1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE CUONG luật môi trường

39 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 87,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ và phát triển rừng.. Nhà nước thống nhất quản lý và định đ

Trang 1

NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM LUẬT MÔI TRƯỜNG

1 Cơ sở hình thành và phát triển luật môi trường

1.1 Tầm quan trọng của môi trường và thực trạng môi trường hiện nay

• Khái niệm môi trường và tầm quan trọng của môi trường

• Thực trạng môi trường hiện nay:

 Tình trạng suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

 Ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường ngày càng trầm trọng

 Sự cố môi trường ngày càng gia tăng

1.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường bằng pháp luật

• Biện pháp chính trị

• Biện pháp tuyên truyền-giáo dục

• Biện pháp kinh tế

• Biện pháp khoa học – công nghệ

• Biện pháp pháp lý

Lưu ý: Ở đây cần phải chứng minh biện pháp pháp lý là biện pháp bảo đảm thực hiện các biện pháp BVMT khác.

2 Định nghĩa luật môi trường, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật môi trường

2.1 Định nghĩa luật MT

LMT là một lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong họat động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường.

Lưu ý: Chúng ta không nói luật MT là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt nam vì do tính thống nhất của MT, nên khi nói tới luật môi trường là phải nói tới cả luật quốc gia và luật quốc tế về MT

2.2 Đối tượng điều chỉnh của luật MT

• Định nghĩa: Đối tượng điều chỉnh của luật MT chính là các quan hệ

xã hội phát sinh trực tiếp trong họat động khai thác, quản lý và bảo

vệ các yếu tố MT

• Muốn xác định phạm vi điều chỉnh của luật MT cần phải lưu ý:

 Thứ nhất cần phải xác định yếu tố MT theo luật MT chỉ bao gồm những yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo (khoản 1, khoản 2, điều 3 Luật BVMT)

Trang 2

 Thứ hai: cần phải xác định thế nào là những quan hệ xã hội

phát sinh trực tiếp trong việc khai thác, quản lý và bảo vệ các

yếu tố MT

• Phân nhóm: Căn cứ vào chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

MT, chúng ta có thể chia đối tượng điều chỉnh của luật MT ra làm 3 nhóm sau:

 Nhóm quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế về MT

 Nhóm quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa

cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân

 Nhóm quan hệ giữa tổ chức, cá nhân với nhau

2.3 Phương pháp điều chỉnh của luật MT

Trên cơ sở đối tượng đều chỉnh như đã nói ở trên, luật MT sử dụng hai phuơng pháp điều chỉnh sau:

• Phương pháp Bình đẳng-thỏa thuận (dùng để điều chỉnh nhóm quan

Khái niệm về quyền được sống trong môi trường trong lành.

Quyền đuợc sống trong MT trong lành là quyền được sống trong một MT không bị ô nhiễm (theo TCMT chứ không phải là môi trường trong sạch lý tưởng), đảm bảo cuộc sống được hài hòa với

tự nhiên (nguyên tắc thứ nhất của Tuyên bố Stockholm về MT và con người và Tuyên bố Rio De Janeiro về MT và phát triển)

Cơ sở xác lập.

 Tầm quan trọng của quyền được sống trong MT trong lành: đây là quyền quyết định đến vấn đề sức khỏe, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống nói chung

 Thực trạng MT hiện nay đang bị suy thoái nên quyền tự nhiên này đang bị xâm phạm

 Xuất phát từ những cam kết quốc tế và xu hướng chung trên thế giới

Hệ quả pháp lý.

 Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện những biện pháp cần thiết để bảo vệ và cải thiện chất lượng MT nhằm bảo đảm cho người dân được sống trong một MT trong lành Xét ở

Trang 3

khía cạnh này thì đây không chỉ là một nguyên tắc mà còn là mục đích của LMT.

 Tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ quyền được sống trong MT trong lành của mình thông qua những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (chương II, Hiến pháp 2013) như: quyền khiếu nại, tố cáo, quyền tự do cư trú, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền tiếp cận thông tin…

3.2 Nguyên tắc phát triển bền vững

Khái niệm

Theo khoản 4, Điều 3, Luật BVMT, phát triển bền vững đuợc định nghĩa là: phát triển để đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường

Nói cách khác, phát triển bền vững chính là phát triển trên cơ sở duy trì được mục tiêu và cơ sở vật chất của quá trình phát triển Muốn vậy cần phải có sự tiếp cận mang tính tổng hợp và bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu; kinh tế-xã hội-môi trường

Cơ sở xác lập

Nguyên tắc này đuợc xác lập trên những cơ sở sau:

 Tầm quan trong của môi trường và phát triển

 Mối quan hệ tương tác giữa MT và PT

Yêu cầu của nguyên tắc

 Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (báo cáo Brundland, nguyên tắc 13 của tuyên bố Stockholm, nguyên tắc 5 của tuyên bố Rio De Janeiro)

 Họat động trong sức chịu đựng của trái đất

3.3 Nguyên tắc phòng ngừa

Cơ sở xác lập

 Chi phí phòng ngừa bao giờ cũng rẻ hơn chi phí khắc phục

 Có những tổn hại gây ra cho MT là không thể khắc phục được mà chỉ có thể phòng ngừa

• Mục đích của nguyên tắc: ngăn ngừa những rủi ro mà con người và thiên nhiên có thể gây ra cho MT

Lưu ý: Những rủi ro mà nguyên tắc này ngăn ngừa là những rủi ro đã

được chứng minh về khoa học và thực tiễn Đây chính là cơ sở để phân biệt giữa nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc thận trọng

Yêu cầu của nguyên tắc

Trang 4

 Lường trước những rủi ro mà con người và thiên nhiên có thể gây ra cho MT

 Đưa ra những phương án, giải pháp để giảm thiểu rủi ro, loại trừ rủi ro

3.4 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Cơ sở xác lập

 Coi MT là một lọai hàng hóa đặc biệt

 Ưu điểm của công cụ tài chính trong BVMTNgười phải trả tiền theo nguyên tắc này là người gây ô nhiễm hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: người khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; người có hành vi xả thải vào MT; người có những hành vi khác gây tác động xấu tới MT theo quy định của pháp luật

Mục đích của nguyên tắc

 Định hướng hành vi tác động của các chủ thể vào MT theo hướng khuyến khính những hành vi tác động có lợi cho MT thông qua việc tác động vào chính lợi ích kinh tế của họ

 Bảo đảm sự công bằng trong hưởng dụng và BVMT

 Tạo nguồn kinh phí cho họat động BVMT

Yêu cầu của nguyên tắc

 Tiền phải trả cho hành vi gây ô nhiễm phải tương xứng với tích chất và mức độ gây tác động xấu tới MT

 Tiền phải trả cho hành vi gây ô nhiễm phải đủ sức tác động đến lợi ích và hành vi của các chủ thể có liên quan

Các hình thức trả tiền theo nguyên tắc

 Thuế tài nguyên (Luật Thuế tài nguyên)

 Thuế MT (LBVMT)

 Phí bảo vệ môi trường (Điều 148 LBVMT)

 Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ (dịch vụ thu gom rác, dịch vụ quản lý chất thải nguy hại…)

 Tiền phải trả cho việc sử dụng cơ sở hạ tầng ( tiền thuê kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp bao gồm cả tiền thuê hệ thống xử lý chất thải tập trung…)

 Chi phí phục hồi MT trong khai thác tài nguyên

3.5 Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất

Sự thống nhất của MT

Được thể hiện ở 2 khía cạnh:

 Sự thống nhất về không gian: MT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính

Trang 5

 Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu thành MT: Giữa các yếu tố cấu thành MT luôn có quan hệ tương tác với nhau, yếu

tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi của yếu tố khác Ví dụ:

sự thay đổi của rừng trên các lưu vực sông dẫn đến sự thay đổi về số lượng và chất lượng của nước trong lưu vực

Yêu cầu

 Việc BVMT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính Điều này có nghĩa là trên phạm vi toàn cầu các quốc gia cần phải có sự hợp tác để bảo vệ môi trường chung Trong phạm vi quốc gia, việc khai thác, BVMT phải đặt dưới

sự quản lý thống nhất của TW theo hướng hình thành cơ chế mang tính liên vùng, bảo đảm sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương

 Cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác giữa các ngành, các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý, điều chỉnh các hoạt động khai thác và BVMT phù hợp với bản chất của đối tượng khai thác, bảo vệ Cụ thể:

 Các văn bản quy phạm pháp luật về MT như Luật bảo

vệ MT, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật tài nguyên nước… phải đặt trong một chỉnh thể thống nhất

 Trong phân công trách nhiệm quản lý nhà nước giữa các ngành, lĩnh vực phải đảm bảo phù hợp với tính thống nhất của MT theo hứơng quy hoạt động quản lý

về mối trường về một đầu mối dưới sự quản lý thống nhất của Chính phủ

4 Chính sách môi trường

Điều 5 LBVMT

5 Nguồn của luật môi trường

Nguồn của LMT gồm các văn bản pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật MT, cụ thể:

• Các điều ước quốc tế về MT

• Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt nam về MT

Các văn bản trên sẽ được giới thiệu trong từng nội dung cụ thể ở các chương sau

Các website có thể sử dụng để lấy tài liệu tham khảo và văn bản pháp luật MT:

+ www.luatvietnam.com.vn

+ www.unep.org

+ www.imo.org

Trang 6

+ http://www.monre.gov.vn

+ http://www.noccop.org.vn

+ http://www.nea.gov.vn

+ http://www.epa.gov

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ MÔI TRƯỜNG

BÀI 1 PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

11 Tiêu chuẩn MT và Quy chuẩn MT.

1.1 Khái niệm.

• Định nghĩa

 Theo Luật BVMT (Khoản 5, 6, Điều 3 của LBVMT)

 Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (Khoản 1, khoản 2, Điều 3 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật)

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MT

 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương

 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)

 Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

 Tiêu chuẩn quốc tế (TCQT)

1.2 Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn MT ( từ Điều 10 đến điều 25 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật).

Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn MT.

 Xây dựng và công bố

Trang 8

o Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.

o Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn

o Đối với tiêu chuẩn quốc tế: Đây là tiêu chuẩn do các tổ chức quốc tế ban hành hoặc do các quốc gia thỏa thuận xây dựng Các tiêu chuẩn này chỉ mang tính tham khảo, khuyến khích áp dụng trừ trường hợp có những thỏa thuận của các quốc gia thành viên về việc áp dụng trực tiếp những tiêu chuẩn đó Lưu ý là khi một quốc gia sử dụng tiêu chuẩn quốc tế để xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia thì tiêu chuẩn đó được áp dụng dưới danh nghĩa là tiêu chuẩn của quốc gia đó (đã có

sự chuyển hóa tiêu chuẩn quốc tế thành tiêu chuẩn quốc gia)

 Phương thức áp dụng tiêu chuẩn:

o Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác

o Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp

Xây dựng, công bố và áp dụng Quy chuẩn MT( từ Điều 26 đến Điều 39 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật).

 Xây dựng và công bố QCMT

 Đối với QCVN

 Đối với QCĐP

 Áp dụng QCMTNguyện tắc xây dựng (Điều 114)

o Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác

o Quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp

o Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước; quy chuẩn kỹ thuật địa phương có hiệu lực thi hành trong phạm vi quản

lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật đó

Trang 9

2 Quan trắc về MT (Từ Điều 121 đến Điều 127 của LBVMT).

2.1 Đối tượng cần phải QTMT (Điều 122)

2.2 Chương trình quan trắc (Điều 123)

2.3 Hệ thống quan trắc (Điều 124)

2.4 Trách nhiệm quan trắc (Điều 125, 127)

3 Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

3.1 Khái niệm?

3.2 Trách nhiệm lập và công khai báo cáo (Điều 131, 134)

3.3 Nội dung (Điều 135)

4 Báo cáo hiện trạng MT (Điều 137)

4.1 Khái niệm?

Là báo cáo do cơ quan có thẩm quyền lập định kỳ 5 năm một lần theo kỳ phát triển KT – XH, phản ánh diễn biến MT và tình hình tác động MT của các ngành, lĩnh vực (Bộ TN&MT) hay của địa phương (UBND cấp tỉnh)

4.2 Phân loại: căn cứ vào trách nhiệm lập báo cáo, có 02 loại:

- Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia

- Báo cáo hiện trạng môi trường địa phương

4.3 Nội dung (Điều 138)

4.4 Trách nhiệm lập và công khai báo cáo ( Điều 137, Điều 131)

5 Đánh giá MT chiến lược (PL1 NĐ 18/2015)

5.1 Khái niệm (khoản 22, Điều 3)

5.2 Đối tượng phải đánh giá MT chiến lược (Điều 13)

5.3 Lập báo cáo đánh giá MT chiến lược

- Trách nhiệm lập báo cáo (khoản 1 Điều 14 của Luật BVMT)

- Nội dung của báo cáo (Điều 15 của Luật BVMT)

5.4 Thẩm định báo cáo đánh giá MT chiến lược (Điều 16 của Luật BVMT)

5.5 Phê duyệt báo cáo đánh giá MT chiến lược (Điều 17 của Luật BVMT)

6 Đánh giá tác động MT (PL 2, 3 NĐ 38/2015)

6.1 Khái niệm (khoản 23, Điều 3)

6.2 Đối tượng phải thực hiện ĐTM ( Điều 18 của Luật BVMT)

6.3 Thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM (Điều 19, 20 của Luật BVMT)

6.4 Tham vấn trong quá trình thực hiện ĐTM (Điều 21)

6.5 Nội dung báo cáo ĐTM (Điều 22 của Luật BVMT)

6.6 Thẩm định báo cáo ĐTM (Điều 23, 24 của Luật BVMT)

6.7 Phê duyệt báo cáo ĐTM (Điều 25 của Luật BVMT)

6.8 Thực hiện báo cáo ĐTM (Điều 26, 27, 28 của Luật BVMT)

7 Kế hoạch BVMT (PL4 NĐ 38/2015)

7.1 Khái niệm

Trang 10

Là hoạt động nhằm lường trước rủi ro mà những đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường có thể gây ra cho MT trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp

để loại trừ và giảm thiểu rủi ro

7.2 Đối tượng phải KHBVMT (Điều 29 của Luật BVMT)

7.3 Nội dung KHBVMT (Điều 30 của Luật BVMT)

7.4 Đăng ký xác nhận KHBVMT (Điều 31, 32)

7.5 Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện KHBVMT (Điều 33, 34 của Luật BVMT)

8 Công khai thông tin dữ liệu về MT, thực hiện dân chủ ở cơ sở về MT

8.1 Công khai thông tin, dữ liệu về MT

Mục đích, ý nghĩa

• Trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin (Điều 130)

• Thông tin phải công khai (Điều 131)

• Hình thức công khai

8.2 Thực hiện dân chủ ở cơ sở về MT (Điều 146)

• Nội dung

• Hình thức thực hiện

BÀI 2 PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI; PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ

SỰ CỐ MT; KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MT

 Căn cứ vào nguồn sản sinh chất thải:

o Chất thải sinh họat

o Chất thải công nghiệp

o Chất thải nông nghiệp

o Chất thải của các họat động khác

 Căn cứ vào tính chất nguy hại của chất thải:

o Chất thải nguy hại (khoản 13, Điều 3 của LBVMT)

o Chất thải thông thường

Trang 11

Khái niệm quản lý chất thải (Khoản 15, Điều 3 của LBVMT).

Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải

Thu hồi, xử lý sản phấm thải bỏ

Trách nhiệm của UBND các cấp

Trách nhiệm của chủ đầu tư KCN, KCX, KCNC

Quản lý chất thải nguy hại (từ Điều 90 đến Điều 94 của LBVMT,

NĐ 38/2015, TT 36/2015).

 Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại

 Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý

 Vận chuyển chất thải nguy hại

 Điều kiện cơ sở xử lý

 Nội dung quản lý CTNH trong quy hoạch bảo vệ môi trường

Quản lý chất thải rắn thông thường (từ Điều 95- 98 của LBVMT).

 Phân loại chất thải rắn thông thường

 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường

 Tái sử dụng, tái chế, tiêu hủy, thu hồi năng lượng và xử lý

 Nội dung quản lý CTRTT trong quy hoạch bảo vệ môi trường

Quản lý nước thải (từ Điều 99 -101 của LBVMT).

 Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải

 Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

Quản lý chất thải trong lĩnh vực xuất- nhập khẩu

Trang 12

 Nguyên tắc: cấm nhập khẩu chất thải, quá cảnh chất thải (khoản 9 Điều 7)

 Những biện pháp ngăn chặn việc xuất-nhập khẩu chất thải:

 Trong việc nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa (Điều 75 của LBVMT)

o Trong việc nhập khẩu phế liệu (Điều 76 LBVMT)

o Điều kiện đặt ra đối với phế liệu được xuất – nhập khẩu

o Điều kiện đặt ra đối với cơ sở xuất - nhập khẩu phế liệu

2 Phòng ngừa, ứng phó sự cố MT, khắc phục ô nhiễm và phục hồi MT

2.2 Khắc phục ô nhiễm và phục hồi MT (Điều 105-107 của LBVMT)

• Căn cứ để xác cơ sở gây ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm

(Căn cứ để xác định cơ sở gây ô nhiễm chính là sự tác động của nó tới

MT xung quanh Một cơ sở gây ô nhiễm không hẳn đã là cơ sở vi phạm pháp luật MT)

• Biện pháp khắc phục

Trang 13

BÀI 3 PHÁP LUẬT VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

1 PHÁP LUẬT VỀ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG

Nơi công cộng là nơi diễn ra hoạt động của nhiều người và có ảnh hưởng đến lợi ích chung của cộng đồng Vệ sinh nơi công cộng là những điều kiện và biện pháp để đảm bảo cho nơi công cộng được trong lành, sạch đẹp Việc giữ gìn

vệ sinh nơi công cộng góp phần tạo ra nếp sống văn minh, lợi ích kinh tế cho xã hội,

Pháp luật về vệ sinh nơi công cộng được quy định chủ yếu trong Luật Bảo vệ môi trường 2005 ( từ Điều 50 đến Điều 53), Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân

1989 và Điều lệ Vệ sinh ban hành kèm theo Nghị định 23 – HĐBT ngày 24 tháng 01 năm 1991 của Hội đồng Bộ Trưởng

1.1 Vệ sinh trên đường phố (Điều 34 Điều lệ Vệ sinh)

− Không được đổ rác, vứt rác, vứt xác súc vật và phóng uế bừa bãi trên đường phố, hè phố, bãi cỏ, gốc cây, hồ ao và những nơi công cộng khác

− Khi vận chuyển rác, than, vôi, cát, gạch và các chất thải khác, không được làm rơi vãi trên đường đi

− Không được tự tiện đào đường, hè phố Nếu được phép đào thì làm xong phải dọn ngay và sửa lại như cũ, không được để đất và vật liệu xây dựng làm ứ tắc cống rãnh

− Hệ thống công rãnh phải kín và thường xuyên được khai thông

− Không được quyét đường phố vào những giờ có đông người đi lại

1.2 Vệ sinh ở những nơi công cộng khác (Điều 11 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân

dân, Điều 35 Điều lệ Vệ sinh)

− Những nơi công cộng như bến xe, bến tầu, sân bay, công viên, chợ, các cửa hàng lớn, các rạp hát, rạp chiếu phim, câu lạc bộ, các cơ quan xí nghiệp, trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, các khu tập thể phải có đủ nước sạch, hố xí hợp

vệ sinh, có thùng rác đậy kín

− Những khu vực đông dân cư, chật chội, những đường phố lớn đông người cần xây dựng nhà vệ sinh công cộng sạch đẹp, có thể thu tiền bảo quản và phục vụ

− Không được tắm, giặt ở các vòi nước công cộng

Trang 14

− Không được hút thuốc lá trong nhà trẻ bệnh viện, phòng học, trong các rạp chiếu bóng, rạp hát, trên xe ôtô, máy bay và những nơi tập trung đông ngưòi trong không gian hạn chế Tại những cơ sở này phải qui định những nơi hút thuốc riêng.

1.3 Vệ sinh trong chăn nuôi gia súc,gia cầm (Điều 11 Luật Bảo vệ sức khỏe

nhân dân, Điều 36 Điều lệ Vệ sinh)

− Việc nuôi gia súc, gia cầm phải đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường sinh hoạt và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người

− Không được thả rông gia súc trên đường phố, khi lùa đàn gia súc qua thành phố, thị xã phải đi vào ban đêm và đi theo đường quy định riêng; nếu có phân gia súc rơi vãi trên đường phố phải dọn ngay

− Không được cho trâu bò tắm ở các sông ngòi, hồ ao, nơi nhân dân sử dụng làm nguồn nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống

1.4 Vệ sinh trong việc sử dụng phân bắc (Điều 37 Điều lệ Vệ sinh)

nhân dân; Điều 27, 28, 29 Điều lệ Vệ sinh)

- Vệ sinh trong việc quàn ướp thi hài

o Quy định về việc khâm niệm đối với người chết vì bệnh truyền nhiễm

o Thời gian quàn thi hài

- Vệ sinh trong di chuyển thi hài, hài cốt

o Phương tiện di chuyển

o Thời gian di chuyển

o Những trường hợp không được di chuyển

- Vệ sinh trong việc chôn, hỏa táng

o Địa điểm lập nghĩa trang nghĩa địa và cơ sở hỏa tang

Trang 15

o Yêu cầu về vệ sinh đối với việc chôn người chết vì bệnh truyền nhiễm hoặc chiến tranh vi trùng.

o Yêu cầu về kỹ thuật đối với cơ sở hỏa táng

- Vệ sinh trong việc bốc mộ

- Vệ sinh trong việc di chuyển thi hài, hài cốt qua biên giới nước CHXHCN Việt Nam

BÀI 4 PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG

1.1 Khái niệm tài nguyên rừng

- Định nghĩa: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong

đó cây gỗ, tre, nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (khoản 1, Điều 3, Luật

Bảo vệ và phát triển rừng)

Như vậy, để được xem là rừng thì trước hết phải là một hệ sinh thái (thể hiện ở mối quan hệ giữa các yếu tố hữu sinh và yếu tố vô sinh) và phải tồn tại trên vùng đất lâm nghiệp (đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất)

- Phân loại: Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành

3 loại sau :

+ Rừng phòng hộ (khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng), bao gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

+ Rừng đặc dụng (khoản 2 Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng), bao gồm: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

+ Rừng sản xuất (khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng), bao gồm: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên; rừng sản xuất là rừng trồng; rừng giống

1.2 Chế độ sở hữu đối với tài nguyên rừng

- Về nguyên tắc, tài nguyên rừng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống

nhất quản lý Nhà nước thống nhất quản lý và định đoạt đối với rừng tự nhiên

và rừng được phát triển bằng vốn của nhà nước, rừng do nhà nước nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng từ các chủ rừng; động vật rừng sống

tự nhiên, hoang dã ; vi sinh vật rừng ; cảnh quan, môi trường rừng (khoản 1

Điều 6 Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

Nhà nước sở hữu đối các loại rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn nhà nước

và rừng do nhà nước nhận chuyển quyền sở hữu từ các chủ thể khác Nhà nước

sở hữu đối với tất cả các yếu tố cấu thành rừng – sở hữu mang tính tuyệt đối

- Tuy nhiên, Luật Bảo vệ và phát triển rừng quy định chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) cũng có quyền sở hữu đối với rừng sản xuất là rừng trồng Cụ

Trang 16

thể, chủ rừng được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng, vật nuôi, tài sản gắn liền với sản xuất là rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan (khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng) Quyền sở hữu của chủ rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng chỉ mang tính tương đối (chủ rừng không sở hữu đối đất rừng, động vật rừng hoang dã, )

1.3 Chế độ quản lý nhà nước đối với rừng

1.3.1 Hệ thống cơ quan quản lý đối với rừng

Các cơ quan quản lý nhà nước đối với rừng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan quản lý nhà nước có thầm quyền riêng (Điều 8 Luật Bảo vệ và phát triển rừng):

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước và bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ

và phát triển rừng tại địa phương theo thẩm quyền.

Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp từ trung ương đến cấp huyện và cán bộ lâm nghiệp ở những xã, phường, thị trấn có rừng.

1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với rừng

Được quy định tại Điều 7, Luật Bảo vệ và phát triển rừng Cần chú ý một

số nội dung sau:

- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (Mục 1, Chương II Luật Bảo vệ và phát triển rừng): dựa vào quy định về nội dung quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng để xác định Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng bao gồm nhiều nội dung, trong đó quan trọng nhất là xác định mục đích sử dụng cho từng loại rừng trên từng diện tích cụ thể Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng là phương thức tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

- Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng (Mục 1, Chương II Luật Bảo vệ và phát triển rừng): tương tự như những quy định trong Luật Đất đai

+ Giao rừng (Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng): bao gồm giao rừng không thu tiền sử dụng rừng và giao rừng có thu tiền sử dụng rừng

+ Cho thuê rừng (Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng): bao gồm thuê rừng trả tiền thuê rừng hàng năm và thuê rừng trả tiền thuê rừng một lần

+ Thu hồi rừng (Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

+ Chuyển mục đích sử dụng rừng (Điều 27 Luật Bảo vệ và phát triển rừng).+ Thẩm quyền cho phép giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng (Điều 28 Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

1.4 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng (Chương V Luật Bảo vệ và phát

triển rừng)

Trang 17

1.4.2 Nội dung quyền và nghĩa vụ của chủ rừng

- Quyền và nghĩa vụ chung của chủ rừng (Điều 59, 60 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng): Chủ rừng cú những quyền và nghĩa vụ chung như: quyền được khai thỏc, sử dụng rừng theo quy định của phỏp luật; quyền chuyển quyền sử dụng rừng (đối với một số chủ thể nhất định), nộp thuế tài nguyờn,

- Quyền và nghĩa vụ cụ thể của chủ rừng (Điều 61 đến Điều 78 Luật Bảo vệ

và phỏt triển rừng): phụ thuộc vào việc chủ rừng đú cú quyền sở hữu hay quyền

sử dụng đối với rừng; đối với cỏc chủ thể cú quyền sử sử dụng rừng thỡ quyền và nghĩa vụ cũng sẽ khỏc nhau giữa chủ thể được giao rừng hay cho thuờ rừng Quyền và nghĩa vụ này cũng khỏc nhau giữa cỏc chủ rừng là cỏ nhõn, hộ gia đỡnh, tổ chức

1.5 Chế độ phỏp lý đối với rừng phũng hộ (Điều 45 đến điều 48 Luật

Bảo vệ và phỏt triển rừng)

- Giao, cho thuờ rừng phũng hộ (Điều 46 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng): Những khu rừng phòng hộ đầu nguồn tập trung có diện tích từ năm nghìn hecta trở lên hoặc có diện tích dới năm nghìn hecta nhng có tầm quan trọng về chức năng phòng hộ hoặc rừng phòng hộ ven biển quan trọng phải có Ban quản lý Ban quản lý khu rừng phòng hộ là tổ chức sự nghiệp do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập theo quy chế quản lý rừng Những khu rừng phòng hộ không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 46 thì nhà nớc giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ quản lý, bảo vệ và

sử dụng

- Khai thỏc lõm sản lõm sản trong rừng phũng hộ (Điều 47 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng): Phải đảm bảo nguyờn tắc mang tớnh kết hợp trong khuụn khổ khụng làm ảnh hưởng đến chức năng phũng hộ của rừng Cụ thể:

+ Trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên đợc phép khai thác cây đã chết, cây sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định theo quy chế quản

lý rừng, trừ các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy

định của Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Đợc phép khai thác các loại măng, tre nứa trong rừng phòng hộ khi đã đạt yêu cầu phòng hộ theo quy chế quản lý rừng; đợc phép khai thác các loại lâm sản khác ngoài gỗ mà không làm ảnh hởng đến khả năng phòng hộ của rừng, trừ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy định của Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

+ Trong rừng phòng hộ là rừng trồng đợc phép khai thác cây phụ trợ, chặt tỉa tha khi rừng trồng có mật độ lớn hơn mật độ quy định theo quy chế quản lý rừng; khai thác cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác theo phơng thức

Trang 18

khai thác chọn hoặc chặt trắng theo băng, theo đám rừng Sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiện việc tái sinh hoặc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp và tiếp tục quản lý, bảo vệ

1.6 Chế độ phỏp lý đối với rừng đặc dụng (Điều 49 đến điều 54 Luật

Bảo vệ và phỏt triển rừng)

- Giao, cho thuờ rừng đặc dụng (Điều 50 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng): Ban quản lý là những chủ thể được nhà nước giao rừng đối với những khu rừng đặc dụng phải thành lập Ban quản lý (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiờn nhiờn, khu rừng bảo vệ cảnh quan nhưng cần thiết thành lập Ban quản lý) Đối với những khu rừng đặc dụng là khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học thì giao cho tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp trực tiếp quản lý Trờng hợp không thành lập Ban quản lý thì cho tổ chức kinh tế thuê rừng để kinh doanh cảnh quan, nghỉ dỡng, du lịch sinh thái - môi trờng dới tán rừng

- Khai thỏc lõm sản trong rừng đặc dụng (Điều 51 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng): chỉ được thực hiện trong khu bảo vệ cảnh quan và phõn khu dịch vụ - hành chớnh của vườn quốc gia và khu bảo tồn thiờn nhiờn

- Hoạt động nghiờn cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thỏi - mụi trường trong rừng đặc dụng (Điều

52, 53 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng)

- Ổn định đời sống dõn cư sống trong cỏc khu rừng đặc dụng và vựng đệm của cỏc khu rừng đặc dụng (Điều 54 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng)

1.7 Chế độ phỏp lý đối với rừng sản xuất (Điều 55 đến điều 58 Luật Bảo

vệ và phỏt triển rừng)

- Giao, cho thuờ rừng sản xuất (Điều 56, 57 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng): Đối với những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiờn tập trung được nhà nước giao, cho thuờ cho cỏc tổ chức kinh tế để sản xuất, kinh doanh; những khu rừng sản xuất

là rừng tự nhiờn phõn tỏn khụng thuộc đối tượng quy định phải giao, cho thuờ cho cỏc tổ chức kinh tế thỡ đợc Nhà nớc giao, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để bảo vệ, phát triển, sản xuất, kinh doanh Việc giao và cho thuờ được hiểu là giao, cho thuờ để chăm súc, bảo vệ và khai thỏc

- Việc khai thỏc gỗ và lõm sản ngoài gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiờn:

Đối với khai thỏc gỗ: Khi rừng đủ điều kiện khai thỏc (đạt trữ lượng gỗ bỡnh quõn/1 hecta; đó nuụi dưỡng đủ thời gian của một luõn kỳ khai thỏc; phự hợp với chỉ tiờu khai thỏc gỗ và lõm sản của địa phương) thỡ chủ rừng được khai thỏc theo trỡnh tự, thủ tục bao gồm cỏc bước sau:

+ Lập thiết kế khai thỏc (cường độ khai thỏc, phương thức khai thỏc, cấp kớnh khai thỏc tối thiểu) và đúng dấu bỳa bài cõy;

+ Thiết kế khai thỏc được gởi đến Sở Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn xột duyệt và trỡnh Ủy ban nhõn dõn tỉnh để phờ duyệt tổng hợp;

+ Thiết kế khai thỏc được gởi đến Bộ Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn thẩm định và ra quyết định mở rừng;

+ Sở Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn cấp giấy phộp khai thỏc;

+ Chủ rừng tổ chức khai thỏc (tự khai thỏc hoặc bỏn lại giấy phộp khai thỏc);

Trang 19

+ Cơ quan kiểm lõm kiểm tra và đúng dấu bỳa kiểm lõm xỏc nhận tỡnh trạng khai thỏc

gỗ hợp phỏp;

+ Nghiệm thu khai thỏc;

+ Đúng cửa rừng, rừng được chăm súc nuụi dưỡng đủ luõn kỳ khai thỏc.Đối với khai thỏc lõm sản ngoài gỗ: (xem thờm trong Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng)

- Việc khai thỏc gỗ và lõm sản ngoài gỗ trong rừng sản xuất là rừng trồng:

Vỡ rừng này là rừng được trồng trờn diện tớch đất được nhà nước giao, cho thuờ nờn khi khai thỏc, chủ rừng khụng phải làm thủ tục xin phộp khai thỏc Chủ rừng phải bỏo với cơ quan kiểm lõm trong trường hợp gỗ khai thỏc trong rừng trồng cũng cú trong rừng tự nhiờn để cơ quan kiểm lõm xỏc nhận tỡnh trạng gỗ

1.8 Phỏp luật về bảo vệ động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

1.8.1 Khỏi niệm về động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

- Định nghĩa (khoản 14 Điều 3 Luật Bảo vệ và phỏt triển rừng): Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động vật có giá trị

đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trờng, số lợng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng thuộc Danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định chế độ quản lý, bảo vệ

- Phõn loại: Thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm đợc sắp xếp thành hai nhóm theo tính chất và mức độ quý, hiếm của chúng:

Nhúm I: gồm những loài thực vật rừng (IA), động vật rừng (IB) cú giỏ trị đặc biệt về khoa học, mụi trường hoặc cú giỏ trị cao về kinh tế, số lượng quần thể cũn rất ớt trong tự nhiờn hoặc cú nguy cơ tuyệt chủng cao Đối với nhúm I thỡ nghiờm cấm khai thỏc, sử dụng vỡ mục đớch thương mại,

Nhúm II: gồm những loài thực vật rừng (IIA), động vật rừng (IIB) cú giỏ trị

về khoa học, mụi trường hoặc cú giỏ trị cao về kinh tế, số lượng quần thể cũn ớt trong tự nhiờn hoặc cú nguy cơ tuyệt chủng Đối với nhúm I thỡ hạn chế khai thỏc, sử dụng vỡ mục đớch thương mại

1.8.2 Chế độ quản lý, bảo vệ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Sinh viờn đọc thờm Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30 thỏng 3 năm 2006

về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Lưu ý một số nội dung: bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Điều 5); khai thỏc thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Điều 6); vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiờn và sản phẩm của chỳng (Điều 7); chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chỳng (Điều 9); xử lý vi phạm (Điều 10, Điều 11)

II PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

2.1 Khỏi niệm nguồn lợi thủy sản và hoạt động thủy sản

- Định nghĩa về nguồn lợi thủy sản: Nguồn lợi thủy sản là tài nguyờn sinh vật trong vựng nước tự nhiờn, cú giỏ trị kinh tế, khoa học để phỏt triển nghề khai thỏc thủy sản, bảo tồn và phỏt triển nguồn lợi thủy sản (khoản 1 Điều 2

Ngày đăng: 21/12/2016, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w