1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội

145 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm, kỹ năng nghề vững vàng, việc bồi dưỡng giáo viên dạy nghề có hiệu quả lànhiệm vụ trọng tâm, có tính

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm chân thành và kính trọng, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới các thầy cô giáo trong Viện Sư phạm Kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa HàNội, các đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ Tôi hoàn thành Luận văn này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Văn Tốn, người đã tận tình giúp đỡ

Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn

Xin cảm ơn cán bộ và giáo viên Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, cácbạn học viên cao học khóa 2011-2013 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giảtrong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn

Tuy Tôi đã rất cố gắng học tập và nghiên cứu, nhưng do thời gian có hạn, cũngnhư kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, nên Luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót nhất định, rất mong các thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và bạnđọc xem xét, đóng góp ý kiến bổ sung để Luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn !

Hà nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014

Tác giả

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiêncứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu

có, đều được trích dẫn cụ thể

Đề tài của luận văn chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệ Luận vănThạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như nước ngoài và cho đến nay chưa được công bốtrên bất kỳ phương tiện thông tin truyền thông nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên

Hà nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

MỞ ĐẦU 9

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG THEO MÔ ĐUN TÍCH HỢP 12

1.1 Khái niệm về mô đun và mô đun tích hợp 12

1.1.1 Khái niệm về mô đun trong kỹ thuật 12

1.1.2 Khái niệm về mô đun và mô đun tích hợp trong dạy học 12

1.2 Đào tạo nghề theo mô đun 13

1.2.1 Đặc điểm của mô đun dạy học (đào tạo) 13

1.2.2 Chức năng của mô đun dạy và học 14

1.2.3 Cấu trúc của một mô đun dạy học 15

1.3 Các loại cấu trúc chương trình đào tạo nghề 16

1.3.1 Chương trình cấu trúc theo hệ thống môn/bài học 16

1.3.2 Chương trình đào tạo cấu trúc theo mô đun 16

1.3.3 Chương trình đào tạo cấu trúc kết hợp môn học – mô đun 17

1.4 Kế hoạch xây dựng bài giảng theo mô đun 17

1.5 Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học theo mô đun 20

1.5.1 Ưu điểm 20

1.5.2 Nhược điểm 20

Kết luận chương 1: 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP THEO MÔ ĐUN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI 22

2.1 Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội 22

2.1.1 Lịch sử nhà trường 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường 23

2.1.3 Chủ trương của Nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học .23

2.1.4 Một số biện pháp của Nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 24

2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy nghề Điện tại Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà nội 24

2.2.1 Thực trạng tuổi đời, thâm niên giảng dạy, bằng cấp của đội ngũ giáo viên hiện nay.24

Trang 4

2.2.2 Về năng lực thực hành 25

2.3 Thực trạng về đào tạo theo môđun tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 26

2.3.1 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp ( Trình độ Cao đẳng nghề ) 26

2.4 Vị trí, tính chất, đặc điểm, mục tiêu và nội dung chương trình môn học Trang bị điện. 30 2.5 Nhận xét chung 34

Kết luận chương 2 36

CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC LẠI CHƯƠNG TRÌNH VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG THEO MÔ ĐUN TÍCH HỢP MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI 37

3.1 Tái cấu trúc nội dung chương trình mô đun trang bị điện 37

3.2 Phân Chia môđun Trang bị điện thành các môđun thành phần 40

3.3 Xây dựng cấu trúc các mô đun 42

3.4 Xây dựng bài giảng cho một số mô đun 56

3.4.1 Xây dựng bài giảng cho mô đun I-10 56

3.4.2 Xây dựng bài giảng cho mô đun I-12 70

3.5 Quy trình thiết kế bài giảng theo mô đun 81

3.5.1 Xác định mục tiêu bài học theo Môđun 81

3.5.2 Xây dựng nội dung và phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh theo mô đun 81

3.5.3 Xây dựng nội dung bài giảng 82

3.5.4 Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp trong điều kiện có thể .83

3.5.5 Thiết kế các hoạt động dạy học 83

3.5.6 Rà xét lại và hoàn thiện bài giảng 83

3.6 Yêu cầu đối với bài giảng theo mô đun 84

3.6.1 Về mục tiêu 84

3.6.2 Về cấu trúc 84

3.6.3 Về nội dung 84

3.6.4 Về phương pháp 84

3.7 Thiết kế một số bài giảng môn trang bị điện theo mô đun 84

3.7.1 Bài 3.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay 1 chiều bằng khởi động từ và nút ấn 85

3.7.2 Bài 26.1: Lắp ráp mạch điện tự động khống chế động cơ điện một chiều theo nguyên tắc thời gian .97

3.8 Thực nghiệm sư phạm. 108

3.8.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 108

Trang 5

3.8.2 Đối tượng thực nghiệm 108

3.8.3 Nội dung thực nghiệm .108

3.8.4 Phương pháp và quy trình thực nghiệm .108

3.8.5 Kết quả thực nghiệm 109

3.8.6 Ý kiến đánh giá của giáo viên và học sinh tham gia thực nghiệm .110

3.8.7 Đánh giá chung .110

Kết luận chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

PHỤ LỤC 116

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phiếu theo dõi kiểm tra định kỳ mô đun 21

Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và thâm niên công tác 24

Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và trình độ học vấn 25

Bảng 3.1 Các mô đun thành phần của mô đun Trang bị điện 41

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG 23

HÌNH 1: HÌNH DẠNG NGOÀI CỦA MÁY TIỆN 58

HÌNH 2: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH MÁY TIỆN T616 59

HÌNH 3: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẠCH ĐIỆN MÁY TIỆN T616 60

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng được

Đảng, nhà nước, xã hội quan tâm một cách sâu rộng Sự nghiệp dạy nghề đang từngbước phát triển, quy mô, chất lượng đào tạo tăng dần Giáo dục-Dạy nghề đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môntrực tiếp tham gia vào lao động sản xuất góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Để đạt được điều đó, cần có sự đóng góp không nhỏ của đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục và đặc biện là đội ngũ giáo viên dạy nghề Vì vậy, đánh giá thựctrạng đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề là một yêu cầu có tính hệthống và cần thiết

Nhiệm vụ chính của giáo viên dạy nghề là rèn luyện để học sinh có được kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp, đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực thực hành nghề nghiệpvững vàng Nghị định 02/TTg của Thủ tướng Chính phủ qui định: “GVDN phải cótrình độ tay nghề cao hơn 2 bậc so với bậc thợ đào tạo”, điều đó nói lên giáo viên phải

có tay nghề bậc cao để đủ tiêu chuẩn dạy thực hành, muốn vậy mục tiêu đào tạo củacác trường đào tạo GVDN phải nâng cao kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên là tấtyếu

Trong những năm vừa qua các cơ sở dạy nghề phần lớn chỉ quan tâm đến việc đàotạo bồi dưỡng giáo viên để đạt chuẩn về chuyên môn và chuẩn về nghiệp vụ sư phạm,chưa quan tâm nhiều đến việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho giáo viên Chính

vì vậy, khi chương trình đào tạo nghề chuyển sang đào tạo theo năng lực thực hiện (cócấu trúc theo các mô-đun năng lực, tích hợp cả lý thuyết và thực hành), nhiều cơ sởdạy nghề rất lúng túng trong việc tổ chức giảng dạy Nguyên nhân chính là do đội ngũgiáo viên dạy được cả lý thuyết và thực hành trong các cơ sở dạy nghề chiếm tỷ lệ rấtít

Như vậy, để khắc phục được tình trạng nêu trên, việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹnăng nghề cho giáo viên là rất cần thiết của các cơ sở dạy nghề trong giai đoạn hiệnnay

Việc hình thành các cấp trình độ đào tạo, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề,trung cấp nghề, sơ cấp nghề trong hệ thống dạy nghề hiện nay đang từng bước tạo ranhững thay đổi căn bản trong đào tạo nguồn nhân lực Dạy nghề nói chung và đội ngũGVDN nói riêng đang đứng trước những thời cơ, thách thức to lớn Trong thời giantrước mắt, đội ngũ GVDN vừa phải đáp ứng đủ số lượng, vừa phải đảm bảo nâng caochất lượng phục vụ nhu cầu dạy nghề với các cấp trình độ

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển dạy nghề, đồng thời thực hiện đồng bộcác giải pháp xây dựng đội ngũ GVDN đến 2020 đảm bảo chất lượng, số lượng, đồng

Trang 10

bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm, kỹ năng nghề vững vàng, việc bồi dưỡng giáo viên dạy nghề có hiệu quả lànhiệm vụ trọng tâm, có tính đột phá.

Được thành lập từ năm 1972(Tiền thân là trường công nhân kỹ thuật), trường Caođẳng nghề Cơ điện Hà Nội đã phát triển theo hướng đào tạo đa ngành, đa cấp với cácchương trình học đa dạng và chất lượng cao nhằm thích ứng với quá trình hộ nhập củađất nước Chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề Cơ điên Hà Nội hiện naylà: “Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng nhà trường trở thành mộttrong những đơn vị hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trongcác ngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ, sư phạm dạy nghề…., nhằm đáp ứng nhu cầucủa thị trường lao động trong nước, khu vực và thế giới; nâng cao khả năng nghiêncứu để trở thành một địa chỉ đào tạo gắn liền với nghiên cứu khoa học, ứng dụng,trường đào tạo có uy tín, một trường Cao đẳng chuẩn khu vực và quốc tế có danh tiếngtrong toàn quốc”

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội gồm 7 khoa, 1 bộ môn trực thuộc, 6 phòng

và 01 trung tâm Trong đó khoa điện với 6 nghề đào tạo là khoa được chú trọng đầu tưphát triển nghề trọng điểm quốc gia tiếp cận trình độ khu vựcvà nghề trọng điểm khuvực Asean đó là nghề Điện công nghiệp và nghề Cơ điện tử, nên việc bồi dưỡng pháttriển toàn diện trong đó có việc bổ sung kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên trong Nhàtrường nói chung và Khoa điện nói riêng là nhu cầu tất yếu khách quan và cấp thiết

Do vậy, luận văn tập trung nghiên cứu: “ Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học

Trang Bị Điện, nghề điện công nghiệp tại Trường Cao Đẳng nghề Cơ điện Hà Nội ”.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy

nghề, chương trình khung đào tạo nghề điện công nghiệp

- Đánh giá thực trạng kỹ năng nghề giáo viên dạy nghề tại khoa Điện trường Caođẳng nghề Cơ điện Hà Nội

- Đề xuất chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề Điệncông nghiệp nói chung

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng bài giảng theo mô đun tích hợp vànội dung của chương trình khung mô đun Trang bị điện và Thực hành Trang bị điện tạiTrường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

- Đề tài tập trung nghiên cứu cấu trúc chương trình, biên soạn bài giảng tíchhợp mô đun Trang bị điện và Thực hành Trang bị điện dựa trên nội dung của Chươngtrình khung và cơ sở vật chất, nguồn nhân lực hiện có của Nhà trường

Trang 11

3 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng các phương pháp sau đây để nghiên cứu luận văn:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vănkiện, tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sátbằng phiếu hỏi lấy ý kiến giáo viên, giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện HàNội để đánh giá thực trạng về nội dung, về tính phù hợp và tác dụng cũng như sự cầnthiết, tính khả thi của việc cấu trúc lại chương trình và xây dựng bài giảng tích hợptrong mô đun Trang bị điện và Thực hành Trang bị điện tại Trường Cao đẳng nghề Cơđiện Hà Nội

- Phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp thống kê toán học Tác giả đã sửdụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát bằng phiếu và thựcnghiệm

4 Nội dung luận văn

Trong phạm vi giới hạn, luận văn này chỉ đề cập đến các nội dung cơ bản sau:

- Cơ sở lý luận về xây dựng mô đun tích hợp dạy học

-Thực trạng đào tạo nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện

Hà Nội

- Cấu trúc lại chương trình và xây dựng bài giảng tích hợp trong mô đun Trang

bị điện và Thực hành Trang bị điện tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

- Áp dụng bài giảng cho lớp sinh viên, khảo sát, đánh giá qua kết quả đào tạo và

ý kiến chuyên gia

Trang 12

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG

THEO MÔ ĐUN TÍCH HỢP 1.1 Khái niệm về mô đun và mô đun tích hợp

1.1.1 Khái niệm về mô đun trong kỹ thuật

Thuật ngữ “mô đun” được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật: kiếntrúc, xây dựng, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật quân sự, kỹ thuật hàng không, cơ khí chínhxác

Mô đun trong kỹ thuật có những đặc tính chung là:

một hệ thống phức tạp có cấu trúc tổng thể

- Mô đun được xây dựng theo thể thức tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá với hệthống qua các thông số xác định

các tổ hợp khác nhau Đây chính là ưu thế nổi bật của kỹ thuật mô đun Do đó có thểtạo hàng loạt các mô đun có chất lượng cao để dùng chung, lắp lẫn trong các hệ thống

kỹ thuật khác nhau, Công nghệ mô đun đã tạo ra được bước phát triển nhảy vọt vềnăng suất, chất lượng hiệu quả trong sản xuất vật chất và phát triển công nghệ

1.1.2 Khái niệm về mô đun và mô đun tích hợp trong dạy học

Khái niệm về mô đun dạy học được chuyển hoá từ khái niệm mô đun trong kỹthuật vào các lĩnh vực giáo dục, nhất là dạy nghề Trong trường hợp tổng quát, người

ta coi mô đun dạy học là một đơn vị, một bộ phận của nội dung, chương trình dạy họcđược tổ chức theo một nhiêm vụ hoặc một chủ đề học tập nhất định

Trong dạy nghề, mô đun đào tạo dạy nghề là "một bộ phận công việc được phânchia hợp lý trong toàn bộ kiến thức và kỹ năng của một nghề" Nó có tính độc lậptương đối về nội dung đào tạo

Ví dụ về mô đun trong dạy học:

Trong nghề Điện công nghệp có thể kể đến các mô đun: mô đun Máy điện, môđun Trang bị điện, mô đun Đo lường điện, mô đun Thiết bị điện gia dụng Trong môđun Máy điện lại có các tiểu mô đun: Máy biến áp, Máy điện không đồng bộ, Máyđiện đồng bộ, Máy điện một chiều Một sinh viên sau khi học xong một mô đun nào đóthì có thể ra làm công việc tương ứng với mô đun đó như: sửa chữa, chế tạo máy biến

áp, sửa chữa động cơ

Hiện nay, để thực hiện mô đun đào tạo, giáo viên không những chỉ kết hợpgiảng dạy lý thuyết đi liền với thực hành, mà còn đòi hỏi cập nhật kiến thức tổng hợp,

áp dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử và các ngành khác liên quan để xâydựng mô đun hoàn thiện hơn, phong phú hơn Những mô đun như vậy có thể coi lànhững mô đun tích hợp

Việc giảng dạy các mô đun tích hợp phải đảm bảo:

Trang 13

- Nội dung cơ bản của chương trình đào tạo;

- Thành thạo thực hành để thực hiện giảng dạy lý thuyết kết hợp thục hành;

- Xây dựng giáo án điện tử để mô tả thực hành sát với thực tế

1.2 Đào tạo nghề theo mô đun

Đào tạo theo mô đun là phương pháp đào tạo theo tiếp cận mục tiêu dựa trênnăng lực thực hiện, trong đó nội dung đào tạo được chia thành các mô đun với tínhmềm dẻo và tính linh hoạt cao, phù hợp với thị trường lao động luôn biến đổi

Mô đun đào tạo là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúcmột cách đặc biệt bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và hệ thống công

cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, chúng gắn bó với nhau như một chỉnh thể và có tính độclập tương đối

Khác với các môn học, các mô đun đào tạo được xây dựng dựa trên logic củahoạt động nghề nghiệp, trong đó tích hợp kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hànhnghề nghiệp hướng tới năng lực thực hiện các công việc và nhiệm vụ trong nghề Mỗi

mô đun chương trình đào tạo năng lực thành phần cần thiết để thực hiện một côngviệc Các mô đun có kết hợp với nhau linh hoạt để hình thành nên một chương trìnhđào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo năng lực cho một nghề, một việc làm hay một phầnviệc làm phù hợp với nhu cầu cá nhân người học, với sự phát triển của khoa học kỹthuật và với cấu trúc của nghề

1.2.1 Đặc điểm của mô đun dạy học (đào tạo)

Ngoài một số đặc trưng của mô đun trong kỹ thuật, mô đun dạy học còn một sốđặc trưng khác Theo L.D'Hainaut, mô đun dạy học có những đặc trưng cơ bản sau:

- Hàm chứa một tập hợp những tình huống dạy học, được tổ chức xung quanhmột chủ đề, nội dung dạy học được tổ chức một cách tường minh

- Có một hệ thống mục tiêu dạy học, được xác định một cách xứng đáng cụ thể

rõ ràng, có tính khả thi, có thể quan sát được, đo lường được Hệ thống mục tiêu này(mục tiêu chuyên biệt) sẽ định hướng quá trình dạy học

- Có một hệ thông test điều khiển quá trình dạy học nhằm đảm bảo sự thốngnhất hoạt động dạy, hoạt động học và kiểm tra, đánh giá để phân hoá con đường lĩnhhội tiếp theo

- Chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau đểchiếm lĩnh cùng một nội dung dạy học, đảm bảo cho người học tiến lên theo nhữngnhịp độ riêng để đi tới mục tiêu

- Có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học Vì vậy, để học một môđun, người học phải có những điều kiện kiên quyết về kiến thức, kỹ năng thái độ Họcxong một mô đun, người học có khả năng ứng dụng những điều đã học vào môi trươnghoạt động

Trang 14

- Mô đun dạy học co nhiều cấp độ: mô đun lớn, mô đun thứ cấp, mô đun nhỏ( tiểu mô đun) Một mô đun lớn thường tương đương với số tiết học của một chươnghoặc vài chương.

1.2.2 Chức năng của mô đun dạy và học

Với những đặc trưng kể trên, mô đun dạy học có chức năng rất quan trọng trongviệc tổ chức quá trình dạy học

- Mỗi mô đun dạy học là một phương tiện tự học hiệu nghiệm vì nó tương ứngvới một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ (tiểu môđun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các bài kiểm tra đánh giá tương ứng Saukhi học xong tiểu mô đun này, người học tiến tới tiểu mô đun tiếp theo và cứ thế hoànthành được nhiệm vụ học tập Tâm lý dạy học đã chứng minh rằng: Nếu phân chianhiệm vụ học tập thành các phần nhỏ hướng dẫn cho người học từng bước làm việcđộc lập, tiến hành củng cố và đánh giá sau mỗi phần nhỏ thì sẽ giúp cho người họcnâng cao được chất lượng học tập

- Do tính độc lập tương đối về nội dung dạy học, có thể "lắp ghép" và "tháo gỡ"các mô đun về chương trình dạy học đa dạng, phong phú, đáp ứng yêu cầu của dạy họctheo kiểu phân hoá,cá thể hoá tiến theo nhịp độ của cá nhân Nhờ khă năng "lắp ghép''của các mô đun, người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể thiết kế đượcchương trình học tập của riêng và theo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cầnchuyển sang ngành học khác, họ lại "tháo gỡ" các mô đun đã tích luỹ được, sử dụngcác mô đun phù hợp và "lắp ghép" thêm các mô đun mới để đạt được mục tiêu dạy họcmới (có thể là một văn bằng mới mà không phải học lại từ đầu như kiểu tổ chức dạyhọc truyền thống Các mô đun dạy học có tính chất "lắp ghép" và "tháo gỡ" sẽ tránhđược tình trạng bỏ trống và trùng lặp nội dung dạy học như trong tổ chức dạy học theokiểu truyền thống

- Do mô đun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên có thể dùngchung, lắp lẫn trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chứcđào tạo;cải cách nội dung, phương pháp dạy học; tổ chức biên soạn và cung cấp sáchgiáo khoa, tài liệu học tập, các phương tiện kỹ thuật dạy học, các dụng cụ nghiên cứu

và thí nghiêm cho người học

- Do có mô đun có thể dùng chung, lắp lẫn nên người ta có thể tổ chức cácnhóm chuyên gia giỏi để biên soạn tài liệu dạy học với chất lượng cao, để đảm bảotính kinh tế của việc sản xuất và cung cấp tài liệu dạy học

- Mô đun dạy học có nhiều cấp độ, ở các mô đun lớn và mô đun thứ cấp thì tínhchất "lắp ghép" và "tháo gỡ" thể hiện nổi trội Chúng thường được dùng để thiết kế cácchương trình dạy học, ở các mô đun nhỏ (tiểu mô đun) thì tính chất tự học lại thể hiệnnổi trội Mô đun nhỏ là tài liệu tự học có hiệu quả của người học Tính "lắp ghép" và

Trang 15

sinh ra khả năng và yêu cầu "lắp ghép"; tính lắp ghép lại đặt ra yêu cầu về tính "tự họcđược" của mô đun.

Đó là những điểm cần lưu ý khi biên soạn mô đun và sử dụng mô đun để thiết

kế chương trình dạy học Khái niệm mô đun dạy học ngoài ý nghĩa của một đơn vịchương trình dạy học, nó còn thể hiện đặc trưng của cách thiết kế và biên soạn tài liệudạy học

1.2.3 Cấu trúc của một mô đun dạy học

Một mô đun dạy học gồm ba bộ phận chủ yếu

- Thông số đầu vào

-Thân mô đun

- Thông số ra

Ba bộ phận này là một chỉnh thể thống nhất Đó là sự văn bản hoá nội dung vàphương pháp dạy học

a Thông số đầu vào gồm:

- Tên gọi hay tiêu đề của mô đun

- Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo mô đun

- Nêu rõ các tiêu chí chức năng cần có trước

- Test đầu vào mô đun

b Thân mô đun:

Là một bộ phân chủ yếu của mô đun Nó chứa đầy đủ nội dung dạy học đượctrình bày theo một cấu trúc rất rõ ràng Thân mô đun gồm một loạt những tiểu mô đun(về lý thuyết và thực hành) kế tiếp nhau

Mỗi thân mô đun gồm bốn phần:

- Phần mở đầu: Giống hệ vào của mô đun

- Nội dung và phương pháp học tập

- Phần tổng hợp

Kiểm tra giữa kỳ

Khi cần thiết, thân mô đun còn được bổ sung các mô đun phụ đạo giúp chongười đọc bổ sung kiến thức còn thiếu, sữa chữa sai sót và ôn tập

c Thông số ra gồm:

- Một bản tổng kết chung

- Một bài kiểm tra kết thúc

- Hệ thống chỉ dẫn để tiếp tục học tập tuỳ theo kết quả tự học mô đun của ngườihọc Nếu đạt tất cả mục tiêu của mô đun người học chuyền sang mô đun tiếp theo Nếukhông qua được phần lớn các bài kiểm tra kết thúc thì người học cần học lại nhữngtiểu mô đun chưa đạt hoặc mô đun phụ đạo

Trang 16

Thông thường, để dạy học theo mô đun được thuận lợi, cần thiết phải có sốcông cụ để tạo thành một loại "gói hàng trí dục" Gói hàng trí dục gồm:

- Những bản hướng dẫn:

+ Cho giáo viên: Hướng dẫn giảng dạy

+ Cho học cho người học: Hướng dẫn học tập

+ Hoặc kết hợp hai bản hướng dẫn trên thành một bản hướng dẫn dạy học cho

cả giáo viên và người học

- Giáo trình: Đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng vớicác dạng hoạt động học tập khác nhau

- Hệ thống kiểm tra đáng giá: Để điều khiển quá trình dạy học, đảm bảo mốiquan hệ ngược bên trong và ngoài

1.3 Các loại cấu trúc chương trình đào tạo nghề

1.3.1 Chương trình cấu trúc theo hệ thống môn/bài học

Trong kiểu chương trình này, các môn học được thiết kế độc lập riêng rẽ vàđược sắp xếp tổ chức trong chương trình đào tạo như "những lát cắt ngang", gồm cácmôn chung; các môn kỹ thuật cơ sở; các môn lý thuyết chuyên môn và phần thực hànhnghề được bố trí ở cùng chương trình học Đây là kiểu chương trình đào tạo theo kiểuchương trình truyền thống, theo thời gian lớp, bài, khoá học, ít bám sát với nghềthường được thực hiện trong phương thức tổ chức dạy học cơ bản "lớp bài"

Chương trình đào tạo nghề theo môn học giúp người học hình thành kiến thứcmột cách có hệ thống theo logic của các bộ môn khoa học, do vậy người học có khảnăng tư duy sáng tạo và tiềm năng phát triển nghề nghiệp Loại chương trình đào tạonày phù hợp với đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ cao đòi hỏi nhiều năng lực tưduy sáng tạo, có khả năng phân tích bản chất của các sự vật, hiện tượng để tìm ra cácgiải pháp mới

Tuy vậy chương trình đào tạo theo kiểu môn học cũng có những hạn chế sau:

- Kỹ năng hành nghề chỉ được hình thành sau một thời gian học tập tương đốidài ở trường (thường là sau khoá học)

- Không tạo điều kiện cho người học tự lựa chọn để phù hợp với điều kiện cánhân như học vấn, tài chính, thời gian

- Khó khăn khi thay đổi chương trình

- Không tạo điều kiện cho sự liên thông giữa các trình độ cũng như các phươngthức đào tạo

1.3.2 Chương trình đào tạo cấu trúc theo mô đun

Chương trình theo hệ thống mô đun là loại chương trình gồm nhiều mô đunđược sắp xếp thành một hệ thống logic Thiết kế chương trình theo mô đun là cáchthiết kế hiện đại và phổ biến trong dạy học hiện nay, nhất là trong lĩnh vực đào tạonghề

Trang 17

Nếu so sánh với các loại chương trình theo hệ thống môn học, thì các kiến thức,

kỹ năng, thái độ trong một mô đun được tích hợp từ nhiều môn học và được sắp xếp tổchức trong chương trình như các lát cắt dọc không theo thời gian Điều này có nghĩa làngười học sau khi học xong và đạt kết quả một hoặc một số mô đun riêng rẽ theo nhucầu sử dụng có thể ra trường đi làm được ngay mà không phải nhất thiết theo học cảkhoá học

1.3.3 Chương trình đào tạo cấu trúc kết hợp môn học – mô đun

Kiểu chương trình này ra đời nhằm phát huy những ưu điểm và hạn chế bớtnhững nhược điểm của hai kiểu chương trình đào tạo nghề nói trên Ở nước ta từnhững năm 1980 đã sử dụng kiểu chương trình này (do Thụy Điển đưa vào đào tạo tạitrường CNKT Giấy Bãi Bằng) có hiệu quả tốt Hiện nay thông qua dự án GD kỹ thuật

và dạy nghề với vốn vay ODA của Ngân hàng phát triển Châu Á, các trường trọngđiểm đã và đang xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo theo kiểu kết hợpnày

Trong chương trình đào tạo kiểu kết hợp, nội dung các môn học chung và cácmôn lý thuyết kỹ thuật cơ sở của nghề được tổ chức thành các môn học hoặc học phầnđộc lập và được sắp xếp theo những lát cát ngang, nội dung các môn lý thuyết kỹ thuậtchuyên môn nghề được tổ chức thành các nội dung cần thiết đưa vào phần thực tậptừng kỹ năng thành các mô đun độc lập, trọn vẹn và được sắp xếp theo lát cắt dọc

Chương trình đào tạo nghề kiểu này tạo được khả năng tốt để tổ chức quá trìnhđào tạo nghề một cách linh hoạt, năng động giảm thiểu được những trùng lặp về nộidung do sự tích hợp giữa lý thuyết kỹ thuật chuyên môn nghề và thực hành nghề cóđiều kiện để đào tạo bám sát được yêu cầu của thị trường lao động

Tuy nhiên kiểu chương trình này cũng có những nhược điểm đó là: Khó thựchiện được đào tạo theo năng lực thực hiện cũng như đào tạo liên thông giữa các trình

độ đào tạo

1.4 Kế hoạch xây dựng bài giảng theo mô đun

Bản thiết kế bao gồm đầy đủ các yếu tố để giáo viên căn cứ vào đó thực thi quátrình dạy học Hướng dẫn người học đạt được các mục tiêu học tập và đánh giá mức độđạt được mục tiêu đó

Khi bắt đầu lập kế hoạch bài dạy, giáo viên cần suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

vì sao? Ai? Cái gì? Như thế nào? Ở đâu? Khi nào? Có như vậy kế hoạch bài dạy (soạngiáo án) mới sát thực trọng tâm, hướng vào người học Trình tự các bước lập kế hoạchđược tiến hành như sau:

1 Những thông tin chung về dạy học

- Tên môn

- Tên bài dạy lý thuyết/ mô đun thực hành

- Đối tượng người học

Trang 18

3 Xây dựng nội dung học tập

- Liệt kê các nội dung cần thiết: Nội dung phải bám sát mục tiêu, đảm bảo phủkín các mục tiêu học tập, không lạc xa mục tiêu, cần loại bỏ những nội dung quá chitiết hoặc không phù hợp với bài dạy

- Cần tránh: Viết thừa, viết thiếu và viết vừa thừa vừa thiếu nội dung

- Sắp xếp các nội dung lại cho hợp lý: Sắp xếp hợp lý về mặt logic nhận thứccủa người học Sắp xếp hợp lý trong việc thực hiện giáo án, nhất là trong dạy thựchành

- Phân bố thời gian: Thời gian được phân bố hợp lý không chỉ phụ thuộc vàolượng nội dung mà còn tuỳ thuộc vào mức độ cần thiết dạy và học, không nhất thiếtphải trình bày tất cả các mục vì có những mục có thể yêu cầu người học tự đọc sáchnghiên cứu

4 Dự kiến cách bắt đầu bài dạy

- Có nhiều cách bắt đầu bài dạy: Ôn bài cũ, kiểm tra bài cũ, nêu tầm quan trọngbài mới, bắt đầu từ một sự kiện, hiện tượng có thực liên quan chặt chẽ đến bài dạy tất

cả đều nhằm mục đích chuẩn bị về mặt tâm lý, tạo động cơ thu hút người học hoặc tạohưng phấn định hướng vào nội dung bài mới

5 Chọn phương pháp dạy học theo mô đun

- Đây là bước hết sức quan trọng đối với tiến trình dạy học Để chọn được cácphương pháp dạy học phù hợp, giáo viên cần căn cứ vào những yếu tố sau:

- Mục tiêu học tập (kiến thức, kỹ năng, thái độ)

- Đặc điểm của đối tượng người học (số lượng người học, độ tuổi, trình độ đã

có, kinh nghiếm thực tế, phong cách học tập )

- Tài liệu và phương tiện dạy học (học liệu, giáo cụ trực quan, phương tiện nghenhìn, phần mếm dạy học, trang thiết bị phục vụ thực hành )

- Năng lực sở trường của chính giáo viên

- Quỹ thời gian dành cho toàn bài và cho từng đơn vị nội dung của bài

- Tính khả thi xét trên nhiều phương tiện

6 Xác định và liệt kê các tài liệu dạy học

Trang 19

Tài liệu dạy học phải được xác định và liệt kê đầy đủ cho phù hợp với bài dạy.Một số tài liệu có sẵn như: sách giáo khoa, giáo trình nội bộ Một số khác do giáoviên soạn thảo và chuẩn bị như: tình huống học tập, hoặc phiếu đánh giá tổng kết, cácbảng quy trình công nghệ dùng trong dạy - học thực hành.

Xác định số phim trong nội dung cần chiếu bằng máy chiếu, thời lượng và nộidung video cần chiếu, các vật liệu cho thí nghiệm, thực hành nếu sử dụng chúng trongbài dạy

7 Xác định phương tiện dạy học

Xác định và liệt kê những phương tiện dạy học cần thiết và phù hợp với nộidung bài dạy, phương tiện dạy học chủ yếu là cơ sở vật chất sẵn có của nhà trường,trong một số trường hợp giáo viên có thể tự tạo ra các khí cụ hoặc mô hình dạy học

8 Xác định phương pháp kiểm tra đánh giá thích hợp

Nội dung và hình thức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với mục tiêu học tập củabài dạy Cần chú ý xác định số lượng câu hỏi phải đảm bảo đánh giá được tất cả cácmục tiêu học tập, nhất là khi dùng trắc nghiệm khách quan

- Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học: Theo các quan niệm mới, khi tổchức dạy - học cần tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học Giáo viên phảithực hiện việc kiểm tra đánh giá thường xuyên liên tục bằng nhiều hình thức khácnhau trong quá trình dạy - học, kể cả thông qua các hình thức tổ chức và phương phápdạy học phong phú, đa dạng, đảm bảo chất lượng Không nhất thiết phải kiểm tra toàn

bộ học viên dưới hình thức một bài kiểm tra

- Kiểm tra đánh giá cuối bài: Tiến hành ngay sau khi kết thúc bài dạy hoặc saukhi người học ôn tập củng cố, thường kiểm tra, đánh giá nhanh và chọn những nộidung cơ bản nhất Tuy nhiên, kiểm tra đánh giá cuối bài các câu hỏi phải bao trùmđược mục tiêu của bài dạy

9 Dự kiến phần kết thúc của bài dạy

Khi kết thúc bài dạy, giáo viên có thể tóm tắt bài, nhấn mạnh những điểm cầnthiết hoặc yêu cầu học viên tự tổng kết Giao bài tập cho học viên làm ở nhà, giới thiệucác học liệu và các tài liệu tham khảo chính để học viên có thể tự tìm đọc

10 Mô tả cách tổ chức dạy học

Cách tổ chức dạy học cần phải đề cập đến trong giáo án, nhất là giáo án bài dạy

mô đun, vì ở đó phải chuẩn bị trước thiết bị vật tư phục vụ bài dạy có kèm theo thựchành, dự kiến trước việc chia học viên làm mấy nhóm, cần mấy người trợ giảng,nhiệm vụ của từng người, sắp xếp bố trí nguồn nhân lực cho ca hay buổi thực hành rasao

Trang 20

1.5 Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học theo mô đun

1.5.1 Ưu điểm

- Nhanh chóng và kịp thời bổ sung được những kiến thức và kỹ năng nghề phùhợp với sự biến đổi nhanh chóng của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, có điều kiện đểđào tạo bám sát được yêu cầu của sản xuất

- Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạo ngắn, phùhợp với nhu cầu của người học cũng như người sử dụng lao động

- Đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ là một quy trình được thực hiện kế tục

và thường xuyên, tạo điều kiện cho người lao động có thể nhanh chóng đi vào nghềnghiệp cũng như có thể nâng cao trình độ nghề nghiệp tới đỉnh cao khi có điều kiện

- Nội dung đào tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thực hiện tốtnguyên lý "học đi đôi với hành" để nâng cao chất lượng và đào tạo

- Nâng cao tính mềm dẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo nghề, tạo điều kiệnliên thông giữa các nghề, đặc biệt đối với những nghề cùng một lĩnh vực kỹ thuật nhờviệc sử dụng chung một số mô đun đơn vị

- Học sinh có thể tự học, tự đánh giá nhờ các hướng dẫn, các bài tập kiểm tra,trắc nghiệm sau khi học xong mỗi mô đun

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong qua trình hướng dẫn giảng dạynhờ những quy định và hướng dẫn cụ thể đối với giáo viên

- Có điều kiện thực hiện "cá nhân hoá cao trong đào tạo" nhờ việc đánh giá khảnăng, trình độ của từng học viên trước khi học và hướng dẫn họ lựa chọn các môđunthích hợp để đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh cũng như mục tiêu đào tạo của nhàtrường

1.5.2 Nhược điểm

- Thiếu tính hệ thống chặt chẽ của từng bộ môn khoa học kỹ thuật

- Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh theo toàn khoá của một nghề kém phầnlogic

- Việc trang bị kiến thức kỹ thuật cơ bản cho một nghề diện rộng, để đào tạokhả năng phát triển lâu dài cũng như tạo nên tính thích ứng cao của người học với sựbiến đổi của khoa học và công nghệ bị hạn chế bởi thời gian đào tạo và cấu trúc lôgiccủa quá trình đào tạo Mặt khác, những kiến thức này thường được coi là "chưa cầnthiết" đối với đào tạo ngắn hạn

- Đào tạo theo mô đun có thể kém hiệu quả đối với những nghề, những môn học

mà phần thực hành chiếm quá ít hoặc khi các chuẩn đánh giá không được quy định rõràng

- Đào tạo theo mô đun tốn kém hơn phương thức hiện hành vì biên soạn tài liệugiảng dạy phức tạp, phương tiện, trang thiết bị cơ sở vật chất để giảng dạy cần hoànchỉnh theo quy định

Trang 21

- Giáo viên cần có trình độ cao về cả lý thuyết và tay nghề cũng như kinhnghiệm thực tiễn và phải được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo mô đun.

Phiếu theo dõi kiểm tra định kỳ mô đun (Bảng 1.1)

Khoá học: Mô đun:

Bảng 1.1: Phiếu theo dõi kiểm tra định kỳ mô đun

TT Họ và tên

Đánh giá định kỳ

Nhận xét và kết luận đạt/không đạt

MĐ 1ngày

MĐ 2ngày

MĐ 3ngày

Dạy học theo mô đun tích hợp hiện đang được khuyến kích trong đào tạo nghề

vì nó kết hợp được kiến thức lý thuyêt kết hợp với thực hành, nhờ vậy nâng cao đượcchất lượng đào tạo cho nghề Điện Công nghiêp nói riêng và các ngành nghề khác trongTrường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội nói chung

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP THEO MÔ ĐUN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội

2.1.1 Lịch sử nhà trường

Được thành lập từ năm 1972 (Tiền thân là Trường Công nhân kỹ thuật), TrườngCĐN Cơ điện Hà Nội đã phát triển theo hướng đào tạo đa ngành, đa cấp với cácchương trình học đa dạng và chất lượng cao nhằm thích ứng với quá trình hội nhập củađất nước

Là một Trường công lập trọng điểm quốc gia Trường Cao đẳng nghề Cơ điện HàNội thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Trường có 3 cơ sở Đào tạo:

Cơ sở 1: Trụ sở chính của trường: P Mai Dịch – Q Cầu Giấy – Hà Nôi

Cơ sở 2: Thị trấn Văn Điển – Thanh Trì – Hà Nội

Cơ sở 3: P.Xuân Hòa – Thị xã Phúc Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

Từ kết quả và thành tích của đội ngũ cán bộ, giáo viên và HS-SV [ 11 ], TrườngCĐN Cơ điện Hà Nội đã được Hội đồng thi đua nhà Nước xét trao tặng Huân chươngLao động hạng Nhất – Nhì – Ba; Huân chương Độc lập hạng Nhì, hạng Ba; Cờ đơn vịdẫn đầu liên tục của Chính phủ; nhiều bằng khen của các Bộ, Ngành, Thành phố các tổchức chính trị và đoàn thể; Hội đồng cấp nhà Nước tặng Cúp vàng Đào tạo nguồnnhân lực năm 2009; 2011…Trường được kiểm định chất lượng cao theo Tiêu chuẩnViệt Nam

Chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội hiện nay là:

“Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng Nhà trường trở thành một trongnhững đơn vị hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong cácngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ, sư phạm dạy nghề…., nhằm đáp ứng nhu cầu củathị trường lao động trong nước, khu vực và thế giới; nâng cao khả năng nghiên cứu đểtrở thành một địa chỉ đào tạo nghề gắn liền với nghiên cứu khoa học ứng dụng, Trườngđào tạo có uy tín, đạt chuẩn khu vực và quốc tế có danh tiếng trong toàn quốc”

Đến nay, Nhà trường đã có 252 cán bộ, giáo viên, công nhân viên Đội ngũ giáoviên Nhà trường đều đạt 100% trình độ Đại học, 70 % trình độ trên Đại học, đạt chuẩn

về năng lực chuyên môn

Trang 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà trường.

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường

2.1.3 Chủ trương của Nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học

- Năm 2008, Bộ LĐTB&XH đã ban hành chương trình khung áp dụng cho đàotạo nghề ở trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề theo mô đun và chủ trương dạyhọc theo môđun tích hợp Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai dạy học, nângcao chất lượng đào tạo

- Lãnh đạo trường rất quan tâm và tạo mọi điều kiện cho giáo viên đổi mớiphương pháp dạy học và thực hiện phương thức đào tạo tiên tiến Chủ trương này đangđược nhà trường chỉ đạo triển khai thực hiện ở các Khoa, Bộ môn của Trường

Nhà trường đã và đang khuyến khích sự đổi mới trong công tác giảng dạy ở tất

cả các môn học nói chung và môn trang bị điện nói riêng

Phòng Quản trị đời sống

Ban giám hiệu

Trang 24

2.1.4 Một số biện pháp của Nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động nhất là trong lĩnhvực của ngành Điện, đòi hỏi cần nâng cao chất lượng dạy và học của HS - SV, Nhàtrường luôn chú trọng việc đầu tư trang thiết bị phục vụ cho thực tập đáp ứng yêu cầuđặt ra, trang thiết bị được bổ sung mới tiên tiến cơ bản đáp ứng phục vụ cho thực tập

cơ bản và thực tập sản xuất

Trường đang tiến hành xây dựng khu nhà đa năng trong đó các phòng họcchuyên môn cho các môn học có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành như:Trang bịđiện, Điện tử công nghiệp, Đo lường điện, Máy điện… với đầy đủ các thiết bị phục vụcho việc giảng dạy

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và sự bùng nổ của Internet, sự

ra đời của nhiều phần mềm hỗ trợ việc soạn giáo án và giảng dạy bằng giáo án điện tử.Hiện nay nhà trường đang khuyến khích việc soạn giáo án điện tử và giáo án tích hợp

2.2.1 Thực trạng tuổi đời, thâm niên giảng dạy, bằng cấp của đội ngũ giáo viên hiệnnay

Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và thâm niên công tác

10÷15năm

Trang 25

Số giáo viên có tuổi đời từ 31 ÷ 40 tuổi chiếm 24,4%,tuổi đời từ 41 ÷ 50 tuổichiếm 7,3% và giáo viên có tuổi đời trên 50 tuổi chiếm 4,9% Đây là đội ngũ đã tíchlũy được khá nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và cuộc sống Tuy nhiên, đểtrở thành các giáo viên đầu đàn thì đội ngũ giáo viên này còn phải tiếp tục được bồidưỡng thì mới đáp ứng được yêu cầu.

Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và trình độ học vấn

Nhìn vào các thông số ta thấy: Trình độ cao học chiếm 65,9%, đại học chiếm

34,1%, không có cao đẳng Nếu chỉ xét về bằng cấp thì đội ngũ giáo viên Khoa Điện

đã được “chuẩn hóa” theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Nhưngnếu xét về mặt bằng cấp của đội ngũ thì với 39,03 % giáo viên tốt nghiệp các trườngđại học Sư phạm kỹ thuật năng lực thực hành tốt nhưng lại hạn chế về khả năng ngoạingữ Số giáo viên còn lại tuy tốt nghiệp đại học kỹ thuật nhưng khả năng thực hànhyếu bởi các trường vẫn chủ yếu dạy theo quan điểm đại học hàn lâm ( lý thuyết nhiều,thực hành ít ), nghiệp vụ sư phạm chưa hoàn thiện

2.2.2 Về năng lực thực hành

Về phía quản lý, Khoa cũng mạnh dạn bố trí những giáo viên mới xuống dạy thựchành tuy nhiên chất lượng công việc hướng dẫn học sinh của số này rất hạn chế, chấtlượng học tập và giảng dạy thấp

Nhìn chung dạy thực hành là một yếu tố mang tính quyết định và quan trọng nhấtcủa một GVDN Chính vì vậy, giáo viên cần có năng lực thực hành cao mới đáp ứngđược việc truyền thụ các kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh Những giáo viên dạy thựchành giỏi sẽ có uy tín cao đối với học sinh học nghề, tuy nhiên đây là yêu cầu khó đạtnhất bởi vì lý thuyết và thực hành phải liên hệ chặt chẽ với nhau Muốn có được “taynghề giỏi” buộc người giáo viên phải nắm vững về lý thuyết chuyên môn và rất tốnkém thời gian để luyện tập các bài thực hành

Trang 26

Năng lực thực hành đối với giáo viên (nhất là giáo viên dạy nghề) là rất quan trọng,đòi hỏi người giáo viên phải thực sự tâm huyết với nghề mới có thể thường xuyênnghiên cứu Bên cạnh đó, việc luyện tập tay nghề đòi hỏi phải sử dụng nhiều vật tư,gây tốn kém cho Nhà trường và giáo viên nên không phải giáo viên nào cũng có điềukiện để luyện tập một cách thường xuyên.

Vì vậy, các nhà quản lý cần đánh giá đúng vấn đề để kết hợp giữa các hình thức bồidưỡng phù hợp cho từng đối tượng và động viên, tạo điều kiện cho GV thường xuyênluyện tập tay nghề

2.3 Thực trạng về đào tạo theo môđun tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

Đào tạo nghề theo mô đun tích hợp là cách thức dạy học có rất nhiều ưu điểmđiều đó được thể hiện qua những lý luận và thực tiễn đó được áp dụng ở nhiều nướctrong khu vực và trên thế giới

Trong những năm gần đây, Nhà nước ta cũng đã nỗ lực thực hiện dạy học theo môđun, đặc biệt là trong đào tạo nghề Năm 2011, Bộ LĐTB&XH đó ban hành chươngtrình khung sửa đổi chương trình của năm 2008, áp dụng cho đào tạo nghề ở trình độCao đẳng nghề và Trung cấp nghề Tuy nhiên các trường nghề và các cơ sở đào tạonghề cũng lúng túng khi sử dụng chương trình này Bởi vì chưa có sự hướng dẫn chitiết và thấu đáo cho việc áp dụng chương trình này, cơ sở vật chất của các trườngkhông thể đáp ứng được theo chương trình Đặc biệt bộ khung chương trình mà BộLĐTB&XH đưa ra vẫn có những chương trình chưa thể hiện đầy đủ là mô đun tíchhợp, trong đó có môn học Trang bị điện

2.3.1 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp ( Trình độ Cao đẳng nghề )

2.3.1.1 Mục tiêu đào tạo

Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, lươngtâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điềukiện cho người lao động có khả năng đáp ứng thị trường lao động, dễ dàng tìm kiếmviệc làm Cụ thể như sau:

a) Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho các

hộ dùng điện xác định (1 phân xưởng, một hộ dùng điện)

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong lắp ráp và sửa chữa các thiết bị điện

Trang 27

+ Phân tích được phương pháp xác định các dạng hư hỏng thường gặp của cácthiết bị điện

+ Nắm vững các kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất, điều khiển cáctrạm điện, lưới điện,

+ Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải thíchcác tình huống trong lĩnh vực điện công nghiệp

+ Đạt trình độ A Tiếng Anh , trình độ B Tin học hoặc tương đương

+ Lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện đảm bảo an toàn

+ Hướng dẫn, giám sát kỹ thuật được các tổ, nhóm lắp đặt mạng điện hạ áp vàmạch điện điều khiển trong hệ thống điện

+ Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm

xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực điện Trung thành với sựnghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Thực hiện đầy đủ tráchnhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp - Pháp luật.Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xãhội công nghiệp Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp vớiphong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc Luôn có ý thức học tập, rènluyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc

-Thể chất và quốc phòng:

Trang 28

+ Thể chất: Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện năng động của các

xí nghiệp công nghiệp Sức khỏe đạt loại I hoặc loại II theo phân loại của Bộ Y tế Cóhiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc

+ Quốc phòng: Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trongchương trình giáo dục quốc phòng Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giáccách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

c) Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành Kỹ thuật viên chuyên

ngành Điện công nghiệp

- Làm việc được ở các Công ty Điện lực: Tổ vận hành và quản lý đường dây, tổbảo trì và sửa chữa đường dây

- Làm việc trong các trạm truyền tải và phân phối điện năng

- Làm việc trong các công ty xây lắp công trình điện

- Làm việc trong các công ty, xí nghiệp sản xuất công nghiệp trong các thànhphần kinh tế xã hội

2.3.1.2 Nội dung chương trình

DANH M C MÔN H C, MÔ UN ÀO T O B T BU C ỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ẠO BẮT BUỘC ẮT BUỘC ỘC

Trong đóLý

thuyết

Thựchành

Kiểmtra

Trang 29

II.2 Các môn học, mô đun chuyên

môn nghề

Trang 30

DANH M C CÁC MÔN H C, MÔ UN ÀO T O T CH N ỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC ẠO BẮT BUỘC Ự CHỌN ỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

Trong đó

Lý thuyết

Thựchành

Kiểmtra

2.4 Vị trí, tính chất, đặc điểm, mục tiêu và nội dung chương trình môn học Trang

bị điện.

Vị trí môn học: Môn học này cần phải học sau khi đã học xong các môn học:

Máy điện, Cung cấp điện, Truyền động điện, Điện tử cơ bản

Tính chất môn học: Là môn học quan trọng của nghành Điện công nghiệp,

là môn học bắt buộc vì nó cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về tính chọn,điều khiển, bảo vệ các thiết bị điện Môn học này giúp học sinh có thể vận hành máymóc, thiết bị đúng quy trình, có thể sửa chữa được hư hỏng xảy ra trong quá trình vậnhành

Đặc điểm môn học:

+ Tính cụ thể: biểu hiện ở chỗ nội dung môn học phản ánh những đối tượng cụ

thể: Sự làm việc của động cơ, công tắc tơ, rơ le…những tri thức này học sinh có thểtrực tiếp tri giác được ngay trên các mô hình trực quan

+ Tính trừu tượng: Thể hiện qua các nguyên lý như: Nguyên lý làm việc của các

sơ đồ mạch điện, nguyên lý về sự thay đổi tốc độ của động cơ… Để tiếp thu được trithức này đòi hỏi phải có sự tư duy, hình dung, tưởng tượng

+ Tính thực tiễn: Trong môn trang bị điện, tính thực tiễn thể hiện ở nhu cầu điều

khiển các thiết bị điện, vận hành máy móc hợp lý và sửa chữa được mạch điện khi có

sự cố xảy ra

+ Tính tổng hợp: Môn học được xây dựng trên nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp,

kết hợp kiến thức của nhiều môn khoa học khác nhau như: máy điện, khí cụ điện,truyền động điện, vẽ điện…Tính tổng hợp cũng được thể hiện ở chố môn học là mônhọc kỹ thuật ứng dụng, bao gồm lý thuyết và thực hành gắn kết với nhau, với thờilượng 60 tiết lý thuyết và 30 giờ học thực hành

Trang 31

Với tính thực tiễn của môn học và với cấu trúc lý thuyết gắn với thực hành nhưtrên, môn học này thuận lợi cho việc áp dụng dạy học theo môđun tích hợp.

Mục tiêu môn học:

Sau khi học xong môn học này người học có khả năng :

- Phân tích được nguyên lý, cách thực hiện, phạm vi ứng dụng của các phươngpháp điều chỉnh tốc độ động cơ 3 pha, động cơ một chiều

- Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle, công tắc tơdùng trong khống chế động cơ 3 pha, động cơ một chiều

- Đọc, vẽ và phân tích được qui trình làm việc và yêu cầu về trang bị điện chomáy cắt gọt kim loại (máy khoan, tiện, phay, bào, mài ); cho các máy sản suất (băngtải, cầu trục, thang máy, lò điện )

- Tính chọn được công suất động cơ điện dùng trang bị cho máy sản xuất

- Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 1 pha, 3 pha,động cơ một chiều

- Phân tích được nguyên lý làm việc của sơ đồ điện làm cơ sở cho việc phát hiện

hư hỏng và chọn phương án cải tiến mới

- Lắp ráp và sửa chữa được các mạch điện máy cắt gọt kim loại như: mạch điệnmáy khoan, máy tiện, phay, bào, mài

- Vận hành và sửa chữa được hư hỏng trong các máy sản suất như băng tải, cầutrục, thang máy, lò điện

- Vận hành được mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định Từ đó sẽ vạch ra

kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

Nội dung môn học (đã được cấu trúc thành mô đun):

+ N i dung t ng quát v phân b th i gian:ội dung tổng quát và phân bố thời gian: ổng quát và phân bố thời gian: à phân bố thời gian: ố thời gian: ời gian:

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

5

6

Bài mở đầu: Khái quát chung về hệ

thống trang bị điện – điện tử thiết bị

công nghiệp dùng chung

Trang bị điện nhóm máy nâng vận

Trang 32

7 Trang bị điện các máy nén, máy

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành và đượctính vào giờ thực hành

* Ch¬ng tr×nh m« ®un trang bÞ ®iÖn hiÖn hµnh

Hiện tại, nghề Điện công nghiệp trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đang sửdụng bộ chương trình khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Trong chương

trình khung đó có 2 chương trình về đào tạo trang bị điện đó là: “Chương trình mô

đun đào tạo trang bị điện 1 ” và “Chương trình mô đun đào tạo trang bị điện 2 ”

“Chương trình mô đun đào tạo trang bị điện 1 ” có thời lượng là 270h trong đó lý

thuyết: 45h, thực hành: 225h Nội dung đào tạo:

N i dung t ng quát v phân b th i gian: ội dung tổng quát và phân bố thời gian: ổng quát và phân bố thời gian: à phân bố thời gian: ố thời gian: ời gian:

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

trình khung đó có 2 chương trình về đào tạo trang bị điện đó là: “Chương trình mô

đun đào tạo trang bị điện 1 ” và “Chương trình mô đun đào tạo trang bị điện 2 ”

“Chương trình mô đun đào tạo trang bị điện 1 ” có thời lượng là 270h trong đó lý

thuyết: 45h, thực hành: 225h Nội dung đào tạo:

N i dung t ng quát v phân b th i gian: ội dung tổng quát và phân bố thời gian: ổng quát và phân bố thời gian: à phân bố thời gian: ố thời gian: ời gian:

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1

Bài mở đầu: Khái quát chung về hệ

thống trang bị điện – điện tử thiết bị

công nghiệp dùng chung

Trang 33

Trong đó:

Bài mở đầu: Khái quát chung về hệ thống trang bị điện – điện tử trong

thiết bị công nghiệp dùng chung.

Bài 1: Trang bị điện nhóm máy nâng vận chuyển.

Bài 2: Trang bị điện các máy nén, máy bơm, quạt gió.

Bài 3: Trang bị điện lò điện.

(Chương trình chi tiết xem phụ lục 2)

Như vậy, ta thấy “Chương trình mô đun đào tạo trang bị điện 2” có nhiệm vụ đào tạo về trang bị điện cho các máy công nghiệp là chủ yếu, còn “Chương trình mô

đun đào tạo trang bị điện 1 ” có nhiệm vụ đào tạo về những vấn đề cơ bản của trang

bị điện là chủ yếu Các chương trình nêu trên đều có thời lượng về lý thuyết và thựchành nhất định, nhưng phân bố thời lượng thiếu cân đối giữa mô đun 1 và mô đun 2,khiến việc bố trí thời khóa biểu, kế hoạch đào tạo không ít khó khăn Hơn nữa ngườihọc cũng gặp khó khăn trong xây dựng tư duy kiến thức, vì vậy cần cải tiến, sắp xếplại thiết thực hơn để xây dựng mô đun tích hợp có sự tích hợp giữa lý thuyết và thựchành

Về phía nhà Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội cũng đang từng bước áp dụngchương trình của Bộ LĐTB&XH cụ thể: Năm học 2008-2009 nhà trường đã áp dụngchương trình của Bộ LĐTB&XH cho các nghề: Điện tử, Điện công nghiệp; kế toán,công nghệ thông tin, vận hành và sửa chữa trạm bơm điện vv Năm học 2009-2010nhà trường áp dụng chương trình của Bộ LĐTB&XH cho tất cả các nghề trong nhàtrường trong đó có nghề Điện công nghiệp Tuy nhiên, nhà trường cũng đang gặpnhiều khó khăn trong việc áp dụng chương trình mới của Bộ LĐTB&XH Ngoàinguyên nhân như đã đề cập ở trên thì cũng có nguyên nhân là giáo viên trong trườngvẫn quen với cách thức dạy truyền thống môn/bài, còn chương trình mới mặc dù nó làchương trình đào tạo nghề theo cấu trúc môn học - môđun nhưng nó vẫn không khácchương trình cũ là bao nếu không có sự hướng dẫn chi tiết của Tổng cục dạy nghề.Hiện tại giáo viên trong nhà trường vẫn đang lúng túng trong việc dạy học theochương trình mới của Bộ LĐTB&XH, cụ thể là trong việc dạy học theo môđun Giáoviên gặp khú khăn trong việc soạn giáo án tích hợp và đặc biệt là gặp khó khăn trongviệc xây dựng bài giảng cho mô đun mình đảm nhận

Từ những lý do nêu trên, tác giả mong muốn giúp một phần nhỏ bộ của mình vào

sự phát triển chung của nhà Trường thông qua việc xây dựng bài giảng cho mô đuntrang bị điện của nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

Trang 34

2.5 Nhận xét chung

- Nội dung, chương trình dạy học luôn được cập nhật cải tiến trong từng năm học,các khoa, giáo viên bộ môn thường xuyên cập nhật thông tin thực tiễn và yêu cầu củasản xuất để vận dụng vào nội dung giảng dạy, để ngay sau khi học sinh ra trường cóthể đáp ứng được với công việc Tuy nhiên công tác này còn hạn chế ở một số khâunhư việc viết và cung cấp giáo trình, tài liệu cho học sinh chưa nhiều, một số giáoviên giảng dạy nhiều giờ không có điều kiện cập nhật kiến thức mới, kinh phí cho bồidưỡng giáo viên còn hạn chế Nội dung chương trình đào tạo một số nghề hiện nay cònbất cập, chưa đáp ứng khả năng, yêu cầu của người học, chưa phù hợp thực tiễn, thờigian đào tạo quá dài nhất Việc cập nhật kiến thức và cải tiến nội dung chương trìnhtheo cơ chế quản lý chương trình hiện nay sẽ không kịp thời, vì nhà trường chưa thểchủ động tổ chức thực hiện nội dung này

- Phương pháp dạy học luôn được quan tâm đổi mới, phát huy tính tích cực củangười học Sử dụng đa phương tiện trong giảng dạy lý thuyết và thực hành, một sốmôn học, ngành học bước đầu áp dụng thành công các phần mềm dạy học, phần mềmthí nghiệm, thực hành mô phỏng đem lại kết quả rất khả quan Công tác đổi mớiphương pháp dạy học được quan tâm song còn chuyển biến chậm do nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan: Trang thiết bị phương tiện dạy học còn ít, trình độ sử dụngphương tiện dạy học hiện đại còn nhiều hạn chế Mặt khác, dạy học theo mô đun đangcòn là mới mẻ nên giáo viên vẫn còn lúng túng, gặp nhiều khó khăn trong việc dạy tíchhợp lý thuyết với thực hành

- Nhà trường có nhiều biện pháp quan tâm đến phát triển đội ngũ giáo viên, hoànthiện về chuyên môn, bổ sung về nghiệp vụ, xây dựng giáo viên đầu đàn trong cáclĩnh vực ngành nghề đào tạo Tuy nhiên theo tiêu chuẩn quy định hiện nay nhà trườngcòn thiếu nhiều giáo viên

- Điều kiện học tập của học sinh bước đầu đã được củng cố song chưa đáp ứngđược nhu cầu của học sinh, chưa có thư viện điện tử, số đầu sách chuyên khảo còn ít.Học sinh cũng chưa quen với phương pháp dạy học tích cực, còn thụ động trong họctập

- Nhà trường chưa có chương trình khảo sát nhu cầu đào tạo của xã hội và yêu cầucủa doanh nghiệp việc tổ chức đào tạo các ngành nghề chủ yếu dựa trên cơ sở vật chấtđội ngũ sẵn có Do đó cơ cấu ngành nghề còn bất hợp lý so với nhu cầu xã hội, với cơ

sở vật chất, đội ngũ giáo viên v.v

- Tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo: Hàng năm tổ chức đánh giá trên cơ sở kết quả thi học kỳ, thi tốt nghiệp, chưa tổ chức đánh giá theo mô đun, chưa tham gia kiểm định chất lượng

Trang 35

+ Cơ sở vật chất của Nhà trường đảm bảo tốt cho việc học sinh, sinh viên, giáoviên nghiên cứu và học tập

+ Tài liệu trong thư viện của Nhà trường thường xuyên được bổ sung các đầu sáchmới hàng năm, tăng cả về số lượng và chất lượng và ngày càng đáp ứng tốt nhu cầuhọc tập, tham khảo, nghiên cứu của học sinh, sinh viên và đội ngũ giáo viên

- Về hạn chế:

+ Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa thực sự đồng bộ;

+ Thiếu giáo viên giỏi và giáo viên có kinh nghiệm;

+ Các ngành mới còn thiếu giáo viên, nhất là giáo viên giỏi, có uy tín;

+ Trình độ của giáo viên không đồng đều;

+ Đội ngũ giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm giảng dạy và chưa tích cực trong tự họctập và nghiên cứu;

Đào tạo nghề theo các mô đun tích hợp là cách thức dạy học có rất nhiều ưuđiểm điều đó được thể hiện qua những lý luận và thực tiễn đã được áp dụng ở nhiềunước trong khu vực và trên thế giới

Trong những năm gần đây, Nhà nước ta cũng đã nỗ lực thực hiện dạy học theomôđun và dạy học theo mô đun tích hợp trong đào tạo nghề

Để có cơ sở thực tiễn cho việc vận dụng dạy học môn học trang bị điện theo môđun tích hợp, trong chương này tác giả đã phân tích nội dung, chương trình nghề điệncông nghiệp, đặc điểm, nội dung chương trình môn học trang bị điện cũng như điềukiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và nhân lực của trường

Tác giả cũng đã đánh giá thực trạng về sử dụng các phương pháp dạy ở trường hiệnnay, phân tích những thuận lợi và khó khăn của việc dạy học môn trang bị điện theo

mô đun tích hợp từ đó đi đến kết luận: Dạy học môn học trang bị điện theo mô đuntích hợp là có cơ sở thực tiễn và phù hợp với yêu cầu của nhà trường và xã hội, mỗigiáo viên của khoa điện khi được giao nhiệm vụ giảng dạy môn học Trang bị điện đều

có thể ‘‘ Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học Trang bị điện, Nghề điện côngnghiệp tại Trường Cao Đẳng nghề cơ điện Hà Nội ”

Trang 36

CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC LẠI CHƯƠNG TRÌNH VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG THEO MÔ ĐUN TÍCH HỢP MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI

3.1 Tái cấu trúc nội dung chương trình mô đun trang bị điện

Theo như sự phân tích chương trình mô đun trang bị điện ở mục 2.5, hai

chương trình nêu trên là: “Chương trình mô đun đào tạo trang bị điện 1” và “Chương trình mô đun trang bị điện 2” tác giả sẽ xắp xếp lại thành 1 mô đun và sắp xếp lại các

t ng th i l ổng quát và phân bố thời gian: ời gian: ượng là 270h sẽ nhỏ hơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ng l 270h s nh h n t ng th i l à phân bố thời gian: ẽ nhỏ hơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ỏ hơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ổng quát và phân bố thời gian: ời gian: ượng là 270h sẽ nhỏ hơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ng c a 2 ch ủa 2 chương trình trên ươn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ng trình trên

c ng l i (270h + 60h = 330h) Ch ội dung tổng quát và phân bố thời gian: ươn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ng trình n y có 60h i th c t v 210h à phân bố thời gian: đi thực tế và 210h ực tế và 210h ế và 210h à phân bố thời gian: tích h p gi a lý thuy t v th c h nh ( 60h i th c t p th c t t i các phân ợng là 270h sẽ nhỏ hơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ế và 210h à phân bố thời gian: ực tế và 210h à phân bố thời gian: đi thực tế và 210h ực tế và 210h ập thực tế tại các phân ực tế và 210h ế và 210h

x ư ng ho c các c s s n xu t, công ty ngo i tr ơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ản xuất, công ty ở ngoài trường ) Đồng thời với tái ất, công ty ở ngoài trường ) Đồng thời với tái à phân bố thời gian: ười gian: ng ) ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘCồng thời với tái ng th i v i tái ời gian: ới

c u trúc l i ch ất, công ty ở ngoài trường ) Đồng thời với tái ươn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ng trình đi thực tế và 210hà phân bố thời gian: o t o trang b i n, trong ch ị điện, trong chương này tác giả đi thực tế và 210h ện, trong chương này tác giả ươn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ng n y tác gi à phân bố thời gian: ản xuất, công ty ở ngoài trường ) Đồng thời với tái

c ng th c hi n ! ực tế và 210h ện, trong chương này tác giả đi thực tế và 210hư a ra quy trình v xây d ng m t s b i gi ng m u có áp à phân bố thời gian: ực tế và 210h ội dung tổng quát và phân bố thời gian: ố thời gian: à phân bố thời gian: ản xuất, công ty ở ngoài trường ) Đồng thời với tái ẫu có áp

d ng giáo án i n t v l p ráp m ch i n theo s # đi thực tế và 210h ện, trong chương này tác giả ử về lắp ráp mạch điện theo sơ đồ trang bị điện Mô đun ề lắp ráp mạch điện theo sơ đồ trang bị điện Mô đun ắp ráp mạch điện theo sơ đồ trang bị điện Mô đun đi thực tế và 210h ện, trong chương này tác giả ơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên đi thực tế và 210hồng thời với tái trang b i n Mô un ị điện, trong chương này tác giả đi thực tế và 210h ện, trong chương này tác giả đi thực tế và 210h trang b i n m i s có các n i dung nh sau: ị điện, trong chương này tác giả đi thực tế và 210h ện, trong chương này tác giả ới ẽ nhỏ hơn tổng thời lượng của 2 chương trình trên ội dung tổng quát và phân bố thời gian: ư

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

- Mạch điều khiển động cơ quay một chiều

- Mạch đảo chiều gián tiếp (sử dụng nút

bấm)

- Mạch đảo chiều trực tiếp (sử dụng nút

bấm)

- Mạch sử dụng tay gạt cơ khí

* Các mạch mở máy gián tiếp

- Mạch mở máy qua cuộn kháng

- Mở máy sao - tam giác

- Mạch mở máy qua máy biến áp tự ngẫu

2.2 Các mạch hãm dừng

Trang 37

- Mạch hãm động năng

- Mạch hãm ngược

2.3 Mạch điều khiển động cơ nhiều cấp

tốc độ

- Mạch thay đổi tốc độ kiểu Δ- YY

- Mạch thay đổi tốc độ kiểu YY- Δ

- Mạch thay đổi tốc độ kiểu Y-YY

2.4 Tự động khống chế động cơ 3 pha

rôto dây quấn.

* Các mạch mở máy

- Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo

nguyên tắc thời gian

- Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo

- Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo

nguyên tắc thời gian

- Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo

Trang 38

- Mạch hãm ngược

3

Trang bị điện máy cắt gọt kim loại.

3.1 Lắp giáp, sửa chữa mạch điện máy

khoan

- Quy trình công nghệ của máy khoan

- Nghiên cứu sơ đồ và khảo sát hiện trường

- Lắp ráp mạch

- Kiểm tra, vận hành

- Sửa chữa hư hỏng

- Thay thế cải tiến mới

3.2 Lắp giáp, sửa chữa mạch điện máy

tiện

- Quy trình công nghệ của máy tiện

- Nghiên cứu sơ đồ và khảo sát hiện trường

- Lắp ráp mạch

- Kiểm tra, vận hành

- Sửa chữa hư hỏng

- Thay thế cải tiến mới

3.3 Lắp giáp, sửa chữa mạch điện máy

phay

- Quy trình công nghệ của máy phay

- Nghiên cứu sơ đồ và khảo sát hiện trường

- Lắp ráp mạch

- Kiểm tra, vận hành

- Sửa chữa hư hỏng

- Thay thế cải tiến mới

3.4 Lắp ráp, sửa chữa mạch điện các máy

cắt gọt khác.

4 Trang bị điện máy công nghiệp

4.1 Lắp giáp, sửa chữa mạch điện băng

tải

- Quy trình công nghệ của băng tải

- Nghiên cứu sơ đồ và khảo sát hiện trường

- Lắp ráp mạch

- Kiểm tra, vận hành

- Sửa chữa hư hỏng

- Thay thế cải tiến mới

Trang 39

4.2 Lắp giáp, sửa chữa mạch điện lò điện

- Quy trình công nghệ của lò điện

- Nghiên cứu sơ đồ và khảo sát hiện trường

- Lắp ráp mạch

- Kiểm tra, vận hành

- Sửa chữa hư hỏng

- Thay thế cải tiến mới

4.3 Lắp giáp, sửa chữa mạch điện bể trộn.

- Quy trình công nghệ của bể trộn

- Nghiên cứu sơ đồ và khảo sát hiện trường

- Lắp ráp mạch

- Kiểm tra, vận hành

- Sửa chữa hư hỏng

- Thay thế cải tiến mới

4.4 Lắp ráp, sửa chữa mạch điện máy sản

3.2 Phân Chia môđun Trang bị điện thành các môđun thành phần

Mô đun Trang bị điện mới với thời lượng 270h là khá dài đối với 1 môđun, đểhọc sinh lĩnh hội được khối lượng kiến thức và kỹ năng dễ dàng hơn thì mô đun nàynên được chia thành những môđun nhỏ hơn

Từ môđun Trang bị điện (lớn) tác giả sẽ chia thành các môđun thành phần, quátrình chia sẽ dựa vào các nguyên tắc sau:

- Các nội dung về một vấn đề có tính độc lập được xếp thành một mô đun

- Các môđun tương ứng với từng công việc hợp thành môđun lớn

- Số giờ trong các môđun phụ thuộc vào khối kiến thức, kỹ năng hợp thànhmôđun đó

Trang 40

Bảng 3.1 Các mô đun thành phần của mô đun Trang bị điện

MÔĐUN I: TRANG BỊ ĐIỆN

Mã số mô

đun thành

phần

Tên mô đun thành phần

MĐ I-1 Các mạch mở máy trực tiếp động cơ 3 pha rô to lồng sóc

MĐ I-2 Các mạch mở máy gián tiếp động cơ 3 pha rô to lồng sóc

MĐ I-3 Các mạch hãm dừng động cơ 3 pha rô to lồng sóc

MĐ I-4 Mạch điều khiển động cơ 3 pha rô to lồng sóc nhiều cấp tốc độ

MĐ I-5 Các mạch mở máy động cơ 3 pha rô to dây quấn

MĐ I-6 Các mạch dừng máy động cơ 3 pha rô to dây quấn

MĐ I-7 Các mạch mở máy động cơ điện một chiều

MĐ I-8 Các mạch dừng máy động cơ điện một chiều

MĐ I-9 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy khoan

MĐ I-10 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy tiện

MĐ I-11 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy phay

MĐ I-12 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện băng tải

MĐ I-13 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện lò điện

MĐ I-14 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện bể trộn

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phiếu theo dõi kiểm tra định kỳ mô đun - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
Bảng 1.1 Phiếu theo dõi kiểm tra định kỳ mô đun (Trang 20)
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trường - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trường (Trang 22)
Bảng 2.1. Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và thâm niên công tác - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
Bảng 2.1. Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và thâm niên công tác (Trang 23)
Bảng 2.2  Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và trình độ học vấn - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và trình độ học vấn (Trang 24)
Bảng 3.1 Các mô đun thành phần của mô đun Trang bị điện - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
Bảng 3.1 Các mô đun thành phần của mô đun Trang bị điện (Trang 40)
HÌNH 2:   SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH MÁY TIỆN T616 - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
HÌNH 2 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH MÁY TIỆN T616 (Trang 59)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH MÁY TIỆN T616 - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
616 (Trang 66)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH MÁY TIỆN T616 c. - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
616 c (Trang 67)
HÌNH 1:    MẠCH ĐIỆN BĂNG TẢI - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
HÌNH 1 MẠCH ĐIỆN BĂNG TẢI (Trang 71)
4. Sơ đồ băng tải như hình 3, động cơ   truyền động cho băng tải 2 phải được truyền động tại: - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
4. Sơ đồ băng tải như hình 3, động cơ truyền động cho băng tải 2 phải được truyền động tại: (Trang 78)
Bảng đánh giá quy trình thực hiện kỹ năng: ”Lắp ráp và sửa chữa mạch điện băng tải” - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
ng đánh giá quy trình thực hiện kỹ năng: ”Lắp ráp và sửa chữa mạch điện băng tải” (Trang 79)
Sơ đồ 3.1: Quy trình thiết kế bài giảng theo mô đun. - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
Sơ đồ 3.1 Quy trình thiết kế bài giảng theo mô đun (Trang 83)
1. Sơ đồ nguyên lý (Slide 3: hình tĩnh dùng để giới thiệu trang thiết bị điện). - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
1. Sơ đồ nguyên lý (Slide 3: hình tĩnh dùng để giới thiệu trang thiết bị điện) (Trang 88)
Slide 4: Hình động về quá trình mở máy, nếu click vào chữ  Mở máy  sẽ mở phần thuyết minh nguyên lý làm việc (Slide 5). - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
lide 4: Hình động về quá trình mở máy, nếu click vào chữ Mở máy sẽ mở phần thuyết minh nguyên lý làm việc (Slide 5) (Trang 89)
Slide 6: Hình động thể hiện quá trình dừng theo các lần click chuột. - Xây dựng bài giảng tích hợp cho môn học trang bị điện, nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội
lide 6: Hình động thể hiện quá trình dừng theo các lần click chuột (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w