Trên đây là tài liệu tổng hợp kiến thức môn Luật Môi Trường một cách hệ thống và dễ hiểu nhất. Với mong muốn hỗ trợ cho các bạn sinh viên nắm bắt kiến thức chủ động, phục vụ quá trình học tập cũng như ôn tập môn học này.
Trang 1Chương 1, 3: mỗi chương 5 câu
Chương 2: 30 câu
Chương 1: các khái niệm, các biện pháp BVMT (5 nhóm – nội dung cơ bản, làm cái gì?), các nguyên tắc (5 nguyên tắc)
Chương 2 (PLVN về MT): tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật môi trường (so sánh), đánh giá môi trường chiến lược/ đánh giá tác động môi trường, quản lý chất thải và phế liệu, PL về tài nguyên thiên nhiên, cơ quan có thẩm quyền chuyên môn, xếp hạng các
di tích (thẩm quyền), xử phạt vi phạm (05/2006, coi những tính nguyên tắc) và giải quyết TCMT (nào thương lượng, hòa giải trọng tài)
Chương 3 (LQT về MT): khái niệm, đặc điểm (chủ thể, khách thể, nguồn); nội dung chính của LQT về MT (Ozon, biến đổi khí hậu, chất phế thải độc thải qua biên giới)
Trang 2CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM LUẬT MÔI TRƯỜNG
- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối
với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 Điều 3 LBVMT 2014) → không xem con người là yếu tố trung tâm.
- Đối tượng bảo vệ của pháp luật môi trường Việt Nam:
+ Các yếu tố vật chất tự nhiên (đất, nước, không khí, sinh vật, khoáng sản…)
+ Vật chất nhân tạo (di tích lịch sử văn hóa, các công trình bảo vệ môi trường…)
+ Không bao gồm các giá trị về mặt tinh thần (di sản văn hóa phi vật thể)
- Tầm quan trọng của môi trường:
+ Không gian sống cho con người, sinh vật
+ Chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất
+ Chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
+ Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
+ Bảo vệ con người, sinh vật khởi tác động từ bên ngoài
- Thực trạng môi trường hiện nay
+ Một là, tình trạng suy kiệt nguồn TNTN;
+ Hai là, ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường ngày càng trầm trọng;
+ Ba là, sự cố môi trường ngày càng gia tăng cả về cường độ và tần suất
- Biện pháp BVMT: xem thêm slide cô Lan (trang 47)
+ Biện pháp chính trị
+ Biện pháp tuyên truyền – giáo dục
+ Biện pháp kinh tế
+ Biện pháp khoa học – công nghệ
+ Biện pháp pháp lý
- Luật môi trường là một lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các QPPL điều chỉnh
các QHXH phát sinh trực tiếp trong họat động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường
- Đối tượng điều chỉnh của Luật môi trường là các quan hệ xã hội phát sinh trực
tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường Gồm 3 nhóm:
(i) Nhóm quan hệ giữa các QG với nhau và với các chủ thể khác của LQT về MT (ii) Nhóm quan hệ giữa các CQNN với nhau và giữa CQNN với TC, CN
(iii) Nhóm quan hệ giữa các TC, CN với nhau
- Phương pháp điều chỉnh: 2 phương pháp
+ Bình đẳng - thỏa thuận: điều chỉnh nhóm (i), (iii)
+ Quyền uy: (ii)
- Nguyên tắc của Luật môi trường:
+ Nguyên tắc Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong một môi trường trong lành
+ Nguyên tắc phát triển bền vững
+ Nguyên tắc phòng ngừa
Trang 3+ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
• Thuế tài nguyên ( Luật Thuế tài nguyên)
• Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
• Thuế bảo vệ môi trường ( Luật thuế BVMT)
• Phí bảo vệ môi trường ( Điều 148 Luật BVMT)
• Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ như thu gom rác, quản lý chất thải nguy hại, dịch vụ môi trường rừng…
• Tiền phải trả cho việc sử dụng cơ sở hạ tầng trong các khu CN, CX, CNC…
• Chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên;
+ Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất
Trang 4CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ MÔI TRƯỜNG
I Đánh giá hiện trạng và bảo vệ môi trường
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường (khoản 5 Điều 3 Luật BVMT 2014).
- - Tiêu chuẩn môi trường là mức giới
hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các
chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để
bảo vệ môi trường (khoản 6 Điều 3 Luật BVMT 2014)
- Phân loại QCKTMT, TCMT trang 8, 9 slide thầy Tín
- Áp dụng:
Trang 5- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền
vững (Khoản 22 Điều 3 Luật BVMT 2014)
+ Đối tượng phải ĐMC (Điều 13)
+ Chủ các dự án có thể tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện ĐTM trong
giai đoạn chuẩn bị dự án
+ Phải tổ chức tham vấn, ngoại trừ:
• Các dự án phù hợp với quy hoạch của khu SX, KD , DV tập trung đã được phê duyệt báo cáo ĐTM cho giai đoạn đầu tư xây dựng CSHT
• Các dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước
+ Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo ĐMC đối với CL, QH, KH:
• Do Quốc hội, Chính phủ, TTCP quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường
• Do các Bộ, CQNB phê duyệt: Bộ, cơ quan ngang bộ
• Do UBND, HĐND cấp tỉnh phê duyệt: UBND cấp tỉnh
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi
triển khai dự án đó (Khoản 23 Điều 3 Luật BVMT 2014)
+ Đối tượng phải ĐTM (Điều 18)
+ Việc thẩm định báo cáo ĐTM được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định
hoặc thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM
• Bộ Tài nguyên và Môi trường
• Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
• Bộ, cơ quan ngang bộ #
• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
II Pháp luật về quản lý chất thải
- Chất thải Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc hoạt động khác (khoản 12 Điều 3 Luật BVMT 2014.
- Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm
đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho
một quá trình sản xuất khác (k16.Điều 3 LBVMT)
=> Phế liệu là một dạng chất thải còn giá trị sử dụng
- Quản lý chất thải Là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu
gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải (Khoản 15 Điều 3 Luật BVMT 2014)
- Nội dung quản lý chất thải (trang 8 Slide thầy Tín)
Trang 6III Pháp luật về tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên là tài sản tự nhiên (nguyên liệu thô) có trong tự nhiên có thể được sử dụng cho sản xuất kinh tế hoặc
tiêu dùng
CSPL Điều 4 Luật Đất đai2013 Điều 53 Hiến pháp 2013 Điều 7 Luật Lâm nghiệp Điều 4 Luật Thuỷ sản 2017 Điều 53 Hiến pháp 2013 Khả năng tái
tạo
Hữu hạn
có thể tái tạo
Hữu hạn
có thể tái tạo
Hữu hạn
có thể tái tạo
Hữu hạn
có thể tái tạo Hữu hạn không thể tái tạo
Khái niệm
Tài nguyên nước bao gồm
nguồn nước mặt, nước mưa,
nước dưới đất, nước biển
thuộc lãnh thổ của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(khoản 1 Điều 9 Luật Tài nguyên nước 2012)
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật
rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau
có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên;
độ tàn che từ 0,1 trở lên (Khoản 3 Điều 2 Luật LN
2017)
Nguồn lợi thủy sản: là tài
nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh
tế, khoa học, du lịch, giải trí
(Khoản 1,2 Điều 2 Luật Thủy sản 2017)
Khoáng sản là khoáng vật,
khoáng chất có ích được tích
tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng,
thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.
(Khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010)
Phân loại
• Nguồn nước mặt,
• Nước dưới đất,
• Nước mưa
• Và nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam.
- Rừng phòng hộ
- Rừng đặc dụng
- Rừng sản xuất Chế độ sở hữu Sở hữu toàn dân do Nhà nướcthống nhất quản lý (Đ53HP)
+ Sở hữu toàn dân + Sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư đối với rừng sản xuất là rừng trồng
- Sở hữu toàn dân
- Sở hữu của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức
Sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý
Cơ quan có
thẩm quyền
chuyên môn
Bộ Tài nguyên &
môi trường Bộ Tài nguyên & môi trường Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Bộ Tài nguyên & môi trường Khai thác Trang 22 Slide cô Lan Trang 44 Slide cô Lan Trang 74 Slide cô Lan Trang 97 Slide cô Lan
Trang 7IV Pháp luật Việt Nam về di sản
- Di sản văn hoá là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 1 Luật DSVH) Gồm:
+ Di sản văn hóa phi vật thể
+ Di sản văn hóa vật thể
- Phân loại di tích:
+ Căn cứ vào giá trị và thẩm quyền xếp hạng:
• Di tích cấp tỉnh: là di tích có giá trị tiêu biểu địa
phương
• Di tích quốc gia: là di tích có giá trị tiêu biểu quốc gia
• Di tích quốc gia đặc biệt: là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia
+ Căn cứ vào nguồn gốc và yếu tố cấu thành:
• Di tích lịch sử - văn hóa
• Danh lam thắng cảnh
- Căn cứ xếp hạng: Căn cứ vào giá trị và thẩm quyền xếp hạng, di tích được phân
thành: (Điều 29 , 30 Luật Di sản VH)
+ Di tích cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng, cấp
bằng
+ Di tích quốc gia: Do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định
xếp hạng, cấp bằng
+ Di tích quốc gia đặc biệt: Do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xếp hạng,
cấp bằng
- Xóa tên di tích: Thẩm quyền xóa tên: cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp
hạng
- Chế độ sở hữu:
+ Sở hữu toàn dân
+ Sở hữu tập thể
+ Sở hữu chung của cộng đồng
+ Sở hữu tư nhân
+ Các hình thức sở hữu khác theo quy định của pháp luật
V Xử phạt hành chính về môi trường (Nghị định 155/2016)
- Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường:
+ Lĩnh vực tài nguyên thủy sản: Do cơ quan thuộc Bộ NNPTNT và cơ quan
quản lý Nhà nước về thủy sản ở địa phương thực hiện
+ Lĩnh vực bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng
cảnh: Do cơ quan thuộc Bộ VHTTDL, Sở VHTTDL thực hiện.
+ Lĩnh vực BVMT, tài nguyên nước, đất, khoáng sản: Do cơ quan thuộc Bộ
TNMT, Sở TNMT kiểm tra
Trang 8+ Lĩnh vực tài nguyên rừng: Do cơ quan Kiểm lâm thuộc Bộ NNPTNT kiểm
tra
- Các hình thức xử phạt VPHC:
+ Hình thức xử phạt chính:
• Cảnh cáo
• Phạt tiền
+ Các hình thức xử phạt bổ sung (hoặc hình thức xử phạt chính)
• Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
• Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
• Trục xuất
- Thẩm quyền xử phạt VPHCMT:
+ Chủ tịch UBND các cấp
+ Công an nhân dân
+ Thanh tra chuyên ngành: Ngành Tài nguyên & Môi trường, Ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
+ Kiểm lâm, Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Hải quan
+ Bộ đội biên phòng; Quản lý thị trường; Thuế
+ Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
VI Giải quyết tranh chấp môi trường
Đặc điểm của tranh chấp về môi trường:
- Tranh chấp môi trường có phạm vi chủ thể rất rộng với nhiều loại chủ thể khác
nhau Các chủ thể thường không được xác định một cách cụ thể, chính xác vào thời điểm nảy sinh tranh chấp
- Đối tượng của tranh chấp môi trường thường là các quyền và lợi ích hơp pháp về
mặt môi trường của các chủ thể bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại
- Thời điểm nảy sinh tranh chấp từ rất sớm, không chỉ xảy ra khi quyền và lợi ích
hợp pháp của các đương sự bị xâm hại trên thực tế mà ngay cả khi quyền và lợi ích hợp pháp của các bên mới đang ở trong tình trạng bị đe dọa xâm hại
- Giá trị thiệt hại trong tranh chấp môi trường thường rất lớn, các lợi ích bị xâm hại thường rất khó xác định
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường
- Nguyên tắc khuyến khích các bên tranh chấp thương lượng và hoà giải ngay tại
cơ sở
- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (nguyên tắc PP – The Polluter Pays principle)
Trang 9- Nguyên tắc ưu tiên áp dụng các biện pháp nhằm khôi phục tình trạng môi trường bị thiệt hại (bị suy thoái, ô nhiễm)
Phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường
- Thương lượng
- Hòa giải
- Trọng tài thương mại
- Tòa án
Trang 10CHƯƠNG 3: LUẬT QUỐC TẾ VỀ MÔI TRƯỜNG
Tài liệu tham khảo
- Công ước Geneve năm 1979 về kiểm soát không khí ô nhiễm tầm xa
- Công ước Viên năm 1985 và Nghị định thư Montreal năm 1987 về bảo vệ tầng ôzôn
- Công ước khung về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto năm 1997
- Công ước Luật biển năm 1982, Công ước Marpol
- Công ước 1992 về đa dạng sinh học
- Công ước Cites 1973 về buôn bán các giống loài hoang dã nguy cấp
1 Vịnh Hạ Long và cố đô Huế là di sản văn hóa được công nhận theo quy định của Luật Di sản văn hóa và Công ước Heritage
2 Các quốc gia có nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính chỉ được thực hiện việc cắt giảm khí nhà kính trên lãnh thổ quốc gia mình
3 Tất cả các quốc gia phát triển đều có nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính và chất phá hủy tầng ozon
4 Trong mọi trường hợp, hang động nếu đáp ứng đủ điều kiện sẽ được công nhận
là di sản thiên nhiên theo công ước Heritage
5 Chỉ tiêu cắt giảm khí nhà kính của các quốc gia công nghiệp là giống nhau
6 Chỉ các quốc gia nằm trong phụ lục B theo quy định của Nghị định thư Kyoto mới phải cắt giảm khí nhà kính
7 Tất cả các mẫu vật của các giống loài nằm trong phụ lục II của Công ước Cites đều không được phép buôn bán vào mục đích thương mại
8 UNESCO là cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa một tài sản đề cử vào danh sách Di sản thế giới
9 Thời điểm cắt giảm các chất ODS là khác nhau
10 Một di sản thế giới có thể được công nhận nhiều lần theo nhiều tiêu chí khác nhau
11 ODS là những chất phải cắt giảm theo Nghị định thư Kyoto 1997
- Khái niệm Luật quốc tế về môi trường: LQT về MT gồm tổng hợp các nguyên
tắc, QPPL quốc tế điều chỉnh mối quan hệ quốc tế giữa các QG với nhau và với các chủ thể khác của LQT nhằm ngăn chặn, khắc phục, loại trừ các tác động xấu xảy ra cho MT của mỗi QG cũng như những yếu tố cấu thành MT nằm ngoài phạm vi của quyền tài phán QG
- Nguồn của LQT về MT:
+ Tập quán quốc tế
+ Phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế
+ Điều ước uốc tế
- Nội dung của LQT về MT: xem trong Slide chương 3 của cô Lan