1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm và đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp huyện bình chánh, tp hồ chí minh

52 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên với quá trình hình thành, phát triển đ t và điều kiện KT-XH trong mối quan hệ với quá trình sử dụng, qu n lý tài nguyên đ t.. Vũ Ngọc Hùng, Giám đố

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Ngọc Hùng

Người ph n biện 1: PGS.TS Bùi Xuân An

Người ph n biện 2: PGS.TS Đinh Đại Gái

Luận văn thạc sĩ được b o vệ tại H i đồng ch m b o vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm Thành phần H i đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Trương Thanh C nh - Chủ tịch H i đồng

2 PGS.TS Bùi Xuân An - Ph n biện 1

3 PGS.TS Đinh Đại Gái - Ph n biện 2

5 TS Nguyễn Thanh Bình - Thư ký

CH Ủ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS.TS Trương Thanh Cảnh

VI ỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT

Trang 3

NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Đặng Vũ B o Khanh MSHV: 14000311

Ngày, tháng, năm sinh:16/4/1984 Nơi sinh: Tp.HCM

Chuyên ngành:Qu n lý tài nguyên và môi trường Mã chuyên ngành:60.85.01.01

I TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu đặc điểm và đề xu t sử dụng hợp lý tài nguyên đ t nông nghiệp huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

II NHI ỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên với quá trình hình thành, phát triển đ t

và điều kiện KT-XH trong mối quan hệ với quá trình sử dụng, qu n lý tài nguyên

đ t

-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, mẫu ch t và đá

mẹ tạo đ t, địa hình, thủy văn, thực vật nh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển của lớp vỏ thổ nhưỡng

-Điều kiện kinh tế - xã h i: dân số, lao đ ng, tình hình phát triển KT-XH, tập quán

s n xu t trong mối quan hệ với quá trình qu n lý và sử dụng tài nguyên đ t

2 Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đ t

-Đặc điểm hình thái, thành phần lý, hóa học và đ phì đ t;

- M t số đặc điểm môi trường đ t: phèn, mặn, kết von ;

-Đặc điểm phân bố, quy mô diện tích tài nguyên đ t

3 Nghiên cứu hiện trạng sử dụng tài nguyên đ t huyện

Trang 4

4 Đánh giá kh năng sử dụng tài nguyên đ t nông nghiệp huyện

5 Đề xu t sử dụng tài nguyên đ t nông nghiệp huyện

II NGÀY GIAO NHI ỆM VỤ: 29/12/2017

III NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ: 29/6/2018

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Vũ Ngọc Hùng

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS Vũ Ngọc Hùng

CH Ủ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VI ỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của cơ quan, quý Thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, tôi chân thành gửi lòng biết ơn đến:

Tập thể các Thầy cô trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình gi ng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như quá trình thực

hiện nghiên cứu;

TS Vũ Ngọc Hùng, Giám đốc Trung tâm Tài nguyên đ t và Môi trường – Phân

viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam, người đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu;

Phòng Qu n lý Sau Đại học – Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí

Minh đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt khóa học và thời gian thực hiện đề tài;Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở đã đ ng viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu;

Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học

tập và nghiên cứu

Xin chân thành cám ơn

Trang 6

TÓM T ẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong bối c nh ngày nay, chúng ta đang lâm vào tình trạng thiếu hụt nguồn lương

thực thực, thực phẩm, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp - dịch vụ

đã và đang làm gi m dần diện tích đ t canh tác nông nghiệp; bên cạnh đó, quá trình

đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở các đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh thì việc sử

dụng nguồn tài nguyên đ t m t cách hợp lý, hiệu qu và bền vững càng trở nên quan trọng và c p thiết hơn

Xu t phát từ v n đề nêu trên, chúng tôi đã chọn địa bàn huyện Bình Chánh TP HồChí Minh để thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và đề xu t sử dụng hợp lí tài nguyên đ t nông nghiệp huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh”

Theo phân loại đ t Việt Nam, toàn huyện có 8 đơn vị đ t đai thu c 3 nhóm đ t Trong đó nhóm đ t phù sa có quy mô diện tích lớn nh t: 7.335,19 ha (chiếm 29,04% diện tích tự nhiên), tiếp đến là nhóm đ t phèn: 6.184,84 ha (chiếm 24,49%

diện tích tự nhiên), nhóm đ t xám: 3.499,12 ha (chiếm 13,85% diện tích tự nhiên) Còn lại 8.237 ha là sông rạch, đ t phi nông nghiệp

Trên cơ sở đặc điểm đ t đai, hạn chế chủ yếu về đât đai là chua phèn, địa hinh trũng

ngập úng và kh năng tưới; kết qu đành giá thích nghi cho th y đ t có kh năng

s n xu t nông nghiệp kho ng 16 ngàn ha (66% diện tích tự nhiên); trong đó loại tốt kho ng 7 ngàn ha, loại trung bình kho ng 3 ngàn, loại kém kho ng 6 ngàn ha

Những kết qu của đề tài sẽ cung c p thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ cho các nghiên cứu sau này liên quan đến sử dụng đ t, đồng thời giúp cho cán b qu n lý môi trường đ t của địa phương có những kế hoạch phù hợp, đề ra các biện pháp b o

vệ, c i tạo và sử dụng hợp lý tài nguyên đ t nông nghiệp

Trang 7

In the context of today, we are suffering from a shortage of food and foodstuffs, along with the development of industries and services that have been reducing the area of agricultural land; In addition, the urbanization process is taking place strongly in large cities such as Ho Chi Minh City, the use of land resource in a rational, effective and sustainable way becomes more and more important and urgent

Based on the above, we have selected Binh Chanh District, Ho Chi Minh City to carry out research project “Studying characteristics and Proposing rational use ofagricultural land resource in Binh Chanh District, Ho Chi Minh City”

According to classifying land of Vietnam, the whole of district has 8 land units belonging to 3 land group Among of them, alluvial soil group has largest area size: 7.335,19 ha (occupying 29,04% of natural area), next to is alum soil group: 6.184,84 ha (occupying 24,49% of natural area), gray soil group: 3.499,12 ha (occupying 13,85% of natural area) 8.237ha other is river, non-agricultural soil

Based on the land characteristics, the main limitation of the land is alum, waterlogged and sunken landform and watering possibility The result of estimating adaptation shows agricutural producting possibility about 16.000ha (66% of natural area); therein the good kind of land is about 7.000ha, the average kind is about 3.000ha, the less kind is about 6.000ha

The results of this project will provide information, data and materials that will serve as a basis for the future research related the use of land, at the same time these results will help local land management staff has approriate plans, propose protective measures, improve and use reasonably the agricultural land resource

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Học viên cam đoan kết qu đạt được trong đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm và đề xu t

sử dụng hợp lí tài nguyên đ t nông nghiệp huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh” là s n phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học viên Trong n i dung của luận văn, những điều được trình bày là của cá nhân học viên hoặc được

tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, số liệu được trích dẫn được chú thích nguồn rõ ràng, đáng tin cậy và kết qu trình bày trong luận văn là trung thực

H ọc viên

Đặng Vũ Bảo Khanh

Trang 9

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính c p thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4.1 Ý nghĩa khoa học 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình nghiên cứu đ t đai trên thế giới 3

1.1.1 Công tác nghiên cứu phân loại đ t trên thế giới 3

1.1.1.1 V ề lịch sử nghiên cứu 3

1.1.1.2 V ề điều tra kh o sát tài nguyên đ t: 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.1.2.1 Các nghiên c ứu ở vùng Đông Nam B 12

1.1.2.2 Tình hình phân lo ại và thành lập b n đồ đ t Thành phố Hồ Chí Minh và huy ện Bình Chánh 14

1.2 Tổng quan tài nguyên đ t theo quan điểm sử dụng 18

Trang 10

1.2.2 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đ t Việt Nam 18

1.2.3 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đ t Thành phố Hồ Chí Minh và huyện Bình Chánh .21

1.2.3.1 Thành ph ố Hồ Chí Minh 21

1.2.3.2 Huy ện Bình Chánh 22

1.3 Tổng quan nghiên cứu đánh giá tài nguyên đ t theo phương pháp của FAO 23

1.3.1 Lịch sử hình thành 23

1.3.2 Phương pháp đánh giá đ t của FAO 23

1.3.2.1 M t s ố khái niệm được sử dụng trong đánh giá đ t đai của FAO 23

1.3.2.2 Các nguyên t ắc cơ b n trong đánh giá đ t đai của FAO 24

1.3.2.3 N i dung và ti ến trình đánh giá đ t đai của FAO 25

1.4 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 28

1.4.1 Vị trí địa lý 28

1.4.2 Địa hình, địa mạo 30

1.4.3 Khí hậu 30

1.4.4 Mạng lưới thủy văn 31

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 N i dung nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Thu thập, xử lý và kế thừa các tài liệu 33

2.2.2 Điều tra, kh o sát thực địa 33

2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý các số liệu 34

2.2.4 Phương pháp thống kê: 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đặc điểm hình thành và các yếu tố nh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên đ t .36

Trang 11

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên với quá trình hình thành và phát triển của lớp

vỏ thổ nhưỡng 36

3.1.1.1 V ị trí địa lý 36

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu với tài nguyên đ t nông nghiệp 38

3.1.1.3 Đặc điểm thủy văn – thủy lợi với tài nguyên đ t nông nghiệp 40

3.1.1.4 Th m th ực vật 40

3.1.1.5 Đánh giá chung sự tác đ ng của các yếu tố tự nhiên 42

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã h i trong mối quan hệ với quá trình sử dụng và qu n lý tài nguyên đ t 42

3.1.2.1 Dân s ố và quá trình sử dụng đ t nông nghiệp 43

3.1.2.2 Th ực trạng phát triển kinh tế 44

3.2 Đặc điểm tài nguyên đ t theo quan điềm phát sinh học thổ nhưỡng 44

3.2.1 Đặc điểm hình thái và phân bố các loại đ t huyện Bình Chánh 44

3.2.1.1 Nhóm đ t phèn 46

3.2.1.2 Nhóm đ t phù sa 51

3.2.1.3 Nhóm đ t xám 54

3.2.2 Đặc tính hóa học các loại đ t huyện Bình Chánh 57

3.2.3 Đặc điểm về cơ c u 59

3.3 Đặc điểm tài nguyên đ t theo quan điểm sử dụng 60

3.3.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đ t huyện 60

3.3.1.1 Cơ c u sử dụng đ t tổng quát 60

3.3.1.2 Hi ện trạng sử dụng đ t nông nghiệp huyện Bình Chánh 62

3.3.1.3 Di ễn biến sử dụng tài nguyên đ t huyện Bình Chánh [10] 64

3.3.1.4 Các lo ại hình sử dụng đ t nông nghiệp hiện có 66

3.3.2 Đánh giá kh năng sử dụng tài nguyên đ t nông nghhiệp huyện Bình Chánh 72

3.4 Đề xu t hướng sử dụng 76

3.4.1 Trồng trọt 79

Trang 12

3.4.3 Lâm nghiệp 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Kiến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Phụ lục 1 M t số mô hình s n xu t nông nghiệp hiệu qu trên địa bàn 93

Phụ lục 2 M t số hình nh l y mẫu đ t 97

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 99

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cơ c u sử dụng đ t c nước 19

Hình 1.2 Cơ c u sử dụng đ t c nước năm 2015 theo mục đích sử dụng 20

Hình 1.3 Tiến trình đánh giá đ t đai và đề xu t sử dụng đ t 25

Hình 1.4 Tiến trình xây dựng b n đồ phân hạng thích nghi đ t đai 26

Hình 1.5 C u trúc phân hạng thích nghi đ t đai 27

Hình 1.6 Vị trí địa lý huyện Bình Chánh 29

Hình 2.1 N i dung nghiên cứu 33

Hình 3.1 B n đồ hành chính huyện Bình Chánh 37

Hình 3.2 Cơ c u đ t lâm nghiệp trên địa bàn huyện 41

Hình 3.3 B n đồ đ t huyện Bình Chánh theo quan điểm phát sinh 45

Hình 3.4 Mô t phẫu diện đ t phèn hoạt đ ng nông 48

Hình 3.5 Mô t phẫu diện đ t phù sa glây 53

Hình 3.6 Mô t phẫu diện đ t xám trên phù sa cổ 56

Hình 3.7Cơ c u các nhóm đ t huyện Bình Chánh 60

Hình 3.8Cơ c u sử dụng đ t huyện Bình Chánh 61

Hình 3.9 Diễn biến diện tích đ t nông nghiệp huyện 65

Hình 3.10 Diễn biến diện tích sử dụng đ t s n xu t nông nghiệp huyện 65

Hình 3.11 Diễn biến diện tích gieo trồng ngành trồng trọt 67

Hình 3.12 Diễn biến s n lượng ngành trồng trọt (t n/ha) 68

Hình 3.13 Diễn biến diện tích nuôi trồng thủy s n 70

Hình 3.14 Diễn biến diện tích nuôi trồng m t số loại thủy s n trên địa bàn Huyện.70 Hình 3.15 B n đồ đề xu t sử dụng đ t 78

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B ng 1.1 Thống kê phân loại đ t trên thế giới 8

B ng 1.2 Thống kê tài nguyên đ t ở Việt Nam theo quan điểm phát sinh .12

B ng 1.3 Thống kê tài nguyên đ t vùng Đông Nam B theo quan điểm phát sinh 14 B ng 1.4 Thống kê phân loại đ t TP Hồ Chí Minh theo quan điểm phát sinh 15

B ng 1.5 Các loại đ t không sử dụng được cho nông nghiệp 18

B ng 1.6 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đ t trên các vùng lãnh thổ Việt Nam 20

B ng 1.7 Cơ c u sử dụng đ t tổng quát .21

B ng 1.8 Hiện trạng sử dụng đ t huyện Bình Chánh 22

B ng 1.9 M t số chỉ tiêu dùng để xác định loại thích nghi 28

B ng 3.1 M t số chỉ tiêu khí hậu địa phương 39

B ng 3.2 Diện tích đ t lâm nghiệp trên địa bàn huyện 41

B ng 3.3 Diện tích và cơ c u các loại đ t huyện Bình Chánh 46

B ng 3.4 Số liệu phân tích các chỉ tiêu lý hóa học đ t huyện Bình Chánh 57

B ng 3.5 So sánh cơ c u sử dụng đ t tổng quát giữa huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh và Đông Nam B 61

B ng 3.6 Hiện trạng sử dụng đ t năm 2016 huyện Bình Chánh 62

B ng 3.7 Giá trị s n xu t nông nghiệp trên địa bàn qua các năm (theo giá cố định)63 B ng 3.8 Diễn biến sử dụng đ t huyện Bình Chánh 64

B ng 3.9 Diện tích nuôi trồng thủy s n 71

B ng 3.10 Các đơn vị kh năng sử dụng đ t 72

B ng 3.11 Các chỉ tiêu sử dụng đ t nông nghiệp theo các giai đoạn 77

B ng 3.12 Dự kiến diện tích phát triển hoa, cây kiểng trên địa bàn đến năm 2020 79 B ng 3.13 Dự kiến phát triển cây kiểng trên địa bàn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (ha) 81

Trang 15

B ng 3.14 Dự kiến diện tích trồng rau trên địa bàn Huyện đến năm 2020 và định

hướng đến năm 2025 (ha) 83

B ng 3.15 Dự kiến diện tích phát triển cây ăn qu huyện Bình Chánh đến năm 2020

và định hướng đến năm 2025 (ha) 85

Trang 16

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

FAO Food and Agriculture Organization of the United

Nations - Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp LiênHiệp Quốc

LC Land characteristic – Đặc tính đ t đai

LMU Land mapping unit – đơn vị b n đồ đ t đai

LQ Land quality – ch t lượng đ t đai

LUR Land use requirement – Yêu cầu sử dụng đ t

LUS Land use system – Hệ thống sử dụng đ t

LUT Land use type – Loại hình sử dụng đ t

QH & TKNN Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization -Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóaLiên Hiệp Quốc

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đ t đai là tài nguyên quý giá và quan trọng của loài người Tuy vậy, tài nguyên đ t

là tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu sử dụng tài nguyên đ t của con người ngày càng tăng, trong quá trình sử dụng, con người đã có những tác đ ng không đúng cách làm thay đổi về ch t, suy gi m về lượng trong đ t, làm cho đ t bị gi m

đ phì và thoái hóa đ t

Để sử dụng hợp lý tài nguyên đ t nói chung và đ t nông nghiệp nói riêng, thì việc xác định quỹ đ t về số lượng và ch t lượng là m t trong những yêu cầu quan trọng trong s n xu t nông nghiệp, không chỉ đối với hiện tại mà còn có ý nghĩa lâu dàitrong tương lai Đánh giá quỹ đ t không chỉ xác định được tiềm năng sử dụng đ t cho mỗi lọai hình sử dụng cụ thể, mà còn giúp cho việc định hướng sử dụng đ t Vì

vậy, muốn khai thác tốt nguồn tài nguyên quan trọng này thì nh t thiết ph i điều tra nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đ t và đánh giá kh năng sử dụng, làm căn cứ khoa

học cho việc hoạch định những chiến lược khai thác nguồn tài nguyên quan trọng này

Trong bối c nh ngày nay, Thế giới đang lâm vào tình trạng thiếu hụt nguồn lương

thực thực, thực phẩm, sự phát triển của các ngành công nghiệp - dịch vụ đã và đanglàm gi m dần diện tích đ t canh tác nông nghiệp, hơn nữa, quá trình đô thị hóa diễn

ra mạnh mẽ ở các đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh thì việc sử dụng nguồn tài nguyên đ t m t cách hợp lý, hiệu qu và bền vững càng trở nên quan trọng và c p thiết hơn Để khai thác sử dụng tốt nguồn tài nguyên đ t theo hướng bền vững, nh t thiết ph i điều tra, nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên cũng như đặc điểm sử dụng

của tài nguyên đ t và đánh giá kh năng sử dụng của tài nguyên này, nhằm làm cơ

sở cho việc hoạch định những chiến lược khai thác sử dụng bền vững trong tươnglai Xu t phát từ v n đề nêu trên, chúng tôi đã chọn địa bàn huyện Bình Chánh TP

Trang 18

Hồ Chí Minh để thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và đề xu t sử dụng hợp lítài nguyên đ t nông nghiệp huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm, tính ch t tài nguyên đ t nông nghiệp, từ đó đề xu t hướng sử

dụng hợp lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

- Các yếu tố môi trường tự nhiên có liên quan đến quá trình phát sinh đ t;

- Các loại đ t chính (Major soil units) trên địa bàn huyện;

- Các loại hình sử dụng đ t (Land-use types), các hệ thống sử dụng đ t (Land use Systems) trong nông nghiệp

cứ khoa học được phân tích Đồng thời giúp cho cán b qu n lý môi trường đ t của địa phương có những kế hoạch phù hợp, đề ra các biện pháp b o vệ, c i tạo và sử

dụng hợp lý tài nguyên đ t

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 T nh h nh nghiên cứu đất đai trên thế gi i

1.1.1 Công tác nghiên c ứu phân loại đất trên thế giới

1.1.1.1 V ề lịch sử nghiên cứu

Công tác nghiên cứu phân loại đ t trên thế giới có thể chia làm ba thời kỳ [1]:

Thời kỳ trước V.V Docuchaev:

Các nhà khoa học về đ t nói chung và phân loại đ t nói riêng, khắp Đông Tây, đều

hệ đến thực vật, khí hậu

Khoa học về đ t đã ra đời sớm nh t ở nước Nga, đã có cơ sở khoa học về đ t và

những phương pháp cơ b n về nghiên cứu đ t Những kết qu nghiên cứu đã được

tiến hành sau khi thành lập Viện Hàn Lâm Khoa Học Nga năm 1725

Trong thế kỷ XIX, sự đòi hỏi cao đối với nghiên cứu khoa học để phát triển nông nghiệp về nghiên cứu đ t đã hướng vào đánh giá đ t đai và đầu nửa sau của thế kỷ

thứ XIX đã xu t hiện lần đầu tiên b n đồ đ t phần Châu Âu nước Nga

Sang nửa thế kỷ XIX, nhờ các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nổi tiếng V.V Docuchaev, P.A Kostưsev và N.M Sibirsev, Thổ nhưỡng học đã trở thành b

Trang 20

Thời kỳ từ V.V Docuchaev đến giữa thế kỷ XX:

V.V Docuchaev (1846-1903) là người sáng lập môn khoa học về đ t-b môn khoa

học mới-Khoa Thổ nhưỡng tự nhiên lịch sử hay phát sinh, V.V Docuchaev xác định mối quan hệ có tính quy luật giữa đ t và điều kiện tự nhiên của môi trường Qua nghiên cứu đ t đen ở Nga (Chernozem), V.V Docuchaev đã xác định b t kỳ

m t loại đ t nào cũng đều tạo thành bởi m t quá trình lịch sử tự nhiên đặc biệt, m t

thể tự nhiên đ c lập giống như khoáng vật, thực vật, đ ng vật V.V Docuchaev là người đầu tiên đã xác định chính xác về đ t, đã chỉ ra sự hình thành đ t là m t quá trình phức tạp có mối quan hệ chặt chẽ với 5 yếu tố tự nhiên hình thành đ t là: khí

h ậu, địa hình, thực vật và động vật (sinh vật), đá mẹ và tuổi địa phương (thời gian)

Sự tạo thành đ t theo V.V Docuchaev là kết qu tác đ ng của thể tự nhiên sống và

chết

Kế tục V.V Docuchaev có N.M Sirbisev, P.A Kostưsev (1845-1895), K.D Glinka (1867-1927), P.C Kosssvic (1862-1915) C.C Neustruev (1874-1928), L.J Prosolov (1875-1954), V.P Viliam (1863-1939), B.B Polunov (1877-1852), … đãcông bố nhiều công trình nghiên cứu đ t nói chung và phân loại đ t nói riêng

Ở Mỹ, ngoài E Ruffin (1832), W Hilgard (1860), Milton Whitney đã phát triển hệ

thống phân loại đ t, G.N Coffey (1912) đề nghị phân chia đ t làm 5 nhóm lớn, C.F Marbut đã đề xu t hệ thống phân loại sắp xếp theo các c p từ đơn vị đ t (Soil unit) đến biểu loại (Serier), M.Balwin, C.E Kellogg, J Thorp, Smith… là những người

kế tục xây dựng phân loại đ t của Mỹ

Các nhà khoa học đ t của Tây Âu cũng có những đóng góp lớn trong công tác nghiên cứu và phân loại đ t : Fally (1857), Meier (1857), Bennicon, Forder (1863), Knop (1871)…

Tóm lại, đến giữa thế kỷ XX có 3 khuynh hướng phân loại chính (J.P Gretrin, 1969) :

- Phân loại phát sinh (địa lý phát sinh, yếu tố phát sinh, tiến hóa phát sinh)

- Phân loại Tây Âu (kết hợp nông học và địa ch t)

Trang 21

- Phân loại của Mỹ (kinh nghiệm sử dụng đ t, tính ch t của đ t và năng su t cây

trồng)

Thời kỳ nửa sau thế kỷ XX :

Trước tình trạng khác nhau trong phân loại và b n đồ đ t, mặc dù các nhà khoa học

đ t Liên Xô (cũ) đã xây dựng những sơ đồ thổ nhưỡng toàn cầu tỉ lệ 1/100.000.000, nhưng v n đề đặt ra là thống nh t ngôn ngữ trong ngôi nhà chung đã trở thành c p thiết, nên từ thập kỷ 60 đã ra đời 2 trung tâm nghiên cứu phân loại và b n đồ đ t với cái nhìn toàn cầu

Trung tâm Soil Taxonomy, do B Nông Nghiệp Hoa Kỳ chủ trì, tập hợp m t lực lượng lớn của các nhà khoa học đ t thế giới, đã xây dựng những quan điểm, phươngpháp chẩn đoán định lượng đã cho ra đời hệ thống phân loại Soil Taxonomy với hệ

thống thuật ngữ riêng

Trung tâm FAO/UNESCO, thực hiện m t dự án quốc tế do UNESCO tài trợ, FAO

thực hiện, đ m nhận công tác nghiên cứu phân loại và lập b n đồ đ t toàn cầu FAO/UNESCO vận dụng phương pháp định lượng trong phân loại đ t của Soil Taxonomy, xây dựng hệ thống phân loại mang tính chú dẫn b n đồ, hệ thống phân

loại và thuật ngữ mang tính hòa hợp có mối quan hệ lãnh thổ, nhằm sử dụng ngôi nhà chung toàn cầu B n đồ đ t thế giới tỉ lệ 1/5.000.000 đã xu t b n năm 1961,nhưng b n chú gi i “B n đồ đ t thế giới” được bổ sung nâng cao từng thời kỳ

1.1.1.2 V ề điều tra khảo sát tài nguyên đất:

Hiện nay trên thế giới có 3 hệ thống phân loại đ t nổi bật, đại diện cho 3 trường phái phân loại đ t (phát sinh, định lượng, và kết hợp phát sinh và định lượng): (1)

Hệ thống phân loại đ t của Liên Xô; (2) Hệ thống phân loại đ t của Mỹ và (3) Hệ

thống phân loại đ t của WRB (World Reference Base for Soil Resources) Chúng đang được sử dụng làm cơ sở cho phân loại đ t trên phần lớn bề mặt trái đ t

Hệ thống phân loại đ t Liên Xô (USSR soil classification system)

Trước đây, hệ thống phân loại đ t được thực hiện theo quan điểm phát sinh của

Trang 22

Hệ thống phân loại đ t và hệ thống đ t Các hệ thống này bao gồm 7 c p phân vị(Rozanov và Ivanova, 1968): Loại (class), loại phụ (subclass), kiểu (type), kiểu phụ(subtype), hợp (genera), chủng (species) và biến chủng (varieties)

Năm 1990, tiến sĩ địa lý thổ nhưỡng Vladimir Stolbovoi (Viện nghiên cứu hệ thống ứng dụng đ t quốc tế = IIASA) đã xây dựng chú dẫn b n đồ đ t Liên Xô theo phân

loại đ t thế giới Tài liệu này được dựa vào hai tư liệu cơ b n: B n đồ đ t C ng hòa

xã h i chủ nghĩa Liên bang Xô Viết (SMR) tỷ lệ 1:2,5M (Fridland, 1988) và chú

dẫn b n đồ đ t thế giới (FAO, 1990)

Hệ thống phân loại đ t của Mỹ (USDA Soil Taxonomy)

Hệ thống phân loại đ t của Mỹ, được phát triển từ những năm 1950 Đây là hệ

thống kết hợp giữa phân loại khoa học có c u trúc thứ bậc (USDA Soil Taxonomy)

và hệ thống gọi tên theo địa phương (USDA Soil Series)

Về quan điểm phân loại, những chỉ tiêu được lựa chọn trong phân loại ph i là

những tính ch t của chính đ t Vì vậy có thể gọi đây là hệ thống phân loại theo tính

ch t đ t

Tiêu chuẩn phân loại: Được căn cứ vào sự hiện diện hay vắng mặt của các tầng

hoặc đặc tính chẩn đoán Những đặc điểm được lựa chọn trong phân loại là những tính ch t của đ t

Hệ thống phân loại đ t của WRB (World Reference Base for Soil Resources)

Cơ sở tham chiếu Tài nguyên đ t Thế giới (WRB) là m t hệ thống phân loại đ t được phát triển từ chú dẫn b n đồ đ t thế giới của FAO/Unesco (1974-1990) với sự

hợp tác của Trung tâm thông tin đ t quốc tế (ISRIC) và được liên hiệp các nhà khoa

học đ t quốc tế (IUSS) và tổ chức lương nông của Liên hợp quốc (FAO) b o trợ Đây là hệ thống phân loại đ t tiêu chuẩn quốc tế, đã được h i Liên hiệp đ t quốc tế(IUSS) ch p nhận

- Về quan điểm phân loại: WRB đã kết hợp các quan điểm phân loại đ t hiện đại,

gồm phát sinh và theo tính ch t đ t như: Phân loại đ t của Mỹ (USDA Soil

Trang 23

Taxonomy); Chú dẫn b n đồ đ t của FAO (FAO Soil Map of the World, 1988, 1990)và quan điểm phân loại đ t của Liên Xô cũ.

- Về nguyên tắc phân loại: Ở c p phân vị cao nh t, các loại đ t được phân chia chủ

yếu theo các quá trình phát sinh cơ b n Ở các c p phân vị th p hơn, các loại đ t được phân chia dựa theo b t cứ m t quá trình hình thành đ t thứ c p chủ đạo nào có

nh hưởng đáng kể đến đặc trưng cơ b n của đ t

- Phương pháp phân loại chủ yếu được dựa trên hình thái phẫu diện đ t, dựa trên quan điểm cho rằng hình thái phẫu diện là kết qu của phát sinh đ t

- Về tiêu chuẩn phân loại: Các nhóm đ t được xác định theo m t tập hợp cụ thể các tiêu chuẩn chẩn đoán, bao gồm tầng, đặc tính và vật liệu chẩn đoán Các thu c tính chuẩn chẩn đoán này được xác định dựa trên đặc điểm hình thái đ t và kết qu phân tích đ t

(3) Thống kê tài nguyên đ t thế giới theo quan điểm phát sinh

Theo tài liệu chú dẫn b n đồ đ t thế giới (FAO 2001), diện tích bề mặt của trái đ t ước kho ng 51 tỉ ha, trong đó: biển và đại dương kho ng 36 tỉ ha, đ t liền và h i

đ o 15 tỉ ha Tài nguyên đ t thế giới r t đa dạng về loại hình thổ nhưỡng

Trang 24

B ng 1.1 Thống kê phân loại đ t trên thế giới [2]

18 Alisols Đ t mùn alit núi cao 100.000 0,67

19 Leptosols Đ t xói mòn mạnh trơ sỏi đá 1.655.000 11,03

26 Phaeozems Đ t đen vùng hàn đới 190.000 1,27

27 Planosols Đ t bằng rửa trôi mạnh 130.000 0,87

Trang 25

STT Tên nhóm đất Di ện tích

Fao/Unesco Vi ệt nam (1.000 ha) (%)

28 Albeluvisols Đ t rửa trôi có tầng bạc trắng 320.000 2,13

29 Umbrisols Đ t có tầng mặt giàu mùn, chua 100.000 0,67

30 Cryosols Đ t đóng băng thường xuyên 1.800.000 12,00

Đ t sông, suối 495.000 3,30

1.1.2 Các nghiên c ứu ở Việt Nam

Ba thời kỳ về nghiên cứu phân loại đ t trên thế giới đều nh hưởng đến Việt Nam

Những kết qu do nhu cầu nắm đ t, sử dụng đ t, c p đ t, đánh thuế đ t từ các triều đại phong kiến trước đến Chúa Nguyễn, kiến thức nhân gian đã được nâng lên về

hiểu biết đ t và phân loại đ t (Vân đài loại ngữ, Phủ biên tạp lục; Lê Quý Đôn)

Những điều tra nghiên cứu từng vùng từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX cũngcho những kết qu đầu tiên phục vụ nông nghiệp khai thác đ t mới (Lê Quý Đôn,1776; P Morgange, 1898-1902; Nguyễn Công Trứ, 1900; Yves Henry, 1930; R.F Auriol-Lâm Văn Vãng, 1934; E.M Castagnol, 1934-1935-1936-1937; Castagnol-

Phạm Gia Tu, 1940; Castagnol-Hồ Đắc Vị, 1951…)

Công tác nghiên cứu điều tra phân loại đ t có hệ thống được bắt đầu từ cuối thập niên 60 Có thể phân chia 2 thời kỳ :

Thời kỳ 1958–04/1975: Ở miền Bắc đã xây dựng b ng phân loại đ t và điều tra xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc (V.M Fridland, Vũ Ngọc Tuyên, Tôn Th t Chiểu, Đỗ Anh, Lê Thành Bá,… , 1953) Tiếp theo là thời kỳ nghiên cứu phát triển phân loại đ t và điều tra xây dựng các loại b n đồ đ t tỷ lệ trung bình và lớn (Lê Duy Thước, Trần Kh i, Vũ Ngọc Tuyên, Cao Liêm, Tôn Th t Chiểu, Đỗ Anh, VũCao Thái, Đỗ Đình Thuận, Nguyễn Bá Nhuận, Lê Hữu Phái…)

Ở miền Nam, năm 1959 cũng đã tiến hành xây dựng b ng phân loại đ t và sơ đồ đ t

miền Nam (F.R.Moorman, 1960) Tiếp theo là những nghiên cứu phân loại, điều tra

đ t tỷ lệ lớn ở m t số cơ sở và sao nhân phổ biến b ng phân loại và sơ đồ đ t chung

ra từng tỉnh để sử dụng (Thái Công Tụng, Trương Đình Phú, Châu Văn Hạnh…)

Trang 26

Thời kỳ sau 04/1975: Sau khi nước nhà thống nh t, công tác điều tra phân loại xây dựng b n đồ đ t được phát triển mạnh phục vụ quy hoạch phát tiển chung và khai thác các vùng đ t mới Cùng với việc hoàn thành xây dựng b ng phân loại và

b n đồ tỷ lệ 1/1.000.000 chung c nước, đã nghiên cứu phổ biến b ng phân loại đ t

tỷ lệ trung bình và lớn xuống khắp các tỉnh để thực hiện Những b ng tổng hợp diện tích đ t từng tỉnh, từng vùng, toàn quốc cũng trên cơ sở ứng dụng phân loại nầy

Thời kỳ nghiên cứu ứng dụng phân loại định lượng: Từ khi có những thông tin mới

về phân loại và b n đồ đ t thế giới FAO/UNESCO cũng như về hệ thống phân loại Soil Taxonomy, m t số cán b khoa học đ t Việt Nam đã trực tiếp hoặc cùng với các chuyên gia quốc tế ứng dụng mô t , phân loại đ t theo quan điểm định lượng ởnhiều vùng trong c nước Những kết qu bước đầu ở Tây Nam sông Hậu, toàn đồng bằng sông Cửu Long nâng c p b n đồ đ t phèn, đ t xám, tỉnh Đồng Nai, Daklak, m t số địa bàn ở đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc… đãgiúp làm quen, ứng dụng và bổ sung, cụ thể hóa phương pháp, chuẩn bị xây dựng

hệ thống phân loại Việt Nam theo phương pháp định lượng

Năm 1995, b n đồ đ t Việt Nam tỷ lệ 1/1 triệu và b n thuyết minh kèm theo đãđược xu t b n (Đ t Việt Nam, 1995) Tài liệu thừa kế trên cơ sở những tài liệu trước đây, có bổ sung những vùng điều tra cụ thể và ứng dụng phương pháp định lượng của FAO/UNESCO trong phân loại và chú dẫn b n đồ Các thuật ngữ đ t

Việt Nam ứng dụng trong 2 c p phân vị: nhóm và đơn vị đ t mang những kiến thức

mới có tính quốc tế và dịch sang thuật ngữ tương đương của FAO/UNESCO

Đây là m t công trình của các nhà khoa học đ t Việt Nam của các thế hệ Tài liệu này chủ yếu giới thiệu phân loại đ t, chú dẫn b n đồ đ t tỷ lệ 1/1 triệu và mô t đ t theo nhóm và đơn vị Phần những đặc trưng tổng quát chung về đ t Việt Nam chủ

yếu mới bổ sung m t số n i dung về vật lý, phân vùng địa lý thổ nhưỡng và đánhgiá khái quát chung về đ t Việt Nam (Đ t Việt Nam, 1995) Theo tài liệu trên, đ t

Việt Nam được phân loại dựa trên những quan điểm và nguyên tắc sau:

Xây dựng m t b ng phân loại đ t Việt Nam có thuật ngữ, hệ thống phân vị riêng phù hợp với đặc điểm đ t đai Việt Nam

Ngày đăng: 27/01/2021, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w