1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần công nghệ chẩn đoán sửa chữa ô tô

57 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Lê Châu ThànhĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ CHẨN

Trang 1

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN & SỬA

Trang 2

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN & SỬA

CHỮA Ô TÔ

Mã số: T2019-06-149

Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Lê Châu Thành

Trang 3

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỌC TRỰC TUYẾN Ở NGOÀI NƯỚC 3 1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỌC TRỰC TUYẾN Ở TRONG NƯỚC 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

2.1 RÀ SOÁT VÀ HOÀN THIỆN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 6

2.2 TỔNG HỢP TÀI LIỆU GIẢNG DẠY 11

2.2.1 Tổng hợp các tài liệu trong đề cương chi tiết 11

2.2.2 Tài liệu chính 13

2.2.3 Slide bài giảng 14

2.3 NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ HỖ TRỢ GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN 14 2.3.1 Các phần mềm quay màn hình 14

2.3.2 Các phần mềm tạo trắc nghiệm trực tuyến 16

2.3.3 Các phần mền dạy trực tuyến 17

2.3.4 Phần mềm Moodle hoạt động trên hệ thống lms.ute.udn.vn 19

2.4 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRÊN HỆ THỐNG lms.ute.udm.vn 19

2.4.1 Chương 1 (tuần 1) Các vấn đề cơ bản vể chẩn đoán 19

2.4.2 Chương 2 (tuần 2-3) Bảo dưỡng, sửa chữa và điều kiện đưa ô tô vào sửa chữa 22

2.4.3 Chương 3 (tuần 4-5) Kiểm tra phân loại chi tiết 25

2.4.4 Chương 4 (tuần 6) Tháo lắp, chạy rà, thử xe 27

Trang 4

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

2.4.5 Chương 5 (tuần 7-11) Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật động cơ 31

2.4.6 Chương 6 (tuần 12-15) Chẩn đoán các hệ thống ô tô 35

2.4.7 Thi kết thúc học phần 39

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 40

3.1 GHI DANH VÀO LỚP HỌC 40

3.2 KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN 41

3.3 ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN TRÊN HỆ THỐNG lms.ute.udm.vn 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

Trang 5

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Phần mềm quay màn hình Camtasia Studio 14

Hình 2.2 Phần mềm quay màn hình FastStone Capture 15

Hình 2.3 Phần mềm tạo trắc nghiệm trực tuyến Google Form 16

Hình 2.4 Phần mềm tạo trắc nghiệm trực tuyến Microsoft Forms 16

Hình 2.5 Phần mền dạy trực tuyến Zoom 17

Hình 2.6 Phần mền dạy trực tuyến Microsoft Teams 18

Hình 2.7 Phần mền dạy trực tuyến Skype 18

Hình 2.8 Giao diện của bài giảng Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô 19

Hình 2.9 Giao diện các nội dung của chương 1 trên hệ thống lms 20

Hình 2.10 Tài liệu chương 1 20

Hình 2.11 Video giảng dạy trực tiếp trên slide chương 1 21

Hình 2.12 Bài tập trắc nghiệm chương 1 21

Hình 2.13 Bài tập tự luận chương 1 21

Hình 2.14 Giao diện các nội dung của chương 2 trên hệ thống lms 22

Hình 2.15 Tài liệu chương 2 23

Hình 2.16 Video giảng dạy chương 2 23

Hình 2.17 Slide bài giảng chương 2 24

Hình 2.18 Bài tập trắc nghiệm chương 2 24

Hình 2.19 Bài tập tự luận chương 2 24

Hình 2.20 Giao diện các nội dung của chương 3 25

Hình 2.21 Tài liệu chương 3 25

Hình 2.22 Slide bài giảng chương 3 26

Trang 6

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Hình 2.23 Bài tập trắc nghiệm chương 3 27

Hình 2.24 Bài tập tự luận chương 3 27

Hình 2.25 Giao diện các nội dung của chương 4 27

Hình 2.26 Tài liệu chương 4 29

Hình 2.27 Slide chương 4 30

Hình 2.28 Bài tập trắc nghiệm chương 4 30

Hình 2.29 Bài tập tự luận chương 4 31

Hình 2.30 Giao diện các nội dung của chương 5 trên hệ thống lms 31

Hình 2.31 Tài liệu chương 5 32

Hình 2.32 Slide chương 5 33

Hình 2.33 Video hỗ trợ học tập chương 5 34

Hình 2.34 Bài tập trắc nghiệm chương 5 34

Hình 2.35 Bài tập tự luận chương 5 34

Hình 2.36 Giao diện các nội dung của chương 6 trên hệ thống lms 35

Hình 2.37 Tài liệu chương 6 36

Hình 2.38 Slide chương 6 37

Hình 2.39 Video hỗ trợ học tập chương 6 38

Hình 2.40 Bài tập trắc nghiệm chương 6 38

Hình 2.41 Bài tập tự luận chương 6 39

Hình 3.1 Tạo mã ghi danh enrolment key để sinh viên tự ghi danh bằng mã 40

Hình 3.2: Giảng viên ghi danh từng sinh viên một cách thủ công 41

Hình 3.3 Danh sách sinh viên ghi danh vào lớp Công nghệ chẩn đoán & bảo dưỡng ô tô trên lms.ute.udn.vn 41

Hình 3.4 Kiểm tra thông tin của một sinh viên 42

Hình 3.5 Báo cáo đầy đủ lịch sử tương tác của sinh viên 42

Trang 7

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Hình 3.6 Báo cáo đầy đủ lịch sử tương tác của sinh viên (tiếp theo) 43

Hình 3.7 Kiểm tra Bảng điểm của một sinh viên 43

Hình 3.8 Sinh viên tham gia thi trực tuyến 44

Hình 3.9 Đề thi của một sinh viên 44

Hình 3.10 Kết quả thi trên lms 45

Hình 3.11 Kết quả thi xuất ra file excel 46

Hình 3.12 Phân bố điểm của bài thi 47

Trang 8

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài:

Kiến thức về chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định ô tô là một trong những nội dung quan trọng của Ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô Việc truyền đạt kiến thức theo những phương pháp như hiện nay gặp những khó khăn đối với người học cũng như người dạy Qua để tài này tôi sẽ áp dụng công nghệ thông tin để thiết

kế bài giảng có tính trực quan sinh động, tính tự học và khả năng phát triển một số

nội dụng phù hợp với việc phát triển của nhu cầu xã hội Vì vậy, đề tài “Thiết kế

bài giảng trực tuyến học phần Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô” là cần thiết

cho người học hiện nay, đăc biệt sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô

Mục tiêu đề tài:

Cung cấp cho người học những kiến thức về công tác chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định ô tô, bao gồm các tiêu chuẩn, phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện, các nội dung, quy trình công nghệ sử dụng trong công tác chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định các hệ thống và tổng thành chính trên ô

Giúp người học có tài liệu học tập trực quan sinh động, học được mọi lúc mọi nơi đem lại hiệu quả học tập tốt hơn so với tài liệu học tập thông thường Người học có thể tự học tập dễ dạng, tự chẩn đoán và sửa chữa được một số hư hỏng trên động cơ, ô tô

Giúp giảng viên thuận tiện trong việc truyền đạt kiến thức, đánh giá kết quả học tập nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Học phần Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô (học phần chuyên ngành)

Số tín chỉ: 2 (2,0)

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 9

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Thiết kế bài giảng Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô trực tuyến dựa vào

hệ thống dạy học trực tuyến trên nền tảng Moodle tại địa chỉ: lms.ute.udn.vn

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

- Tham khảo các thiết kế bài giảng trực tuyến trong và ngoài nước thuộc lĩnh

vực giáo dục đại học;

- Tập huấn thao tác trên hệ thống dạy học trực tuyến trên nền tảng Moodle;

- Đề xuất các hướng tiến hành xây dựng bài giảng cho học phần Công nghệ

chẩn đoán ô tô;

- Chọn phương pháp thiết kế bài giảng phù hợp;

- Xây dựng thử nghiệm trên hệ thống, phân tích, đánh giá kết quả thu được

Trang 10

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỌC TRỰC TUYẾN Ở NGOÀI NƯỚC

Những năm gần đây, E-learning đã và đang được triển khai trong giáo dục phổ thông, điển hình là các nước Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… Ở Mỹ, đã có hàng triệu học sinh phổ thông đăng ký học trực tuyến Đưa lớp học lên mạng Internet là một trào lưu đang bùng nổ tại những nước này Đối với Hàn Quốc, chính phủ xem đây như một công cụ để giảm tải chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi, qua

đó góp phần bình đẳng trong giáo dục

Ở nhiều nước phát triển, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng với rất nhiều tính năng đi kèm với khóa học Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học và thanh toán chi phí học tập bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp dạy học truyền thống bởi tính tương tác cao, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng, người học lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khả năng và nhu cầu của mình, ở mọi lúc, mọi nơi

Với sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân E-learning cũng trở thành một phương thức đóng vai trò giải quyết vấn đề thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng xa Thay vì cần đến giáo viên giảng dạy trực tiếp, chỉ học sinh đã có thể cập nhật được nguồn kiến thức vô cùng phong phú và đầy đủ Mô hình này rất có ích cho những nước đang phát triển khi mà trẻ em vùng núi phải vượt hàng chục cho tới hàng trăm km để tới trường Tuy nhiên đi kèm với nó phải có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông và đó đang là khó khăn của hầu hết những nước đang phát triển

Trang 11

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Ngày nay, phần mềm Moodle được dịch ra hơn 85 ngôn ngữ và được sử dụng tại 218 quốc gia khác nhau Moodle là mã nguồn mở, có thể tải và sử dụng miễn phí

Moodle: là một hệ thống mã nguồn mở quản lý khóa học (CMS), còn được gọi là một hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc một môi trường học tập ảo (VLE)

Nó đã trở thành rất phổ biến trong giáo dục trên toàn thế giới như một công cụ để tạo ra các trang web động trực tuyến cho sinh viên

Moodle được đánh giá là một trong các LMS tốt nhất trong hệ thống mã nguồn mở và được cộng đồng mã nguồn mở hỗ trợ rất mạnh Moodle có cộng đồng rất đông đảo, thường xuyên đóng góp ý kiến và tài chính để nâng cao chất lượng phần mềm: https://moodle.org

Moodle đã được nhiều giải thưởng quan trọng trong danh mục LMS của eLearning Guild, một hiệp hội về lĩnh vực E–Learning có uy tính tại Mỹ Các giải thưởng đó chính là: Hệ thống E–Learning dùng trong chính phủ và trường học như: giải nhất về mức độ hài lòng, giải nhì về thị phần

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỌC TRỰC TUYẾN Ở TRONG NƯỚC

Ở Việt Nam, việc học trực tuyến mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học Sự hữu ích, tiện lợi của E-learning thì đã rõ nhưng để đạt được thành công, các cấp quản lý cần có những quyết sách hợp lý

Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập, hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, E-learning nên có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo

Trang 12

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để có thể tiến kịp các nước

- Moodle đã xuất hiện ở Việt Nam hơn 10 năm nay nhưng chưa phát triển mạnh do ý thức ngại chia sẻ; sự tương tác, giúp đỡ nhau chưa cao; sự hợp tác, liên kết được những người sử dụng Moodle còn hạn chế Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam

đã thành lập cộng đồng Moodle Tương lai, nó có thể mở rộng để hỗ trợ các nhu cầu của cả lớp học nhỏ và các tổ chức lớn Bởi vì tính linh hoạt và khả năng mở rộng của nó, Moodle được điều chỉnh để sử dụng trên giáo dục, kinh doanh, phi lợi nhuận, chính phủ và bối cảnh cộng đồng

Trang 13

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 RÀ SOÁT VÀ HOÀN THIỆN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

1 Tên học phần: Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô

Automobile Diagnostic, Repair and Testing Technology

2 Số tín chỉ: 2

3 Điều kiện tham gia học tập học phần

Học phần học trước: Tính toán động cơ đốt trong, Thiết kế ô tô

4 Nội dung tóm tắt học phần:

Đây là học phần thuộc học phần chuyên ngành – bắt buộc

Các chủ đề trọng tâm của học phần:

- Tháo lắp, kiểm tra, phân loại chi tiết

- Chẩn đoán động cơ

- Chẩn đoán ô tô

Mức độ cập nhật của học phần: thường xuyên

Mức độ liên quan đến các học phần khác của chuyên ngành đào tạo: Liên quan chặt chẽ với các học phần: TT Chẩn đoán trên ô tô, Học kỳ doanh nghiệp, Đồ

án tốt nghiệp

5 Mục tiêu học phần:

G1 Kiến thức cơ bản về chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

G2 Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề phương pháp

tháo lắp kiểm tra, chạy rà thủ xe

G3 Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp để làm việc hiệu quả

G4

Khả năng tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích các hư hỏng, biện pháp sửa chữa các hư hỏng trên ô tô

Trang 14

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

G2 C3 Trình bày được cách kiểm tra phân loại chi tiết

C4 Trình bày được cách tháo, lắp, chạy rà, thử xe G3,G4

C5 Phân tích được hư hỏng, trình bày được các biện

pháp sửa chữa các hư hỏng trong động cơ G3,G4

C6 Phân tích được hư hỏng, trình bày được các biện

pháp sửa chữa các hư hỏng các hệ thống ô tô

7 Lịch trình, nội dung và phương pháp giảng dạy học phần:

Tuần Nội dung Phương pháp

giảng dạy

Hoạt động học tập của sinh viên CLO

1.2 Khái niệm về hao mòn, hư hỏng

1.3 Hao mòn, hư hỏng một số chi tiết

tập

Trên lớp:

+ Nghe giảng + Ghi chép + Tham gia thảo luận nhóm

+ Làm bài tập

Về nhà:

+ Ôn bài và làm bài tập về nhà + Nghiên cứu tài liệu

C1

2,3

Chương 2 Bảo dưỡng, sửa chữa và

điều kiện đưa ô tô vào sửa chữa

2.1 Khái niệm về bảo dưỡng

2.2 Các cấp bảo dưỡng

2.3 Các công việc trong bảo dưỡng

+ Thuyết giảng + Trình chiếu + Đặt vấn đề, thảo luận nhóm

Trên lớp:

+ Nghe giảng + Ghi chép + Tham gia thảo luận nhóm

C2

Trang 15

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

2.3 Khái niệm về sửa chữa

2.4 Điều kiện báo hỏng chi tiết -

cụm máy

2.5 Đồ thị mài mòn chi tiết

2.6 Các tiêu chuẩn xác định độ mòn

giới hạn

Câu hỏi ôn tập chương 2

+ Giải quyết bài

tập

+ Làm bài tập

Về nhà:

+ Ôn bài và làm bài tập về nhà + Nghiên cứu tài liệu

3.5 Kiểm tra cân bằng tĩnh và động

các chi tiết quay

3.6 Kiểm tra các hư hỏng ngầm

câu hỏi ôn tập chương 3

+ Thuyết giảng + Trình chiếu + Đặt vấn đề, thảo luận nhóm + Giải quyết bài

tập

Trên lớp:

+ Nghe giảng + Ghi chép + Tham gia thảo luận nhóm

+ Làm bài tập

Về nhà:

+ Ôn bài và làm bài tập về nhà + Nghiên cứu tài liệu

C3

6

Chương 4 Tháo, lắp, chạy rà, thử xe

4.1 Khái niệm về tháo và lắp xe

tập

Trên lớp:

+ Nghe giảng + Ghi chép + Tham gia thảo luận nhóm

+ Làm bài tập

Về nhà:

+ Ôn bài và làm bài tập về nhà + Nghiên cứu tài liệu

Trên lớp:

+ Nghe giảng C4

Trang 16

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

5.1 Chẩn đoán động cơ theo công

suất có ích ne

5.2 Chẩn đoán động cơ theo thành

phần khí thải

5.3 Chẩn đoán động cơ theo hàm

lượng mạt kim loại trong dầu bôi trơn

5.4 Chẩn đoán nhóm bao kín buồng

tập

+ Ghi chép + Tham gia thảo luận nhóm

+ Làm bài tập

Về nhà:

+ Ôn bài và làm bài tập về nhà + Nghiên cứu tài liệu

tập

Trên lớp:

+ Nghe giảng + Ghi chép + Tham gia thảo luận nhóm

+ Làm bài tập

Về nhà:

+ Ôn bài và làm bài tập về nhà + Nghiên cứu tài liệu

C6

8 Tài liệu học tập

- Tài liệu chính:

Trang 17

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Nguyễn Lê Châu Thành, Giáo trình Công nghệ chẩn đoán, sửa chữa và kiểm

định ô tô, Lưu hành nội bộ

- Tài liệu tham khảo:

Ngô Khắc Hùng, Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2001

Hoàng Đình Long, Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, Nhà xuất bản Giáo dục,

2006

Nguyễn Tất Tiến, Đỗ Xuân Kính, Giáo trình sửa chữa ô tô, máy nổ, Nhà xuất bản Giáo dục, 2002

Cục Đường bộ Việt Nam, Chẩn đoán và sửa chữa ô tô, Hà Nội, 2003

Tài liệu đào tạo sửa chữa ô tô của các Công ty Toyota, Honda, Isuzu, Ford, Hyundai,…

Cục Đường bộ Việt Nam, Các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn kiểm định ô

- Sinh viên không hoàn thành nhiệm vụ bị cấm thi kết thúc môn học

- Các bài báo cáo, bài tập, nếu bị phát hiện là sao chép của nhau sẽ bị trừ 100% điểm, nếu ở mức độ nghiêm trọng (cho nhiều người chép - 3 người giống nhau trở lên) sẽ bị cấm thi kết thúc môn học cả người sử dụng bài chép và người cho chép bài

Trang 18

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

2.2 TỔNG HỢP TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

2.2.1 Tổng hợp các tài liệu trong đề cương chi tiết

Các giáo trình đã xuất bản:

- Ngô Khắc Hùng, Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, Nhà xuất bản Giao

thông Vận tải, Hà Nội, 2001

- Hoàng Đình Long, Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, Nhà xuất bản Giáo

dục, 2006

- Nguyễn Tất Tiến, Đỗ Xuân Kính, Giáo trình sửa chữa ô tô, máy nổ, Nhà

xuất bản Giáo dục, 2002

Bảng 2.1 Tập hợp các giáo trình đã xuất bản

Các tài liệu liên quan khác:

- Cục Đường bộ Việt Nam, Chẩn đoán và sửa chữa ô tô, Hà Nội, 2003

- Cục Đường bộ Việt Nam, Các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn kiểm định ô

- Tài liệu đào tạo sửa chữa ô tô của các Công ty Toyota, Honda, Isuzu, Ford, Hyundai,…

Trang 19

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Bảng 2.2 Tài liệu Cục Đường bộ Việt Nam, Chẩn đoán và sửa chữa ô tô, Hà Nội, 2003

Bảng 2.3 Cục Đường bộ Việt Nam, Các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn kiểm định ô tô

Trang 20

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

2.2.2 Tài liệu chính

Tài liệu chính được biên soạn bởi giảng viên giảng dạy học phần Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô, soạn trên Microsoft Word có 197 trang gồm 6 chương, cuối mỗi chương có phần câu hỏi ôn tập

Bảng 2.4 Tài liệu chính cho sinh viên học tập

Trang 21

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

2.2.3 Slide bài giảng

Slide bài giảng theo thứ tự từ tuần 1 đến tuần 15

2.3 NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ HỖ TRỢ GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN

2.3.1 Các phần mềm quay màn hình

2.3.1.1 Camtasia Studio

Camtasia Studio là phần mềm quay phim, chụp ảnh màn hình chuyên nghiệp được rất nhiều người sử dụng Nó hỗ trợ người dùng tạo và chỉnh sửa video cho riêng mình và có thể ngay lập tức chia sẻ cho bạn bè và các trang xã hội một cách nhanh nhất Phần mềm này đặc biệt phát huy công dụng khi được dùng để ghi lại các bản thuyết trình và câu đố tương tác

Hình 2.1 Phần mềm quay màn hình Camtasia Studio

Đối với các bài thuyết trình và video đào tạo, không có sự lựa chọn nào tốt hơn Camtasia Bạn có thể chỉnh sửa video theo các chủ đề và template được tích hợp trong đó Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm các câu đố vào video để tăng tính

Trang 22

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

tương tác Ngoài ra, bạn có thể thêm chú thích, dòng trích dẫn, văn bản và các hình khối vào video Phần mềm cũng cho phép bạn thêm nhạc và âm thanh được thu từ

hệ thống và micrô

Đặc trưng: Quay video chất lượng HD, tích hợp các chủ đề và mẫu template

đa dạng, có thể thêm chú thích, trích dẫn, văn bản, hình khối, v.v Hỗ trợ 16 định dạng tệp bao gồm Avi, MP4, MP3, MPEG, JPG, BMP và GIF

Ưu điểm: Chất lượng thu video tốt (30 khung hình/giây), chỉnh sửa video chuyên nghiệp, có thể chia sẻ trực tiếp lên YouTube, Google Drive, có thể chèn liên kết vào video, hỗ trợ nhiều định dạng đầu ra, hỗ trợ xem trước video

Nhược điểm: Thao tác chỉnh sửa phải chuyển qua từng hộp thoại, mất thời gian, xuất video chậm, ghi âm thanh từ loa ngoài, nên hay bị lẫn tạp âm, giá thành khá cao

2.3.1.2 FastStone Capture

FastStone Capture là phần mềm shareware chụp màn hình của công ty FastStone Soft Nó hỗ trợ nhiều kiểu chụp màn hình (chụp toàn bộ màn hình, chụp một window, chụp một vùng hình hình chữ nhật hoặc có hình dạng bất kì) và xuất

ra dưới nhiều định dạng ảnh thông dụng

Hình 2.2 Phần mềm quay màn hình FastStone Capture

Ưu điểm: Dễ sử dụng, dung lương xuất ra video nhỏ

Nhược điểm: Tính năng sửa chữa sau khi quay hạn chế

Trang 23

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

2.3.2 Các phần mềm tạo trắc nghiệm trực tuyến

2.3.2.1 Google Form

Mục đích chính của công cụ này là giúp người dùng lưu trữ thông tin từ các cuộc khảo sát, giúp nghiên cứu/đánh giá số liệu một cách dễ dàng, thuận tiện hơn Với sự hỗ trợ của Google Forms, mọi thông tin thu thập được đều tự động sao lưu trên công nghệ đám mây Do đó, bạn không cần phải tự mình xây dựng một hệ thống lưu trữ dữ liệu tốn kém Ngoài ra, Google Forms cũng cung cấp nhiều tính năng trực tuyến để người dùng thực hiện thống kê các số liệu một cách nhanh chóng

Hình 2.3 Phần mềm tạo trắc nghiệm trực tuyến Google Forms

2.3.2.2 Microsoft Forms

Với Microsoft Forms, bạn có thể tạo các khảo sát, bài kiểm tra và cuộc bỏ phiếu, mời những người khác phản hồi bằng cách dùng hầu như bất kỳ trình duyệt web nào hoặc thiết bị di động nào, xem kết quả theo thời gian thực khi chúng được gửi đi, sử dụng phân tích tích hợp sẵn để đánh giá phản hồi và xuất kết quả với Excel để phân tích bổ sung

Hình 2.4 Phần mềm tạo trắc nghiệm trực tuyến Microsoft Forms

Trang 24

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

2.3.3 Các phần mền dạy trực tuyến

2.3.3.1 Zoom

Trước đây nhắc đến phần mềm học trực tuyến là nhắc đến Zoom đầu tiên Vì phần mềm sử dụng miễn phí, tham gia được nhiều người trong cùng một lớp học, chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt

Hình 2.5 Phần mền dạy trực tuyến Zoom

Ưu điểm: Tham gia tối đa 50 người / lớp học, nền tảng sử dụng miễn phí, Sử dụng được trên điện thoại và máy tính, hỗ trợ đa nền tảng, giao diện đơn giản, dễ

sử dụng, phù hợp họp trực tuyến, học trực tuyến thường xuyên, chất lượng rõ nét,

ổn định, không bị gián đoạn đường truyền, chia sẻ video, hình ảnh qua tin nhắn chất lượng, làm việc thông qua 3G/4G/ wifi, kết bạn hay mời bạn bè sử dụng thông qua email

Nhược điểm: Việc sử dụng miễn phí được giới hạn trong các cuộc họp trên đám mây từ 40 phút trở xuống, có thể có vấn đề về bộ đệm nếu nó được sử dụng với hệ điều hành cũ hơn

Trang 25

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Ưu điểm: Các công cụ đều nằm chung một vị trí, dễ dàng hơn trong việc sử dụng, không tốn phí cho người dùng Office 365, bổ sung các công cụ trò chuyện (như Trello,…)

Nhược điểm: Thiếu thông báo, số lượng kênh hạn chế, tiêu thụ không cần thiết của lưu trữ

Hình 2.6 Phần mền dạy trực tuyến Microsoft Teams

2.3.3.3 Skype

Skype là phần mềm cho phép người dùng chat, call video hoặc gọi điện thoại trên nền IP (Voice over IP), được phát hành đầu tiên vào năm 2003 bởi sự hợp tác của các thành viên từ nhiều quốc gia (Đan Mạch, Thụy Điển…) Skype đã có những bước phát triển mạnh mẽ Hiện Skype đang dần được tích hợp với các dịch vụ khác của Microsoft (bạn có thể đăng nhập Skype bằng tài khoàn Outlook) Chức năng

cơ bản của Skype là chat (instant messaging), free call, chia sẻ màn hình… Bạn cũng có thể sử dụng Skype trên các smartphone bằng cách tải ứng dụng Skype từ kho ứng dụng (ví dụ, Google Play nếu bạn dùng smartphone Android)

Hình 2.7 Phần mền dạy trực tuyến Skype

Trang 26

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ trên nhiều nền tảng, hỗ trợ gọi nhóm gửi hình ảnh video, phần mềm miễn phí, quản lý nhóm rất tốt, quản lý lịch sử chat (đặc biệt là tính năng cho phép sửa/xóa nội dung đã gửi)

Nhược điểm: Không hỗ trợ gửi tin nhắn offline, tài khoản business của Skype

có chi phí cao

2.3.4 Phần mềm Moodle hoạt động trên hệ thống lms.ute.udn.vn

Phần mền Moodle có nhiều chức năng và hầu hết các ưu điểm của các công

cụ trên Moodle được điều chỉnh để sử dụng trên giáo dục, kinh doanh, phi lợi nhuận, chính phủ và bối cảnh cộng đồng Với sự hỗ trợ của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật phần mềm này đã được triển khai và hoạt động trên hệ thống

lms.ute.udn.vn Chính những lý do đó mà đề tài “Xây dựng bài giảng trực tuyến

cho học phần Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô”, Mã số: T2019 – 06 – 149

được thiết kế trên hệ thống lms.ute.udn.vn

2.4 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRÊN HỆ THỐNG lms.ute.udm.vn

Bài giảng trên hệ thống lms.ute.udm.vn được chia thành 06 chương, 15 tuần,

có giao diện tổng thể như sau:

Hình 2.8 Giao diện của bài giảng Công nghệ chẩn đoán & sửa chữa ô tô

2.4.1 Chương 1 (tuần 1) Các vấn đề cơ bản vể chẩn đoán

Chương 1 có thời gian học là 1 tuần theo đề cương chi tiết

Trang 27

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Dữ liệu của chương 1 được giảng viên cung cấp trên hệ thống lms.ute.udn.vn bao gồm:

- Tài liệu học tập chương 1 được xuất ra dưới dạng file pdf;

- 01 slide bài giảng do giảng viên biên soạn được xuất ra dưới dạng file pdf;

- 01 video bài giảng do chính tác giả giảng dạy dưới dạng quay màn hình slide bài giảng;

- Bài tập trắc nghiệm: 10 câu;

- Bài tập tự luận

Hình 2.9 Giao diện các nội dung của chương 1 trên hệ thống lms

Hình 2.10 Tài liệu chương 1

Trang 28

Chủ nhiệm đề tài: ThS.GVC Nguyễn Lê Châu Thành

Hình 2.11 Video giảng dạy trực tiếp trên slide chương 1

Hình 2.12 Bài tập trắc nghiệm chương 1

Hình 2.13 Bài tập tự luận chương 1

Ngày đăng: 07/12/2020, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w