1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm

73 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 14,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN HÓA HỌC THỰC PHẨM Mã số: T2019-06-

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN

CHO HỌC PHẦN HÓA HỌC THỰC PHẨM

Mã số: T2019-06-140

Chủ nhiệm đề tài: TS Huỳnh Thị Diễm Uyên

Đà Nẵng, tháng 9/2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN

CHO HỌC PHẦN HÓA HỌC THỰC PHẨM

Mã số: T2019-06-140

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài

(ký, họ tên)

TS Huỳnh Thị Diễm Uyên

Trang 3

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm E-Learning 4

1.2 Đặc điểm chung của E-Learning 6

1.3 Ưu điểm của E-Learning 6

1.4 Một số hình thức E-Learning 7

1.5 Nhược điểm của học trực tuyến 8

1.6 Phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning trên thế giới 9

1.7 Tiềm năng phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning tại Việt Nam 10

1.8 Giải pháp nhân rộng mô hình E-Learning 10

1.9 Hệ thống chức năng mô hình E-Learning 12

1.10 Hệ thống quản lý khóa học trực tuyến Moodle 13

1.10.1 Hệ thống quản lý khóa học 13

1.10.2 Hệ thống Moodle 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ 17

2.1 Đề cương chi tiết học phần Hóa học thực phẩm 17

2.2 Phần mềm MS PowerPoint 21

Trang 4

ii

2.3 Phần mềm Bandicam 24

2.4 Phần mềm Zoom meeting 25

2.5 Phần mềm MS Teams 26

2.5.1 Ưu điểm của MS Teams 27

2.5.2 Nhược điểm của MS Teams 29

2.6 Voice Recorder 29

2.7 Moodle LMS 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN 33

3.1 Tài nguyên cho bài giảng 33

3.2 Xây dựng bài giảng trên LMS 36

3.3 Thực hiện mở lớp học trên LMS 37

3.4 Dạy online qua Zoom 45

3.5 Dạy online MS Teams 46

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 5

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nội dung chi tiết học phần 19

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sử dụng công nghệ thông tin trong E-Learning [1] 11

Hình 2.1 Giao diện ứng dụng MS Powerpoint 21

Hình 2.2 Tạo file pdf được mã hóa trên ứng dụng MS Powerpoint 22

Hình 2.3 Chèn file audio vào slide trên ứng dụng MS Powerpoint 22

Hình 2.5 Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (2) 23

Hình 2.6 Giao diện ứng dụng Bandicam 24

Hình 2.7 Giao diện ứng dụng Zoom 26

Hình 2.8 Giao diện MS Teams 27

Hình 2.9 Phần mềm ghi âm bài giảng 30

Hình 2.10 Giao diện LMS Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - ĐHĐN 32

Hình 3.1 Phần mềm ghi âm bài giảng 33

Hình 3.2 Ghi video bài giảng 34

Hình 3.3 Một số Audio và Video bài giảng đã ghi 34

Hình 3.4 Upload tài liệu lên Driver 35

Hình 3.5 Chia sẻ dữ liệu trên Driver 35

Hình 3.6 Nội dung bài giảng 36

Hình 3.7 Thêm tài nguyên trên LMS 36

Hình 3.8 Tạo bài tập trên LMS 37

Hình 3.9 Tạo đề thi trên LMS 37

Hình 3.10 Danh sách sinh viên được cho vào lớp 38

Hình 3.11 Tạo nhóm, phân quyền trong lớp học 38

Hình 3.12 Đổi vai trò để kiểm tra lại 39

Hình 3.13 Thông báo đến lớp học 39

Hình 3.14 Theo dõi lớp học 40

Hình 3.15 Trao đổi qua các diễn đàn 40

Trang 6

iv

Hình 3.16 Ra bài tập và cài đặt thời gian nộp bài 41

Hình 3.17 Kiểm tra việc làm bài tập của sinh viên 41

Hình 3.18 Xem bài nộp của sinh viên 42

Hình 3.19 Kiểm tra điểm của sinh viên 42

Hình 3.20 Lưu bài tập của sinh viên 43

Hình 3.21 Kết quả điểm các bài tập của sinh viên 43

Hình 3.22 Xuất bảng điểm ra file Excel 44

Hình 3.23 Bảng điểm file Excel 44

Hình 3.24 Tạo cuộc học trên Zoom 45

Hình 3.25 Giảng dạy và trao đổi online qua Zoom (1) 45

Hình 3.26 Giảng dạy và trao đổi online qua Zoom (2) 46

Hình 3.27 Tạo nhóm trên MS Teams (1) 46

Hình 3.28 Tạo nhóm trên MS Teams (2) 47

Hình 3.29 Thêm thành viên vào trên MS Teams (1) 47

Hình 3.30 Thêm thành viên vào trên MS Teams (2) 48

Hình 3.31 Tạo lịch họp trên MS Teams 48

Hình 3.32 Tạo tin nhắn trong nhóm trên MS Teams 49

Hình 3.33 Giảng dạy và trao đổi online qua MS Teams 49

Trang 7

v

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Hóa học thực phẩm

- Mã số: T2019-06-140

- Chủ nhiệm: TS Huỳnh Thị Diễm Uyên

- Thành viên tham gia:

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng

- Thời gian thực hiện: 8/2019 – 8/2020

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

Toàn bộ danh mục bài giảng được đưa lên hệ thống LMS của Trường Đại

học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng

5 Tên sản phẩm:

Bài giảng Hóa học thực phẩm:

- Các slides bài giảng;

- Hệ thống bài tập;

Trang 8

vi

- Các audio bài giảng;

- Các video bài giảng;

- 01 khóa học trực tuyến trên hệ thống LMS

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng

áp dụng:

Áp dụng hiệu quả cho giảng dạy trực tuyến

7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính:

Hội đồng KH&ĐT đơn vị Ngày 11 tháng 9 năm 2020

Chủ nhiệm đề tài

Huỳnh Thị Diễm Uyên XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 9

2 Objective(s): Towards online teaching and learning through digital

technology and support tools

3 Creativeness and innovativeness: Teaching online through the UTE's

LMS system, vivid visual slides, specific and clear video presentations

4 Research results: The entire lecture list is posted on the UTE's LMS

system

5 Products: Subject Food Chemistry

6 Effects, transfer alternatives of research results and applicability:

Effective application for online teaching

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ của Internet và những phát triển vượt bậc của ngành Viễn thông – Công nghệ Thông tin, việc áp dụng những thành tựu mới vào các lĩnh vực trong cuộc sống con người trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Internet thực sự là môi trường thông tin liên kết mọi người trên toàn thế giới, để cùng chia sẻ những vấn đề mang tính xã hội Tận dụng môi trường internet, xu hướng phát triển các phần mềm hiện nay là xây dựng các ứng dụng có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào vị trí địa lý cũng như hệ điều hành, tạo điều kiện cho mọi người có thể trao đổi, tìm kiếm thông tin, học tập một cách dễ dàng, thuận lợi Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, các hình thức đào tạo E-Learning (Electronic Learning - đào tạo trực tuyến) là được nhắc đến như một phương thức đào tạo cho tương lai,

hỗ trợ đổi mới nội dung cũng như phương pháp dạy và học Việc học không

chỉ bó hẹp cho học sinh, sinh viên ở các trường mà dành cho tất cả mọi người, không kể tuổi tác, hoàn cảnh sống E-Learning đã được thử nghiệm thành công

và sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Lợi ích của hệ thống E-learning mang lại [2]:

 Giáo dục trực tuyến cho phép đào tạo mọi lúc mọi nơi, truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, thông tin đáp ứng nhanh chóng Học viên có thể truy cập các khoá học bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần

 Tiết kiệm chi phí: Giúp giảm khoảng 60% chi phí bao gồm chi phí đi lại

và chi phí tổ chức địa điểm Học viên chỉ tốn chi phí trong việc đăng ký khoá học và có thể đăng ký nhiều khoá học mà họ cần

 Tiết kiệm thời gian: giúp giảm thời gian đào tạo từ 20-40% so với phương pháp giảng dạy truyền thống nhờ hạn chế sự phân tán và thời gian đi lại

Trang 11

2

 Uyển chuyển và linh động: Học viên có thể chọn lựa những khoá học có

sự chỉ dẫn của giảng viên trực tuyến hoặc khoá học tự tương tác (Interactive Self-pace Course), tự điều chỉnh tốc độ học theo khả năng và có thể nâng cao kiến thức thông qua những thư viện trực tuyến

 Tối ưu: Nội dung truyền tải nhất quán Có thể đồng thời cung cấp nhiều ngành học, khóa học cũng như cấp độ học khác nhau giúp học viên dễ dàng lựa chọn

 Hệ thống hóa: E-learning dễ dàng tạo và cho phép người học tham gia,

dễ dàng theo dõi tiến độ học tập, và kết quả học tập của học viên Với khả năng tạo những bài đánh giá, người giảng viên dễ dàng biết được sinh viên nào đã tham gia học, khi nào họ hoàn tất khoá học, làm thế nào họ thực hiện và mức

độ phát triển của họ

Với tình hình hiện tại, khi mà học sinh, sinh viên phải nghỉ học do

Covid-19 gây ra, nhiều trường đã chuyển sang hình thức học ứng dụng công nghệ earning Các trường thành viên trong Đại học Đà Nẵng đang triển khai và khuyến khích giảng viên – sinh viên tích cực tham gia xây dựng và triển khai phương thức học tập này, trong đo có Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

E-Vì vậy việc thực hiện xây dựng các tài nguyên, xây dựng các bài giảng trực tuyến là cấp bách và cần thiết Trong lĩnh vực giảng dạy của mình, tác giả

cho rằng việc chọn đề tài “Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Hóa

học thực phẩm” là quan trọng, cần thiết, có ý nghĩa trong việc lan tỏa cho các

đồng nghiệp khác

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Hóa học thực phẩm và đăng tải lên hệ thống LMS của trường, triển khai thử nghiệm và lan tỏa đến toàn thể giảng viên

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Xây dựng bài giảng trong phạm vi đề cương chi tiết của học phần Hóa học thực phẩm

Trang 12

3

Sử dụng các công cụ để thiết kế bài giảng, tìm hiểu và thực hiện

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Ý nghĩa khoa học: phổ biến các công cụ tin học mới đến các giảng viên

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Thực hiện giảng dạy trực tuyến, giảm thời gian lên lớp của giảng viên và sinh viên

Trang 13

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm E-Learning

E-Learning là một thuật ngữ có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau Elearning là một hình tức học ảo thông qua mạng internet kết nối với các trung tâm đào tạo có lưu trữ sẵn các bài giảng điện tử và một số phần mềm cần thiết cho phép học viên và người giảng dạy có thể trao đổi thông tin bài học với nhau

và học viên có thể nhận yêu cầu cũng như các bài tập từ giảng viên Ngoài ra, giáo viên còn có thể truyền tải âm thanh và hình ảnh minh họa nội dung qua các băng thông rộng hoặc kết nối mạng Lan, mạng Wifi, WiMax,… Chính vì thế, các cá nhân hay tổ chức đào tạo đều có thể thiết kế website trường học Tại đây, cho phép học viên đăng ký khóa đào tạo, tham gia khóa học, nhận bài kiểm tra và tích hợp thêm tính năng thanh toán online

E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục

Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính

E-Learning là cách thức học mới qua mạng Internet, qua đó học viên có thể học mọi lúc, mọi nơi, học theo sở thích và học suốt đời

Gắn với sự phát triển của Công nghệ Thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-learning trải qua 4 thời kỳ sau:

- Trước năm 1983: Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm Thời kỳ này máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học Học viên chỉ

có thể trao đổi tập trung và hạn chế trong lớp học của mình cùng với giảng viên

và các bạn học trong lớp

Trang 14

5

- Giai đoạn 1984 – 1993: Kỷ nguyên đa phương tiện Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn Powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới trong giáo dục đàotạo: kỷ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh, âm thanh nhờ vào công nghệ dựa trên máy tính (CBT -Computer Based Training) và được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Tuy nhiên, thời kỳ này sự hướng dẫn của giảng viên còn rất hạn chế

- Giai đoạn 1994 – 1999: Làn sóng E-learning đầu tiên Công nghệ Web

ra đời, các chương trình email, web, trình duyệt, media player, kỹ thuật truyền audio/video tốc độ thấp bắt đầu trở nên phổ biến đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo đa phương tiện Đào tạo bằng công nghệ web với hình ảnh chuyển động

ở tốc độ thấp, đào tạo qua e-mail, CBT, qua Intranet với văn bản và hình ảnh đơn giản đã được triển khai trên diện rộng

- Giai đoạn 2000 – 2005: Cuộc cách mạng e-learning trong giáo dục đào tạo Với sự phát triển của các công nghệ tiên tiến như JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet được nâng cao, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí, các công nghệ thiết kế web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Thông qua web, giảng viên

có thể giảng dạy trực tuyến sử dụng hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn

để chuyển tải nội dung đến người học, nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo learning đã tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả, cho phép đa dạng hóa các môi trường học tập Tóm lại, e-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua các phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công nghệ Web Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa E-learning là hình thức đào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, uá trình học thông qua web, qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số Nội dung được phân phối đến các lớp

Trang 15

E-6

học thông qua mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác

1.2 Đặc điểm chung của E-Learning

Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán

Hiệu quả của E-Learning cao hơn so với phương pháp học truyền thống

do E-Learning có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện (multimedia), tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới Rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning đã ra đời

1.3 Ưu điểm của E-Learning

Ưu điểm của lớp học trực tuyến là khả năng giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm được thời gian và không gian học tập Hơn thế nữa, việc xây dựng thiết

kế web trường học không tốn nhiều chi phí bằng việc xây dựng một trường học

và cũng không cần giấy phép xây dựng phức tạp Ngoài ra, khóa học online còn

có các ưu diểm khác:

- Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức nhanh chóng, thông tin theo yêu cầu của học viên Người học có thể truy cập vào các khóa học trực tuyến tại bất kỳ nơi đâu: ở nhà, nơi làm việc hay các địa diểm mạng internet công cộng và vào bất ký thời gian nào thích hợp khi người học muốn

- Tiết kiệm chi phí học tập: Giúp học viên giảm tới khoảng 60% chi phí đi lại, địa điểm tổ chức học tập Mỗi học viên đều có thể đăng ký nhiều khóa học

và thanh toán trực tuyến chi phí học tập

Trang 16

7

- Tiết kiệm thời gian học tập: So với phương pháp đào tạo truyền thống thì các khóa học qua mạng giúp học viên tiết kiệm khoảng từ 20 đến 40 % thời gian đo giảm được thời gian đi lại và sự phân tán

- Linh động và uyển chuyển: Học viên có thể chủ động và linh hoạt trong việc lựa chọn website học qua mạng với sự chỉ dẫn của giáo viên hay những khóa học trực tuyến qua mạng với hình thức tương tác Ngoài ra, học viên còn

có thể tự động điều chỉnh tốc độ học tập theo khả năng, và còn có thể nâng cao thêm kiến tức thông qua những tài liệu của thư viện trực tuyến

- Tối ưu nội dung: Các cá nhân hay tổ chức đều có thể thiết kế làm web dạy học qua mạng nhưng cấp độ đào tạo lại khác nhau giúp học viên dễ dàng lựa chọn Đồng thời nội dung truyền đạt phải tối ưu và nhất quán

- Hệ thống hóa: Học trực tuyến cho phép học viên dễ dàng tham gia khóa học, và có thể theo dõi kết quả cũng như tiến độ học tập Với khả năng thiết kế website quản lý học sinh sinh viên, giáo viên có thể biết được những học viên nào tham gia khóa học, khi nào họ hoán tất quá trình học tập và đưa ra giải pháp thực hiện giúp họ phát triển trong quá trình học Nói chung, ưu điểm của đào tạo qua mạng mang lại sự tiện ích cho cả người học và giảng viên

- Đối với giảng viên: có thể sử dụng hình ảnh, âm thanh và video để truyền đạt nội dung học tập đến người học thêm hấp dẫn và sinh động hơn Ngoài ra, còn có thể quản lý học viên thông qua tính năng thiết kế website quản lý trường học

- Đối với học viên: Tiết kiệm được nhiều chi phí học tập cũng như chi phí

đi lại và địa điểm Ngoài ra, hình thức trả học phí cũng đơn giản thông qua tính năng thiết kế website thanh toán online

1.4 Một số hình thức E-Learning

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thể như sau:

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training)

Trang 17

8

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training)

- Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training)

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

- Đào tạo từ xa (Distance Learning)

1.5 Nhược điểm của học trực tuyến

Ngoài những ưu điểm tiện ích thì đào tạo qua mạng còn có những nhược điểm như sau:

- Học viên không có nhiều cơ hội học hỏi trao đổi thông tin với bạn bè

- Muốn học viên học tập tốt thì học online phải có đội ngũ giáo viên hướng dẫn rõ ràng

- Học trực tuyến online không phù hợp với các thành phần học viên lớn tuổi không thành thạo máy vi tính

- Các tổ chức đào tạo qua mạng thiết kế website cổng thanh toán điện tử không có tính năng cho học viên vay tiền như các trường Đại Học đào tạo truyền thống

- Môi trường học không kích thích được sự chủ động và sáng tạo của học viên

- Học trực tuyến qua mạng làm giảm khả năng truyền đạt với lòng say mê nhiệt huyết của giáo sư đến học viên

- Một số giảng viên không quen với việc sự dụng mạng internet nên làm tăng khối lượng công việc cũng như áp lực cho giảng viên

- Làm nảy sinh ra các vấn đề liên quan đến an ninh mạng cũng như các vấn đề về sở hữu trí tuệ

Nhược điểm quan trọng của hình thức học online đó chính là sự tương tác của học viên với giảng viên một cách trực tiếp Tuy một số trang web khóa học online có cung cấp tính năng trao đổi trực tiếp giữa giảng viên và học viên

Trang 18

9

thông qua các phần mềm trò chuyện trực tuyến nhưng cũng không đầy đủ và sinh động bằng việc trao đổi như hình thức đào tạo truyền thống

1.6 Phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning trên thế giới

Những năm gần đây, E-learning đã và đang được triển khai trong giáo dục phổ thông, điển hình là các nước Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… Ở Mỹ, đã có hàng triệu học sinh phổ thông đăng ký học online Đưa lớp học lên mạng Internet là một trào lưu đang bùng nổ tại những nước này Đối với Hàn Quốc, chính phủ xem đây như một công cụ để giảm tải chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi, qua đó góp phần bình đẳng trong giáo dục

Ở nhiều nước phát triển, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng với rất nhiều tính năng đi kèm với khóa học Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học và thanh toán chi phí học tập bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp dạy học truyền thống bởi tính tương tác cao, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng, người học lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khả năng và nhu cầu của mình, ở mọi lúc, mọi nơi

Với sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân E-learning cũng trở thành một phương thức đóng vai trò giải quyết vấn đề thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng

xa Thay vì cần đến giáo viên giảng dạy trực tiếp, chỉ học sinh đã có thể cập nhật được nguồn kiến thức vô cùng phong phú và đầy đủ Mô hình này rất có ích cho những nước đang phát triển khi mà trẻ em vùng núi phải vượt hàng chục cho tới hàng trăm km để tới trường Tuy nhiên đi kèm với nó phải có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông và đó đang là khó khăn của hầu hết những nước đang phát triển

Trang 19

10

1.7 Tiềm năng phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning tại Việt Nam

Mô hình E-Learning giờ đây đã không còn xa lạ trên thế giới Theo Cyber Universities, gần 90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, ở Mỹ con số này là hơn 80% Tại Việt Nam, giáo dục là một trong những ngành được ưu tiên cao nhất và được hưởng các nguồn đầu tư cao nhất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong những năm tới Với định hướng

đó, Việt Nam đã quyết định đưa công nghệ thông tin vào tất cả mọi cấp độ giáo dục nhằm đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng học tập trong tất

cả các môn học và trang bị cho lớp trẻ đầy đủ các công cụ và kỹ năng cho kỷ nguyên thông tin Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các doanh nghiệp triển khai E-Learning và thi trực tuyến

1.8 Giải pháp nhân rộng mô hình E-Learning

Nhằm hạn chế những thách thức cũng như tận dụng hiệu quả các cơ hội, tiềm năng sẵn có để thúc đẩy hình thức đào tạo E-Learning, thời gian tới cần quan tâm chú trọng đến một nội dung sau:

- Triển khai, tuyên truyền, nhân rộng E-Learning không chỉ có ngành Giáo dục mà còn với toàn xã hội; Tăng cường hợp tác doanh nghiệp trong việc xây dựng các website E-Learning của các nước

- Tăng cường tập huấn về phương pháp, kỹ năng, sử dụng tổng hợp nhiều hợp phần để tạo bài giảng E-Learning (Error! Reference source not found.) Đồng thời, nâng cao hiệu quả của các diễn đàn trực tuyến, khẳng định vai trò tương tác khi đánh giá khóa học và kết quả của người học, đánh giá được vai trò và trách nhiệm của quản trị viên và các kỹ thuật viên cũng như những người hướng dẫn kỹ thuật

Trang 20

11

Hình 1.1 Sử dụng công nghệ thông tin trong E-Learning [1]

- Nâng cấp hạ tầng phục vụ E-Learning, hạ tầng tốt đóng vai trò quan trọng, quyết định thành công việc triển khai dạy - học trực tuyến, trong khi việc phát triển cơ sở hạ tầng để phục vụ E-Learning với việc cải cách và nâng cấp không thể diễn ra trong ngắn hạn Vì thế, các cơ sở đào tạo cần phân bổ về tài chính cũng như sắp xếp về thời gian hợp lý để vẫn tiếp tục thực hiện đồng thời

cả hai hoạt động giảng dạy và nâng cấp hạ tầng mà không ảnh hưởng tới người học

- Để chuẩn bị cho một đội ngũ nhân lực có trình độ cao sẵn sàng cho Cách mạng công nghiệp 4.0, cần có hình thức đào tạo đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu dạy học hiện đại nhất, như có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin dạy học, có khả năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và quan trọng hơn cả là năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học

- Các cơ sở đào tạo trực tuyến có uy tín và kinh nghiệm trong nước cũng cần nghiên cứu mở thêm các khóa đào tạo định kỳ về phương pháp học tập cho người học hay các lớp nâng cao kỹ năng giảng dạy cho đội ngũ người hướng dẫn, người giảng dạy nhằm hướng tới sự thay đổi toàn diện cả về chất và lượng cho đào tạo trực tuyến E-Learning tuy có nhiều ưu điểm hơn so với phương

Trang 21

12

pháp dạy học truyền thống nhưng cũng chưa hẳn là một giải pháp hoàn hảo và cũng không thể thay thế hoàn toàn phương pháp dạy học truyền thống Vì vậy, cần có hướng kết hợp là sử dụng E – Learning và những phương pháp giảng dạy truyền thống song song Người học có thể thực hiện mọi hoạt động học tập

có thể trên E-Learning, tham gia như đang học trên một khóa học thực sự

- Thực hiện các chiến dịch marketing hiệu quả cho các chương trình Learning Marketing góp phần đưa E-Learning đến với mọi tầng lớp dân cư, từ

E-đó khuyến khích tinh thần học tập cũng như rút ngắn những rào cản mà đào tạo truyền thống mang lại

1.9 Hệ thống chức năng mô hình E-Learning

Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường e-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng Học viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL -Advanced Distributed Learning) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM –Sharable Content Object Reference Model) mô tả tổng quát chức năng của một

hệ thống e-learning·Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS–Learning Content Managerment System): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên và cơ sở đào tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm Để cung cấp khả năng tương thích giữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung

Hệ thống quản lý học tập (LMS –Learning Managerment System): khác với LCMS chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là một

hệ thống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra, được tích hợp vào LMS

Trang 22

kỳ ở đâu có kết nối Internet CMS cung cấp cho giảng viên các công cụ để tạo một khóa học trên trang web và điều khiển truy cập, nó hỗ trợ khả năng cho phép chỉ những sinh viên được tham gia vào khóa học mới có thể xem được nội dung Ngoài điều khiển truy cập, CMS còn cung cấp các công cụ khác hỗ trợ cho khóa học của bạn hiệu quả hơn CMS cung cấp cách để tải tài liệu lên web và chia sẻ chúng một cách dễ dàng, quản lý các phiên thảo luận trực tuyến

và chat, đưa ra các bài thi, bài kiểm tra và các khảo sát, đánh giá chung, thu thập và xem các bài tập, theo dõi điểm số học tập

Hầu hết các CMS đều cung cấp các công cụ xuất bản nội dung một cách

dễ dàng Thay vì sử dụng trình soạn thảo HTML và sau đó tải tài liệu đến máy chủ thông qua hệ thống truyền file, chúng ta đơn giản sử dụng web để lưu trữ chương trình học trên máy chủ Các giảng viên đưa bài giảng, lời ghi chú về bài giảng, các bài tập và các bài báo lên trang web cho sinh viên có thể truy cập vào bất kỳ thời điểm nào

Các diễn đàn trực tuyến và Chat cung cấp phương tiện giao tiếp giữa giáo viên và học viên cũng như giữa học viên ngoài các cuộc trao đổi, thảo luận ở lớp học truyền thống Thông qua diễn đàn, học viên có thể đưa nêu lên vấn đề mình cần tìm hiểu, có nhiều thời gian hơn để đưa ra các hồi đáp và cũng có thể

có nhiều cuộc thảo luận cho vấn đề mình quan tâm Chat cung cấp cho giảng viên cách giao tiếp nhanh nhất và dễ dàng nhất với các học viên từ xa Nhóm học viên có thể thảo luận trực tiếp về các đề án của lớp thông qua Chat

Trang 23

14

Các bài kiểm tra trực tuyến và các khảo sát chung có thể được đánh giá ngay lập tức Đó là những công cụ có thể đưa ra những phản hồi nhanh giúp sinh viên xác định được những gì mà họ đã tiếp thu được Giảng viên có thể đưa ra các câu hỏi kiểm tra ở cuối mỗi chương hoặc một bài kiểm tra nhỏ mỗi tuần, và cuối cùng là một bài kiểm tra kết thúc học phần với kiến thức tổng hợp, những bài kiểm tra này có thể sử dụng cùng một ngân hàng câu hỏi Đối với hình thức học trực tuyến thì các đề thi phải được nghiên cứu kỹ để phù hợp với các đối tượng học viên Giảng viên được cung cấp các công cụ để tạo ra một đề thi trực tuyến, từ ra đề thi đến các thông tin, báo cáo về học viên tham gia thi

và kết quả đạt được

Theo dõi học viên thông qua các bài tập hay kiểm tra là một công việc khá phức tạp Các bài tập là cách dễ dàng để theo dõi và đánh giá học viên Việc đánh giá học viên qua các bài kiểm tra, sử dụng môi trường trực tuyến, có thể tăng động lực và thúc đẩy học viên làm bài tập nhiều hơn

Bảng điểm trực tuyến cung cấp cho học viên thông tin cập nhật về quá trình học của họ trong một khóa học Bảng điểm trực tuyến cũng có thể giúp cho chúng ta đưa ra những qui chế riêng để ngăn chặn việc đưa lên các bảng điểm với các mã cá nhân ở những nơi công cộng Học viên chỉ được xem bảng điểm của mình, không xem được điểm của các học viên khác Chúng ta cũng

có thể tải các bảng điểm về ở dạng Excel để thuận tiện cho việc tính toán.CMS kết hợp tất cả các tính năng này thành một gói tích hợp, tất cả những tính năng này đều được thực hiện trên trang web riêng của chúng ta Một khi đã biết sử dụng CMS như thế nào, giảng viên và học viên sẽ chỉ tập trung vào việc giảng dạy và học tập thay cho việc viết và bảo trì phần mềm được sử dụng Trong những năm qua, các hệ thống CMS đã được hoàn thiện một cách nhanh chóng,

và bây giờ chúng được xét đến như phần mềm then chốt cho nhiều trường cao đẳng và đại học Thị trường CMS bây giờ là một thị trường lớn mạnh với hàng triệu dollar và đang phát triển nhanh chóng Một trong những nhà cung cấp lớn nhất trên thị trường này là Blackboard

Trang 24

15

1.10.2 Hệ thống Moodle

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Emviroment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết định xây dựng một

hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nay, Moodle đã có những phát triển vượt bậc và thu hút sự quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia trên thế giới

Moodle được Martin Dougiamas phát triển vào năm 2002, Moodle bắt nguồn từ một nền tảng để cung cấp cho các nhà giáo dục một công nghệ hỗ trợ việc học trực tuyến trong môi trường cá nhân, thúc đẩy sự tương tác, yêu cầu

và cộng tác Trong các trang Moodle riêng hoặc mở (public), các nhà giáo dục, giảng viên và nhà tuyển dụng có thể tạo và cung cấp các khóa học trực tuyến

để học viên, khán giả tương ứng có thể đáp ứng và vượt mục tiêu học tập của

họ Moodle là một hệ thống mã nguồn mở quản lý khóa học (CMS), còn được gọi là một hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc một môi trường học tập ảo (VLE) Nó đã trở thành rất phổ biến trong giáo dục trên toàn thế giới như một công cụ để tạo ra các trang web động trực tuyến cho sinh viên

Ngày nay, phần mềm Moodle được dịch ra hơn 85 ngôn ngữ và được sử dụng tại 218 quốc gia khác nhau Moodle có thể tải và sử dụng miễn phí Ngoài lĩnh vực ngoài giáo dục, Moodle còn được sử dụng bởi các doanh nghiệp, tập đoàn, bệnh viện và cả tổ chức phi lợi nhuận để học tập trực tuyến, đào tạo, thậm chí trong một số trường hợp mở rộng quy trình kinh doanh

Moodle được đánh giá là một trong các LMS tốt nhất trong hệ thống mã nguồn mở và được cộng đồng mã nguồn mở hỗ trợ rất mạnh Moodle có cộng đồng rất đông đảo, thường xuyên đóng góp ý kiến và tài chính để nâng cao chất lượng phần mềm: https://moodle.org

Trang 25

16

Moodle đã được nhiều giải thưởng quan trọng trong danh mục LMS của eLearning Guild, một hiệp hội về lĩnh vực E–Learning có uy tính tại Mỹ Các giải thưởng đó chính là: Hệ thống E–Learning dùng trong chính phủ và trường học như: giải nhất về mức độ hài lòng, giải nhì về thị phần

Trang 26

17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

2.1 Đề cương chi tiết học phần Hóa học thực phẩm

và ứng dụng các tính năng công nghệ của các hợp phần thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm

Trang 27

18

- Thái độ nghề nghiệp: Học phần này giáo dục cho sinh viên có ý thức trách nhiệm công dân, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp

- Chuẩn đầu ra của học phần: C1, C2, C3, C5, C6, C7, C8, C9

Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:

C1 - Tiếp cận về kiến thức, công nghệ và kỹ năng sử dụng các thiết bị hiện đại trong lĩnh vực chế biến và bảo quản thực phẩm

C2 - Áp dụng kiến thức chuyên môn trong việc tư vấn và thiết kế nhà máy chế biến thực phẩm

C3 - Nhận dạng, phân tích và giải quyết những vấn đề về kỹ thuật trên cơ

sở tham khảo tài liệu chuyên môn và thực tiễn sản xuất

C5 - Có tư duy sáng tạo để luôn tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm mới trong lĩnh vực bảo quản và chế biến thực phẩm

C6 - Có kỹ năng và kiến thức để nhận biết, phân tích và cải tiến liên tục trong dây chuyền sản xuất

C7 - Trình bày kết quả

C8 - Tổ chức hiệu quả trong làm việc nhóm

C9 - Nghiên cứu và tự học tập

Nhiệm vụ của sinh viên

Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Dự lớp không thấp hơn 80% số tiết lên lớp qui định của học phần; + Hoàn thành nhiệm vụ tự học và các bài tập theo yêu cầu của giảng viên; + Tham dự kiểm tra giữa học kỳ và thi kết thúc học phần

Tài liệu tham khảo

+ Lê Ngọc Tú (chủ biên), Bùi Đức Hợi, Lưu Duẩn, Ngô Hữu Hợp, Đặng

Thị Thu, Nguyễn Trọng Cẩn, Hóa học thực phẩm, NXB Khoa học và Kỹ

Trang 28

Nội dung chi tiết học phần

Bảng 2.1 Nội dung chi tiết học phần Chương Nội dung giảng dạy

Số tiết LT- BT-TL

Số tiết TH-

TN

Ghi chú

trong sản phẩm thực phẩm 1.3 Cấu tạo và tính chất của nước

1.4 Hoạt độ của nước

1.5 Đường đẳng nhiệt hấp thụ

1.6 Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến

tính chất biến đổi và chất lượng của sản phẩm thực phẩm

1.7 Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến

cấu trúc và trạng thái của các sản phẩm thực phẩm

9

2

PROTEIN

2.1 Các hệ thống protein thực phẩm

2.2 Tính chất chức năng của protein

2.2.1 Khả năng hydrate hoá và hoà tan

2.2.2 Khả năng tạo gel

2.2.3 Khả năng tạo tạo màng

2.2.4 Khả năng tạo sợi

2.2.5 Khả năng tạo bột nhão

9

Trang 29

PHẨM

3.1 Đại cương

3.2 Hệ thống tinh bột thực phẩm

3.3 Tính chất chức năng của tinh bột

3.3.1 Tính thủy nhiêt và sự hồ hóa tinh

bột 3.3.2 Tính chất nhớt - dẻo của hồ tinh

bột 3.3.3 Tạo gel và thoái hóa của tinh bột

3.3.4 Khả năng tạo hình của tinh bột

công nghiệp thực phẩm

3

Trang 30

21

2.2 Phần mềm MS PowerPoint

PowerPoint là một chương trình trình bày được phát triển bởi Microsoft

Nó được bao gồm trong bộ phần mềm văn phòng tiêu chuẩn cùng với Microsoft Word và Excel Phần mềm này cho phép người dùng tạo bất kỳ thứ gì từ các trình chiếu cơ bản đến các bản trình bày phức tạp

PowerPoint thường được sử dụng để tạo bản trình bày kinh doanh, nhưng cũng có thể được sử dụng cho mục đích giáo dục hoặc không chính thức Các bản trình bày bao gồm các trang trình bày, có thể chứa văn bản, hình ảnh và các phương tiện khác, chẳng hạn như clip âm thanh và phim Hiệu ứng âm thanh và chuyển tiếp hoạt ảnh cũng có thể được thêm vào để thêm sự hấp dẫn vào bản trình bày

Với việc biên soạn bài giảng trực tuyến thì không thể thiếu phần mền PowerPoint, đặc biệt với học phần Hóa học thực phẩm – là môn học cần có sự tưởng tượng, trực quan và thực hiện vẽ từng bước như trên bục giảng và bảng

vẽ thì ứng dụng các hiệu ứng trong phần mềm này là hợp lý nhất

Hình 2.2 Giao diện ứng dụng MS Powerpoint

Trang 31

22

Hình 2.3 Tạo file pdf được mã hóa trên ứng dụng MS Powerpoint

Hình 2.4 Chèn file audio vào slide trên ứng dụng MS Powerpoint

Trang 32

23

Hình 2.1 Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (1)

Hình 2.5 Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (2)

Trang 33

bị nhằm giúp các nhà làm phim tự do và biên tập video cũng như Youtuber ghi lại cảnh quay của họ theo những cách đơn giản nhưng chất lượng cao

Hình 2.6 Giao diện ứng dụng Bandicam

Trang 34

Zoom là một giải pháp hội nghị truyền hình, các buổi học trực tuyến, thảo luận nhóm trên một nền tảng rất đơn giản và dễ dàng Hệ thống hỗ trợ hình ảnh,

âm thanh và chia sẻ màn hình chất lượng tốt nhất trên các hệ điều hành Windows, Mac, iOS, Android

Các ưu điểm của phần mềm Zoom:

Chất lượng cuộc hội thoại tốt, ổn định

Hỗ trợ các cuộc họp video trực tuyến, tin nhắn nhanh hoặc chia sẻ màn hình

Phần mềm họp trực tuyến Zoom Cloud Meetings có thể kết bạn, mời bạn

bè sử dụng thông qua Email

Phần mềm họp trực tuyến Zoom Cloud Meetings có thể làm việc thông qua WiFi, 4G / LTE, và mạng 3G

Hỗ trợ đa nền tảng, giao diện đơn giản, dễ sử dụng

Trang 35

Từ một góc nhìn khác, Teams có thể coi là ứng dụng all-in-one với khả năng tập trung dữ liệu của nhóm làm việc về một nơi duy nhất và ưu tiên cập nhật những gì được tương tác gần nhất tới người dùng

Trang 36

bổ sung nào Hơn nữa, nếu không cần tới các chức năng cao cấp, phiên bản miễn phí của Teams có thể là lựa chọn hữu ích cho doanh nghiệp

Cuộc họp trực tuyến là một trong những thế mạnh của Microsoft Teams Quy mô của cuộc họp có thể là 2 người, 10 người và tối đa là 150 người Toàn

bộ chu kỳ họp sẽ được tự động hóa, từ việc lập lịch biểu, ghi chú cuộc họp tới tính năng chia sẻ màn hình, ghi âm lại nội dung và nhắn tin tức thời ngay trong phòng họp Đặc biệt, giới hạn lên đến 10.000 người tham dự cùng lúc nếu Tenant (Tổ chức) có 15 Live Event diễn ra đồng thời

Với cloud calling, Teams đã tích hợp Skype vào bên trong để đảm bảo đầy đủ các tính năng gọi điện online qua đám mây

Ngày đăng: 07/12/2020, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w