ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG Mã số: T2019-06-
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO
HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG
Mã số: T2019-06-138
Chủ nhiệm đề tài : ThS Trương Thị Thu Hà
Đà Nẵng, tháng 8/2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO
HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG
Mã số: T2019–06-138
Xác nhận của cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài
ThS Trương Thị Thu Hà
Trang 3NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
lĩnh vực chuyên môn
Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao
Trang 4i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 3
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 3
1.1.1 Sự ra đời của đào tạo trực tuyến 3
1.1.2 Ưu điểm của E-learning 4
1.1.3 Các hình thức đào tạo trực tuyến 4
1.2 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Trong nước 6
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ PHỤC VỤ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN 8
2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 8
2.1.1 Khái niệm 8
2.1.2 Chức năng của LMS 8
2.1.3 Hệ thống LMS tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật 10
2.2 CÔNG CỤ TẠO BÀI GIẢNG 11
2.2.1 Bài giảng video 11
2.2.2 Phiên dạy học trực tuyến 14
2.2.3 Kết luận 16
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG TRÊN LMS 17
3.1 GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG 17
3.1.1 Đề cương chi tiết học phần 17
3.1.2 Thiết kế bài giảng điện tử 20
3.2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG TRÊN LMS 23
Trang 5ii
3.2.1 Đăng nhập và tạo khóa học 23
3.2.2 Các thao tác trên khóa học 27
3.2.3 Quay video bài giảng 35
3.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ ĐÁNH GIÁ 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 6iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Nội dung chi tiết học phần Bảng 3.2 Lịch trình và hoạt động giảng dạy học phần Kinh tế Xây dựng trên LMS
Trang 7iv
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Minh họa về E-learning
Hình 2.1 Giao diện LMS dựa trên phần mềm Moodle tại ĐH SPKT
Hình 2.2 Giao diện LMS sau khi đăng nhập
Hình 2.3 Mô hình tổng quan của Zoom Cloud Meetings
Hình 3.1 Đăng nhập khóa học
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập khóa học
Hình 3.3 Sửa hồ sơ cá nhân
Hình 3.4 Đổi mật khẩu
Hình 3.5 Tạo khóa học mới
Hình 3.6 Nhập thông tin khóa học
Hình 3.7 Định dạng khóa học
Hình 3.8 Bật chế độ chỉnh sửa nội dung khóa học
Hình 3.9 Thêm chủ đề buổi học
Hình 3.10 Chỉnh sửa chủ đề buổi học
Hình 3.11 Thêm tập tin
Hình 3.12 Thao tác để thêm tập tin
Hình 3.13 Thêm tập tin tiếp theo
Hình 3.14 Thao tác tạo bài tập lớn
Hình 3.15 Thiết lập thời gian làm bài tập
Hình 3.16 Tùy chỉnh nộp bài
Hình 3.17 Theo dõi tình trạng nộp bài tập của người học
Hình 3.18 Thiết lập hiệu lực bài kiểm tra trắc nghiệm
Hình 3.19 Thiết lập điểm số bài kiểm tra trắc nghiệm
Hình 3.20 Thêm câu hỏi trắc nghiệm
Hình 3.21 Tạo câu hỏi dạng Multichoice
Hình 3.22 Thêm câu hỏi
Hình 3.23 Thêm nội dung không có file đính kèm
Trang 8v
Hình 3.24 Thêm đường dẫn
Hình 3.25 Giao diện Zoom
Hình 3.26 Chọn tài liệu để ghi hình
Hình 3.27 Ghi hình bài giảng
Hình 3.28 Ghi chú trong quá trình ghi hình
Hình 3.29 Kết thúc buổi ghi hình
Hình 3.30 File video sau khi được tạo
Hình 3.31 Nội dung bài giảng tuần 0 và tuần 1
Hình 3.32 Nội dung bài giảng từ tuần 2 đến tuần 4
Hình 3.33 Nội dung bài giảng từ tuần 5 đến tuần 7
Hình 3.34 Nội dung bài giảng từ tuần 8 đến tuần 10
Hình 3.35 Nội dung bài giảng từ tuần 11 đến tuần 13
Hình 3.36 Nội dung bài giảng từ tuần 14 đến tuần 16
Hình 3.37 Nội dung bài tập trên LMS
Hình 3.38 Sinh viên thảo luận về Quy trình đấu thầu
Hình 3.39 Kiểm tra giữa kì trên LMS
Hình 3.40 Nội dung ôn tập cuối kì trên LMS
Hình 3.41 Danh sách thành viên lớp học trên LMS
Hình 3.42 Video bài giảng trên LMS
Hình 3.43 Dạy học trực tuyến chương 2 (mục 2.3)
Hình 3.44 Dạy học trực tuyến chương 2 (mục 2.4)
Hình 3.45 Thảo luận về dự án đầu tư xây dựng
Hình 3.46 Dạy học trực tuyến chương 2 (mục 2.5)
Hình 3.47 Dạy học trực tuyến chương 3 (mục 3.2)
Hình 3.48 Hình ảnh thành viên lớp học
Trang 9ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
- -
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
- Tên đề tài : Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế
xây dựng
- Cơ quan chủ trì : Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
- Thời gian thực hiện : 12 tháng (9/2019 – 8/2020)
2 Mục tiêu
Xây dựng bài giảng trực tuyến môn Kinh tế xây dựng trên hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến (LMS)
3 Tính mới và sáng tạo
- Thiết kế bài giảng trên hệ thống LMS;
- Ghi hình bài giảng;
- Sử dụng các công cụ tin học hỗ trợ tổ chức lớp học trực tuyến
4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Đề tài đã xây dựng bài giảng trực tuyến môn Kinh tế xây dựng trên hệ thống LMS của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Bài giảng được cập nhật tại địa chỉ http://lms.ute.udn.vn/course/view.php?id=6
5 Tên sản phẩm
- Báo cáo tổng kết đề tài: “Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế xây dựng”;
- Bài giảng trực tuyến học phần Kinh tế xây được cập nhật trên LMS
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng
- Sản phẩm đề tài là tài liệu học tập trực tuyến cho sinh viên ngành Quản lý xây dựng, Khoa Kỹ thuật Xây dựng;
Trang 10- Góp phần phổ biến các công cụ tin học mới đến các giảng viên thực hiện giảng dạy trực tuyến, giảm thời gian lên lớp của giảng viên và sinh viên
7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính
Hình 1 Giao diện bài giảng điện tử học phần Kinh tế Xây dựng trên LMS
Hình 2 Hoạt động kiểm tra giữa kì trên LMS
Trang 11Hình 3 Hoạt động thảo luận trên LMS
Hội đồng KH&ĐT đơn vị
Trang 12INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title: Design an online lecture for the subject of Construction Economics
Code: T2019-06-138
Coordinator: Trương Thị Thu Hà
Sponsor: University of Technology and Education, The University of Danang Duration: from 9/2019 to 8/2020
2 Objective:
Design an online lecture for the subject of Construction Economics on Learning Management System (LMS)
3 Creativeness and innovativeness:
- Design the online lecture on LMS;
- Produce videos for the lecture;
- Using digital tools for support organizing online classes
4 Research results:
The project has designed an online lecture for the subject of Construction Economics
on the LMS of University of Technology and Education The online lecture can
be accessed at http://lms.ute.udn.vn/course/view.php?id=6
5 Products:
- Final report for the project: “Design an online lecture for the subject of
Construction Economics”;
- The online lecture was updated on LMS
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
- Products of this project could be used as e-learning materials for students whose major are Construction Management at the Department of Civil Engineering;
Trang 13- This project contributed to the popularization of new digital tools to lecturers who are teaching online classes Thus, the period used for traditional classes could be significantly reduced.
Trang 14từ xa E-learning mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả người học và người dạy Thông qua E-learning, học viên được đào tạo mọi lúc mọi nơi, được truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, và thông tin được đáp ứng nhanh chóng Người học tiết kiệm đáng kể chi phí
và thời gian Họ có thể tự điều chỉnh tốc độ học theo khả năng và tự nâng cao kiến thức thông qua những thư viện trực tuyến Đặc biệt, người quản lý dễ dàng theo dõi tiến độ học tập, và kết quả học tập của người học
Hiện nay, giáo dục trực tuyến đang phát triển như vũ bão tại nhiều quốc gia trên thế giới Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Anh, Hàn Quốc, Malaysia, Australia và Nam Phi là những quốc gia dẫn đầu về giáo dục trực tuyến Trong những năm qua, nhiều trường đại học tại Việt Nam đã dạy học trực tuyến và thu được những kết quả ấn tượng như Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, ĐH Lạc Hồng Trong bối cảnh cách ly xã hội
do dịch Covid-19 vừa qua, các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng đã triển khai dạy học trực tuyến và thu được những phản hồi tích cực từ sinh viên và giáo viên Dạy học trực tuyến đã chứng tỏ là phương thức giáo dục không thể thiếu trong kỷ nguyên số 4.0
Kinh tế xây dựng là học phần bắt buộc cho sinh viên ngành Quản lý xây dựng, là học phần tự chọn bắt buộc cho sinh viên các ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Xây dựng cầu đường Học phần Kinh tế xây dựng bổ sung cho sinh viên ngành xây dựng
mảng kiến thức quan trọng về kinh tế và quản lý trong xây dựng Vì vậy, đề tài “Xây
dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế xây dựng” có ý nghĩa thiết thực cho các
sinh viên ngành xây dựng
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế xây dựng trên LMS
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Học phần Kinh tế xây dựng, LMS
Trang 152
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã góp phần phổ biến các công cụ tin học mới trong thiết kế bài giảng điện tử và
tổ chức lớp học đến các giảng viên thực hiện giảng dạy trực tuyến Kết quả nghiên cứu
đề tài có thể sử dụng như tài liệu tham khảo cho các giáo viên đang và sẽ dạy học trực tuyến
5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Đề tài gồm những nội dung chính như sau:
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ PHỤC VỤ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG TRÊN LMS
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 163
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
1.1.1 Sự ra đời của đào tạo trực tuyến
Thuật ngữ E-learning (giáo dục trực tuyến) xuất hiện lần đầu vào tháng 10 năm
1999 trong một hội nghị Quốc tế về CBT (Computer - Based Training) tại Los Angeles,
Mỹ [1] Theo đó, E-learning mô tả một cách đầy đủ về một môi trường học tập mà người học có thể tương tác với môi trường học tập trực tuyến thông qua Internet hoặc các phương tiện truyền thông điện tử khác Trong thập niên 2000, các doanh nghiệp bắt đầu
sử dụng E-learning và hệ thống quản lý học trực tuyến (Learning Management System
- LMS) để đào tạo nhân viên của họ [2] Với sự bùng nổ về công nghệ ứng dụng trên các nền tảng di động và sự phát triển vượt bậc của mạng xã hội, E-learning có sự phát triển mạnh mẽ Từ năm 2010, các ứng dụng di động kết hợp Internet cho phép người học tương tác trong môi trường E-learning mọi lúc, mọi nơi Hiện nay, giáo dục trực tuyến đang phát triển như vũ bão tại nhiều quốc gia trên thế giới Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Anh, Hàn Quốc, Malaysia, Australia và Nam Phi là những quốc gia dẫn đầu thế giới về học trực tuyến hiện nay Năm 2016, ngành công nghiệp đào tạo trực tuyến toàn cầu đã thu về tới 51,5 tỷ USD [3]
Hình 1.1 Minh họa về E-learning (Nguồn: https://doimoisangtao.vn).
Trang 174
1.1.2 Ưu điểm của E-learning
Về bản chất, có thể coi E-learning là một hình thức đào tạo từ xa và có những điểm khác biệt so với đào tạo truyền thống Những ưu điểm nổi bật của E-learning so với đào tạo truyền thống là:
- Thuận tiện và thoải mái: Các nội dung đào tạo đều được số hoá và nằm trên nền tảng trực tuyến, người học có thể tự do lựa chọn thời gian và địa điểm để tham gia các khóa học trực tuyến Điều này giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí cho việc đi lại;
- Dễ dàng truy cập: Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, người học có thể truy cập vào khóa học trên đa phương tiện như máy tính bàn, laptop, điện thoại hay máy tính bảng, miễn là có mạng Internet ổn định;
- Học ở tốc độ mong muốn: Người học có thể điều chỉnh tốc độ học và tiếp thu của mình E-learning cho phép người dùng học nhiều lần một nội dung và dừng lại để suy nghĩ;
- Dễ dàng đánh giá: Thông qua những bài kiểm tra, giáo viên dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trình học của các học viên;
- Giải pháp tình thế hiệu quả: Với việc học tập ‘không đối mặt’, E-learning là giải pháp hiệu quả để hạn chế sự tập trung đông người, ngăn ngừa sự lây lan của các bệnh về hô hấp
1.1.3 Các hình thức đào tạo trực tuyến
1.1.3.1 Mô hình học trực tuyến trực tiếp
Mô hình học trực tuyến trực tiếp (còn gọi là đồng bộ - Synchronous) cho phép người học tương tác đồng thời với giáo viên thông qua một nền tảng công nghệ Với mô hình này, lớp học trực tuyến thực chất là lớp học truyền thống được đưa lên mạng Người tham gia lớp học có thể gửi tin nhắn, chat, gọi audio hay video với nhiều người cùng lúc Mặt khác, một số khoá học cho phép ghi âm lại các bài giảng để người có thể nghe hay xem lại
Trang 185
- Người học có thể tương tác với nhau thông qua phiên làm việc nhóm;
- Linh động trong việc sắp xếp lịch học, có thể học ngoài giờ hành chính
* Nhược điểm:
- Người học bị giới hạn thời lượng giao tiếp nếu lớp học đông;
- Người tham gia dễ xao nhãng nếu có tạp âm lẫn vào;
- Việc học có hiệu quả khi mạng Internet ổn định
1.1.3.2 Mô hình học trực tuyến gián tiếp
Mô hình học trực tuyến gián tiếp (còn gọi là không đồng bộ - Asynchronous) yêu cầu người học phải hoàn thành khóa học dựa trên chính bản thân họ Theo đó, giáo viên
sẽ quay video các bài học rồi chia sẻ cho các học viên, họ có thể xem video bất cứ khi nào Học viên sẽ làm các bài tập mà giáo viên giao trong khóa học và so sánh với đáp
án Học viên có thể tương tác thông qua thảo luận với các học viên khác trên các nền tảng ứng dụng
* Ưu điểm:
- Người học có thể chủ động thời gian;
- Tăng cường kĩ năng tự học, tự nghiên cứu;
- Phù hợp với học viên có khả năng tự học cao, chủ động, tự giác;
- Người học khó hiểu bài ngay do thiếu việc sửa bài trực tiếp
Trang 19Việc phân chia giai đoạn 1 giai đoạn 2 có thể nửa đầu, nửa cuối khoá học, cũng có thể
bố trí đan xen nhau trong từng buổi, từng giờ học
1.2 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.2.1 Trên thế giới
Theo tạp chí The Economist, số người tham gia E-Learning trên thế giới đã tăng lên nhanh chóng từ khoảng 36 triệu người năm 2015 lên 60 triệu người vào năm 2016
và đạt gần 70 triệu người vào năm 2017 Từ doanh thu 51,5 tỷ USD trong năm 2016, thị trường giáo dục trực tuyến toàn cầu có bước phát triển vượt bậc, đạt hơn 100 tỷ USD trong năm 2017 [3]
Mỹ là quốc gia sử dụng E-learning rộng rãi nhất và phát triển mạnh mẽ nhất Thống
kê của Cyber Universities vào năm 2018 cho thấy, có hơn 80% số trường đại học nước này sử dụng phương thức đào tạo E-Learning Nhiều doanh nghiệp tại Mỹ cung cấp dịch
vụ các khóa học trực tuyến quy mô lớn (Massive Online Open Coures - MOOC) như Coursera, edX, Udacity Có tới 77% công ty ở Mỹ đưa các khóa học E-Learning vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của mình [3]
Châu Á là thị trường lớn thứ hai của giáo dục trực tuyến Theo tờ University World News, tổng doanh thu trong lĩnh vực E-Learning năm 2018 của khu vực này khoảng 12,1 tỷ USD, trong đó Ấn Độ và Trung Quốc là hai quốc gia dẫn đầu Trong năm 2018, doanh thu E-Learning tại Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt là 5,2 tỷ USD [3]
1.2.2 Trong nước
Khi E-Learning bắt đầu trở thành một xu thế toàn cầu và lan tỏa ra nhiều quốc gia trên thế giới, các doanh nghiệp tại Việt Nam đã cho ra mắt một loạt các trang web học trực tuyến như Violet.vn, Hocmai.vn, Topica, Hiện nay, E-Learning đã trở thành một
mô hình học tập thu hút số lượng lớn người sử dụng, đặc biệt là tại các thành phố lớn
Trang 20Trong lĩnh vực giáo dục đại học, nhiều trường đại học tại Việt Nam đã áp dụng hình thức đào tạo E-learning và thu được những kết quả đáng kể như Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Lạc Hồng, Đại học Cần Thơ, Đại học Lâm nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ bắt đầu ứng dụng E-learning để hỗ trợ công tác giảng dạy tại từ năm 2004 Từ năm 2006, Trường đã sử dụng mã nguồn mở Moodle cho hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến (LMS) Tại khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông của trường, có khoảng 100 lớp học/học kỳ có sử dụng E-learning Từ năm 2013, Nhà trường đã tổ chức các hình thức thi trắc nghiệm thông qua hệ thống LMS [4]
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực tuyến thành công nhất Trường thành lập Trung tâm dạy học
số vào năm 2016 [5] thực hiện các chức năng chính: Tổ chức/hỗ trợ xây dựng và triển khai các khóa học trực tuyến; Tổ chức/hỗ trợ xây dựng và triển khai các khóa học trực tuyến; Tổ chức/hỗ trợ truyền thông về dạy học số hoặc sử dụng các phương tiện dạy học
số để truyền thông công tác chung của đơn vị Tháng 4/2019, Mô hình trường Đại học trực tuyến (UTEx) được khai trương Đây là cơ sở giáo dục đại học công lập đầu tiên tại Việt nam công bố mô hình giáo dục trực tuyến này
Trang 218
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ PHỤC VỤ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
TRỰC TUYẾN 2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
2.1.1 Khái niệm
Hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến (Learning Management System – LMS) thực chất là phần mềm cho phép triển khai, quản lý và vận hành hệ thống tài liệu, dữ liệu đào tạo cho các chương trình giáo dục trực tuyến LMS thường được triển khai trên mạng vi tính (LAN: mạng máy tính quy mô của đơn vị hoặc Internet: mạng máy tính quy mô toàn cầu), cho phép nhiều người tham gia sử dụng cùng lúc mà không bị các rào cản về địa lý và thời gian [6]
LMS được cấu tạo từ 2 thành phần chính:
- Thành phần công nghệ nền (server): gồm các chức năng cốt lõi như tạo, quản lý
và cung cấp các dữ liệu phần mềm, thực hiện các thông báo…Server thường được phụ trách bởi những người lập trình, người quản lý hệ thống;
- Thành phần giao diện người dùng (interface): thường chạy trên các trình duyệt web.Thành phần này được quản lý và sử dụng bởi quản lý, giáo viên và học viên
2.1.2 Chức năng của LMS
LMS là một tổ hợp gồm một số chức năng cốt lõi sau:
Chức năng quản lý lưu trữ dữ liệu số: cho phép các chủ thể trên hệ thống E-Learning
có thể đăng tải các khóa học cũng như các tài liệu số liên quan hỗ trợ người học Các dữ liệu số được đăng tải có hệ thống phân loại theo định dạng tập tin, dung lượng, theo thời gian đăng tải,…và được kiểm soát nội dung
Chức năng bảo mật: đây là chức năng rất quan trọng trong hệ thống LMS nhằm bảo
vệ hệ thống dữ liệu của các chủ thể một cách an toàn Mặt khác, các thông tin cá nhân liên quan các chủ thể hoặc các dữ liệu liên quan đến tài chính cũng được bảo vệ
Chức năng đáp ứng, thể hiện ở 2 đặc tính
- Tương thích đa chủng loại thiết bị truy cập: hỗ trợ nhiều thiết bị công nghệ truy cập hệ thống LMS như máy tính bàn, laptop, thiết bị di động, hay máy tính bảng,…
- Băng thông đảm bảo lưu lượng người dùng truy cập vào hệ thống học trực tuyến
Trang 229
Chức năng đa chủ thể: hỗ trợ một lớp học/ một chương trình đào tạo trực tuyến có sự tham gia tương tác cùng lúc bởi nhiều giáo viên và nhiều học viên đến từ nhiều nơi trên toàn thế giới
Chức năng đa ngôn ngữ: để LMS có thể tiếp cận đến một cá nhân bất kỳ tại một quốc gia nào đó trên thế giới, cần cho phép chuyển đổi các ngôn ngữ qua lại hoặc ít nhất là một ngôn ngữ quốc tế cần được tích hợp vào hệ thống LMS
Kiểm soát đăng ký: Khả năng kiểm soát và tùy chỉnh quá trình đăng ký học trực tuyến
Lịch: Chức năng này thiết lập lịch cho các chương trình học tập trực tuyến như lịch học, thời hạn khóa học, lịch thi,…
Chức năng quản lý giao dịch: cho phép hệ thống LMS kiểm soát được các giao dịch phát sinh khi tương tác với các khóa học trực tuyến của các chủ thể như giao dịch giữa học viên với người cung cấp dịch vụ E-Learning (học phí); giao dịch giữa người cung cấp dịch vụ E-Learning với tác giả khóa học (thù lao giảng viên/ tiền phân chia lợi nhuận khóa học) hay các giao dịch tiền ký gửi học theo hình thức ví điện tử,…
Chức năng quản lý tương tác, hỗ trợ thể hiện ở các đặc tính sau
- Tương tác giữa các học viên: cho phép các học viên có thể trao đổi thông tin, trao đổi tài liệu qua hệ thống chat, email hoặc SMS,…nhằm tương tác hỗ trợ học tập;
- Tương tác giữa học viên với tác giả: cho phép giữa học viên và tác giả khóa học/ chương trình đào tạo có thể trao đổi thông tin hoặc đánh giá, nhận xét lẫn nhau;
- Tương tác giữa học viên, giảng viên với quản trị hệ thống: Chức năng cho phép
2 chủ thể là người cung cấp kiến thức khóa học và người nhận khóa học tương tác trao đổi với quản trị hệ thống Các vấn đề tương tác liên quan như các quy định, chế độ,…
Chức năng thi, kiểm tra: cho phép các học viên tham gia kiểm tra năng lực học tập hoặc xếp loại sau khai trải qua quá trình học Các hình thức thi và kiểm tra phổ biến trên
hệ thống LMS như trắc nghiệm, nhiệm vụ tương tác thông qua game,…
Chức năng theo dõi, kiểm soát: cho phép người học hoặc chủ thể trung gian quản lý người học có thể kiểm soát tiến trình học tập cũng như năng lực người học qua từng giai đoạn
Trang 23Hình 2.1 Giao diện LMS dựa trên phần mềm Moodle tại ĐH SPKT
Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là phần mềm chuyên sâu về đào tạo trực tuyến được phát triển bởi Martin Dougiamas vào năm 1999 [7] Từ khi ra đời, Moodle đã tác động lớn đến sự phát triển của đào tạo trực tuyến Với khoản đầu tư vừa phải, người sử dụng có thể sở hữu một nền tảng đào tạo trực tuyến hoàn chỉnh, đồng thời liên tục được nâng cấp và cải tiến nhằm tối ưu sử dụng Moodle nổi bật với thiên hướng thiết kế phục vụ cho giáo dục, chú trọng đến những đối tượng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục với nhiều cấp học và hình thức đào tạo khác nhau: từ phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, cho tới các tổ chức/công ty Theo thống
kê trên trang Moodle.org, có hơn 54 000 site ứng dụng Moodle tại 212 vùng lãnh thổ với giao diện của 75 ngôn ngữ khác nhau [8]
Trang 2411
Hình 2.2 Giao diện LMS sau khi đăng nhập
2.2 CÔNG CỤ TẠO BÀI GIẢNG
2.2.1 Bài giảng video
Bài giảng dạng video là một phần không thể thiếu trong dạy học trực tuyến Nó cho phép sinh viên chủ động sắp xếp thời gian để tự học mọi lúc mọi nơi Một số phần mềm tạo video bài giảng như Cute Screen Recorder, Camtasia Studio, Bandicam, Icecream Screen Recorder, Zoom Cloud Meetings (gọi tắt là Zoom),…
a) Cute Screen Recorder: là công cụ miễn phí, hỗ trợ người dùng ghi lại hình ảnh của
toàn màn hình hoặc một phần của màn hình
* Ưu điểm:
- Hỗ trợ nhiều định dạng video như: MP4, FLV, SWF, WMV, MKV,
- Thiết lập khu vực quay video;
- Chọn chất lượng âm thanh trong lúc ghi hình;
- Đính kèm tập tin âm thanh vào video;
Trang 2512
b) Camtasia Studio: là ứng dụng quay phim, ghi lại các video trên màn hình đồng thời
giúp người dùng tạo và chỉnh sửa các video chất lượng cao Camtasia Studio bao gồm
2 phần chính:
- Camtasia Recorder: quay phim màn hình, camera và ghi âm;
- Camtasia editor: chỉnh sửa đoạn video đã quay, bao gồm các hiệu ứng với các công cụ chỉnh sửa chuyên nghiệp
* Ưu điểm:
- Chỉnh sửa video chuyên nghiệp;
- Chất lượng thu video tốt (30 khung hình/giây);
- Có thể chia sẻ trực tiếp lên YouTube, Google Drive.C;
- Có thể chèn liên kết vào video;
- Hỗ trợ nhiều định dạng đầu ra;
- Hỗ trợ xem trước video
* Nhược điểm:
- Xuất video chậm;
- Thao tác chỉnh sửa phải chuyển qua từng hộp thoại, mất thời gian;
- Ghi âm thanh từ loa ngoài, nên hay bị lẫn tạp âm;
- Giá thành cao
c) Bandicam: là ứng dụng quay phim màn hình, giúp người dùng ghi lại mọi hoạt động
diễn ra trên máy tính, quay video game, tạo bài thuyết trình, hướng dẫn hoặc ghi lại cuộc trò chuyện video chất lượng cao
* Ưu điểm:
- Bộ cài đặt gọn nhẹ, giao diện dễ sử dụng;
- Có hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt;
- Chất lượng đầu ra 1080p rõ nét, âm thanh chuẩn, bộ lọc âm có khả năng ngăn tạp âm;
- Nhiều chế độ quay cùng hiệu ứng cho chuột để tăng sự chú ý của người xem;
- Có tích hợp tính năng ghi chú, tạo hình vẽ cho bản ghi;
- Hỗ trợ tải lên Youtube với chất lượng HD;
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, có bản miễn phí
* Nhược điểm:
Trang 2613
- Chỉ có thể quay clip với độ dài tối đa là 10 phút nếu dùng phiên bản miễn phí;
- Logo mờ www.Bandicam.com được chèn vào và xuất hiện trên clip như một Watermark;
- Phải thông qua Bandicut để chỉnh sửa trực tiếp
d) Icecream Screen Recorder: là phần mềm hỗ trợ người dùng chụp ảnh và ghi lại
video màn hình máy tính Hình ảnh và video được xuất ra với nhiều định dạng khác nhau
* Ưu điểm:
- Không chèn Watermark của hãng vào video;
- Chất lượng video đầu ra Full HD;
- Tiết kiệm nhiều thời gian chỉnh sửa video nhờ khả năng dừng, vẽ, chú thích khi quay video;
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
* Nhược điểm:
- Bản miễn phí giới hạn quay tối đa 10 phút;
- Không thể chỉnh sửa video;
- Khó quay màn hình máy tính làm hướng dẫn chơi game
e) Zoom Cloud Meetings: chức năng chính là tạo ra những cuộc họp online với video
hoặc voice ở bất cứ đâu miễn có kết nối internet Ngoài ra Zoom còn cho phép người dùng ghi lại màn hình và ghi âm đồng bộ
* Ưu điểm
- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng;
- Dung lượng file nhỏ, xuất video nhanh;
- Chất lượng video rõ nét;
- Với phiên bản miễn phí, có thể xuất video có độ dài tới 40 phút;
- Có tính năng ghi chú, vẽ hình
* Nhược điểm
- Ghi âm qua loa ngoài nên dễ lẫn tạp âm;
- Không hỗ trợ chế độ chỉnh sửa video
Trang 2714
2.2.2 Phiên dạy học trực tuyến
Với bài giảng video, người học có thể chủ động sắp xếp thời gian tự học; trong khi dạy học trực tuyến đồng bộ (hay kiểu cầu truyền hình) cho phép người học tương tác đồng thời với người giảng bài thông qua một nền tảng công nghệ Với mô hình này, người tham gia lớp học có thể gửi tin nhắn, chat, gọi audio hay video với người khác Đặc biệt, một số phần mềm cho phép ghi âm lại buổi học, người học có thể nghe lại sau đó Một
số phần mềm hỗ trực tổ chức dạy kiểu này như Microsoft Teams, Google Meet, Zoom Cloud Meetings,
a) Microsoft Teams: là công cụ cộng tác thuộc hệ sinh thái Microsoft Office 365, trang
bị dịch vụ trò chuyện cho phép người dùng có thể liên lạc với nhau một cách nhanh chóng và đơn giản
* Ưu điểm:
- Không mất thêm chi phí nếu bạn đang sử dụng Office 365;
- Quy mô buổi họp có thể lên tới 150 người;
- Hỗ trợ tính năng chia sẻ màn hình, ghi âm lại nội dung và nhắn tin tức thời ngay trong phòng họp;
- Có thể lưu trữ tài liệu, phân công nhiệm vụ, bài tập được;
- Khả năng bảo mật cao
* Nhược điểm:
- Thời gian xuất video lâu;
- Chỉ sử dụng được nếu tổ chức/doanh nghiệp sử dụng gói ứng dụng văn phòng của Microsoft
b) Google Meet: là hệ thống học/họp trực tuyến qua mạng trên nền Web được tích hợp
trong bộ G-suite của Google
* Ưu điểm:
- Dễ sử dụng, không cần bản quyền;
- Cho phép chia sẻ link cho nhiều người mà không cần tài khoản;
- Có thể gọi khi đang di chuyển bằng thiết bị di động;
- Số lượng người tham dự lên đến 250 người và không giới hạn thời lượng cuộc gọi;
Trang 2815
- Hỗ trợ lên lịch các cuộc họp trên Hangouts Meet và chia sẻ với những người khác;
- Hỗ trợ chia sẻ màn hình máy tính;
- Có sẵn app cho thiết bị điện thoại;
- Lưu trữ tài liệu, phân nhóm làm việc được
* Nhược điểm:
- Không ghi lại màn hình trong quá trình học;
- Không thao tác bảng ảo được
c) Zoom Cloud Meetings: là phần mềm họp hội nghị trực tuyến đa điểm, hoạt động
trên môi trường internet, dành cho làm việc nhóm với nhiều tính năng như chat, gọi video, họp trực tuyến, chia sẻ tài nguyên, giúp mọi người cộng tác với nhau dễ hơn trên cùng một nền tảng
Hình 2.3 Mô hình tổng quan của Zoom Cloud Meetings [9]
* Ưu điểm:
- Tổ chức lớp học trực tuyến có nhiều người cho chất lượng hình ảnh rõ nét;
- Có thể chia sẻ video màn hình với chất lượng cao, tốc độ nhắn tin;
- Có khả năng tương thích với hầu hết các thiết bị và các hệ điều hành;
- Hỗ trợ chia sẻ màn hình cho những người khác;
- Hỗ trợ lên lịch các buổi họp;
Trang 2916
- Có thể kết bạn, mời bạn bè sử dụng thông qua Email;
- Hỗ trợ điều khiển từ xa thiết bị của người khác;
- Có hỗ trợ app trên điện thoại thông minh;
- Phân nhóm làm việc được;
- Có thể cài đặt mật khẩu cho phòng học để ngăn người lạ truy cập
* Nhược điểm:
- Phiên bản miễn phí có thời lượng tối đa 40 phút cho mỗi buổi học;
- Cần đảm bảo tốc độ internet ổn định quá trình học tập, xem bài giảng tốt nhất;
- Cần tắt mic trên thiết bị trong quá trình học
2.2.3 Kết luận
Mỗi phần mềm đều có những ưu, nhược điểm riêng Trong đề tài này, tác giả chọn phần mềm Zoom vừa tạo video bài giảng, vừa tổ chức dạy học trực tuyến
Trang 3017
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY
DỰNG TRÊN LMS 3.1 GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG
3.1.1 Đề cương chi tiết học phần
Tên học phần: Kinh tế xây dựng
Nội dung tóm tắt
+ Vị trí vai trò của học phần trong CTĐT chuyên ngành
Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, quyết định quy
mô và trình độ phát triển của đất nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay nói riêng Do đó, cung cấp cho sinh viên chuyên ngành quản lý xây dựng các kiến thức cơ bản về lĩnh vực đầu tư xây dựng là rất cần thiết + Các chủ đề trọng tâm của học phần
Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng;
So sánh, đánh giá các phương án kỹ thuật về mặt kinh tế của các dự án đầu tư xây dựng + Mức độ cập nhật của học phần
Thế kỷ XXI đã và đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ Lượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng và thay đổi từng ngày Vì thế, giảng viên
và sinh viên phải thường xuyên cập nhật những tri thức mới nhất
Trong khuôn khổ một học phần 02 tín chỉ, nội dung giảng dạy chỉ cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất Đồng thời giảng viên hướng dẫn phương pháp tư duy để sinh viên tự nghiên cứu, tự cập nhật những tri thức mới nhất về môn học trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai
+ Mức độ liên quan đến các học phần khác của chuyên ngành đào tạo
Học phần Kinh tế xây dựng giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về lĩnh vực xây dựng, tạo nền tảng để tiếp cận với các học phần khác như: Quản lý chất lượng xây dựng, Định
Trang 3118
giá sản phẩm xây dựng và Quản trị doanh nghiệp xây dựng Học phần này cũng trang bị cho sinh viên một số kiến thức để làm đồ án chuyên ngành (mảng Lập hồ sơ dự thầu)
Mục tiêu giảng dạy
Hoàn thành học phần này, sinh viên cần đạt được những điểm sau:
Trình bày được những nội dung cơ bản của dự án FDI và BOT;
Trình bày được các phương pháp so sánh, đánh giá các phương án kỹ thuật về mặt kinh
tế của các dự án đầu tư xây dựng và giải được một số bài tập cơ bản
Tài liệu học tập
+ Sách, giáo trình chính