Ở nước ta, nước ngầm chiếm khoảng 35%40% lượng nước sinh hoạt của người dân cũng như nước dành cho ngành nông nghiệp, công nghiệp. Cả nước hiện có khoảng 300 nhà máy sử dụng nước ngầm để sản xuất nước sạch. Bên cạnh đó là vô vàn giếng đào, giếng khoan tự phát của người dân nông thôn nhằm sử dụng nước ngầm để phục vụ sản xuất, tưới tiêu và sinh hoạt với trữ lượng khai thác đạt chừng 20 triệu m3ngày. Cùng với sự khai thác quá mức, nước ngầm ở Việt Nam đang bị xâm hại bởi những hóa chất độc hại từ những nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và cả khu dân cư, sự xâm thực của nước mặn khiến nước ngầm biến đổi và ô nhiễm.
Trang 2thải bỏ
ĐIỀU
58
ĐIỀU 87
Trang 3
I Điều 58: Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Sự hình thành nguồn nước ngầm
Trang 4a, Khoản 1
“Chỉ được sử dụng các loại hóa chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất”
Các hóa chất độc hại như: NH3,
As, phosphate,…; các chất độc: DDT,
666, Aldrin bị cấm vì có thể hòa tan
trực tiếp hoặc theo nước mưa ngấm
sâu vào nguồn nước sinh hoạt, nước
ngầm
1 Giải thích điều luật
Trang 5Thực trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm ở Đồng NaiGVHD: TS Hoàng Hải 5
Trang 6b Khoản 2
“Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới
đất qua giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất
Cơ sở khai thác nước dưới đất có trách nhiệm phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng được phải trám lấp theo đúng quy trình kỹ thuật”.
Giải pháp:
-Xây dựng các hồ, đập, khu dự trữ nước bề mặt
-Thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước ở trên bề mặt đất -Xây dựng đường đê bao bờ biển, các hệ thống đập ngăn mặn ở cửa sông
Trang 7Giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm Việt NamGVHD: TS Hoàng Hải 7
Trang 8Ngoài ra, các giếng khoan, giếng đào không sử dụng nữa cần phải chôn, trám lấp đúng quy cách, tránh tình trạng nước mưa, bụi bẩn, các chất độc, xác chết động vật … theo đó đi vào nguồn nước gây ô nhiễm.
Trang 9c Khoản 3
“Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và chất thải phóng xạ vào nguồn nước dưới đất”.
Ô nhiễm môi trường do tồn lưu hóa chất bảo vệ
thực vật, chất phóng xạ là vấn đề môi trường nghiêm
trọng do các hóa chất này đã bị rò rỉ, rơi vãi trong quá trình vận chuyển hoặc do chôn lấp không hợp chuẩn
Do đó phải tập trung cải tạo, xử lý triệt để để đưa đất
và nguồn nước ngầm trở về trạng thái ban đầu
Trang 10Công ty điện lực Tokyo (TEPCO), đơn vị vận hành nhà máy điện hạt nhân Fukushima số 1 phát hiện chất phóng xạ trong nước ngầm GVHD: TS Hoàng Hải 10
Trang 11 Ở Nghệ An, theo kết quả phân tích
tại 277/913 điểm kho thuốc bảo vệ thực
vật tồn lưu cho thấy có tới 265 điểm có
dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong
đất lớn hơn quy chuẩn cho phép, chiếm
96%
Trang 12Ngoài ra, cả nước vẫn còn khoảng 34.642 điểm giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ ngoài tầm kiểm soát của cơ quan quản lý
Trang 13e Khoản 5
“Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm nước dưới đất phải có trách nhiệm xử lí ô nhiễm nước dưới đất”.
Việc khai thác chỉ được phép
khi cá nhân, tổ chức đảm bảo
phục hồi nguyên trạng khu
vực khai thác ban đầu Nếu có
bất kì sự biến đổi nguồn nước
hoặc ô nhiễm nào thì cũng bắt
buộc phải xử lí ô nhiễm
Trang 142 Sửa đổi, bổ sung
a Bổ sung khoản 1:
-Cấm sử dụng các loại hóa chất, chất độc hại trong sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,… -Cần có biện pháp quản lý chất thải sinh hoạt, nơi công cộng
Các hóa chất mà chúng ta sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như phân bón, thuốc trừ sâu hoặc bột giặt, chất tẩy rửa… cũng là 1 nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 15Các nguồn ô nhiễm nước ngầm GVHD: TS Hoàng Hải 15
Trang 16b Bổ sung khoản 5:
- Bổ sung thêm “hộ gia đình” sau cụm từ “tổ chức, cá
nhân” để quy định rõ hơn vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ và
ý thức của hộ gia đình tham gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đồng thời để thống nhất đồng bộ với một số điều quy định trong luật
- Cần thêm quy định xử phạt những
cá nhân, tổ chức, hộ gia đình gây ô
nhiễm nước dưới đất
Trang 17c Một số bổ sung khác:
17
-Thứ nhất, bổ sung quy định về việc bảo vệ môi trường
trong thăm dò, khai thác nước dưới đất (ngoài khoản 1
&2):
a) Dự án khai thác nước dưới đất có công suất từ 10.000
m3/ngày đêm trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hoá chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và các tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật;
-Thứ 2, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức điều tra, đánh giá, quan trắc định
kỳ trữ lượng, chất lượng nước dưới đất.
Trang 18II Điều 87: Thu hồi, xử lí sản phẩm thải bỏ
18
Khoản 1
“Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.”
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ phải có trách nhiệm thu hồi,
xử lý sản phẩm thải bỏ thuộc nhóm:
thiết bị điện, điện tử dân dụng và
công nghiệp; pin và ắc quy; thuốc sử
dụng cho người, hóa chất sử dụng
trong công nghiệp, nông nghiệp, thủy
sản; dầu nhớt; săm, lốp; ô tô, xe
máy…
GVHD: TS Hoàng Hải
Trang 19- Các sản phẩm thải bỏ được thu hồi thông qua các hình thức sau:
a) Nhà sản xuất trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với nhau thực hiện.
b) Nhà sản xuất phối hợp hoặc ủy quyền cho đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp thực hiện; c) Đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải trực tiếp thực hiện việc thu hồi theo quy định về quản lý chất thải.
- Điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ được
thực hiện thống nhất theo loại sản
phẩm
Trang 20-Việc chuyển giao, thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ đến các điểm thu hồi không yêu cầu Giấy phép xử lý chất thải nguy hại nhưng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận
chuyển sản phẩm thải bỏ
- Sản phẩm thải bỏ sau khi thu hồi phải được quản lý và
xử lý theo quy định về quản lý chất thải
Trang 21Khoản 2: “Người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển
sản phẩm thải bỏ đến nơi quy định”.
Người tiêu dùng chuyển giao sản phẩm thải bỏ theo các hình thức :
a) Tự chuyển đến điểm thu hồi;
b) Chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thu gom;
c) Chuyển giao cho các đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp;
d) Chuyển lại cho tổ chức, cá nhân
sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế sản
phẩm;
Trang 22Bãi rác thải tự phát ngập hai bên đường thuộc địa phận
xã Bình Phú (Thạch Thất – Hà Nội) trải dài hơn 300m
Hiện nay, ý thức của người tiêu dùng chưa được nâng cao, chưa có ý thức phân loại rác thải, các sản phẩm thải bỏ vẫn được người dân vứt bỏ không đúng nơi quy định
Trang 23(Người dân chuyển giao sản phẩm thải bỏ sau
sử dụng tại hệ thống siêu thị Co.opmart)
Ở một số nơi thì người tiêu dùng cũng đã bắt đầu chuyển giao sản phẩm thải bỏ, song với NTD thì vẫn còn mới mẻ, nhỏ lẻ và chưa đáng kể
Trang 24Khoản 3: “Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tạo
điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tổ chức việc thu gom sản phẩm thải bỏ.”
Tình nguyện viên hướng dẫn người
dân phân loại chất thải bỏ trước
khi chuyển giao cho đơn vị có chức
năng thu gom.
UBND phát động phong trào nước sạch
GVHD: TS Hoàng Hải
Trang 25- Trách nhiệm của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường:
+ Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường; tổ chức hướng dẫn và quản lý việc thực hiện.
+ Quản lý dữ liệu và công bố các điểm thu hồi đáp ứng yêu cầu.
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân tham gia thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
+ Thanh tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm quy định + Trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm thải bỏ và thời điểm thực hiện thu hồi, xử lý.
Trang 26- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thu hồi, xử
lý sản phẩm thải bỏ trên địa bàn
+ Hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thiết lập và
triển khai hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên địa bàn
26
Khoản 4: “Việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thực
hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ”
GVHD: TS Hoàng Hải
Trang 27Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số
16/2015/QĐ-TTg ngày 22-05-2015 quy định về thu hồi,
xử lý sản phẩm thải bỏ áp dụng đối với nhà sản xuất,
người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên lãnh thổ Việt
Nam Sản phẩm thải bỏ phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/7/2015, thay thế Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 9/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thu hồi và xử lý sản phẩm
thải.
Trang 28 Sửa đổi, bổ sung:
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn gửi Thủ tướng Chính phủ về việc hoàn thiện Dự thảo Quyết định quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
Trang 29
+Dự thảo làm rõ đối tượng áp dụng và làm rõ về nguyên tắc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
+ Bổ sung các quy định về vận chuyển sản phẩm thải bỏ nguy hại không yêu cầu phải có Giấy phép quản lý nhưng phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường; quy định
về trách nhiệm, quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng, cơ sở phân phối, đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải
và tổ chức, cá nhân thu gom.
+ Bổ sung quy định ưu đãi đối với các cơ sở phân phối
Trang 30Tài liệu tham khảo:
1.Luật bảo vệ môi trường năm 2014
2.Luật Tài nguyên nước 2012
Trang 31"XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!"