1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “công nghệ lên men” phục vụ giảng dạy cho sinh viên đại học ngành công nghệ thực phẩm

65 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “CÔNG NGHỆ LÊN MEN” PHỤC VỤ GIẢNG D

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “CÔNG NGHỆ LÊN MEN” PHỤC VỤ GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Mã số: T2019-06-141

Chủ nhiệm đề tài: TS Ngô Thị Minh Phương

Đà Nẵng, 8/2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “CÔNG NGHỆ LÊN MEN” PHỤC VỤ

GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

Trang 3

1 NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

TT Họ và tên Đơn vị công tác và

- Chủ nhiệm đề tài:

- Chuẩn bị cơ sở dữ liệu cho việc giảng dạy học phần Công nghệ Lên men

- Tạo bài giảng trên Moodle

2 ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

Tên đơn vị

trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu

Họ và tên người đại diện

đơn vị

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Mục lục

Danh mục các bảng I Danh mục các hình vẽ II Danh mục các chữ viết tắt IV Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt và tiếng Anh V

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN 14

1.1.1 Giới thiệu chung 14

1.1.2 Các giai đoạn lịch sử của việc dạy học online 15

1.1.3 Những lợi ích của việc học trực tuyến 16

1.1.4 Yêu cầu, nguyên tắc xây dựng bài giảng trực tuyến 17

1.2 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MOODLE 19

1.2.1 Giới thiệu chung 19

1.2.2 Tính năng quản lý khóa học trên Moodle 20

1.2.3 Lợi ích của Moodle 21

1.2.4 Giới thiệu về phần mềm LMS 21

1.3 GIỚI THIỆU VỀ MS TEAMS 22

1.3.1 Giới thiệu chung 22

1.3.2 Chức năng của MS TEAMS 22

1.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VIỆC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 24

1.4.1 Ngoài nước 24

1.4.2 Trong nước 25

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 VẬT LIỆU 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu 27

2.2.3 Hướng dẫn tạo khóa học trên LMS 27

Trang 5

2.2.4 Tương tác của giảng viên với học viên trong quá trình dạy/học, quy trình

kiểm tra, đánh giá kiến thức của học viên trên MSteamn 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO VIỆC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ LÊN MEN 37

3.1.1 Xây dựng kế hoạch giảng dạy học phần 37

3.1.2 Xây dựng bài giảng 37

3.1.3 Xây dựng ngân hàng đề thi 40

3.2 KẾT QUẢ QUẢN LÝ KHÓA HỌC TRÊN LMS 40

3.2.1 Tổ chức lưu trữ các dữ liệut 40

3.2.2 Tổ chức giảng dạy/tương tác giữa giảng viên và sinh viên trên UTE-LMS 41 3.3 KẾT QUẢ VIỆC GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN TRÊN MS TEAMS 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

3.2 Kết quả theo dõi, đánh giá sinh viên theo buổi giảng dạy/thảo

luận online qua hệ thống Microsoft Teams và LMS 48

Trang 7

2.5 Giao diện hệ thống UTE-LMS ở chế độ soạn kế hoạch giảng

2.6 Popup chọn một trong số các loại tài nguyên cần cung cấp vào

2.7 Nhập thông tin đường dẫn của tài liệu share cho lớp 31

2.8 Tài liệu đã được share thành công, hiển thị ở đầu

2.9 Tạo thư mục và diễn đàn thảo luận trên UTE-LMS 32 2.10 Teams trong giao diện Microsoft office 33

2.12 Kết quả tạo lớp học phần Công nghệ lên men 34 2.13 Chức năng “Meet now” trên thanh công cụ 35

3.3 Hình ảnh video được tạo khi ghi âm trực tiếp trên Power point 39

3.4 Hình ảnh đường link Youtube có bài giảng

Chương 4: Công nghệ sản xuất rượu etylic 39 3.5 Hình ảnh đưa tài liệu học tập cho học phần Công nghệ lên men 40 3.6 Hình ảnh đưa tài liệu học tập ở từng buổi học 40 3.7 Hình ảnh tài liệu học tập được đưa lên ở dạng file 41

Trang 8

3.8 Hình ảnh tài liệu học tập ở dạng file được tải lên lưu trữ ở one

3.9 Hình ảnh đưa video lên one drive của Microsoft office 41 3.10 Hình ảnh minh họa đưa chủ đề thảo luận trên UTE-LMS 42 3.11 Hình ảnh minh họa việc trả lời của SV trên UTE-LMS 423.12 Hình ảnh minh họa việc ra bài tập trên UTE-LMS 423.13 Hình ảnh minh họa việc nộp bài của SV trên UTE-LMS 43

3.14 Hình ảnh minh họa việc ra đề thi kết thúc học phần trên

3.15 Hình ảnh minh họa dạy học trên MS TEAMS 44 3.16 Hình ảnh minh họa trình chiếu slides trên MS TEAMS 44 3.17 Hình ảnh video bài giảng trực tuyến trên MS TEAMS 45

3.19 Thiết lập thời gian nộp bài cho trên MS TEAMS 46 3.20 Hình ảnh nộp bài tập của SV trên MS TEAMS 46

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông

E-Learning : Electronic Learning

LMS : Learning Management System

Moodle : Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment

MS Teams : Microsoft Teams

SV : Sinh viên

Trang 10

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Công nghệ lên men” phục

vụ giảng dạy cho sinh viên đại học ngành Công nghệ Thực phẩm

- Mã số: T2019-06-141

- Chủ nhiệm: TS Ngô Thị Minh Phương

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

- Thời gian thực hiện: 8/2019 đến 8/2020

2 Mục tiêu:

- Tạo ra một bài giảng chuẩn mực cho học phần Công nghệ Lên men dành cho sinh viên đại học ngành Công nghệ Thực phẩm của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo tính làm việc chân thực, nghiêm túc, khoa học, chính xác và sáng tạo cho giảng viên và sinh viên

- Tạo được khóa học trực tuyến bằng cách sử dụng phần mềm Moodle

3 Tính mới và sáng tạo:

Ở Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung vào hệ thống Moodle, phần mềm này là hệ thống quản lý các khóa học trực tuyến và hệ thống được thiết kế nhằm giúp nhà giáo dục tạo các cộng đồng học tập trực tuyến một cách hiệu quả Vì vậy việc xây dựng bài giảng trực tuyến sẽ giúp cho sinh viên tìm hiểu được nhiều nội dung kiến thức mới, phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu và giúp giảng viên không ngừng đổi mới

để đạt được phương pháp dạy học tích cực

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

- Đã xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc dạy học học phần Công nghệ lên men

- Đã xây dựng được quy trình hướng dẫn tạo khóa học trực tuyến trên LMS

UTE Đã xây dựng được quy trình hướng dẫn dạy học trực tuyến trên MS TEAMS

Trang 11

- Đã triển khai dạy học trực tuyến cho 01 lớp học phần Công nghệ lên men ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật và 01 lớp học phần Công nghệ lên men ở trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

5 Tên sản phẩm:

- 01 bài giảng học phần Công nghệ lên men dưới dạng file word

- Các video bài giảng

- Các slides bài giảng

- 01 ngân hàng đề thi và đáp án học phần Công nghệ lên men

- 01 khóa học trực tuyến trên LMS và MS TEAMS

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

- Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: xây dựng được một khóa học học phần Công nghệ lên men chạy trên trang web trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

- Địa chỉ ứng dụng: Khoa Công nghệ Hóa học - Môi trường, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng hoặc các trường khác có ngành Công nghệ Thực phẩm

7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính

Hình ảnh video bài giảng

Trang 12

Hình ảnh quản lý khóa học trên UTE-LMS

Hình ảnh giảng dạy trực tuyến trên MS TEAMS

Trang 13

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

- Create online courses using Moodle software

3 Creativeness and innovativeness:

In Vietnam, the Ministry of Education and Training considers on the Moodle system, which is a management system for online courses Online courses will help students learn a lot of new knowledge, promote self-study, self-research and help teachers constantly improve the knowledge and teaching method to achieve better lectures

4 Research results:

- Creat a database for Fermentation technology module

- Build a process for instruction of online courses on UTE-LMS

- Build a process for instruction of online teaching on MS TEAMS

- Finish online teaching for 01 course at University of Technical Education and 02 courses at University of Science and Technology, University of Danang

- 01 online course on LMS and MS TEAMS

6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

Trang 14

- Building a fermentation technology course on the website of University of Technical Education - Danang University

- Address of application: Faculty of Chemical Technology - Environment, University of Technology and Education, University of Danang

Trang 15

Moodle là một nền tảng cho học trực tuyến có mã nguồn mở Moodle có một số lượng rấtlớn người sử dụng với 9.237 website đã đăng ký tại 147 quốc gia với 2 587 905 người sử dụng tại 242 342 khóa học vào năm 2006

Trong nước

Hình thức học trực tuyến – elearning đã xâm nhập vào Việt Nam từ khá lâu rồi nhưng tới nay, việc dạy học trực tuyến vẫn chưa phổ biến trên toàn quốc Hiện nay, ngành giáo dục đang có những đổi mới về phương pháp và nội dung dạy học đặc biệt là

là việc áp dụng công nghệ thông tin vào trường học Việc đổi mới phương pháp và nội dung không chỉ dừng lại ở việc giáo viên soạn giáo án và giảng bài giảng điện tử mà giáo viên có thể tạo những trang web đào tạo trực tuyến giúp cho việc học tập của học sinh đạt hiệu quả hơn Đào tạo trực tuyến là một phương tiện giúp cho người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, học bất cứ thứ gì mình thích, mình cần cho công việc và cuộc sống Nó là hình thức hỗ trợ hữu hiệu cho cách dạy học truyền thống hiện nay Tuy nhiên, việc đào tạo trực tuyến vẫn còn chưa nhiều, chưa thực sự hiệu quả

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong chương trình giảng dạy cho ngành Công nghệ Thực phẩm, học phần Công nghệ lên men có một vị trí đặc biệt quan trọng, trước hết là giúp định hướng nghề nghiệp trong tương lai, trang bị cho cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lĩnh vực lên men, sau nữa là nhằm tạo cho sinh viên tính độc lập, sáng tạo, biết định hướng trong việc nghiên cứu, giải quyết các tính huống, sự cố trong quá trình làm việc tại các cơ sở sản xuất

Hiện nay, thông tin rất nhiều và được cập nhật liên tục Vì vậy:

Trang 16

- Sinh viên cần môi trường học liệu mở để cập nhật thông tin

- Cần tạo cho sinh viên một động lực, áp lực và hứng thú trong học tập

- Sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau để kích thích và rèn luyện thử thách sinh viên nhiều cảm xúc khác nhau

Ở Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung vào hệ thống Moodle, phần mềm này là hệ thống quản lý các khóa học trực tuyến và hệ thống được thiết kế nhằm giúp nhà giáo dục tạo các cộng đồng học tập trực tuyến một cách hiệu quả Vì vậy việc xây dựng bài giảng trực tuyến sẽ giúp cho sinh viên tìm hiểu được nhiều nội dung kiến thức mới, phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu và giúp giảng viên không ngừng đổi mới

để đạt được phương pháp dạy học tích cực

3 MỤC TIÊU

- Tạo ra một bài giảng chuẩn mực cho học phần Công nghệ Lên men dành cho sinh viên đại học ngành Công nghệ Thực phẩm của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo tính làm việc chân thực, nghiêm túc, khoa học, chính xác và sáng tạo cho giảng viên và sinh viên

- Tạo được khóa học trực tuyến bằng cách sử dụng phần mềm Moodle

4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Cách tiếp cận

- Đọc và tham khảo tài liệu về thiết kế bài giảng trực tuyến trên Moodle

- Sử dụng các cơ sở dữ liệu tìm kiếm được và tạo tạo bài giảng trên Moodle

* Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu và các thông tin liên quan

- Tiến hành thử nghiệm trên một trang có sẵn Từ những chức năng trên trang này, tiến hành biên soạn và xây dựng trang web

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu

- Học phần Công nghệ Lên men

- Phần mềm Moodle

* Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tạo bài giảng Công nghệ lên men giảng dạy cho sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm trên phần mềm Moodle

Trang 17

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Chuẩn bị cơ sở dữ liệu cho bài giảng Công nghệ Lên men trên hệ thống E-learning (Moodle), gồm có:

- Xây dựng đề cương chi tiết với các nội dung giảng dạy đảm bảo:

+ Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để sau khi học xong học phần này,

+ Phải đáp ứng được các chuẩn đầu ra như:

[1] Định nghĩa được các khái niệm cơ bản của công nghệ lên men thực phẩm [2] Vận dụng được các thành tựu của công nghệ lên men trong thực tiễn

[3] Nắm được các kiến thức, kỹ năng cũng như cách học tập cần thiết trong quá trình học ngành công nghệ thực phẩm nói chung và học phần công nghệ lên men nói riêng

[4] Hiểu được các công đoạn và các đặc điểm cơ bản về môi trường làm việc tương lai của kỹ sư công nghệ thực phẩm nói chung và công nghệ lên men nói riêng

+ Xây dựng được kế hoạch học tập chi tiết đối với học phần Công nghệ lên men: Phải nêu được nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp; nội dung tự học ở nhà và cung cấp tài liệu tham khảo cho mỗi nội dung để sinh viên tự học; phải trình bày cụ thể chuẩn đầu ra cần đạt được sau khi kết thúc mỗi nội dung

- Xây dựng bài giảng (file word và file powerpoint) dành riêng cho sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Công nghệ Hóa học – Môi trường, trường Đại học

- Xây dựng ngân hàng câu hỏi thi cho học phần Công nghệ lên men

2 Tạo bài giảng trên hệ thống Moodle, gồm có:

- Thiết lập các tham số cho học phần

- Thiết kế khoá học, cập nhật nội dung bài giảng

- Cập nhật tài nguyên học tập

Trang 18

- Khai báo các hoạt động học tập

- Khai báo các diễn đàn trao đổi với sinh viên

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

1.1.1 Giới thiệu chung

Tùy thuộc vào nhận thức, quan niệm, góc nhìn của mỗi người, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ "học trực tuyến" trong mối liên hệ với các thuật ngữ gần như học tập điện tử, elearning, học qua mạng

Học tập trực tuyến thường phải gắn liền với các nền tảng công nghệ chuyên nghiệp, được phát triển với mục đích chuyên biệt dành riêng cho học trực tuyến, đó là các hệ thống như VLE (virtual learning environment) hay LMS/LCMS (learning management system/learning content management system), cho phép tích hợp mọi hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh Một số nền tảng phổ biến hiện nay như Blackboard learn, Dokeos hay Moodle, Claroline, Canvas, Open edX… Trong đó các hoạt động dạy, học được thiết kế khoa học, đồng bộ từ thông tin khóa học, kế hoạch học tập đến học liệu, diễn đàn, đánh giá, cấp chứng chỉ, hỗ trợ tối đa cho người học tự học (gồm cả chức năng trao đổi trực tuyến với giảng viên)

Thực tế ở nước ta, để phục vụ mục đích học tập giáo viên đang sử dụng phối hợp nhiều giải pháp công nghệ khác nhau trên môi trường mạng Đó có thể là các giải pháp

hỗ trợ dạy học trực tuyến cơ bản (như G-Suit for Education, Office 365 Education), công nghệ họp trực tuyến (như zoom, Microsoft teams, hangout meet …), các mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber, hay đơn giản chỉ là giao bài và chữa bài tập qua thư điện

tử (các giải pháp công nghệ này vốn dĩ khi thiết kế không dành chuyên cho mục đích dạy học) Việc phối hợp các công cụ khác nhau với các mức độ khác nhau như vậy để dạy- học qua mạng nên khó có thể gọi tên một cách thật chính xác thuật ngữ học trực tuyến hiện nay Với quan niệm như vậy, có thể tạm chia học trực tuyến ở nước ta thành

2 nhóm chủ yếu gồm nhóm giải pháp dạy học trực tuyến đồng thời theo thời gian thực (synchronous learning) và nhóm giải pháp dạy học trực tuyến không đồng thời (asynchronous learning):

Dạy học trực tuyến đồng thời là giải pháp cho phép người dạy và người học tương tác thời gian thực đồng thời tham gia thảo luận (dạy - học) cùng một nội dung tại cùng một thời điểm Các hoạt động giáo dục trên lớp học truyền thống có thể triển khai qua mạng bởi các ứng dụng loại này, điển hình là các giải pháp hội nghị trực tuyến (video - conferencing, web-based conferencing, online meeting) Hầu hết các giải pháp này hiện

Trang 20

nay đều đến từ các công ty nước ngoài như Google Hangout meet, Microsoft Teams, Zoom, Amazon, Jitsi…

Dạy học trực tuyến không đồng thời là giải pháp có tính tổng thể cao để tổ chức

và quản lý các hoạt động dạy - học trực tuyến; giúp giáo viên chuẩn bị nội dung bài giảng, học liệu điện tử trên hệ thống LMS/LCMS và hướng dẫn để học sinh đăng nhập

tự học; học sinh có thể tham gia vào bài học mọi lúc mọi nơi Bên cạnh các giải pháp của nước ngoài, trong nước hiện nay có các giải pháp của Viettel (Viettelstudy), VNPT (Vnptedu), FPT, AIC Group, Smart School, Big School, Đại học Sư phạm Hà Nội (olm.vn) Thực tế thì đây là các giải pháp kết hợp cả dạy - học đồng thời và không đồng thời (như olm, viettelstudy, vnptedu đều cho phép tích hợp ứng dụng zoom)

1.1.2 Các giai đoạn lịch sử của việc dạy học online

Học online (E-learning) là thuật ngữ quen thuộc trong thời gian gần đây Các phương pháp giáo dục ngày càng đa dạng, ngoài cách dạy truyền thống được thực hiện tại lớp học còn có hình thức học qua internet Học online đã được áp dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) nhận định sẽ có một sự bùng nổ trong lĩnh vực E-learning và điều đó đã được chứng minh qua sự thành công của các nước có hệ thống giáo dục hiện đại sử dụng phương pháp E-learning như Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản,…

Quá trình phát triển của phương pháp học online có thể chia làm bốn giai đoạn:

- Trước năm 1983: giai đoạn này chưa sử dụng máy tính phổ biến Học viên chỉ trao đổi qua giảng viên và các bạn học Loại hình này có giá thành đào tạo khá rẻ

- Giai đoạn 1984-1993: sự ra đợi hệ điều hành Windows 3.1, máy tính, phần mềm trình diễn powerpoint cùng với các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho pháp bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT (computer based training)

- Giai đoạn 1994-1999: khi công nghệ web được phát minh, phương pháp dạy học online được các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo nghiên cứu cách thức cải tiến Người thầy đã bắt đầu sử dụng các phương tiện email, internet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động thấp được triển khai trên diện rộng

- Giai đoạn 2000-2005: các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và cài băng thông qua internet được nâng cao, các

Trang 21

công nghệ thiết kế web tiên tiến trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục và đạo tạo Giáo viên có thể tạo bài giảng sinh động với hình ảnh, âm thaanh thông qua web để truyền tải đến người học E-learning có giá thành rẻ, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí nên sự phát triển của phương pháp học này trở nên mạnh mẽ

Ở Việt Nam, phương pháp này cũng được một số tổ chức đào tạo áp dụng Trên mạng internet có hàng trăm trang web cung cấp dịch vụ đào tạo theo hô hình E-leraning,

ví dụ như dịch vụ luyện thi trực tuyến trên mạng, trung tâm đào tạo kỹ thuật viên trên mạng CISCO Trường Đại học Mở Hà Nội là trường đi đầu trong việc tổ chức đào tạo đại học từ xa, các trường Đại học lớn trong cả nước cũng đã bắt đầu xây dựng các bài giảng điện tử đưa lên trang web của trường [3]

1.1.3 Những lợi ích của việc học trực tuyến

- Giảng viên và sinh viên có thể sắp xếp thời gian thích hợp cho mình, linh hoạt trong một khoảng thời gian nhất định

- Tiết kiệm được chi phí so với khóa học chính thức Khóa học trực tuyến không đòi hỏi về cơ sở hạ tầng, số lượng giảng viên hoặc sinh viên

- Trong quá tình học tập, sinh viên có thể kiểm soát được quá trình học tập của mình cũng như đánh giá bài giảng thông qua các công cụ đánh giá có sẵn, từ đó nhanh chóng đưa ra các biện pháp hỗ trợ tốt hơn

- Các bài giảng trực tuyến đều được lưu lại Vì vậy, sinh viên có điều kiện ôn tập

dễ dàng hơn

- Tài liệu học phong phú, đa dạng thông qua các bài giảng, bài tập Các tài liệu được giảng viên biên soạn một cách hệ thống từ cơ bản đến nâng cao giúp sinh viên có

sự lựa chọn trình độ phù hợp với khả năng của mình

- Sinh viên có thể học ở bất cư đâu và bất cứ lúc nào, chỉ cần có một máy tính được kết nối internet, được đăng kí tài khoản người học

- Việc học online còn là phương pháp giúp giải quyết được khó khăn của việc không thể đến trường như trong thời gian dịch bệnh

Hệ thống giáo dục Châu Á đã chuẩn bị chiến lược đầu tư dạy và học online bằng các chiến lược rõ ràng cách đây khoảng 20 năm và đã chuyển sang cấp chiến lược chiều sâu cho đến thời điểm hiện nay Việt Nam cũng đã có nhiều bước đi tiên phong về mặt Luật

và các chính sách ban hành và đang có những chuyển động mạnh mẽ với kỳ vọng nâng

Trang 22

cao việc tập trung nguồn lực tri thức và năng lực tiếp cận tri thức cho tất cả mọi người theo phương châm học tập suốt đời [2]

Tuy vậy các chiến lược hỗ trợ hệ thống giáo dục có yếu tố CNTT&TT mang tính đột phá và trọng tâm cần phải được định hướng ở cấp quốc gia thì mới kỳ vọng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng kỹ năng thế kỷ 21 góp phần nâng cao tính sáng tạo và năng suất quốc gia Do vậy cần phải có chiến lược như là:

Thứ nhất, cần có các dự án mang tính hệ thống đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT&TT trong các cơ sở giáo dục; cụ thể, đó là nền tảng kỹ thuật số cho dạy và học trực tuyến, các tài nguyên số phục vụ cho chương trình đào tạo và cộng đồng học tập trực tuyến tại mỗi cơ sở giáo dục nói riêng và cho cả hệ thống giáo dục nói chung

Thứ hai, cần có một hành lang pháp lý từ Bộ GDĐT về việc tích hợp CNTT&TT trong chương trình đào tạo tại cơ sở giáo dục; cụ thể, đó là xây dựng các kế hoạch phổ cập kiến thức CNTT&TT như một phần của chương trình đào tạo, cung cấp các chương trình/khóa đào tạo CNTT&TT, quy định tỷ trọng thời gian học có ứng dụng CNTT, khuyến khích người dạy ứng dụng CNTT vào chương trình đào tạo, và phát triển sách giáo khoa điện tử phục vụ giáo dục trực tuyến

Thứ ba, cần có các đề án cụ thể khuyến khích các cơ sở giáo dục gắn kết các yếu

tố của học trực tuyến vào quá trình đánh giá kết quả học tập của người học; cụ thể, đó

là xây dựng các tiêu chuẩn CNTT cơ bản mà người học cần đạt được, và bồi dưỡng người học ứng dụng CNTT trong học tập

Thứ tư, cần có các chính sách khuyến khích các đơn vị CNTT&TT phối hợp với các cơ sở giáo dục phát triển chuyên môn CNTT cho người dạy; cụ thể, đó là cung cấp các chương trình/khóa đào tạo CNTT cho giáo viên/giảng viên, áp dụng tiếp cận đồng giảng có sự tham gia các nhân sự kỹ thuật CNTT trong đào tạo giáo viên/giảng viên, và thiết lập các tiêu chuẩn CNTT cơ bản cho giáo viên/giảng viên

Thứ năm, cần nâng cao vai trò lãnh đạo của cơ sở giáo dục và người dạy trong giáo dục trực tuyến; cụ thể, đó là tăng cường sự lãnh đạo của cơ sở giáo dục trong việc dạy-học-thi-quản trị trực tuyến, hỗ trợ các chương trình thí điểm giáo dục trực tuyến, phát triển các khóa đào tạo giúp người dạy làm chủ quá trình dạy và học trực tuyến, thúc đẩy các nghiên cứu về giáo dục trực tuyến, tài trợ các trung tâm nghiên cứu về giáo dục trực tuyến, và xây dựng các kế hoạch giáo dục trực tuyến tại trường

1.1.4 Yêu cầu, nguyên tắc xây dựng bài giảng trực tuyến

Trang 23

1 Yêu cầu chung

Nội dung bài giảng bám sát đề cương chi tiết đã được phê duyệt Tất cả các thông tin gắn kèm bài giảng đều phải rõ nguồn gốc và cung cấp các thông tin về nguồn gốc của tư liệu tham khảo Ngôn ngữ chính được sử dụng là tiếng Việt, khuyến khích có phiên bản tiếng Anh đi kèm Bài giảng E-Learning được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng Các bài giảng cần tương thích và có thể tải vào hệ thống quản lý nội dung bài giảng (LCMS) do Bộ GD&ĐT quyết định sử dụng Bài giảng dưới dạng một giáo án, trong đó giới thiệu và nhấn mạnh quan điểm, ý đồ của tác giả khi xây dựng bài giảng; mục đích, yêu cầu, tài liệu và website tham khảo, chuẩn bị học liệu Bài giảng được xây dựng theo bài, theo chương hoặc theo cả chương trình môn học;

Nội dung đầy đủ, chính xác, khoa học, đảm bảo tính hệ thống; Phương pháp dạy học hợp lý; Tổ chức thực hiện và phân phối thời gian phù hợp ở các phần, các nội dung của bài giảng [1]

2 Yêu cầu trong xây dựng bài giảng trực tuyến

- Bài giảng e-Learning được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng, có khả năng tích hợp đa phương tiện truyền thông (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ hoạ, hoạt hình, âm thanh, tiếng nói

- Bài giảng được xây dựng theo bài, theo chương, theo cả chương trình môn học hoặc theo mô đun Tuy nhiên bài giảng cần hoàn chỉnh ở một mô đun kiến thức nhất định Khi chấm, chất lượng bài giảng được chú trọng hàng đầu, rồi đến số lượng

- Nội dung bài giảng cần có các câu hỏi để củng cố kiến thức, kích thích người học học một cách tích cực

- Dạng xuất bản và công bố bài giảng: Khuyến khích dùng các công cụ soạn bài giảng để tuỳ theo nhu cầu sử dụng có thể xuất ra các dạng: CD (offline), web (online), pdf (textbook)

- Tư liệu giảng dạy: Bên cạnh việc dùng bài giảng, tài liệu tham khảo liên quan đến học phần, giảng viên cần tự tạo video bài giảng có ghi âm lời giảng của giảng viên

và cho xuất hiên hình hoặc video giảng viên giảng bài khi cần thiết

3 Nguyên tắc khi xây dựng E-learning

- Đảm bảo tính Sư phạm khi thiết kế giáo người học vào bài giảng

- Thứ hai, màu sắc sử dụng cần hài hoà, phù hợp tâm lý người học và nội dung bài giảng

Trang 24

- Thứ ba, chữ viết đảm bảo mật độ, kích cỡ và kiểu dáng phù hợp

- Thứ tư, các minh hoạ ngành, nghề cần thể hiện tính chuyên nghiệp và chuẩn mực; tương thích với sự kỳ vọng của người học

- Thứ năm, nội dung và minh hoạ thể hiện được thái độ tích cực, sử dụng tốt khả năng trình diễn thông tin Multimedia sẽ đảm bảo tốt cho quá trình nhận thức của người học

- Các trang trình chiếu công cụ, phương tiện phục vụ cho quá trình dạy và học

- Đảm bảo tính hiệu quả Xây dựng giáo án điện tử trong hoàn cảnh cụ thể của nền giáo dục nước ta, trước tiên cần phải lấy tính hiệu quả làm tiêu chì hàng đầu

- Đảm bảo tính mở rộng và phổ dụng Xây dựng cấu trúc của bài giảng theo hệ thống các slide cũng chính là thực hiện việc phân nhóm các đơn vị kiến thức mà bài giảng có thể hỗ trợ Về phương diện kỹ thuật lập trình, đây chính là việc môđun hoá chương trình để dễ dàng cho việc thiết kế, cài đặt, bảo dưỡng, bảo trì và nâng cấp sau này

- Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu: Khi thiết kế một phần mềm nói chung, bài giảng điện tử nói riêng thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu là một vấn đề rất quan trọng Dữ liệu ấy phải được cập nhật dễ dàng và thuận lợi, yêu cầu kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần (nhất là đối với các dữ liệu Multimedia), dễ dàng chia sẻ, dùng chung hay trao đổi giữa nhiều người dùng Đặc biệt với giáo dục, cấu trúc cơ sở dữ liệu phải hướng tới việc hình thành các thư viện điện tử trong tương lai, như thư viện các bài tập, đề thi; thư viện các tranh ảnh, các phim học tập;… Xây dựng các thư viện tư là vấn đề quan trọng đầu tiên cần phải làm, nó quyết định đến chất lượng của việc thiết kế, xây dựng bài giảng điện tử

- Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức của bài giảng

- Phải triệt để tận dụng khả năng lưu trữ, cập nhật thông tin của máy tính Việc cập nhật để chỉnh sữa, nâng cấp và ngày càng hoàn thiện hệ thống các bài giảng là việc làm có ý nghĩa trong việc hình thành các thư viện tư liệu điện tử, những tiêu chí chuẩn mực của một nền giáo dục điện tử trong tương lai

- Đảm bảo một số nguyên tắc về hình thức

1.2 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MOODLE

1.2.1 Giới thiệu chung

Trang 25

Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System -LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE -Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic LearningEnvironment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas với mục đích tạo ra những khóa học trực tuyến có sự tương tác cao Tính mã mở cùng sự linh hoạt của Moodle giúp người phát triển có khả năng thêm vào các module cần thiết một cách dễ dàng Đây là phần quan trọng của hệ thống E-learning trong hỗ trợ học trực tuyến Moodle được đánh giá là một thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong giáo dục Với giao diện trực quan

dễ sử dụng, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học, cao đẳng, không chính quy hay trong các tổ chức, công ty Tại Việt Nam, Moodle hiện là một trong các hệ thống quản lý đào tạo thông dụng nhất Cộng đồng Moodle đã được thành lập đầu tháng 5 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ trong việc triển khai Moodle Nhiều trường đại học, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle trong các hoạt động của mình Tính đến tháng 07 năm 2011, Việt nam đã có tổng số 227 website đã đăng ký Hiện nay, các hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam đã sử dụng nhiều trong việc quản lý hệ thống dạy học trực tuyến

1.2.2 Tính năng quản lý khóa học trên Moodle

Một giáo viên có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm các tính năng sau:

- Chọn các định dạng khóa học như theo tuần, theo chủ đề

- Tập hợp các hoạt động của khóa học rất đa dạng

- Các diễn đàn, Các bài thi, Các nguồn tài nguyên, Các lựa chọn, Các bài khảo sát, Các bài tập lớn, Chats, Các bình luận

- Những thay đổi gần đây nhất từ lần đăng nhập cuối cùng có thể được hiển thị trên trang chủ của khóa học

- Tất cả các vùng đầu vào văn bản (các tài nguyên, gửi các thông báo lên diễn đàn, ) có thể được soạn thảo bởi sử dụng một trình soạn thảo HTML

Trang 26

- Tất cả các điểm cho các Diễn đàn, các Bài thi và các Bài tập lớn có thể được xem dựa trên một trang (và tải xuống dưới dạng một file bảng tính )

- Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dùng

- Thông báo đầy đủ các hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc)

- Sự tích hợp Mail – copy các thông báo được gửi lên diễn đàn, các thông tin phản hồi của giáo viên có thể được gửi thư theo định dạng HTML hoặc văn bản thuần tuý

- Giảng viên có thể đánh giá các diễn đàn, và các bài tập lớn [6]

1.2.3 Lợi ích của Moodle

Đây là hệ thống mã nguồn mở, nên ta hoàn toàn có thể can thiệp vào hệ thống để hiệu chỉnh, bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân Cộng đồng người sử dụng lớn, nên có thể trợ giúp chúng ta khi vận hành hoặc phát triển Moodle

có thể tương tích với nhiều công cụ tạo bài giảng: Reload Editor, Lectora, có thể trao đổi với các hệ thống LMS khác như: webCT, blackboard Moodle tập trung vào các khả năng dễ quản trị, dễ cấu hình, tập trung vào kế hoạch giảng dạy và các kiểu bài tập hết sức phong phú, tuy nhiên nó không hỗ trợ các chuẩn xây dựng bài giảng vì nó là LMS

1.2.4 Giới thiệu về phần mềm LMS

Phần mềm LMS (Learning Management System) cho phép tạo một cổng dịch vụ đào tạo trực tuyến (Elearning Portal) phục vụ người học ở mọi nơi, mọi lúc miễn là họ

có Internet LMS cho phép thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Quản lý các khóa học trực tuyến (Courses Online) và quản lý người học đó là nhiệm vụ chính của LMS

- Quản lý quá trình học tập của người học và quản lý nội dung dạy học của các khóa học

- Quản lý người học, đảm bảo việc đăng ký người học, kết nạp người học, theo dõi quá trình tích lũy kiến thức của người học

- Báo cáo kết quả học tập với của người học và tích hợp với hệ thống quản lý đào tạo của Nhà trường

- Ngoài ra hệ thống còn tích hợp các dịch vụ cộng tác hỗ trợ trong quá trình trao đổi giữa giáo viên với học viên; giữa học viên với học viên Các dịch vụ bao gồm:

+ Giao nhiệm vụ tới người học

Trang 27

+ Thảo luận của khóa học

+ Trao đổi thông điệp điện tử

+ Mail điện tử

+ Thông bá lịch học

Đôi khi có những hệ thống bao gồm cả CMS và LMS tích hợp với nhau cung cấp cho người sử dụng một hệ thống vừa có thể tạo lập và quản lý nội dung bài giảng vừa

có thể quản lý người học và phân pháp nội dung học, hệ thống đó gọi là Hệ thống quản

lý nội dung học trực tuyến – Learning Content Management System (LCMS)

1.3 GIỚI THIỆU VỀ MS TEAMS

1.3.1 Giới thiệu chung

Microsoft Teams là không gian làm việc tập trung vào trò chuyện được tích hợp với Office 365 TEAMS kiến tạo nền tảng hội thoại tối ưu, xây dựng một không gian làm việc tiên tiến và tập trung, nâng cao hơn hiệu quảlàm việc nhóm -Chủsởhữu nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mục đích của nhóm và tích hợp đểmọi người cùng làm việc tại một nơi.-Teams có thể truy cập trực tiếp trên web, cài bản trên máy tính (cả PC và Mac), trên di động Tuy nhiên phiên bản đầy đủ, thuận tiện nhất là phiên bản trên máy tính [5]

1.3.2 Chức năng của MS TEAMS

MS TEAMS có những chức năng cơ bản như sau:

- Họp trực tuyến, gọi điện và chat ở mọi lúc mọi nơi

Cuộc họp trực tuyến là một trong những thế mạnh của Microsoft Teams Quy mô của cuộc họp có thể là 2 người, 10 người, và tối đa là 150 người Toàn bộ chu kỳ họp

sẽ được tự động hóa, từ việc lập lịch biểu, ghi chú cuộc họp tới tính năng chia sẻ màn hình, ghi âm lại nội dung và nhắn tin tức thời ngay trong phòng họp Đặc biệt, giới hạn lên đến 10.000 người tham dự cùng lúc nếu Tenant (Tổ chức) có 15 Live Event diễn ra đồng thời

Các tính năng nhắn tin và tag tên trong kênh chat vẫn được triển khai như thông thường

- Dữ liệu được tập hợp về một nơi duy nhất để tập trung làm việc

Microsoft Teams chia thông tin thành các kênh trong từng nhóm riêng biệt, do

đó, mỗi người sẽ chỉ thấy các tài nguyên bao gồm tin nhắn, tài liệu và yêu cầu gặp mặt liên quan đến các kênh cụ thể đó

Trang 28

Tính năng quan trọng khác giúp Teams hỗ trợ công việc thực sự hiệu quả là khả năng tích hợp cùng các ứng dụng khác trong bộ Office 365 (như Word, Excel, ) dưới dạng các tab

Tuy nhiên MS TEAMS cũng có một số nhược điểm như :

- Số lượng kênh bị giới hạn

Microsoft Teams giới hạn số lượng kênh tối đa là 100 kênh mỗi nhóm Nghĩa là nếu nhóm lớn của doanh nghiệp bạn đã đạt tới giới hạn này, bạn sẽ không thể tạo thêm kênh mới - hoặc buộc phải xóa đi đi một số kênh Tuy rằng các tệp được chia sẻ vẫn còn trong trang SharePoint dưới dạng sao lưu, nhưng rõ ràng đó là một sự bất tiện

- Cách sắp xếp các tệp chia sẻ đòi hỏi phải quy hoạch chặt chẽ ngay từ đầu

Tất cả mọi dữ liệu tải lên các cuộc hội thoại trong ứng dụng đều được đổ vào một site document chung được tạo trên Sharepoint để quản lý Việc tìm kiếm và sắp xếp sẽ thật tiện lợi nếu ngay từ đầu Admin hoặc Owner đã quy hoạch chặt chẽ phần này,

Tuy nhiên, trong quá trình làm việc thường sẽ phát sinh nhiều tệp dữ liệu mà nhân viên mong muốn được đưa vào một thư mục khác phân cấp chi tiết hơn để dễ dàng tìm kiếm lại khi cần Khi số lượng thành viên lớn và số lượng tài liệu chia sẻ cũng lớn theo, việc tùy chỉnh cấu trúc tệp tài liệu càng cần thiết

- Cài đặt phân quyền bị hạn chế

Tương tự như cách sắp xếp file, cài đặt phân quyền của Microsoft Teams tối giản

về mặt thời gian nhưng không tối ưu khi sử dụng lâu dài, thậm chí còn mang lại rủi ro tiềm ẩn

Lấy ví dụ, bất cứ ai là thành viên của một nhóm đều tự động có quyền truy cập vào tất cả các kênh và tài liệu trong nhóm cùng sổ ghi chép OneNote, Nhưng môi trường công việc đòi hỏi người dùng phải phân tách một số tài liệu đặc biệt và chỉ chia

sẻ với một số hữu hạn người ở các cấp độ nhất định (xem, nhận xét, chỉnh sửa, ) Teams không hỗ trợ điều này, và bạn buộc phải tìm cách khác

- Không cung cấp quyền hạn và cái nhìn tổng quan cho nhà quản trị Người dùng

không có khả năng chỉ định phân quyền cho người khác, cũng như không biết phải quản

lý công việc của người học như thế nào cho đúng và đủ

Có thể giao việc qua tin nhắn trên Teams với điều kiện cả giảng viên và sinh viên

tự ghi nhớ các thông tin đó (chứ hệ thống không tự động tổng hợp lại ở một nơi) Khi muốn biết tiến độ một công việc hoặc kiểm tra kết quả, phải tiếp tục nhắn tin hỏi lại Tới

Trang 29

cuối kỳ cần đánh giá hiệu suất làm việc, khi mọi dữ liệu đã trôi đi từ lâu, không có cơ

sở nào để người học đang làm việc hiệu quả cao hay thấp Cách giao việc này là thủ công giống như các ứng dụng chat, chỉ mang tính chất tạm thời chứ không hề có cái nhìn tổng quan xuyên suốt quá trình làm việc [7]

1.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VIỆC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Mỹ đưa ra mô hình E-Learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004 E- Learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Trong những gần đây, châu Âu đã có những thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng E-Learning trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng giáo dục Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E- Learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu Europe PACE Đây là mạng E-Learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-Learning của Mĩ - Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng mới phát triển, chưa có nhiều thành công vì một số lí do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan

Trang 30

liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Tuy vậy,

đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận những tiềm năng mà E-Learning mang lại Một

số quốc gia có nền kinh tế phát triển như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, đã và đang nỗ lực phát triển E-Learning Trong đó, Nhật Bản là nước có ứng dụng E- Learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực

1.4.2 Trong nước

Ở Việt Nam Từ năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E- Learning không nhiều Từ 2003-2004, việc nghiên cứu E- Learning được quan tâm hơn Các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn

đề E-Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như : Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển - ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/ rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (ĐH Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-Learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-Learning, một số trường bước đầu đã triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ

- ĐHQG Hà Nội, Viện CNTT – ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP

Hồ Chí Minh, Học viện Bưu chính Viễn thông, Cục Công nghệ thông tin của Bộ GD&ĐT đã triển khai cổng E-Learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-Learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-Learning ở Việt Nam Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning châu Á (Asia E-Learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Bộ Bưu chính Viễn Thông

Các đề tài nghiên cứu về E-learning trong thời gian qua tại Việt Nam:

Trang 31

- Luận văn thạc sĩ: "Nghiên cứu Elearning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử Elearning" của Nguyễn Thị Lương, Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Mạnh Hùng

- Luận văn thạc sĩ: "Nghiên cứu Elearning và đề xuất giải pháp sử dụng Elearning trong nhà trường THPT" của Nguyễn Thị Lệ, giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Xuân Dậu

- Luận văn thạc sĩ: "Tìm hiểu và ứng dụng hệ thống E-learning" của Vũ Thị Hương khoa công nghệ thông tin, trường Đại học Điện Lực Hà Nội

Trang 32

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Bài giảng học phần Công nghệ lên men

- Hệ thống quản lý dạy học trực tuyến LMS trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

- Phần mềm MS TEAMS

- Phần mềm ISpring suite 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã tiến hành thu thập, tìm hiểu, phân tích tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như Internet, giáo trình, sách báo, tạp chí, các công trình - đề tài nghiên cứu khoa học

2.2.2 Soạn bài giảng cho moodle

- Chuẩn bị đề cương chi tiết

- Chuẩn bị slide bài giảng từng buổi học

- Chuẩn bị video bài giảng cho từng buổi học: tạo video trên Youtube hoặc Ispring suite

- Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra, thảo luận được lấy từ ngân hàng đề thi học phần

2.2.3 Hướng dẫn tạo khóa học trên LMS

2.2.3.1 Phương pháp chia sẻ tập tin tài liệu cho lớp học phần theo dạng link qua hệ thống UTE-LMS [6]

Mục đích: Việc chia sẻ tập tin qua dạng link trên hệ thống LMS nhằm những mục đích như sau:

- Giảm hao phí tài nguyên của máy chủ UTE-LMS, vì máy chủ chỉ cần chứa đường dẫn đến tư liệu cần share;

- Giảm thời gian upload tài liệu, chỉ mất thời gian đưa thông tin đường dẫn của

tư liệu cần share;

- Khi cần update nội dung của tư liệu, chỉ cần mở thư mục/file đã share rồi update nội dung thì ta không phải upload lại tư liệu lên UTE-LMS

A Công việc: Giả sử ta cần share file tư liệu Tai lieu hoc tap 2 cho sinh viên của lớp

học phần “Công nghệ lên men” , ta có thể thực hiện theo 1 trong 2 phương án:

1 PA1: Chỉ share cho sinh viên của lớp, link chỉ có hiệu lực đến thời hạn nào đó

2 PA2: Share với bất cứ ai có link thì đều mở xem được

Ngày đăng: 07/12/2020, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w