1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “ứng dụng công nghệ thông tin trong hóa học” phục vụ giảng dạy cho sinh viên đại học ngành công nghệ vật liệu

64 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HÓA HỌC” PHỤC VỤ GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT

LIỆU

Mã số: T2019-06-142

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thanh Hội

Đà Nẵng, 8/2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HÓA HỌC” PHỤC VỤ GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT

Trang 3

1 NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Văn Thư Khoa Công nghệ Hóa học - Môi trường, Trường ĐHSPKT

Chủ nhiệm đề tài:

Chuẩn bị cơ sở dữ liệu cho việc giảng dạy học phần Công nghệ vật liệu Xây dựng bài giảng trên Moodle LMS

Thư ký đề tài

2 ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

Tên đơn vị

trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu

Họ và tên người đại diện

đơn vị Trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật

Tư vấn khoa học, hỗ trợ kỹ thuật PGS.TS Phan Cao Thọ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 7

1.1 E-LEARNING 7

1.1.1 Định nghĩa [2] 7

1.1.2 Đánh giá ưu nhược điểm của E-learning 8

1.1.3 So sánh giữa phương pháp học tập truyền thống và phương pháp Elearning 11

1.2 PHẦN MỀM MOODLE 12

1.2.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý giảng dạy Moodle (LMS Moodle) [8] 12

1.2.2 Một số tính năng cần thiết của Moodle 14

1.2.3 Các đối tượng sử dụng Moodle 16

1.3 ỨNG DỤNG MICROSOFT TEAMS (MS TEAMS) 17

1.3.1 Giới thiệu về MS Teams [9] 17

1.3.2 Ưu nhược ưu điểm khi sử dụng Microsoft Teams 17

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG VÀ TẠO KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN 21

2.1 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN 21

2.1.1 Nguyên tắc, tiêu chí thiết kế bài giảng 21

2.1.2 Xây dựng mô hình để giảng dạy 23

2.1.3 Tích hợp khóa học lên hệ thống quản lý giảng dạy Moodle (LMS Moodle) 25

2.2 TẠO KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN THEO THỜI GIAN THỰC BẰNG ỨNG DỤNG MICROSOFT TEAMS (MS TEAMS) 33

2.2.1 Đăng nhập hoặc tải MS Teams về máy 33

2.2.2 Thực hiện tạo lớp học hoặc tham gia vào lớp học (đối với SV) 34

2.2.3 Giảng dạy trực tuyến theo thời gian thực 37

2.2.4 Ghi hình buổi giảng trực tuyến và các công cụ 39

2.2.5 Giao bài tập trong Teams 40

2.2.6 Khu vực làm việc cá nhân 44

2.2.7 Khu vực làm việc chung 45

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47

Trang 5

3.1 BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN HỌC PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HÓA HỌC 47 3.2 TÍCH HỢP BÀI GIẢNG HỌC PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HÓA HỌC LÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIẢNG DẠY CỦA TRƯỜNG 47 3.3 TẠO KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN THEO THỜI GIAN THỰC 48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

2.16 Giao diện đăng nhập LMS trên điện thoại di động 33

Trang 7

2.17 Giao diện đăng nhập của MS Teams 34

2.19 Đặt tên lớp và mô tả thông tin lớp học phần 35

2.20 Ghi danh và bổ sung sinh viên vào lớp học phần 36

2.23 Tạo buổi giảng trực tuyến theo thười gian thực 37

2.24 Giao diện buổi giảng trực tuyến theo thời gian thực 38

2.25 Lên lịch cho buổi giảng trực tuyến theo thời gian thực 38

2.26 Gửi thông tin buổi giảng trực tuyến lên dòng sự kiện 38

2.27 Xem thông tin buổi giảng trực tuyến trên dòng sự kiện 39

2.28 Thay đổi chức năng người trình bày trong buổi giảng trực tuyến 39

2.29 Tham gia buổi giảng trực tuyến trên dòng sự kiện khóa học 39

2.30 Ghi hình buổi giảng trực tuyến theo thời gian thực 40

2.31 Trình chiếu PowerPoint trong buổi giảng trực tuyến 40

2.32 Giao diện trình chiếu PowerPoint trong buổi giảng trực tuyến 40

2.35 Tạo bộ tiêu chí đánh giá (Rubric) cho bài tập 42

2.40 Vị trí nhóm và kênh trong khu vực làm việc cá nhân 44

Trang 8

2.42 Đăng một bình luận vào trong nhóm 45

2.44 Gửi tin nhắn đến một thành viên trong nhóm 46

3.1

Giao diện học phần Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa

3.2

Giao diện buổi học trực tuyến được thực hiện trên ứng dụng

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

E-Learning: Electronic Learning

LMS: Learning Management System

LCMS : Learning Content Management System

ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội

GDĐT: Giáo dục Đào tạo

WTO: World Trade Organization

CNTT: Công nghệ thông tin

MS Teams: Microsoft Teams

Moodle: Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment GV: Giảng viên

SV: Sinh viên

Trang 10

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Ứng dụng Công nghệ

thông tin trong Hóa học” phục vụ giảng dạy cho sinh viên đại học ngành Công nghệ vật liệu

- Mã số: T2019-06-142

- Chủ nhiệm: TS Nguyễn Thanh Hội

- Thành viên tham gia:

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020

2 Mục tiêu:

- Xây dựng một bài giảng trực tuyến cho học phần Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học dành cho sinh viên đại học ngành Công nghệ vật liệu của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, điều này sẽ góp phần cùng với Nhà trường xây dựng quá trình đào tạo mềm dẻo, linh hoạt hơn trong khi chất lượng giảng dạy vẫn không đổi

- Tạo được khóa học trực tuyến bằng cách sử dụng Moodle LMS và ứng dụng Microsoft Teams

3 Tính mới và sáng tạo:

Hình thức học trực tuyến - Elearning đã xâm nhập vào Việt Nam từ khá lâu nhưng tới nay, việc dạy học trực tuyến vẫn chưa phổ biến trên toàn quốc Hiện nay, ngành giáo dục đang có những đổi mới về phương pháp và nội dung dạy học đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Việc đổi mới phương pháp và nội dung không chỉ dừng lại ở việc giáo viên soạn giáo án và giảng bài giảng điện tử mà giáo viên có thể ứng dụng những trang web đào tạo trực tuyến giúp cho việc học tập của sinh viên đạt hiệu quả hơn Đào tạo trực tuyến là một phương tiện giúp cho người học

có thể học mọi lúc, mọi nơi, học bất cứ thứ gì mình thích, mình cần cho công việc và cuộc sống Nó là hình thức hỗ trợ hữu hiệu cho cách dạy học truyền thống hiện nay Tuy nhiên, việc đào tạo trực tuyến được áp dụng vẫn còn chưa nhiều, chưa thực sự hiệu quả Vì vậy việc xây dựng bài giảng trực tuyến trên Moodle LMS là một xu thế rất cấp thiết nhằm tạo tính linh động, mềm dẻo cho quá trình đào tạo Với hệ thống này người học có thể học mọi lúc, mọi nơi dáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học, đặc biệt là trong tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid 19 hiện nay

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

Trang 11

Kết quả của đề tài đã xây dựng một bộ bài giảng trực tuyến cho học phần Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học dành cho sinh viên đại học ngành Công nghệ vật liệu của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Bộ bài giảng gồm có:

- Đề cương chi tiết với các nội dung giảng dạy đảm bảo các yêu cầu về chuẩn đầu

ra của học phần bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp

- Kế hoạch học tập chi tiết và cách thức kiểm tra, đánh giá đối với mỗi buổi học và

cả học phần Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học

- Bài giảng và tài liệu cho từng buổi học, các liên kết có nội dung liên quan đến các chương của bài giảng

- Các video, audio tương ứng với mỗi bài giảng

- Các câu hỏi kiểm tra, bài tập cho từng buổi học

- Ngân hàng câu hỏi thi cho cả học phần Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học

5 Tên sản phẩm: Bộ bài giảng trực tuyến cho học phần Ứng dụng công nghệ thông

tin trong Hóa học

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

- Tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu, tạo ý thức nghiêm túc, độc lập cho người học

- Tạo cơ sở để xây dựng các bài giảng trực tuyến cho các học phần tiếp theo

- Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy và học, ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập, từng bước cùng với Nhà trường xây dựng quá trình đào tạo mềm dẻo, linh hoạt đặc biệt trong tình hình dịch bệnh Covid có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay

7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính

Trang 12

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Developing online courses for the module "Applying Information Technology in Chemistry" for teaching to students in Materials technology sector Code number: T2019-06-142

Coordinator: PhD Nguyen Thanh Hoi

Implementing institution: University of Technology and Education

Duration: from 8/2019 to 8/2020

2 Objective(s):

- Developing an online courses for the module Applying Information Technology in Chemistry for teaching to students in Materials technology sector of the University of Technology and Education, which will contribute to building a more flexible training process while the quality of teaching remains constant

- Create online courses using Moodle LMS and Microsoft Teams application

3 Creativeness and innovativeness:

The form of online learning - elearning has entered Vietnam for a long time, but up to now, online teaching has not been popular nationwide Currently, the education sector

is innovating teaching methods and content, especially the application of information technology in teaching Innovating methods and content not only stop at creating lesson plans and e-lessons, but teachers can use online training websites to help student learning more effective Online training is a means help for learners to learn anytime, anywhere, to learn whatever they like, they need for work and life It is a form of effective support to traditional teaching today However, the application of online training is still not much, not really effective Therefore, building online courses

on Moodle LMS is a very urgent trend to create flexibility for the training process With this system, learners can learn anytime, anywhere, to satisfy learners' needs for lifelong learning, especially in the current complicated situation of Covid 19 epidemic

4 Research results:

The results of the topic have built a set of online courses for the module Applying Information Technology in Chemistry for teaching to students in Materials technology sector of the University of Technology and Education, included:

Trang 13

- Detailed outline with teaching contents to ensure the requirements of the learning outcomes of the module including knowledge, skills and professional attitudes

- Detailed study plan, test method and evaluation for each lesson and the whole module

- Lectures and documents for each lesson, links with contents related to the chapters of the lecture

- The video, audio corresponding to each lecture

- The test questions, exercises for each lesson

- Bank of exam questions for the section of Information Technology Application in Chemistry

5 Products: A set of online courses for the module Application of Information

Technology in Chemistry

6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

- Enhance self-study, self-study, create a sense of seriousness and independence for learners

- Create a basis for building online courses for the next modules

- Contributing to the innovation of teaching and learning methods, applying IT in teaching and learning, step by step building a flexible training process, especially in the current Covid epidemic, which has many complicated developments

Trang 14

Mỹ và Châu Âu là những nước tiên phong, đi đầu và có những chương trình, dự án đầu tư vào phương pháp học tập E-learning nhằm thúc đẩy sự phát triển đào tạo trực tuyến trong các tổ chức và các trường đại học

Tại Mỹ, E-learning đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo thống kê của Hội Phát triển và Đạo tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khóa học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công

ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2007 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng của Mỹ đưa ra mô hình E-learning, số người tham gia học tập tăng 43% hàng năm trong khoảng thời gian từ 2004-2007 E-learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp

về E-learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force

Trong những gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc

mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục [3] Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các

Trang 15

lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu

Tại châu á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc,

Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên

* Trong nước

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E-learning

ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Nhiều hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001, Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học

“Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng lớn, hệ thống trường lớp tuy đã được đầu tư phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng song cũng không thể đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng của người học Trước thực tế

đó, Đảng ta nêu ra định hướng "Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập" Từ định hướng trên, Ngành GDĐT đã xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2010, trong đó nhấn mạnh "Phát triển giáo dục không chính quy như là một hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng, để xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi

Trang 16

nơi có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực" E-learning là một trong những phương thức đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu trên Với việc Việt Nam gia nhập WTO và hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, giáo dục Việt Nam đang đứng trước những thách thức đào tạo những công dân tương lai có đầy đủ năng lực, trí tuệ, khả năng tự học, tự nâng cấp mình trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Bộ GDĐT cũng đã có nhiều động thái tích cực nhằm khuyến khích đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy, đưa các kiến thức về E-learning tới những cán bộ quản lý, nhà giáo, những người quan tâm tới giáo dục, sinh viên- sinh viên Hiện nay chúng ta đã xây dựng được website E-learning http://el.edu.net để tuyên truyền, phổ cập công nghệ Đã Việt hóa phần mềm mã nguồn mở Moodle (để xây dựng và quản lý hệ thống học tập trực tuyến), đã sử dụng công nghệ SCORM (chuẩn được thế giới công nhận,

để có thể hợp tác và phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin) và đang triển khai chuyển giao các phần mềm công cụ tạo bài giảng đạt chuẩn quốc tế miễn phí giúp xuất bản các định dạng file tuân chuẩn SCORM như Exe, Lectora, Violet phù hợp với nhu cầu của nước ta

Tuy nhiên E-learning ở nước ta hiện nay mới đang ở mức sơ khai, số lượng và chất lượng chưa cao, phạm vi và đối tượng tham gia còn hạn chế, thiếu cơ sở vật chất cần thiết Tỷ lệ giờ online trực tiếp giữa giáo viên và học viên trên mạng còn thấp, việc trả lời hướng dẫn phải được thực hiện nguội, thiếu phương pháp và đội ngũ cán bộ giảng dạy Hiện nay vẫn còn không ít sinh viên chưa có hoặc chưa biết sử dụng máy vi tính, mạng Internet Đây là một thực tế vô cùng khó khăn trong quá trình học tập Cũng theo đánh giá của Bộ GD&ĐT thì hiện nay đang có tình trạng một số trường chạy theo

số lượng, thành tích, phát triển quy mô quá nhanh so với khả năng đảm bảo chất lượng đào tạo, so với điều kiện về đội ngũ giảng viên và trợ giảng Việc tổ chức đánh giá chất lượng còn nhiều hạn chế Chính vì vậy nhiều người còn hoài nghi về chất lượng E-learning, tâm lý học truyền thống vẫn còn ăn sâu trong người học Trong tương lai những vấn đề này cần được cải thiện và khắc phục

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Với mục tiêu hiện nay của giáo dục, theo khẩu hiệu của UNESCO đặt ra cho giáo dục và đào tạo của thế kỷ XXI là “Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau” Và nhiệm vụ của giáo dục phải “giúp cho người học đạt được những kiến thức và kỹ năng, và giúp cho họ có thể tiếp tục việc học tập suốt cuộc đời” [7] Để làm được điều đó, việc học không chỉ còn giới hạn trong nhà trường mà đã được mở rộng hơn về không gian, thời gian và đa dạng hơn về

Trang 17

hình thức tổ chức, hỗ trợ cho nhu cầu “tự học” và “học suốt đời” của mỗi người Trong

Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010” của chính phủ cũng nêu rõ:

“xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập với tiêu chí cơ bản là tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục; mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập và tham gia tích cực xây dựng xã hội học tập” [1] Vì vậy, cần phải đưa ra những giải pháp cho vấn đề này, một trong số đó chính là học tập trực tuyến

Mặt khác, từ tháng 02/2020, việc tạm cho các sinh viên và sinh viên không đến trường vì đại dịch Covid-19 đã tạo một cơ hội cho hệ thống giáo dục Việt Nam trong việc dạy và học trực tuyến Từ bị động, bỡ ngỡ, nền giáo dục đã có những bước chuyển mạnh mẽ Đây được xem là hệ quả khách quan theo thông điệp mà Bộ GDĐT

đã chỉ đạo là “tạm dừng đến trường, không dừng học” Theo đó, học sinh phổ thông học qua các kênh truyền hình và các ứng dụng Internet, còn sinh viên thì đại đa số sử dụng các ứng dụng trực tuyến khác nhau từ nỗ lực tự thân của các cơ sở giáo dục và sự đồng hành với trách nhiệm xã hội cao của các nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến trong

và ngoài nước Câu chuyện dạy và học theo tiếp cận trực tuyến đối với tất cả các hệ/bậc trong hệ thống giáo dục Việt Nam mới đầu có nhiều bỡ ngỡ từ người dạy, người học, các cơ sở giáo dục và các bên liên quan Tuy nhiên, cho đến giờ phút này

về cơ bản tiếp cận dạy và học trực tuyến đã bước đầu giải quyết thành công những khó khăn trong tình huống không tập trung được Thành công này đến từ nỗ lực của nhiều bên liên quan; trong đó, có người dạy, người học và cả phụ huynh Nhà trường đứng bên cạnh với nhiệm vụ hỗ trợ xây dựng nền tảng công nghệ, hệ thống CNTT sao cho tối ưu việc dạy của giáo viên Thực tế, ngay khi dịch Covid-19 bùng phát, Thủ tướng chính phủ và các bộ, ban ngành liên quan đã có những chỉ đạo kịp thời, phù hợp với xu thế toàn cầu cho hệ thống giáo dục quốc gia ứng phó với đại dịch đang diễn ra hơn 200 quốc gia thế giới Đáng nói, trước đây Bộ GDĐT đã từng khuyến khích hệ thống giáo dục triển khai dạy và học trực tuyến với giới hạn 30% thời lượng từ năm 2016 Tính đến gần giữa tháng 3/2020, công văn số 795/BGDĐT-GDĐH được ban hành nhằm chi tiết hóa và hướng dẫn việc triển khai về dạy và học trực tuyến cho cả hệ thống giáo dục theo hướng ứng dụng CNTT, nhưng vẫn phải đảm bảo chuẩn chất lượng cơ bản trong quá trình đào tạo Tiếp đó, gần cuối tháng 3/2020, công văn 988/BGDĐT-GDĐH được ban hành nhằm khẳng định hệ thống giáo dục sẽ tiến hành đánh giá học phần dạy trực tuyến theo hình thức thi học phần trực tuyến với các quy trình đảm bảo chất lượng hệ thống Theo nhiều chuyên gia giáo dục, đây là một bước tiến lớn về chỉ đạo chính sách nhằm giúp hệ thống giáo dục Việt Nam từng bước chuyển từ dạy-học

Trang 18

trực tuyến tiến tới dạy-học-thi trực tuyến, dựa trên các hoàn thiện từng bước về tính sẵn sàng, công nghệ và công tác triển khai trong thực tiễn gắn với kỳ vọng đảm bảo chất lượng toàn hệ thống

Hòa cùng xu thế của thế giới và thực hiện ý kiến của đạo của Bộ GDĐT, việc giảng dạy và thi trực tuyến cũng đã được triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Vì thế, đề tài “Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Ứng dụng Công nghệ

thông tin trong Hóa học phục vụ giảng dạy cho sinh viên đại học ngành Công nghệ vật liệu” được chọn lựa cũng góp phần vào việc triển khai thực hiện giảng dạy trực

tuyến tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

3 MỤC TIÊU

Mục tiêu đặt ra của đề tài là xây dựng một bài giảng trực tuyến cho học phần Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học dành cho sinh viên đại học ngành Công nghệ vật liệu của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, tiếp đó là tạo được khóa học trực tuyến bằng cách sử dụng Moodle LMS Điều này sẽ góp phần cùng với Nhà trường xây dựng quá trình đào tạo được mềm dẻo, linh hoạt hơn trong khi chất lượng giảng dạy vẫn không đổi

4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Cách tiếp cận

- Đọc và tham khảo tài liệu về thiết kế bài giảng trực tuyến trên Moodle LMS

- Sử dụng các cơ sở dữ liệu tìm kiếm được để tạo tạo bài giảng trên Moodle LMS

* Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu và các thông tin liên quan đến đề tài

- Tiến hành thực nghiệm trên một hệ thống (trang web) có sẵn Từ những chức năng trên trang này, tiến hành biên soạn, xây dựng bài giảng và tạo khóa học trực tuyến

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi đã chọn nghiên cứu tìm hiểu phương pháp học trực tuyến (E-learning)

và tổ chức cấu trúc bài giảng Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học trong giảng dạy tích hợp trên Moodle LMS, từ đó tạo khóa học trực tuyến trên ứng dụng Microsoft Teams (MS Teams), tạo cơ sở cho việc giới thiệu và phát triển hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

* Phạm vi nghiên cứu

Trang 19

Nghiên cứu này chỉ đề cập đến việc xây dựng bài giảng Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học giảng dạy cho sinh viên ngành Công nghệ vật liệu trên Moodle LMS và triển khai giảng dạy trên ứng dụng MS Teams

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lý thuyết, các nội dung liên quan đến đề tài

- Xây dựng cấu trúc bài giảng Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học trong giảng dạy tích hợp trên Moodle LMS

- Triển khai giảng dạy học phần Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Hóa học trên ứng dụng MS Teams

Với các nội dung trên thì báo cáo tổng kết này được trình bày theo 3 chương Chương đầu tiên là tổng quan lý thuyết sẽ mô tả về Elearning, ứng dụng Moodle trong hệ thống quản lý học tập LMS và ứng dụng MS Teams để triển khai hoạt động giảng dạy

Chương hai giới thiệu về cách xây dựng bài giảng trực tuyến tích hợp trên Moodle LMS và cách thức tổ chức lớp học trên ứng dụng MS Teams

Chương ba trình bày các kết quả đạt được và thảo luận

Và cuối cùng là kết luận và kiến nghị

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 E-LEARNING

E-learning cung cấp nội dung đào tạo trên nền Web có thể được cập nhật, phát hành tức thời và thống nhất trên toàn cầu Cung cấp nhiều công nghệ khác nhau để thiết lập một giải pháp đào tạo tổng thể Phương pháp mô phỏng và những bài tập, bài kiểm tra sau khi kết thúc bài giảng, chương, phần và khóa học cho phép sinh viên tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và kỹ năng của mình

E-Learning giúp cho cán bộ, giảng viên, sinh viên toàn trường hoàn toàn có thể học tập bất cứ khi nào (ban ngày hay ban đêm); tại bất cứ đâu (ở nhà, văn phòng làm việc hay thư viện nội bộ) Với sinh viên, nó mở ra một thế giới học tập mới, dễ dàng, linh hoạt và chủ động hơn nhiều Ví dụ: Giảng viên có thể gửi bài giảng điện tử cho sinh viên qua email hoặc website của Trường trước khi lên lớp; tại lớp, giảng viên chỉ tập trung hướng dẫn sinh viên lĩnh hội những kiến thức quan trọng hoặc thảo luận thay vì thuyết trình toàn bộ nội dung bài giảng và đọc chép

E-Learning giúp việc học tập trở nên thú vị hơn, hấp dẫn hơn và thuyết phục hơn, đặc biệt là đối với các môn học khó và dễ nhàm chán nhờ các slide, hình ảnh, video và audio minh họa một cách sinh động

Cán bộ, giảng viên và sinh viên cần giao tiếp, cộng tác và chia xẻ kiến thức thì Learning có thể giúp chúng ta thu được những kết quả chắc chắn và lâu dài, không chỉ thông qua nội dung mà đồng thời bằng cả cộng đồng mạng trực tuyến, hỗ trợ “học tập thông qua nhận xét và thảo luận”

E-Learning cho phép sinh viên tự quản lí được tiến trình học tập của mình theo cách phù hợp nhất Chúng ta có nhiều cách học khác nhau như đọc, xem, khám phá, nghiên cứu, tương tác, thực hành, giao tiếp, thảo luận, chia xẻ kiến thức Với E-Learning sinh viên có thể truy cập tới rất nhiều nguồn tài nguyên phục vụ cho học tập Như vậy, mỗi người đều có quyền chọn lựa hình thức học tập phù hợp nhất với khả năng và điều kiện của mình

E-Learning giúp cho việc học tập vẫn có thể được tiến hành gần như đồng thời trong quá trình làm việc Thực tế, 70% dung lượng học tập diễn ra trong quá trình làm

Trang 21

việc như: tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp Ví dụ: Cán bộ nào

đó muốn câu trả lời ngay lập tức cho một vấn đề khó khăn, họ có thể truy cập www.google.com

Với E-Learning chúng ta trở nên năng động hơn Cán bộ của trường có thể dùng quỹ thời gian của mình để làm việc ngoài văn phòng (tại nhà, tại cơ sở đào tạo ở xa, quán café hay một địa điểm nào đó có kết nối internet) E-Learning đóng một vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu lượng thời gian dành cho đào tạo cán bộ, giảng viên, sinh viên – sinh viên

Phần lớn các hệ thống E-learning hiện nay đều được xây dựng dưới dạng ứng dụng web đơn nhất tích hợp chức năng quản trị học tập (LMS) và chức năng quản trị nội dung học tập (LCMS) Moodle là một nền tảng cho E-learning mã nguồn mở với số lượng rất lớn người sử dụng có 55.637 website đã đăng ký tại 211 quốc gia với 44.915.568 người sử dụng tại 4.727.765 khóa học vào năm 2011 (Số liệu thống kê đến hết tháng 7 năm 2011)

1.1.2 Đánh giá ưu nhược điểm của E-learning

* Ưu điểm: E-learning có một số ưu điểm vượt trội so với loại hình thức đào tạo

truyền thống Kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa giáo viên với sinh viên của hình thức học trên lớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên

- Đối với nội dung học tập:

+ Hỗ trợ các “đối tượng học” theo yêu cầu, cá nhân hóa việc học Nội dung học tập được chuẩn bị trước, được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho sinh viên có thể chọn lựa những khóa học phù hợp với nhu cầu học tập của mình Sinh viên có thể truy cập những đối tượng này qua các đường dẫn xác định trước, sau đó sẽ

tự tạo cho mình những kế hoạch học tập, thực hành, hay sử dụng các phương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu

+ Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Với nhịp độ phát triển nhanh chóng của trình độ khoa học công nghệ, các chương trình đào tạo cần được thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông tin, kiến thức của từng giai đoạn phát triển của thời đại Với phương thức đào tạo truyền thống, muốn thay đổi nội dung bài học thì các tài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất cả sinh viên, công việc này phải tốn rất nhiều thời gian, tiền bạc và công sức Tuy nhiên đối với E-learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì để cập nhật nôi dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tính cá nhân tới máy chủ Tất cả sinh viên sẽ có được phiên bản mới nhất trên máy tính trong lần truy cập sau Hiệu quả tiếp thu bài học của sinh viên sẽ được nâng lên vượt bậc vì sinh viên có thể học

Trang 22

với những giáo viên tốt nhất, tài liệu mới nhất cùng với giao diện web học tập đẹp mắt

- Đối với sinh viên: Hệ thống E-learning hỗ trợ học theo cá nhân, theo thời gian

biểu tự lập nên sinh viên có thể chọn phương pháp học thích hợp cho chính mình Sinh viên có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm căng thẳng và tăng hiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác trao đổi với nhiều người khác cũng giúp cho việc học tập có hiệu quả hơn

- Đối với giảng viên: Giảng viên có thể theo dõi sinh viên dễ dàng E-learning cho

phép dữ liệu được tự động lưu lại trên máy chủ, thông tin này có thể được thay đổi về phía người truy cập vào khóa học Giáo viên có thể đánh giá sinh viên thông qua cách trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời các câu hỏi đó Điều này giúp cho giáo

viên đánh giá công bằng lực học của mỗi sinh viên

- Đối với việc đào tạo chung:

+ E-learning giúp giảm chi phí học tập: Bằng việc sử dụng các giải pháp học tập qua mạng, nhà trường có thể giảm được các chi phí học tập như tiền lương phải trả cho giáo viên, tiền thuê phòng học, chi phí đi lại, ăn ở của sinh viên Đối với những người học theo hình thức này, giúp họ không mất nhiều thời gian, tiền bạc và công sức khi di chuyển, đi lại và tổ chức lớp học, … góp phần tăng hiệu quả học tập

học do giảm được thời gian đi lại, thời gian chờ lớp vận hành …

+ Giáo viên và sinh viên có thể truy cập vào khóa học ở bất cứ chỗ nào, trong bất

kỳ thời điểm nào mà không nhất thiết phải trùng nhau Điều này rất hữu ích cho nhà trường trong việc đào tạo tại các cơ sở cách xa nhau

* Nhược điểm

E-learning đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới Việc triển khai hệ thống E-learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác nó cũng có những rủi ro nhất định Bên cạnh những ưu điểm nổi bật như trên, E-learning còn có một số khuyết điểm mà ta không thể bỏ qua cần phải khắc phục sau đây:

+ Rào cản về công nghệ: Do đã quen với phương pháp học truyền thống, thêm vào

đó sự phát triển chóng mặt của công nghệ có thể khiến nhiều người sẽ cảm thấy khó khăn khi tiếp cận với những công cụ, nền tảng mới nên sinh viên và giáo viên sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy, đặc biệt đối với các đối tượng đã lớn tuổi Đối với sinh viên, sinh viên vốn là những người tiếp cận rất nhanh với công nghệ nên chúng ta không cần quá lo lắng về nhược điểm này Tuy nhiên, cũng có một

số người học lớn tuổi tham gia các lớp học tập trực tuyến, và không phải ai cũng rành

về công nghệ

Trang 23

Cách khắc phục: Để đem lại những trải nghiệm tốt nhất cho người học, nhà trường nên thiết kế LMS học trực tuyến theo hướng tối giản, giao diện thân thiện Bên cạnh

đó, xây dựng chatbot và đội ngũ hỗ trợ giải đáp 24/7 cũng được khuyến khích

+ Sinh viên cần phải có gắng nỗ lực hết mình khi tham gia khóa học để có kết quả học tập tốt do việc môi trường học tập phân tán Một số thống kê chỉ ra rằng, tỉ lệ hoàn thành MOOC (khóa học trực tuyến đại chúng mở) ít hơn 10% Với E-learning, nhiều ràng buộc học tập được xóa bỏ, khiến sinh viên cũng dễ dàng “luồn lách”, học

“đối phó”, trì hoãn làm giảm hiệu quả của khóa đào tạo

Cách khắc phục: Nhà trường cần thêm các ràng buộc cứng cho học viên mỗi khóa như giới hạn thời gian mở lớp và thời lượng học; đặt các ràng buộc tham gia hoạt động; đặt ra KPI tham gia E-learning hay cài đặt hệ thống thông báo tự động Notification, email nhắc nhở,…Bên cạnh các ràng buộc cứng mang tính ép buộc và giúp lớp học quy củ, cũng có thể thêm các khích lệ mềm như nội dung phù hợp với các chức danh, tạo không khí lớp học (diễn đàn, bài giảng tương tác, lớp học ảo), bảng xếp hạng thi đua giữa các lớp, khen thưởng cá nhân xuất sắc

+ Giảm cơ hội học tập, giao tiếp với bạn bè; giảm nhiệt huyết của giảng viên: Hạn chế tương tác giữa các sinh viên và giảng viên, học viên ít có cơ hội trao đổi trực tiếp

mà chủ yếu tương tác qua màn hình Ngoài ra, giảng viên cũng thiếu hứng thú khi không được nhận nhiều phản hồi từ phía sinh viên

Cách khắc phục: Nhà trường cần khai thác triệt để các công cụ giao tiếp như: boxchat, forum, lớp học ảo realtime, …và gia tăng các yếu tố tương tác cho bài giảng (gamification, quiz, video học tập, …) để tạo điều kiện tương tác tốt nhất cho sinh viên và giảng viên

+ Giáo viên phải mất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương pháp học tập E-learning

Cách khắc phục: Nhà trường cần có chính sách, cơ chế ưu đãi, khuyến khích về mặt vật chất và tinh thần để tạo động lực và động viên cho giảng viên tham gia + Nguy cơ bảo mật thông tin: Hiện nay việc thông tin cá nhân bị đánh cắp, lợi dụng để phục vụ cho các hành vi lừa đảo ngày càng nhiều Khi nhiều người đăng nhập vào hệ thống E-learning, tin tặc có thể truy cập vào hệ thống của các cơ quan, tổ chức, trường học từ khắp nơi trên thế giới dẫn đến nguy cơ bị đánh cắp tài liệu cũng như data của chính các học viên

Cách khắc phục: Nhà trường nên cài bảo mật 3 lớp: Server – Client – Trong ứng dụng Đồng thời, công nghệ chữ kí số chống download bài giảng chứa thông tin cũng

là giải pháp vô cùng hữu hiệu

+ Các vấn đề khác về mặt công nghệ - kinh tế: cần phải được xem xét công nghệ hiện thời có đáp ứng được các mục đích đào tạo hay không, chi phí đầu tư cho công

Trang 24

nghệ đó có hợp lý không Ngoài ra, khả năng làm việc tương thích giữa các hệ thống phần cứng và phần mềm cũng cần được xem xét

1.1.3 So sánh giữa phương pháp học tập truyền thống và phương pháp Elearning

Việc quản lý lớp học cũng do người thầy đảm nhiệm trực tiếp, tất cả hoạt động có liên quan đến lớp học đều do người thầy chủ trì Do vậy phương pháp học tập của sinh viên, sinh viên sẽ hết sức thụ động, sinh viên nghe giảng bài và làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên Nhìn chung các chức năng của giáo viên trong mô hình giảng dạy và học tập truyền thống như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ chức năng của giáo viên trong giảng dạy truyền thống

Hiện nay ở Việt Nam, dạy và học vẫn còn theo phương pháp truyền thống, việc học bị

lệ thuộc vào việc dạy khi thầy là đối tượng duy nhất truyền đạt tri thức Sinh viên học một cách thụ động, thầy bảo gì làm nấy, ít sự sáng tạo Phương pháp học tập theo kiểu lối mòn, không theo kịp sự phát triển của xã hội Phần lớn sinh viên ra trường đều phải đào tạo thêm thậm chí là đào tạo lại vì kiến thức thu được hầu như chỉ là kiến thức sách vở, thiếu thực tế Trong quá trình học tập, sinh viên ít được đưa ra ý kiến của mình về việc giảng dạy của thầy, điều đó làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập, thầy giáo thì không biết sinh viên của mình muốn học theo hình thức nào còn sinh viên thì không hài lòng với phương pháp giảng dạy của thầy

* Phương pháp học tập E-learning [5, 6]

Trang 25

Sự ra đời của E-learning đã khắc phục được những nhược điểm trên Sinh viên chỉ cần ngồi trước máy tính tự thao tác, học tập, thực hành và làm bài tập theo ý muốn Các chức năng như tổ chức biểu diễn tri thức, sau đó thể hiện tri thức đó trên máy tính

và tổ chức quản lý học tập đều do sinh viên tự điều chỉnh và thao tác Với các tính năng ưu việt, E-learning ngày càng được biết đến và được sử dụng như một công cụ trợ giảng đắc lực nhất

Hình 1.2 Sơ đồ chức năng phương pháp học tập E-learning Vai trò, hoạt động của giáo viên và sinh viên có sự thay đổi lớn so với dạy học truyền thống Trong đó, giáo viên chuyển từ vị trí là trung tâm của quá trình dạy học sang vai trò là người tổ chức hướng dẫn cho các hoạt động của sinh viên, sinh viên Hoạt động dạy là hoạt động chính được thay bằng hoạt động tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức của sinh viên, sinh viên trở thành trung tâm của quá trình dạy học

Có thể thấy, hình thức học tập trực tuyến có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với những lớp học truyền thống, còn một số nhược điểm thì vẫn hoàn toàn có cách khắc phục Đó là lí do một số trường học ở Việt Nam đã nhanh chóng áp dụng E-learning vào việc giảng dạy

1.2 PHẦN MỀM MOODLE

1.2.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý giảng dạy Moodle (LMS Moodle) [8]

LMS là chữ viết tắt của Learning Management System, dịch ra tiếng Việt có nghĩa

là Hệ thống quản lý giảng dạy Về bản chất đây là một phần mềm ứng dụng cho phép việc quản lý, vận hành hệ thống các tài liệu, hướng dẫn, theo dõi, báo cáo và cung cấp các công nghệ giáo dục điện tử (hay còn gọi là giáo dục trực tuyến E-Learning) cho các khóa học hay chương trình đào tạo

Trang 26

Theo Wikipedia, LMS có thể được định nghĩa là một tập hợp các công cụ phần mềm vi tính được thiết kế chuyên biệt để quản lý quá trình giảng dạy và học tập Hệ thống này có thể cho phép tổ chức, quản lý, theo dõi, phân công nội dung – hoạt động giảng dạy – học tập, lượng giá, báo cáo tổng kết… hướng đến quản lý tổng thể các hoạt động của một chương trình đào tạo Giá trị của hệ thống LMS chính là ở khả năng tạo một môi trường đào tạo trực tuyến, vận dụng các ứng dụng – công cụ trực tuyến (Web 2.0) đa dạng – phong phú để phục vụ vào mục đích giảng dạy và học tập của một tổ chức (bao gồm trường học, công ty) Hệ thống này thường được triển khai trên mạng vi tính (LAN: mạng máy tính quy mô của đơn vị hoặc Internet: mạng máy tính quy mô toàn cầu), cho phép nhiều người tham gia sử dụng cùng lúc mà không bị các rào cản về địa lý và thời gian

Trên thế giới hiện tại có rất nhiều hệ thống LMS đến từ nhiều nhà cung cấp, nhưng cốt lõi các hệ thống LMS này đều nhằm mục đích giải quyết các nhu cầu tương tác của các chủ thể chính trong hệ thống học trực tuyến, đó là người cung cấp nội dung học trực tuyến, người sử dụng nội dung học trực tuyến và người điều hành, quản lý tương tác học trực tuyến

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là một phần mềm dành cho một hệ thống quản lý giảng dạy (LMS) cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến Được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin

đã quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Tính mã mở cùng sự linh hoạt của Moodle giúp người phát triển có khả năng thêm vào các module cần thiết một cách dễ dàng Đây là phần quan trọng của hệ thống E-learning trong hỗ trợ học trực tuyến Moodle được đánh giá là một thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong giáo dục Với giao diện trực quan

dễ sử dụng, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học, cao đẳng, không chính quy hay trong các tổ chức, công ty Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới

và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thương mại lớn nhất như BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranh với Moodle Moodle hiện là phần mềm được sử dụng rộng rãi với hơn 100 ngàn trang web đăng ký

sử dụng và hơn 180 triệu người dùng, tính đến năm 2020 Moodle nổi bật với thiết kế hướng tới giáo dục, vì thế nên đặc biệt dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục, như giáo viên, giảng viên Đại học, … Nhiều trường đại học trên thế giới và ở Việt Nam đã ứng dụng Moodle cho các chương trình đào tạo từ xa, quản lý khóa học, xây

Trang 27

dựng hệ thống học trực tuyến elearning, v.v…mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho học viên, giảng viên và nhà trường như tiết giảm chi phí đào tạo; cập nhật thông tin lớp học nhanh chóng, trực tuyến; trao đổi thông tin, thảo luận giữa học viên – học viên, học viên- giảng viên thông qua diễn đàn của lớp học trên nền Moodle; sử dụng kết quả thống kê từ Moodle để quản lý, đánh giá và nhanh chóng đưa ra giải pháp hỗ trợ học viên giúp họ học hiệu quả hơn

Tại Việt Nam, Moodle hiện là một phần mềm nền được sử dụng nhiều nhất trong các hệ thống quản lý đào tạo Cộng đồng Moodle đã được thành lập đầu tháng 5 năm

2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ trong việc triển khai Moodle Nhiều trường đại học, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle trong các hoạt động của mình Tính đến tháng 07 năm 2011, Việt nam đã có tổng số 227 website

đã đăng ký và hứa hẹn một sự phát triển mạnh mẽ cho “giáo dục điện tử’ nước ta trong tương lai gần

1.2.2 Một số tính năng cần thiết của Moodle

Trên phương diện là đối tượng sử dụng Moodle, ở đây đề tài chỉ đề cập đến một số tính năng cần thiết bao gồm

* Tính năng quản lý người dùng của Moodle

Hình 1.3 Sơ đồ tính năng quản lý người dùng của Moodle

- Mỗi người chỉ cần tạo một tài khoản - mỗi tài khoản có thể truy cập vào các khóa học khác nhau

- Một tài khoản quản trị điều khiển việc tạo các khóa học và tạo các giáo viên bởi việc phân công người dùng tới các khóa học

Trang 28

- Một tài khoản của người tạo khóa học chỉ cho phép tạo các khóa học và dạy trong

đó

- Các giáo viên có thể soạn thảo, thay đổi, di chuyển các hoạt động trong khóa học

- Bảo mật - các giáo viên có thể thêm một "khoá truy cập" tới các khóa học để ngăn cản những người không phải là học viên truy cập vào Họ có thể đưa ra khoá này trực tiếp hoặc qua địa chỉ email tới các học viên

- Các giáo viên có thể kết nạp các học viên bằng tay nếu được yêu cầu

- Các giáo viên có thể gỡ bỏ việc kết nạp các học viên bằng tay nếu được yêu cầu, mặt khác họ được tự động gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (được thiết lập bởi admin)

- Các học viên được khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm các ảnh, các

mô tả Các địa chỉ Email có thể được bảo vệ bằng cách cho phép nó hiển thị hay không cho phép nó hiển thị tới người khác

- Mỗi người có thể chỉ ra miền thời gian của riêng mình, và ngày trong Moodle luôn luôn được thay đổi (ví dụ các ngày gửi các thông báo, các ngày hết hạn nộp bài, )

- Mỗi người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị trong giao diện của Moodle (ví dụ English, Vietnammess, French, German, Spanish, …)

* Tính năng quản lý khóa học

Hình 1.4 Sơ đồ tính năng quản lý khóa học trên Moodle

- Một giáo viên có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm

Trang 29

- Tất cả các vùng đầu vào văn bản (các tài nguyên, gửi các thông báo lên diễn đàn, ) có thể được soạn thảo bởi sử dụng một trình soạn thảo HTML

- Tất cả các điểm cho các diễn đàn, các bài thi và các bài tập lớn có thể được xem dựa trên một trang (và tải xuống dưới dạng một file bảng tính)

- Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dùng - thông báo đầy đủ các hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc) cũng như một câu chuyện được chi tiết hoá đối với mỗi học viên bao gồm các thông báo gửi lên trên một trang

- Sự tích hợp mail - copy các thông báo được gửi lên diễn đàn, các thông tin phản hồi của giáo viên có thể được gửi thư theo định dạng HTML hoặc văn bản thuần tuý

- Các tỷ lệ tuỳ chọn - các giáo viên có thể định nghĩa các tỷ lệ của riêng mình để sử dụng cho việc đánh giá các diễn đàn, và các bài tập lớn

- Các khóa học có thể được đóng gói như một file zip đơn sử dụng chức năng sao lưu Điều này có thể được lưu trữ ở bất kỳ nơi nào trên máy chủ Moodle

1.2.3 Các đối tượng sử dụng Moodle

* Đối tượng chính

- Quản trị viên: Quản lý user, course, template, module…

- Giáo viên: Có thể làm mọi việc bên trong khóa học bao gồm: cập nhật bài giảng,

đề thi, tương tác với học viên…

- Học viên: tham gia khóa học được cho phép, làm bài thi,

- Khách: tra cứu thông tin các khóa học

Hình 1.5 Sơ đồ quá trình tương tác của các đối tượng sử dụng Moodle

* Đối tượng khác

- Giáo viên biên soạn: Có thể tạo các khóa học mới và giảng dạy khóa đó

Trang 30

- Giáo viên trợ giảng: Có thể dạy và cho điểm học viên, nhưng không thể sửa đổi các hoạt động học tập

- Thành viên xác thực: tất các các thành viên đã đăng nhập thành công

1.3 ỨNG DỤNG MICROSOFT TEAMS (MS TEAMS)

1.3.1 Giới thiệu về MS Teams [9]

Trong bối cảnh cuộc cách mạng chuyển đổi số đang bùng nổ mạnh mẽ, cộng với sức ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 tới cuộc sống, công việc của mọi người dân, nhu cầu làm việc từ xa, trao đổi, giảng dạy trực tuyến là rất lớn Microsoft Teams, ngày càng được nhiều người tìm hiểu với mong muốn áp dụng nhằm cải thiện hiệu quả công việc, dễ dàng thực hiện các thao tác họp trực tuyến, trao đổi tài liệu online,

Microsoft Teams là nền tảng hợp nhất cho cộng tác và trao đổi trực tuyến Bao gồm khả năng thực hiện họp qua video call, lưu trữ tài liệu và tích hợp ứng dụng khác Ứng dụng Microsoft Teamss đi kèm với bộ công cụ văn phòng Office 365 Các tính năng

mở rộng có thể tích hợp với các sản phẩm không phải của Microsoft Ra mắt vào tháng

3 năm 2017, Microsoft Teams (hay còn gọi là Teams) là một ứng dụng được đóng gói vào Office 365 và đồng bộ với các ứng dụng khác của Microsoft Với 500 nghìn doanh nghiệp đang sử dụng và tính khả dụng trên cả desktop, web và mobile app, Teams được vinh danh là ứng dụng phát triển nhanh nhất trong lịch sử của Microsoft

Cấu trúc của ứng dụng Microsoft Teams được chia thành 3 cấp:

- Nhóm (Team): Bao gồm tất cả những người muốn cộng tác cùng nhau như thành viên trong cùng bộ phận, cùng dự án hoặc hoặc tất cả nhân viên trong doanh nghiệp

- Kênh (Channel): Là các cuộc hội thoại với những người khác nhau trong Nhóm, trong đó sẽ diễn ra các hoạt động như chat, video call, tổ chức các cuộc họp, chia sẻ tệp, và cộng tác với mọi người

- Tab: Tab giúp người dùng điều hướng thông qua nội dung kênh Hệ thống mặc định có 3 tab: Trò chuyện (lưu trữ những tin nhắn với một người trong kênh), Tệp (lưu trữ tất cả các tài liệu được chia sẻ với mọi người trong kênh) và Wiki (trình soạn thảo văn bản thông minh) Người dùng có thể thêm các tab tùy chỉnh theo ý thích

Tựu chung lại, Microsoft Teams được thiết kế với vai trò là một collaboration tool - công cụ hỗ trợ cộng tác nhóm

1.3.2 Ưu nhược ưu điểm khi sử dụng Microsoft Teams

1.3.2.1 Ưu điểm

- Microsoft Teams có khả năng hỗ trợ mọi hoạt động cộng tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp Điểm mạnh của ứng dụng này chính là các tính năng được phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu trong không gian cộng tác

Trang 31

- Tiết kiệm chi phí Nếu doanh nghiệp đang sử dụng Office 365 bản quyền, ứng dụng Microsoft Teams đã được tích hợp sẵn mà bạn không mất thêm bất kỳ chi phí bổ sung nào (trừ gói Office 365 Business) Đặc biệt MS Teams có trong bản Office 365 miễn phí cho tất cả các tổ chức giáo dục Hơn nữa, nếu không cần tới các chức năng cao cấp, phiên bản miễn phí của Teams có thể là lựa chọn hữu ích cho doanh nghiệp bạn

- Họp trực tuyến, gọi điện và chat ở mọi lúc mọi nơi Cuộc họp trực tuyến là một trong những thế mạnh của Microsoft Teams Quy mô của cuộc họp có thể là 2 người,

10 người, và tối đa là 150 người Toàn bộ chu kỳ họp sẽ được tự động hóa, từ việc lập lịch biểu, ghi chú cuộc họp tới tính năng chia sẻ màn hình, ghi âm lại nội dung và nhắn tin tức thời ngay trong phòng họp Đặc biệt, giới hạn lên đến 10.000 người tham

dự cùng lúc nếu Tenant (Tổ chức) có 15 Live Event diễn ra đồng thời

Với cloud calling, Teams đã tích hợp Skype vào bên trong để đảm bảo đầy đủ các tính năng gọi điện online qua đám mây

Tiếp theo, Teams đã kết hợp hai gói dịch vụ Direct Routing (Định tuyến Trực tiếp)

và Calling Plan (Gói thuê bao) giúp người dùng có thể gọi điện linh hoạt, nhanh chóng

và toàn diện Theo đó, một số điện thoại có thể kết nối giữa nhà mạng di động với Teams hoặc chuyển thành thuê bao chính thức của Teams, từ đó dễ dàng xử lý các cuộc gọi phức tạp trên quy mô toàn cầu Lưu ý rằng tại Việt Nam, để sử dụng Direct Routing, doanh nghiệp cần đầu tư một khoản chi phí khá cao để sử dụng SBCs system thì mới có thể kết hợp với tổng đài ảo sử dụng đầu số PSTN

Không chỉ thế, hệ thống gọi điện của Teams còn sở hữu các tính năng thú vị khác như chuyển tiếp tư vấn, nhạc chờ, tạm dừng cuộc gọi, gửi thư thoại, và đặc biệt là tổng đài tự động trên đám mây cùng một tiếp viên trực điện thoại ảo Các tính năng nhắn tin và tag tên trong kênh chat vẫn được triển khai như thông thường

- Dữ liệu được tập hợp về một nơi duy nhất để tập trung làm việc Microsoft Teams chia thông tin thành các kênh trong từng nhóm riêng biệt, do đó, mỗi người sẽ chỉ thấy các tài nguyên bao gồm tin nhắn, tài liệu và yêu cầu gặp mặt liên quan đến các kênh cụ thể đó Do đó, nhân viên của bạn ít bị phân tâm, có thể dễ dàng tập trung vào các nhiệm vụ đang thực hiện

Tính năng quan trọng khác giúp Teams hỗ trợ công việc thực sự hiệu quả là khả năng tích hợp cùng các ứng dụng khác trong bộ Office 365 (như Word, Excel, ) dưới dạng các tab Về cơ bản, nhân viên của bạn sẽ không cần rời khỏi ứng dụng Teams mà vẫn có thể tiếp tục công việc của mình

Tất cả dữ liệu đều được đồng bộ tức thời lên nền tảng đám mây của Microsoft

- Cộng tác dễ dàng hơn với hàng trăm ứng dụng tích hợp Hơn 400 ứng dụng tích hợp và trình kết nối khác có thể tìm thấy trong Microsoft Teams Hub App Store Nhân

Trang 32

viên của bạn có thể lựa chọn những công cụ cần thiết để đưa vào Teams, tạo ra một hub làm việc nhóm đa dạng

Có thể kể đến một số cái tên quen thuộc như:

+ Ứng dụng tích hợp miễn phí: Wrike for Teams để quản lý dự án, Lucidchart for Teams để vẽ (flowchart) lưu đồ quy trình, Workstream.ai để quản lý công việc theo định hướng kết quả, Remind để nhắc việc, SurveyMonkey để thực hiện khảo sát nội

1.3.2.2 Nhược điểm

- Số lượng kênh bị giới hạn Microsoft Teams giới hạn số lượng kênh tối đa là 100 kênh mỗi nhóm Nghĩa là nếu nhóm lớn của doanh nghiệp bạn đã đạt tới giới hạn này, bạn sẽ không thể tạo thêm kênh mới - hoặc buộc phải xóa đi một số kênh Tuy rằng các tệp được chia sẻ vẫn còn trong trang SharePoint dưới dạng sao lưu, nhưng rõ ràng

đó là một sự bất tiện

- Cách sắp xếp các tệp chia sẻ đòi hỏi phải quy hoạch chặt chẽ ngay từ đầu Tất cả mọi dữ liệu tải lên các cuộc hội thoại trong ứng dụng đều được đổ vào một site document chung được tạo trên Sharepoint để quản lý Việc tìm kiếm và sắp xếp sẽ thật tiện lợi nếu ngay từ đầu Admin hoặc Owner đã quy hoạch chặt chẽ phần này Tuy nhiên, trong quá trình làm việc thường sẽ phát sinh nhiều tệp dữ liệu mà nhân viên mong muốn được đưa vào một thư mục khác phân cấp chi tiết hơn để dễ dàng tìm kiếm lại khi cần Khi số lượng thành viên lớn và số lượng tài liệu chia sẻ cũng lớn theo, việc tùy chỉnh cấu trúc tệp tài liệu càng cần thiết

- Cài đặt phân quyền bị hạn chế Tương tự như cách sắp xếp file, cài đặt phân quyền của Microsoft Teams tối giản về mặt thời gian nhưng không tối ưu khi sử dụng lâu dài, thậm chí còn mang lại rủi ro tiềm ẩn Lấy ví dụ, bất cứ ai là thành viên của một nhóm đều tự động có quyền truy cập vào tất cả các kênh và tài liệu trong nhóm cùng sổ ghi chép OneNote, Nhưng môi trường công việc đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tách một số tài liệu đặc biệt và chỉ chia sẻ với một số hữu hạn người ở các cấp độ nhất định (xem, nhận xét, chỉnh sửa, ) Teams không hỗ trợ điều này, và bạn buộc phải tìm cách khác

Ngày đăng: 07/12/2020, 08:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w