổ chức dạy học này, GV luôn là chủ thể, còn HS là khách thể như bảng sau:

Hoạt động trong hình thức tổ chức học toàn lớp trực diện

Chú ý lắng nghe, theo dõi Thu nhận và thực hiện

Hình thức dạy học cá nhân- chuyên biệt hoá

Dạy học cá nhân là một hình thức của hình thức tổ chức cộng đồng học tập mà trong đó sự cá thể hóa được đề cao HS có thể tự tổ chức học tập độc lập theo tốc độ phù hợp với khả năng của mình Cá biệt hóa về khả năng học tập: Học sinh tự tổ chức quá trình học của mình và cá biệt hóa về tốc độ học: HS tự xác định tốc độ học phù hợp với đặc điểm của mình

Hình thức dạy học theo nhóm

Dạy học nhóm là một hình thức tổ chức cộng đồng học tập mà trong đó khoảng

từ 3 đến 7 HS cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập một cách độc lập Học theo nhóm

HS có điều kiện trao đổi ý kiến của mình về nội dung và cùng với các HS khác trong nhóm tìm ra một lời giải chung Qui trình tổ chức dạy học nhóm được tiến hành theo các bước như sau:

- Giao bài tập, hình thành nhóm

+ Tuyên bố mục tiêu hoạt động nhóm;

+ Giải thích hoạt động phải thực hiện và kết quả mong đợi; phân nhóm (cỡ

nhóm và cách chia nhóm)

+ Cung cấp thông tin, thời gian;

Trang 30

- Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình, sách

giáo khoa giáo dục phổ thông đã quy định: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung

phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.”

- Để thực hiện mục tiêu này, giáo dục phổ thông cần “Nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

- Qua Nghị quyết có thể thấy rằng, giáo dục phổ thông cần hình thành phát triển

ở học sinh 8 phẩm chất chính và 8 năng lực cốt lõi [4]

- Tám phẩm chất chính là: Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm

- Bên cạnh đó, chương trình giáo dục phổ thông mới cũng xác định tám năng lực

cốt lõi nêu trong hướng chương trình tổng thể là những năng lực mà bất kỳ người nào cũng cần có để sống và làm việc

- Trong đó 3 năng lực chung mà môn học và hoạt động giáo dục nào cũng cần và

có thể hình thành, phát triển cho HS, gồm: năng lực tự chủ, năng lực hợp tác và năng lực sáng tạo

+ Năng lực tự chủ được thể hiện trong mối quan hệ của mỗi người với bản thân + Năng lực hợp tác được thể hiện trong mối quan hệ của mỗi người với người khác

Trang 31

Phương tiện hỗ trợ

Khi có phương tiện hỗ trợ sẽ giúp cho HS có thêm những điều kiện thuận lợi để chiếm lĩnh tri thức, tích cực, chủ động, trong quá trình học tập Hoạt động học tập trở nên nhẹ nhàng hơn, người học có điều kiện tương tác với các phương tiện học tập truyền thống và hiện đại

Có 2 nhóm phương tiện hỗ trợ hoạt động học tập của HS

- Phương tiện học tập truyền thống: là những phương tiện đã được dùng từ xưa tới nay trong học tập như sách giáo khoa, sách tham khảo, bàn ghế, dụng cụ học tập,…

- Phương tiện học tập hiện đại: là những phương tiện dạy học mới được đưa vào nhà trường như: máy vi tính, bảng, tai nghe, Internet,…

1.2.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học và bài giảng điện tử

1.2.3.1 Công nghệ thông tin

Cuối những năm 70 đầu những năm 80 của thế kỳ XX thuật ngữ quen dùng là: Tin học Nước Mỹ dùng thuật ngữ truyền thống là: Computer Science Ở Việt Nam sau khi có nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT, thì thuật ngữ CNTT đã ra đời (tiếng Anh là Information Technology viết tắt là IT) Đầu những năm 2000, thế giới bắt đầu dùng phổ biến thuật ngữ CNTT và truyền thông (tiếng Anh là: Information and Communication Technology, viết tắt là: ICT) [4]

Khái niệm Công nghệ thông tin (CNTT) được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [4]

Trang 32

22

Theo luật CNTT của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2016 thì “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử

lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số [11]

Như vậy, CNTT là tập hợp các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại như máy vi tính, máy chiếu, mạng internet…để cung cấp nguồn tài nguyên thông tin phong

phú, đa dạng cho mọi lĩnh vực đời sống con người và xã hội

1.2.3.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học

Theo luật CNTT của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2016 thì “UDCNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

[11]

Như vậy, UDCNTT trong dạy học là việc sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS

1.2.3.3 Quản lý UDCNTT trong dạy học

Từ khái niệm về quản lý và UDCNTT trong dạy học Như vậy, quản lý UDCNTT trong dạy học là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý nhằm thực hiện các hoạt động UDCNTT trong giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS để nâng cao chất lượng dạy học

1.2.3.4 Một số khái niệm về bài giảng điện tử

Bài học điện tử: Là bài học có nội dung và hình thức thể hiện cũng như những

phương thức thực hiện nó phải dựa vào các nguồn và công cụ điện tử

Thiết bị dạy học điện tử: Là thiết bị dạy học được tạo ra nhờ UDCNTT

Giáo án: Là bản thiết kế cách thức, phương án thực hiện bài học, do GV thực

hiện, nhằm tiến hành hoạt động dạy học trong khuôn khổ của một bài học Giáo án được trình bày bằng các phương tiện khác nhau: phương tiện truyền thống (giấy, bút,

thướt,…) và phương tiện máy tính

Trang 33

23

Giáo án điện tử: Là giáo án truyền thống của GV nhưng được đưa vào máy vi

tính - giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử [41]

Giáo án điện tử không bao hàm có ứng dụng hay không việc ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo án đó thể hiện Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được đa phương tiện hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic, được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi dạy học, được tiến hành và được lưu trữ dưới dạng một tập tin điện tử

1.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học

1.3.1 Ứng dụng CNTT trong giảng dạy của GV

1.3.1.1 Mục đích UDCNTT trong giảng dạy của GV

Nhằm đạt hiểu quả cao trong các khâu của quá trình dạy học:

- Ứng dụng CNTT trong tìm kiếm, khai thác tư liệu phục vụ cho dạy học

- Ứng dụng CNTT trong soạn giáo án, thiết kế bài giảng và thực hiện giảng bài trên lớp

- Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy

- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá

1.3.1.2 Nội dung UDCNTT trong giảng dạy của GV

 Ứng dụng CNTT trong thiết kế bài học

Muốn sử dụng được CNTT để phục vụ tốt cho công việc thiết kế bài học của mình trước hết người GV cần nắm rõ các công cụ đó Như vậy, GV cần có những kiến thức cơ bản về tin học, các kỹ năng sử dụng máy tính và các thiết bị CNTT thông dụng nhất

Yêu cầu đối với bài giảng điện tử: Bài giảng điện tử (BGĐT) được thiết kế phải góp

phần tích cực hoá hoạt động học tập của HS, hỗ trợ hoạt động dạy học Yêu cầu của một BGĐT là tích hợp các UDCNTT sao cho phù hợp với nội dung, mục đích dạy học, đảm bảo đặc trưng bộ môn góp phần tích cực hoá hoạt động học tập của HS, làm

tăng hiệu quả dạy học

Các yêu cầu của bài giảng điện tử:

Trang 34

24

Yêu cầu về nội dung

Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh hoạ sinh động và có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả Để thực hiện yêu cầu này, người thầy cần phải hiểu rõ vấn đề cần trình bày, phải thể hiện các phương pháp

sư phạm truyền thống và đồng thời phải có kĩ năng về tin học để thực hiện các minh hoạ, mô phỏng hoặc tận dụng chọn lọc từ tư liệu điện tử có sẵn

Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp

- Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trình bày không

- Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp

- Câu hỏi được thiết kế cần sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vận động trí não để tìm câu trả lời

Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế

Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi thể hiện trình bày cần đảm bảo các yêu cầu:

+ Đầy đủ: Có yêu cầu cho từng nội dung bài học

+ Chính xác: Đảm bảo không có thông tin sai sót

+ Trực quan: Hình vẽ, hình ảnh, bảng biểu trực quan, sinh động hấp dẫn người học

- Từ đó đặt ra vấn đề, vậy thì phần mềm công cụ hỗ trợ GV thiết kế BGĐT phải đáp ứng những yêu cầu nào, phải có chức năng gì để có thể tạo ra BGĐT đạt được những yêu cầu nói trên

- BGĐT có thể thiết kế cho GV, HS sử dụng trên lớp hoặc hỗ trợ tự học ở nhà, cần xác định rõ mục đích này khi thiết kế

 Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH

Một trong những vấn đề đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, giúp cho đổi mới PPDH đạt hiệu quả cao là phải tính đến việc UDCNTT vào trong giảng dạy của GV

Các mức độ UDCNTT trong dạy của giáo viên:

Trang 35

Giáo án sẽ được soạn nhờ Microsoft Word, Excel,…Các bài kiểm tra test có thể được lựa chọn bởi ngân hàng đề trắc nghiệm, in ấn nhờ phần mềm công cụ trợ giúp riêng Các tư liệu phục vụ bài dạy học được lấy từ các website trên Internet, được sao chụp từ máy scaner,…

Nhờ các thiết bị CNTT mà công tác chuẩn bị của GV dễ dàng hơn và chất lượng cao hơn hẳn Lúc này các thiết bị CNTT không cần nhiều, chỉ cần một vài máy vi tính

và bộ thiết bị máy quét ảnh, máy photo, một máy vi tính có kết nối Internet, một máy

in laser là đủ phục vụ cho tất cả GV của trường Đây là mức độ thấp nhất nhưng phổ biến nhất hiện nay

Để thực hiện nội dung này giáo viên cần:

- Sử dụng thành thạo các chức năng của Microsoft Word, Microsoft PowerPoint

để soạn giáo án trên máy tính

- Có trình độ chuyên môn tốt để tìm kiếm, sử dụng tốt nguồn tài nguyên trên Internet phục vụ cho bài dạy

- Thiết kế giáo án đúng theo mẫu, đúng phân phối chương trình, ứng dụng CNTT phù hợp với mục đích, nội dung giảng dạy Sử dụng thành thạo các thiết bị CNTT

Mức 2: Sử dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn

bộ quá trình dạy học

Ngoài việc sử dụng CNTT để chuẩn bị cho tiết dạy học cụ thể GV có thể sử dụng CNTT để hỗ trợ công việc nào đó cho quá trình dạy học Ví dụ thay cho công việc dùng phấn viết lên bảng đen truyền thống, GV dùng máy chiếu để trình diễn các nội dung tri thức cốt lõi Việc trình chiếu bày học giúp GV có thể đưa thông tin ra nhanh chóng, ngoài kênh chữ, còn có các kênh âm thanh, hình ảnh, phim,…có thể tạo

ra hiệu ứng tốt tới người học Lúc này lớp học cần trang bị máy chiếu Phần mềm sử

Trang 36

26

dụng phổ biến nhất là Microsoft PowerPoint Đây là mức độ mà nhiều trường có điều kiện đang triển khai Tuy vậy CNTT chỉ được ứng dụng trong tình huống dạy học đồng loạt là chủ yếu Chưa hỗ trợ tới hình thức dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm, các PMDH vẫn được sử dụng, nhưng chỉ là trình chiếu cho cả lớp theo dõi

Để thực hiện nội dung này GV cần:

- Biết cách kết nối máy tính với các thiết bị CNTT phục vụ trình chiếu: máy tính xách tay, máy chiếu, bảng tương tác,…Giải quyết được sự cố cơ bản khi có lỗi của thiết bị CNTT

- Sử dụng thành thạo phần mềm Microsoft PowerPoint hay các phần mềm dạy học đặc thù của từng bộ môn Bài giảng được trình chiếu phải đảm bảo đúng nội dung, các yêu cầu về hình thức khi trình chiếu

Mức 3: Sử dụng các PMDH để hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học một số chủ

đề theo chương trình

Ngoài việc trình chiếu thông tin bằng phần mềm Microsoft Power Point GV sử dụng các PMDH được cài vào máy vi tính Dưới sự hướng dẫn của GV, từng HS làm việc trong môi trường do PMDH tạo ra, tương tác với các đối tượng trên màn hình và

từ đó hình thành và phát triển các khái niệm và kĩ năng mới Với mức độ này, từng HS

có cơ hội làm việc với máy tính, đối thoại với máy, tự mình thử nghiệm, dự đoán, kiểm tra giả thiết, từng cá nhân làm việc với tốc độ tuỳ thuộc khả năng của mình HS đạt được trình độ khác nhau tuỳ năng lực từng em Lúc này việc cá nhân hoá trong hoạt động dạy học sẽ đạt trình độ cao Để đạt mức độ này, cần có phần mềm dạy học tương ứng cho các môn học, dành cho từng lớp học, cấp học khác nhau Không những thế, cần trang bị máy vi tính đủ để mỗi HS có cơ hội sử dụng máy vi tính thường xuyên trong khi học từng môn học

Máy vi tính có thể trang bị tập trung trong một hoặc vài phòng máy, hoặc đưa về từng phòng học bộ môn

Để thực hiện nội dung này GV cần:

- Biết cách kết nối máy tính với các thiết bị CNTT phục vụ trình chiếu: máy tính xách tay, máy chiếu, bảng tương tác,…Giải quyết được sự cố cơ bản khi có lỗi của thiết bị CNTT

Trang 37

27

- Sử dụng thành thạo phần mềm bộ môn

Mức 4: Tích hợp CNTT vào hoạt động dạy học và toàn bộ chương trình

Mức độ này được tính đến trong quá trình triển khai mỗi thành tố của hoạt động dạy học Việc UDCNTT được đưa vào một cách tối ưu nhằm mang lại hiệu quả cao Như vậy, khả năng UDCNTT phải được tính đến khi xem xét từng yếu tố của hoạt động dạy học như mục tiêu dạy học, các PPDH, các hình thức dạy học, phương tiện dạy học và điều kiện dạy học,…

Việc tích hợp CNTT đảm bảo các yêu cầu sau:

- Khi thiết kế, triển khai hệ thống giáo dục, mọi yếu tố của giáo dục đều phải được tính đến CNTT

- Xác định yêu cầu về năng lực CNTT của GV: kiến thức, kỹ năng, tay nghề, ý thức, quan niệm,…; năng lực của CBQL: kiến thức, kỹ năng QL,…

- Đảm bảo CSVC, các học liệu, nội dung học tập được số hoá

- Yêu cầu về kết nối Internet, tốc độ đường truyền và nội dung trên Internet, các phần mềm dạy học có chất lượng, phần mềm quản lý, Ebooks, các dữ liệu về giáo dục trên mạng

- Các yêu cầu về kỹ năng CNTT của HS: biết sử dụng máy tính và Internet

Để thực hiện nội dung này GV cần: Áp dụng phương pháp dạy học theo dự án

* Quy trình thực hiện dạy học theo dự án:

Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm

- Tìm trong chương trình học tập các nội dung cơ bản có liên quan hoặc có thể ứng dụng vào thực tế

- Phát hiện những gì tương ứng đã và đang xảy ra trong cuộc sống Chú ý vào những vấn đề lớn mà xã hội và thế giới đang quan tâm

- Giáo viên phân chia lớp học thành các nhóm, hướng dẫn người học đề xuất, xác định tên đề tài Đó là một dự án chứa đựng một nhiệm vụ cần giải quyết, phù hợp với các em, trong đó có sự liên hệ nội dung học tập với hoàn cảnh thực tiễn đời sống xã hội Giáo viên cũng có thể giới thiệu một số hướng đề tài để người học lựa chọn

Bước 2: Xây dựng đề cương dự án

Trang 38

28

- Giáo viên hướng dẫn người học xác định mục đích, nhiệm vụ, cách tiến hành,

kế hoạch thực hiện dự án; xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí…

- Xác định mục tiêu học tập cụ thể bằng cách dựa vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của bài học/chương trình, những kĩ năng tư duy bậc cao cần đạt được

- Việc xây dựng đề cương cho một dự án là công việc hết sức quan trọng vì nó mang tính định hướng hành động cho cả quá trình thực hiện, thu thập kết quả và đánh giá dự án

Bước 3: Thực hiện dự án

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên

- Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra Khi thực hiện dự án, các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, thực tiễn xen kẽ và tác động qua lại với nhau; kết quả là tạo ra sản phẩm của dự án

- Học viên thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau rồi tổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức thu được qua quá trình làm việc Như vậy, các kiến thức mà người học tích lũy được thử nghiệm qua thực tiễn

Bước 4: Thu thập kết quả

- Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng dạng ấn phẩm (bản tin, báo,

áp phích, thu hoạch, báo cáo…) và có thể được trình bày trên Power Point, hoặc thiết

Bước 5: Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm

- GV và người học đánh giá quá trình thực hiện và kết quả dự án dựa trên những sản phẩm thu được, tính khúc chiết và hợp lý trong cách thức trình bày của các em

- GV hướng dẫn người học rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự

án tiếp theo

- Kết quả dự án có thể được đánh giá từ bên ngoài

Trang 39

29

Mức 5: Dạy học E-learning: E-learning là một hình thức học tập thông qua

mạng internet dưới dạng các khoá học và được quản lý học tập đảm bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi của người học

- Người dạy E-learning không chỉ là người cung cấp kiến thức cho người học thông qua hoạt động học tập, các nhiệm vụ, các thông báo…như trong hình thức đào tạo truyền thống mà bao gồm cả một đội ngũ tạo nên một bài giảng Đó là người thiết

kế kịch bản, người thiết kế học liệu điện tử, người soạn bài giảng và người giảng bài trong hệ thống e-learning Để tạo ra một bài giảng e-learning hoàn chỉnh không chỉ là công việc đơn giản, độc lập của một vài cá nhân riêng lẻ mà là sản phẩm hợp tác đồng

bộ, nhịp nhàng giữa công việc của ba chuyên gia: người thiết kế kịch bản đảm nhận việc thiết kế kịch bản cho bài giảng qua từng phần bài giảng, bài tập hay bài kiểm tra, người thiết kế học liệu điện tử đảm nhận việc tạo ra các tư liệu đa phương tiện: âm thanh, hình ảnh, văn bản,…; người soạn bài giảng sử dụng các kĩ năng lập trình và các

kĩ xảo thiết kế đồ họa chuyển đổi nội dung học tập, tư liệu đa phương tiện và kịch bản thành các bài giảng e-learning hoàn chỉnh

1.3.1.3 Hình thức UDCNTT trong giảng dạy của GV

CNTT phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn về giáo dục và đào tạo Nhiều hình thức dạy học mới đã xuất hiện:

- Tìm kiếm tài liệu, tra cứu thông tin trên mạng Internet GV có thể tìm kiếm, tra cứu tri thức về mọi lĩnh vực Hiện nay, có hai cách để tìm kiếm các thông tin trên mạng Internet: tìm kiếm tĩnh và tìm kiếm động Tìm kiếm tĩnh là sử dụng danh bạ website Chỉ cần gõ chính xác địa chỉ website là người dùng có thể truy cập vào trang thông tin điện tử để khai thác thông tin Tìm kiếm động là tìm kiếm trực tuyến, cách này sử dụng những địa chỉ website là công cụ tìm kiếm (Search Engine) Các Website tìm kiếm hữu dụng nhất hiện nay là các trang: www.google.com, www.yahoo.com.vn

- Gửi, nhận văn bản bằng thư điện tử Thư điện tử hay e mail (electronic mail) là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính Một e mail có thể được gửi

đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính, đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin (bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, phim) từ một máy chủ tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng một thời điểm Điều

Trang 40

30

này rất cần thiết trong việc trao đổi, liên lạc giữa GV và HS Với hệ thống e mail này,

GV có thể cung cấp cho HS những tài liệu mình có bằng cách gửi qua e mail Ngược lại, HS nếu tìm được những tài liệu có giá trị thì cũng có thể chuyển cho thầy, cô giáo của mình

- Giảng dạy bằng BGĐT, sử dụng các phần mềm dạy học chuyên môn: Giảng dạy bằng BGĐT theo công nghệ e-Learning có ưu điểm là tạo hứng thú cho cả thầy và trò trong buổi học nhờ có sự truyền đạt và tiếp nhận bài giảng thông qua những hình thức phong phú, đa dạng như hình ảnh, âm thanh giúp cho HS tiếp nhận bài giảng dễ hiểu hơn Muốn có một tiết dạy với BGĐT theo công nghệ e Learning có hiệu quả, GV phải dành nhiều thời gian cho việc sưu tầm, chuẩn bị chu đáo về tài liệu, kiến thức để

có được những hình ảnh minh hoạ, âm thanh phục vụ cho bài giảng

- Sử dụng các thiết bị CNTT vào quá trình dạy học: sử dụng máy vi tính, máy chiếu, bảng tương tác,…

1.3.1.4 Phương pháp UDCNTT trong giảng dạy của GV

Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho HS nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS các phương pháp học chủ động CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các PP dạy của GV

- Phương pháp dạy học dự án

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy

- Phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp dạy học bàn tay nặn bột

- Phương pháp dạy học đóng vai

- Phương pháp dạy học trò chơi

1.3.1.5 Điều kiện phương tiện UDCNTT trong giảng dạy của GV

- Lập kế hoạch dự trù kinh phí mua sắm thiết bị CNTT phục vụ hoạt động giảng dạy cuả GV: máy vi tính, máy chiếu, máy in, bảng tương tác,…

- Mua sắm, trang bị, nâng cấp, sửa chữa CSVC thiết bị CNTT phục vụ hoạt động giảng dạy của GV

- Các phần mềm ứng dụng văn phòng, phần mềm công cụ của từng bộ môn

Ngày đăng: 02/01/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w