1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần cơ học lý thuyết i

60 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mang Internet, Intranet,… trong đó nội dung học có t

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN

CHO HỌC PHẦN CƠ HỌC LÝ THUYẾT I

Mã số: T2019-06-151

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thị Hải Vân

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN

CHO HỌC PHẦN CƠ HỌC LÝ THUYẾT I

Mã số: T2019-06-151

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)

Nguyễn Thị Hải Vân

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm E-Learning 4

1.2 Đặc điểm chung của E-Learning 6

1.3 Ưu điểm của E-Learning 6

1.4 Một số hình thức E-Learning 8

1.5 Nhược điểm của học trực tuyến 9

1.6 Tiềm năng phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning tại Việt Nam 10

1.7 Giải pháp nhân rộng mô hình E-Learning 11

1.8 Hệ thống chức năng mô hình E-Learning 13

1.9 Hệ thống quản lý khóa học trực tuyến Moodle 14

1.9.1 Hệ thống quản lý khóa học 14

1.9.2 Hệ thống Moodle 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ 19

2.1 Đề cương chi tiết học phần Hình họa 19

Trang 4

2.4 Phần mềm MS Teams 30

2.4.1Ưu điểm của MS Teams 31

2.4.2Nhược điểm của MS Teams 35

2.5 Google sites 36

2.6 Moodle LMS 37

2.7 Các phần mềm hỗ trợ trong giảng dạy online 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN 41

3.1 Tài nguyên cho bài giảng 41

3.2 Xây dựng bài giảng trên LMS 45

3.3 Dạy online qua Zoom 48

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nội dung chi tiết học phần 21

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sử dụng công nghệ thông tin trong E-Learning [1] 12

Hình 2.1 Giao diện ứng dụng Powerpoint (1) 24

Hình 2.2 Giao diện ứng dụng Powerpoint (2) 25

Hình 2.3 Hiệu ứng sáng tạo video từ PowerPoint 27

Hình 2.4 Trang chủ Zoom meeting 27

Hình 2.5 Phần mềm Zoom 28

Hình 2.6 Giao diện ứng dụng Zoom 29

Hình 2.7 Giao diện MS Teams 31

Hình 2.8 Phần mềm MS Teams của Microsoft 31

Hình 2.9 Giao diện LMS Đại hoc Sư phạm Kỹ thuật 39

Hình 3.1 Bài giảng mang tính trực quan, dễ hiểu (1) 41

Hình 3.2 Bài giảng mang tính trực quan, dễ hiểu (2) 42

Hình 3.3 Thao tác ghi video bài giảng 42

Hình 3.4 Ghi video bài giảng 43

Hình 3.5 Một số Video bài giảng đã ghi 43

Hình 3.6 Upload tài liệu lên Driver 44

Hình 3.7 Chia sẻ dữ liệu trên Driver 44

Hình 3.8 Nội dung bài giảng (1) 45

Hình 3.9 Nội dung bài giảng (2) 45

Hình 3.10 Nội dung bài giảng (3) 46

Hình 3.11 Thêm tài nguyên trên LMS 46

Hình 3.12 Câu hỏi trắc nghiệm trên LMS 47

Hình 3.13 Bài tập đánh giá trên LMS (1) 47

Hình 3.14 Bài tập về nhà trên LMS (2) 48

Hình 3.15 Giảng dạy online qua Zoom (1) 48

Hình 3.16 Giảng dạy qua Zoom (2) 49

Trang 6

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Cơ lý thuyết I

- Mã số: T2019-06-151

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hải Vân

- Thành viên tham gia:

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (UTE) – Đại học Đà Nẵng

- Thời gian thực hiện: 9/2019 – 9/2020

2 Mục tiêu:

Hướng đến dạy và học trực tuyến thông qua công nghệ số và các công cụ hỗ

trợ

3 Tính mới và sáng tạo:

Dạy trực tuyến qua hệ thống LMS của trường, slide trực quan sinh động,

giảng dạy qua các phần mềm hỗ trợ dạy học

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

Toàn bộ danh mục bài giảng được đưa lên hệ thống LMS của trường

5 Tên sản phẩm:

Bài giảng Cơ lý thuyết I trên hệ thống LMS Moodle của Trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật

Trang 7

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng

áp dụng:

Áp dụng hiệu quả cho giảng dạy trực tuyến

7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính:

Hội đồng KH&ĐT đơn vị Ngày 10 tháng 8 năm 2020

Chủ nhiệm đề tài

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 8

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

2 Objective(s): Towards online teaching and learning through digital

technology and support tools

3 Creativeness and innovativeness: Teaching online through the UTE's

LMS system, vivid visual slides, teaching through teaching aid softwares

4 Research results: The entire lecture list is posted on the UTE's LMS

system

5 Products: Subject of Theoretical mechanics I on UTE’s LMS system

6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

Effective application for online teaching

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài

Cách mạng công nghiệp 4.0 với những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực: internet, mạng xã hội, dữ liệu khổng lồ, di động, trí khôn nhân tạo và robot… đã tạo ra những thay đổi vô cùng lớn trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội, làm thay đổi cuộc sống rất nhiều về cuộc sống chúng ta Giáo dục là một trong những lĩnh vực chịu sự tác động này nhanh hơn cả bởi chính giáo dục cũng sẽ tạo ra những phiên bản mới của các cuộc cách mạng công nghiệp tiếp theo Vì vậy thuật ngữ

“Giáo dục 4.0” sẽ là xu hướng tất yếu, trong đó, E-learning là một phương thức đào tạo hiện đại dựa trên công nghệ thông tin Với sự bùng nổ phát triển của công nghệ hiện nay, E-learning ngày càng được ưa chuộng bởi tính linh hoạt và tiện dụng về thời gian lẫn địa điểm Nó giúp giải quyết nhiều vấn đề khó khăn khi người học có thể học mọi lúc mọi nơi, ở văn phòng, ở nhà hoặc bất kỳ địa điểm nào thuận tiện và có thể học nhiều lần Đây là điều mà các phương pháp giáo dục truyền thống không có được

Ở nhiều nước phát triển, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng với rất nhiều tính năng đi kèm với khóa học Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học và thanh toán chi phí học tập bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp dạy học truyền thống bởi tính tương tác cao, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng, người học lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khả năng và nhu cầu của mình, ở mọi lúc, mọi nơi

Hiện nay, E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới Phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ và châu Âu, trong khi đó châu Á

và Đông Nam Á lại là hai khu vực triển khai ứng dụng công nghệ này còn nhiều bất cập Với sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa

Trang 10

sâu, vùng xa Thay vì cần đến giáo viên giảng dạy trực tiếp, chỉ học sinh đã có thể cập nhật được nguồn kiến thức vô cùng phong phú và đầy đủ Mô hình này rất có ích cho những nước đang phát triển khi mà trẻ em vùng núi phải vượt hàng chục cho tới hàng trăm km để tới trường Tuy nhiên đi kèm với nó phải có

sự đầu tư về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông và đó đang là khó khăn của hầu hết những nước đang phát triển

Đặc biệt, trong thời điểm hiện nay, khi mà dịch Covid-19 kéo dài và diễn biến phức tạp thì rõ ràng phương pháp học trực tuyến là giải pháp hay và phù hợp Với tinh thần “chống dịch như chống giặc”, trong thời gian qua, trên “mặt trận giáo dục” hàng ngày các thầy cô vẫn say sưa bên trang giáo án, soạn bài, dạy học qua Internet, dạy học qua truyền hình… với phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng học” cho tất cả học sinh Đại học Đà Nẵng cũng không

là ngoại lệ, các trường thành viên trong Đại học Đà Nẵng đang tích cực triển khai và khuyến khích giảng viên – sinh viên tham gia xây dựng và triển khai phương thức học tập này, trong đó có trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Vì vậy việc thực hiện xây dựng các tài nguyên, xây dựng các bài giảng trực tuyến là cấp bách và cần thiết Trong lĩnh vực giảng dạy của mình, tác giả cho rằng việc chọn đề tài “Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Cơ học lý thuyết I” là quan trọng, cần thiết, có ý nghĩa trong việc lan tỏa cho các đồng nghiệp khác

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Cơ lý thuyết I và đăng tải lên

hệ thống LMS của trường, triển khai thử nghiệm và lan tỏa đến toàn thể giảng viên

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Xây dựng bài giảng trong phạm vi đề cương chi tiết của học phần Cơ học

lý thuyết I

Sử dụng các công cụ để thiết kế bài giảng, tìm hiểu và thực hiện

Trang 11

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Ý nghĩa khoa học: phổ biến các công cụ tin học mới đến các giảng viên

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Thực hiện giảng dạy trực tuyến, giảm thời gian lên lớp của giảng viên và sinh viên

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm E-Learning

E-learning (viết tắt của Electronic Learning) hiện nay, theo các quan điểm

và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mang Internet, Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video…

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) Giao tiếp đồng bộ

là hình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời

và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp… Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ như: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tài liệu khoá học trước khi khoá học diễn ra Học viên được tự do chọn lựa thời gian tham gia khoá học

E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau

và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục

Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính

Trang 13

E-Learning là cách thức học mới qua mạng Internet, qua đó học viên có thể học mọi lúc, mọi nơi, học theo sở thích và học suốt đời

Gắn với sự phát triển của Công nghệ Thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-learning trải qua 4 thời kỳ sau:

- Trước năm 1983: Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm Thời kỳ này máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung và hạn chế trong lớp học của mình cùng với giảng viên và các bạn học trong lớp

- Giai đoạn 1984 – 1993: Kỷ nguyên đa phương tiện Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn Powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới trong giáo dục đàotạo: kỷ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh, âm thanh nhờ vào công nghệ dựa trên máy tính (CBT -Computer Based Training) và được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Tuy nhiên, thời kỳ này sự hướng dẫn của giảng viên còn rất hạn chế

- Giai đoạn 1994 – 1999: Làn sóng E-learning đầu tiên Công nghệ Web ra đời, các chương trình email, web, trình duyệt, media player, kỹ thuật truyền audio/video tốc độ thấp bắt đầu trở nên phổ biến đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo đa phương tiện Đào tạo bằng công nghệ web với hình ảnh chuyển động ở tốc độ thấp, đào tạo qua e-mail, CBT, qua Intranet với văn bản và hình ảnh đơn giản đã được triển khai trên diện rộng

- Giai đoạn 2000 – 2005: Cuộc cách mạng e-learning trong giáo dục đào tạo Với sự phát triển của các công nghệ tiên tiến như JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet được nâng cao, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí, các công nghệ thiết kế web tiên tiến đã trở

Trang 14

learning đã tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả, cho phép đa dạng hóa các môi trường học tập

Tóm lại, e-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua các phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công nghệ Web Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa E-learning là hình thức đào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, uá trình học thông qua web, qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng

bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác

1.2 Đặc điểm chung của E-Learning

Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán

Hiệu quả của E-Learning cao hơn so với phương pháp học truyền thống do E-Learning có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện (multimedia), tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới Rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning đã ra đời

1.3 Ưu điểm của E-Learning

Ưu điểm của lớp học trực tuyến là khả năng giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm được thời gian và không gian học tập Hơn thế nữa, việc xây dựng thiết kế web trường học không tốn nhiều chi phí bằng việc xây dựng một trường học và cũng không cần giấy phép xây dựng phức tạp Ngoài ra, khóa học online còn có các ưu diểm khác:

- Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức nhanh chóng, thông tin theo yêu cầu của học viên Người học có thể truy cập vào các khóa học trực

Trang 15

tuyến tại bất kỳ nơi đâu: ở nhà, nơi làm việc hay các địa diểm mạng internet công cộng và vào bất ký thời gian nào thích hợp khi người học muốn

- Tiết kiệm chi phí học tập: Giúp học viên giảm tới khoảng 60% chi phí đi lại, địa điểm tổ chức học tập Mỗi học viên đều có thể đăng ký nhiều khóa học

và thanh toán trực tuyến chi phí học tập

- Tiết kiệm thời gian học tập: So với phương pháp đào tạo truyền thống thì các khóa học qua mạng giúp học viên tiết kiệm khoảng từ 20 đến 40 % thời gian

đo giảm được thời gian đi lại và sự phân tán

- Linh động và uyển chuyển: Học viên có thể chủ động và linh hoạt trong việc lựa chọn website học qua mạng với sự chỉ dẫn của giáo viên hay những khóa học trực tuyến qua mạng với hình thức tương tác Ngoài ra, học viên còn

có thể tự động điều chỉnh tốc độ học tập theo khả năng, và còn có thể nâng cao thêm kiến tức thông qua những tài liệu của thư viện trực tuyến

- Tối ưu nội dung: Các cá nhân hay tổ chức đều có thể thiết kế làm web dạy học qua mạng nhưng cấp độ đào tạo lại khác nhau giúp học viên dễ dàng lựa chọn Đồng thời nội dung truyền đạt phải tối ưu và nhất quán

- Hệ thống hóa: Học trực tuyến cho phép học viên dễ dàng tham gia khóa học, và có thể theo dõi kết quả cũng như tiến độ học tập Với khả năng thiết kế website quản lý học sinh sinh viên, giáo viên có thể biết được những học viên nào tham gia khóa học, khi nào họ hoán tất quá trình học tập và đưa ra giải pháp thực hiện giúp họ phát triển trong quá trình học Nói chung, ưu điểm của đào tạo qua mạng mang lại sự tiện ích cho cả người học và giảng viên

- Đối với giảng viên: có thể sử dụng hình ảnh, âm thanh và video để truyền đạt nội dung học tập đến người học thêm hấp dẫn và sinh động hơn Ngoài ra, còn có thể quản lý học viên thông qua tính năng thiết kế website quản lý trường học

Trang 16

- Đối với học viên: Tiết kiệm được nhiều chi phí học tập cũng như chi phí

đi lại và địa điểm Ngoài ra, hình thức trả học phí cũng đơn giản thông qua tính năng thiết kế website thanh toán online

1.4 Một số hình thức E-Learning

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thể như sau:

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training): là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ thông tin

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training): Hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính; nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM based Training

- Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training): là hình thức đào tạo

sử dụng công nghệ Web Nội dung học, các thông tin quản lý khoa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông tin thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau

và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, email thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học như lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và giao viên

- Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không cùng ở một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình và công nghệ web

Trang 17

1.5 Nhược điểm của học trực tuyến

Ngoài những ưu điểm tiện ích thì đào tạo qua mạng còn có những nhược điểm như sau:

- Học viên không có nhiều cơ hội học hỏi trao đổi thông tin với bạn bè

- Muốn học viên học tập tốt thì học online phải có đội ngũ giáo viên hướng dẫn rõ ràng

- Học trực tuyến online không phù hợp với các thành phần học viên lớn tuổi không thành thạo máy vi tính

- Các tổ chức đào tạo qua mạng thiết kế website cổng thanh toán điện tử không có tính năng cho học viên vay tiền như các trường Đại Học đào tạo truyền thống

- Môi trường học không kích thích được sự chủ động và sáng tạo của học viên

- Học trực tuyến qua mạng làm giảm khả năng truyền đạt với lòng say mê nhiệt huyết của giáo sư đến học viên

- Một số giảng viên không quen với việc sự dụng mạng internet nên làm tăng khối lượng công việc cũng như áp lực cho giảng viên

- Làm nảy sinh ra các vấn đề liên quan đến an ninh mạng cũng như các vấn

đề về sở hữu trí tuệ

Nhược điểm quan trọng của hình thức học online đó chính là sự tương tác của học viên với giảng viên một cách trực tiếp Tuy một số trang web khóa học online có cung cấp tính năng trao đổi trực tiếp giữa giảng viên và học viên thông qua các phần mềm trò chuyện trực tuyến nhưng cũng không đầy đủ và sinh động bằng việc trao đổi như hình thức đào tạo truyền thống

Trang 18

1.6 Tiềm năng phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning tại Việt Nam

Mô hình E-Learning giờ đây đã không còn xa lạ trên thế giới Theo Cyber Universities, gần 90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, ở Mỹ con số này là hơn 80%

Theo số liệu điều tra, số người sử dụng Internet tại Việt Nam tháng 1/2017

là 54,05 triệu người, tương đương khoảng 53% dân số, tăng 3% so với năm

2016 Trong số những người sử dụng Internet, thời gian sử dụng máy tính cá nhân hoặc máy tính để bàn lên tới 6 giờ 53 phút/ngày Con số này cho thấy, công nghệ số đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hiện đại Với

sự phát triển nhanh chóng của kỷ nguyên số hóa, bên cạnh những thuận lợi mà

nó mang lại, những thách thức đặt ra cho giáo dục trực tuyến sẽ càng trở nên lớn hơn

Tháng 9/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1559/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015-2020”, trong đó khẳng định, “đẩy mạnh, nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa, bảo đảm hội nhập với khu vực và thế giới, góp phần xây dựng xã hội học tập” Hiện nay, các trường đại học trong nước đã mở rộng hình thức đào tạo trực tuyến bởi tính

ưu việt của hình thức này với nhiều chuyên ngành đa dạng

Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập, hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, E-learning nên có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo

Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn

Trang 19

Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để

có thể tiến kịp các nước

1.7 Giải pháp nhân rộng mô hình E-Learning

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức, vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo là vấn đề cần chú trọng hàng đầu, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Để đáp ứng nhu cầu về giáo dục, đào tạo, mô hình đào tạo trực tuyến (E-Learning) đã ra đời, đáp ứng xu thế hội nhập về giáo dục, đào tạo của Việt Nam Vì vậy, để hạn chế những thách thức cũng như tận dụng hiệu quả các cơ hội, tiềm năng sẵn có để thúc đẩy hình thức đào tạo E-Learning, thời gian tới cần quan tâm chú trọng đến một nội dung sau:

- Triển khai, tuyên truyền, nhân rộng E-Learning không chỉ có ngành Giáo dục mà còn với toàn xã hội; Tăng cường hợp tác doanh nghiệp trong việc xây dựng các website E-Learning của các nước

- Tăng cường tập huấn về phương pháp, kỹ năng, sử dụng tổng hợp nhiều hợp phần để tạo bài giảng E-Learning (Hình 1.1) Đồng thời, nâng cao hiệu quả của các diễn đàn trực tuyến, khẳng định vai trò tương tác khi đánh giá khóa học

và kết quả của người học, đánh giá được vai trò và trách nhiệm của quản trị viên

và các kỹ thuật viên cũng như những người hướng dẫn kỹ thuật

Trang 20

Hình 1.1 Sử dụng công nghệ thông tin trong E-Learning [1]

- Nâng cấp hạ tầng phục vụ E-Learning, hạ tầng tốt đóng vai trò quan trọng, quyết định thành công việc triển khai dạy - học trực tuyến, trong khi việc phát triển cơ sở hạ tầng để phục vụ E-Learning với việc cải cách và nâng cấp không thể diễn ra trong ngắn hạn Vì thế, các cơ sở đào tạo cần phân bổ về tài chính cũng như sắp xếp về thời gian hợp lý để vẫn tiếp tục thực hiện đồng thời

cả hai hoạt động giảng dạy và nâng cấp hạ tầng mà không ảnh hưởng tới người học

- Để chuẩn bị cho một đội ngũ nhân lực có trình độ cao sẵn sàng cho Cách mạng công nghiệp 4.0, cần có hình thức đào tạo đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu dạy học hiện đại nhất, như có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin dạy học, có khả năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và quan trọng hơn cả

là năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học

- Các cơ sở đào tạo trực tuyến có uy tín và kinh nghiệm trong nước cũng cần nghiên cứu mở thêm các khóa đào tạo định kỳ về phương pháp học tập cho người học hay các lớp nâng cao kỹ năng giảng dạy cho đội ngũ người hướng dẫn, người giảng dạy nhằm hướng tới sự thay đổi toàn diện cả về chất và lượng cho đào tạo trực tuyến E-Learning tuy có nhiều ưu điểm hơn so với phương

Trang 21

pháp dạy học truyền thống nhưng cũng chưa hẳn là một giải pháp hoàn hảo và cũng không thể thay thế hoàn toàn phương pháp dạy học truyền thống Vì vậy, cần có hướng kết hợp là sử dụng E – Learning và những phương pháp giảng dạy truyền thống song song Người học có thể thực hiện mọi hoạt động học tập có thể trên E-Learning, tham gia như đang học trên một khóa học thực sự

- Thực hiện các chiến dịch marketing hiệu quả cho các chương trình Learning Marketing góp phần đưa E-Learning đến với mọi tầng lớp dân cư, từ

E-đó khuyến khích tinh thần học tập cũng như rút ngắn những rào cản mà đào tạo truyền thống mang lại

1.8 Hệ thống chức năng mô hình E-Learning

Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường e-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng Học viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL -Advanced Distributed Learning) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM –Sharable Content Object Reference Model) mô tả tổng quát chức năng của một

hệ thống e-learning·Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS–Learning Content Managerment System): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên và cơ sở đào tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm Để cung cấp khả năng tương thích giữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung

Hệ thống quản lý học tập (LMS –Learning Managerment System): khác với LCMS chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là một

hệ thống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra, được tích hợp vào LMS

Trang 22

1.9 Hệ thống quản lý khóa học trực tuyến Moodle

1.9.1 Hệ thống quản lý khóa học

Hệ thống quản lý khóa học (Course Management System -CMS, hay còn gọi là Learning Mangement System -LMS) là các ứng dụng web, nghĩa là chúng chạy trên một máy chủ (server) và được truy cập bằng cách sử dụng trình duyệt web Máy chủ thường được đặt ở văn phòng, trường đại học hay bất kỳ nơi nào trên thế giới Giáo viên và học viên có thể truy cập vào hệ thống từ bất kỳ ở đâu

có kết nối Internet CMS cung cấp cho giảng viên các công cụ để tạo một khóa học trên trang web và điều khiển truy cập, nó hỗ trợ khả năng cho phép chỉ những sinh viên được tham gia vào khóa học mới có thể xem được nội dung Ngoài điều khiển truy cập, CMS còn cung cấp các công cụ khác hỗ trợ cho khóa học của bạn hiệu quả hơn CMS cung cấp cách để tải tài liệu lên web và chia sẻ chúng một cách dễ dàng, quản lý các phiên thảo luận trực tuyến và chat, đưa ra các bài thi, bài kiểm tra và các khảo sát, đánh giá chung, thu thập và xem các bài tập, theo dõi điểm số học tập

Hầu hết các CMS đều cung cấp các công cụ xuất bản nội dung một cách dễ dàng Thay vì sử dụng trình soạn thảo HTML và sau đó tải tài liệu đến máy chủ thông qua hệ thống truyền file, chúng ta đơn giản sử dụng web để lưu trữ chương trình học trên máy chủ Các giảng viên đưa bài giảng, lời ghi chú về bài giảng, các bài tập và các bài báo lên trang web cho sinh viên có thể truy cập vào bất kỳ thời điểm nào

Các diễn đàn trực tuyến và Chat cung cấp phương tiện giao tiếp giữa giáo viên và học viên cũng như giữa học viên ngoài các cuộc trao đổi, thảo luận ở lớp học truyền thống Thông qua diễn đàn, học viên có thể đưa nêu lên vấn đề mình cần tìm hiểu, có nhiều thời gian hơn để đưa ra các hồi đáp và cũng có thể có nhiều cuộc thảo luận cho vấn đề mình quan tâm Chat cung cấp cho giảng viên cách giao tiếp nhanh nhất và dễ dàng nhất với các học viên từ xa Nhóm học viên có thể thảo luận trực tiếp về các đề án của lớp thông qua Chat

Trang 23

Các bài kiểm tra trực tuyến và các khảo sát chung có thể được đánh giá ngay lập tức Đó là những công cụ có thể đưa ra những phản hồi nhanh giúp sinh viên xác định được những gì mà họ đã tiếp thu được Giảng viên có thể đưa ra các câu hỏi kiểm tra ở cuối mỗi chương hoặc một bài kiểm tra nhỏ mỗi tuần, và cuối cùng là một bài kiểm tra kết thúc học phần với kiến thức tổng hợp, những bài kiểm tra này có thể sử dụng cùng một ngân hàng câu hỏi Đối với hình thức học trực tuyến thì các đề thi phải được nghiên cứu kỹ để phù hợp với các đối tượng học viên Giảng viên được cung cấp các công cụ để tạo ra một đề thi trực tuyến, từ ra đề thi đến các thông tin, báo cáo về học viên tham gia thi và kết quả đạt được

Theo dõi học viên thông qua các bài tập hay kiểm tra là một công việc khá phức tạp Các bài tập là cách dễ dàng để theo dõi và đánh giá học viên Việc đánh giá học viên qua các bài kiểm tra, sử dụng môi trường trực tuyến, có thể tăng động lực và thúc đẩy học viên làm bài tập nhiều hơn

Bảng điểm trực tuyến cung cấp cho học viên thông tin cập nhật về quá trình học của họ trong một khóa học Bảng điểm trực tuyến cũng có thể giúp cho chúng ta đưa ra những qui chế riêng để ngăn chặn việc đưa lên các bảng điểm với các mã cá nhân ở những nơi công cộng Học viên chỉ được xem bảng điểm của mình, không xem được điểm của các học viên khác Chúng ta cũng có thể tải các bảng điểm về ở dạng Excel để thuận tiện cho việc tính toán.CMS kết hợp tất cả các tính năng này thành một gói tích hợp, tất cả những tính năng này đều được thực hiện trên trang web riêng của chúng ta Một khi đã biết sử dụng CMS như thế nào, giảng viên và học viên sẽ chỉ tập trung vào việc giảng dạy và học tập thay cho việc viết và bảo trì phần mềm được sử dụng Trong những năm qua, các hệ thống CMS đã được hoàn thiện một cách nhanh chóng, và bây giờ chúng được xét đến như phần mềm then chốt cho nhiều trường cao đẳng và đại học Thị trường CMS bây giờ là một thị trường lớn mạnh với hàng triệu dollar và

Trang 24

1.9.2 Hệ thống Moodle

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Emviroment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết định xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nay, Moodle đã có những phát triển vượt bậc và thu hút sự quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia trên thế giới

Moodle được Martin Dougiamas phát triển vào năm 2002, Moodle bắt nguồn từ một nền tảng để cung cấp cho các nhà giáo dục một công nghệ hỗ trợ việc học trực tuyến trong môi trường cá nhân, thúc đẩy sự tương tác, yêu cầu và cộng tác Trong các trang Moodle riêng hoặc mở (public), các nhà giáo dục, giảng viên và nhà tuyển dụng có thể tạo và cung cấp các khóa học trực tuyến để học viên, khán giả tương ứng có thể đáp ứng và vượt mục tiêu học tập của họ Moodle được thiết kế với mục đích tạo ra những khóa học trực tuyến với sự tương tác cao Tính mã mở cùng độ linh hoạt cao của nó giúp người phát triển

có khả năng thêm vào các mô-đun cần thiết một cách dễ dàng Moodle được đăng ký theo bản quyền GNU GPL

Hiện nay, phần mềm Moodle được dịch ra hơn 85 ngôn ngữ và được sử dụng tại 218 quốc gia khác nhau Moodle là mã nguồn mở, có thể tải và sử dụng miễn phí

Moodle được đánh giá là một trong các LMS tốt nhất trong hệ thống mã nguồn mở và được cộng đồng mã nguồn mở hỗ trợ rất mạnh Moodle có cộng đồng rất đông đảo, thường xuyên đóng góp ý kiến và tài chính để nâng cao chất lượng phần mềm: https://moodle.org

Moodle đã được nhiều giải thưởng quan trọng trong danh mục LMS của eLearning Guild, một hiệp hội về lĩnh vực E–Learning có uy tính tại Mỹ Các giải thưởng đó chính là: Hệ thống E–Learning dùng trong chính phủ và trường học như: giải nhất về mức độ hài lòng, giải nhì về thị phần

Trang 25

Ngày nay, Moodle được sử dụng bởi các tổ chức thuộc mọi đối tượng trong các lĩnh vực ngoài giáo dục Phổ biến nhất, Moodle được sử dụng bởi các doanh nghiệp, tập đoàn, bệnh viện và cả tổ chức phi lợi nhuận để học tập trực tuyến, đào tạo, thậm chí trong một số trường hợp mở rộng quy trình kinh doanh

Tại Việt Nam, Moodle đã xuất hiện hơn 10 năm nay nhưng chưa phát triển mạnh do ý thức ngại chia sẻ; sự tương tác, giúp đỡ nhau chưa cao; sự hợp tác, liên kết được những người sử dụng Moodle còn hạn chế Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam đã thành lập cộng đồng Moodle Tương lai, nó có thể mở rộng để hỗ trợ các nhu cầu của cả lớp học nhỏ và các tổ chức lớn Bởi vì tính linh hoạt và khả năng mở rộng của nó, Moodle được điều chỉnh để sử dụng trên giáo dục, kinh doanh, phi lợi nhuận, chính phủ và bối cảnh cộng đồng

 Đối tượng phục vụ của Moodle

Người quản lý (Các nhà lãnh đạo, các giáo vụ, quản trị hệ thống)

Người dạy (Các giáo viên, những người chỉ dẫn)

Người học (sinh viên chính quy, tại chức, từ xa, học viên cao học…)

o Chức năng của Admin

 Tạo lập một khoá học bất kỳ

 Kết nạp thành viên của một khoá học

 Theo dõi tiến trình của người học

 Thiết lập các chế độ giao diện của khoá học

 Theo dõi lịch sử làm việc của người học

 Phân công giáo viên phụ trách khoá học

 Có thể sao lưu, phục hồi khoá học

o Chức năng của giáo viên

 Cung cấp tài nguyên cho người học

 Cung cấp nội dung học tới người học (các file, văn bản text, gói dạng Scorm)

Trang 26

 Trả lời các câu hỏi của học viên thông qua diễn đàn hoặc nhắn tin nội bộ

 Tạo một bài học mới: có tính logic và liên kết với bài học sau

 Tạo một bài tập lớn

 Tạo bài điều tra

 Tạo một bài thi trắc nghiêm: Các loại câu hỏi (đúng sai, trả lời ngắn, nhiều chọn 1, nhiều chọn nhiều, ghép từ, điền từ, tiểu luận…)

 Giám sát tình hình hoạt động của học viên trong khoá học

 Báo cáo kết quả thi của học viên

o Chức năng của sinh viên

 Đăng ký tham gia khoá học bất kỳ

 Tham gia các hoạt động giảng dạy của giáo viên

 Tham gia hỏi đáp trên diễn đàn

 Tham gia thi cuối khoá

 Xem kết quả học tập của mình

 Gửi thắc mắc tới giáo viên hoặc bạn học khác

 Xem các thông báo của khoá học

 Ưu nhược điểm của Moodle

o Ưu điểm

 Đây là mã nguồn mở, chúng ta có thể hiệu chỉnh, bổ sung để phù hợp

 Cộng đồng người sử dụng lớn, nên có thể trợ giúp chúng ta khi vận hành hoặc phát triển

 Tương tích với nhiều công cụ tạo bài giảng: Reload Editor, Lectora,

 Có thể trao đổi với các hệ thống LMS khác như: webCT, blackboard…

o Nhược điểm

 Không mạnh trong tính năng chát (chỉ có các phòng chát thông thường, đơn giản không lôi cuốn người sử dụng )

 Không có tính năng gửi E-mail riêng và nội bộ, hỗ trợ multimedia kém

 CSDL nhỏ, sẽ không tốt khi số lượng User tăng lên đế hàng triệu người

Trang 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

2.1 Đề cương chi tiết học phần Cơ học lý thuyết I

 Tên học phần : Cơ học lý thuyết I

 Mục tiêu giảng dạy:

+ Mục tiêu chung: Môn học nhằm mục đích trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cân bằng và chuyển động của vật thể, làm cơ sở để tiếp thu những học phần cơ sở và chuyên ngành khác của lĩnh vực cơ khí & xây dựng công trình

+ Mục tiêu cụ thể:

* Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản của cơ học lý thuyết: Đối tượng nghiên cứu, Không gian, thời gian, Động học Nắm được các nội dung, quy luật của các chuyển động cơ bản của vật rắn, từ đó suy ra mối liên

hệ đối với chất điểm

* Kỹ năng: Giải quyết được các bài toán tĩnh học và bái toán chuyển động của chất điểm; sử dụng các phương pháp để giải bài toán cơ học: chọn hệ quy

Trang 28

Hình thành trong sinh viên kỹ năng cơ bản: kỹ năng phân tích và giải quyết bài toán cơ học lý thuyết; kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học

* Thái độ: Môn học giúp học sinh nắm được các suy luận lôgic Các phương pháp nghiên cứu đối với các chuyển động trong thực tế Yêu cầu sinh viên tự giác học tập, chuyên cần và sáng tạo, từ đó giúp sinh viên say mê trong khi theo đuổi việc học tập Đồng thời hình thành tư duy phản biện, năng lực tự học và tự nghiên cứu khoa học; hình thành thói quen vận dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

 Kết quả đầu ra:

Sau khi học học phần, người học có khả năng:

+ Nắm được các khái niệm cơ bản của cơ học và hiểu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng này

+ Phân tích và tìm điều kiện cân bằng của cơ hệ dưới tác dụng của hệ lực + Xây dựng phương trình chuyển động và xác định được các đặc trưng động học của chất điểm và vật rắn trong các dạng chuyển động

+ Áp dụng các định luật cơ bản, xác định được vận tốc, gia tốc và quy luật chuyển động của vật rắn và chất điểm

+ Xây dựng được mô hình tính phù hợp cho các bài toán thực tế kỹ thuật + Đọc hiểu các tài liệu cơ học bằng tiếng Anh.,

 Tài liệu học tập:

+ Nguyễn văn Đạo, Nguyễn Trọng Chuyền: Cơ học lý thuyết

+ Đỗ Sanh, Nguyễn văn Đình, Nguyễn văn Khang, Cơ học I, NXB Giáo dục – 1996

+ Ninh Quang Hải , Cơ học lý thuyết, NXB Xây dựng - 1999

+ Đỗ Sanh, Bài tập Cơ học (Phần tĩnh học và động học) NXB Giáo dục

2001

Trang 29

 Kiểm tra đánh giá học phần:

Bảng 2.1 Nội dung chi tiết học phần

Số tiết LT-BT-TL

Số tiết TH-TN

Ghi chú

3 – 0-0

II

LÝ THUYẾT VỀ HỆ LỰC

2.1.- Thu gọn hệ lực phẳng + Định lý về dời lực song song + Phương pháp thu gọn hệ lực + Kết quả thu gọn

+ Các dạng chuẩn – Định lý Va ri

4 – 6 - 0

Trang 30

+ Điều kiện cân bằng + Các dạng phương trình cân bằng + Phương trình cân bằng của hệ lực phẳng đặc biệt

2.3.- Bài toán cân bằng của một vật thể chịu lực, chịu liên kết

2.3.- Bài toán cân bằng của một hệ vật

2.4.- Khái niệm về ma sát Điều kiện cân bằng của vật khi có ma sát

2.5.- Khái niệm về trọng tâm Xác định trọng tâm một số vật thể dạng tấm phẳng, đồng

chất, có hình dạng đơn giản

III

ĐỘNG HỌC ĐIỂM

3.1.- Khái niệm về động học 3.2.- Mô tả chuyển động của chất điểm bằng phương pháp vectơ

3.3.- Mô tả chuyển động của chất điểm bằng phương pháp tọa độ Đề Cac

3.4.- Mô tả chuyển động của chất điểm bằng phương pháp tọa độ tự nhiên

Ngày đăng: 07/12/2020, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w