1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học lớp 10 20 21

155 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: từng cá nhân làm vào giấy nháp sau đó thảo luận nhóm Gv: Sau khi từng nhóm trình bày, giáo viên nhấn mạnh một số nội dung - Như ví dụ trên, chúng ta thấy, muốn học tốt môn Sinh học,

Trang 1

Tuần 1,2,3 Ngày soạn: 04/ 09/ 2020 Tiết PPCT: 1,2,3

PHẦN MỘT GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản của thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Nêu được các ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người

- Nêu được khái niệm giới

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật (giới Khởi sinh, giới Nguyênsinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)

- HS thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật và có ý thức bảo vệ chúng

- HS thấy được tầm quan trọng của việc ăn uống hợp lý và biết bảo vệ sứckhỏe của bản thân

- Xây dựng được ý thức, hành động bảo tồn tính đa dạng sinh vật

4 Các năng lực hướng tới

- Tự học, quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề,

- Quan sát tranh – kết hợp hói đáp tìm tòi

- Làm việc sgk kết hợp thảo luận nhóm

III Tiến trình tổ chức dạy học

Tiết 1

Trang 2

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mà GV

đặt ra khi vào bài

? Sinh vật khác với vật vô sinh ở những

điểm nào?

HS suy nghĩ, thảo luận -> trả lời

GV: Gợi ý bằng những ví dụ cụ thể.

HS: nêu được các đặc điểm: tính

chuyển hóa vật chât, sinh trưởng, cảm

ứng, sinh sản, tự điều chĩnh và tiến hóa

? Vì sao SV có những đặc điểm nổi trội

nói trên mà thế giới vô cơ không có?

HS trả lời -> GV bổ sung: Nhờ thế giới

sống được tổ chức theo cấp bậc tương

tác rất chặt chẽ

Gv: yêu cầu học sinh nghiên cứu hình

1 sgk

? Em hãy lên bảng viết các cấp tổ chức

của thế giới sống từ thấp đến cao?

HS: HS tham khảo SGK, quan sát hình

và lên bảng hoàn thành sơ đồ

Hoạt động 2: Thảo luận

GV chia lớp thành 6 nhóm và giao

nhiệm vụ thảo luận các câu hỏi sau:

? Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới

sống là gì?

? Vì sao các cấp độ: phân tử, bào quan,

cơ quan, hệ cơ quan không được xem

- Thế giới sống được tổ chức theonguyên tắc thứ bậc chặt chẽ:

Phân tử đại phân tử bào quan tếbào mô  cơ quan hệ cơ quan

cơ thể  quần thể  quần xã  hệsinh thái sinh quyển

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giớisống bao gồm:

+ Tế bào+ Cơ thể+ Quần thể+ Quần xã,+ Hệ sinh thái

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nênmọi cơ thể sinh vật

Trang 3

1 Tế bào, cơ thể, quần thể, quần

xã, hệ sinh thái là những cấp độ

cơ bản

2 Vì các cấp độ này khi đứng riêng

biệt thì không thực hiện được

chức năng của mình

3 Vì mọi cơ thể sống đề được cấu

tạo từ tế bào Các hoạt động sống

của cơ thể đều diễn ra tại tế bào

- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản

GV giới thiệu: Tiết trước chúng ta đã biết thế giới sống gồm nhiều cấp độ tổchức, vậy các cấp tổ chức đó có những đặc điểm chung gì?

3

Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

chung của các cấp tổ chức sống.

Gv: Tuy thế giới sống rất đa dạng bao

gồm các cấp tổ chức sống khác nhau

song vẫn mang những đặc điểm chung

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sgk mục II

Gv chia lớp làm 6 nhóm:

- Nêu và giải thích các đặc điểm chung

của thế giới sống?

HS: từng cá nhân làm vào giấy nháp

sau đó thảo luận nhóm

Gv: Sau khi từng nhóm trình bày, giáo

viên nhấn mạnh một số nội dung

- Như ví dụ trên, chúng ta thấy, muốn

học tốt môn Sinh học, Hs phải học tốt

- Tổ chức sống cấp trên có được nhữngđặc tính nổi trội (được hình thành do sựtương tác của các bộ phận cấu thành) mà

tổ chức dưới không có

- Ví dụ: Từng tế bào thành kinh chỉ có

khả năng dẫn truyền xung thần kinh,nhưng tập hợp của khoảng 1012 tế bàothần kinh tạo nên bộ não của con ngườivới khoảng 1015 đường liên hệ giữachúng, đã cho con người có được tríthông minh và trạng thái tình cảm màmức độ từng tế bào không thể có được

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ

Trang 4

dẫn đến phát sinh bệnh gì? Cơ quan

nào trong cơ thể giữ vai trò chủ đạo

trong điều hoà cân bằng nội môi?

- Nếu các cấp tổ chức sống không điều

chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì

sẽ xảy ra? (cơ thể bị bệnh, có thể tử

vong) Vậy làm thế nào để tránh được

điều này ? (chế độ dd hợp lí và các đk

sống phù hợp)

- Liên hệ: SV và MT có mối quan hệ

với nhau: + MT bị biến đổi (thiếu thức

ăn, nước uống…) -> SV bị giảm sức

sống dẫn đến tử vong

+ SV phát triển làm tăng số lượng ->

phá hủy MT

- Do đó sự biến đổi của MT dù trực

tiếp hay gián tiếp đều ảnh hưởng nên

hệ thống, và cũng chính sự hoạt động

của hệ thống lại ảnh hưởng đến MT

- Làm thế nào để SV có thể sinh

trưởng, phát triển tốt nhất trong môi

trường ? (trong chăn nuôi hay trồng trọt

tạo đk thuận lợi về thức ăn, nơi ở để

Sv phát triển)

- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế

hệ này sang thế hệ khác? (mục 3 Vi:

Thế giới sống liên tục tiến hoá.)

Gv: cho hiện tượng: cây xương rồng

khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài

và nhọn? Hãy giải thích hiện tượng

trên?

và năng lượng với môi trường Nếu các điều kiện môi trường biến động vượt qúa khả năng tự điều chỉnh của cơ thể dẫn đến phát sinh bênh tật, có thể dẫn đến tử vong.

Ví dụ: dùng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu

hại nhưng cũng ảnh hưởng đến quần xãsinh vật và hệ sinh thái – sinh quyển

- Tự điều chỉnh: Mọi cấp tổ chức sốngđều có cơ chế tự điều chỉnh và điều hòa

sự cân bằng động trong hệ thống -> để tồntại và phát triển

VD: Khi cảm lanh cơ thể có phản ứng

run, ho, hắt hơi

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyềnTTDT trên AND từ thế hệ này sang thế hệkhác

- Sinh vật phát sinh biến dị -> CLTN giữlại những dạng sống thích nghi hơn

=> mặc dù có chung 1 nguồn gốc nhưngsinh vật liên tục tiến hoá => đa dạng,phong phú

4 Hoạt động luyện tập, vận dụng : Trước khi kết thúc bài học GV yêu cầu HS trả

lời một số câu hỏi

? Hậu quả của việc ăn uống không hợp lý là gì? Cho ví dụ?

- Cho HS đọc lại phần kết luận trong SGK.

Trang 5

* Mở bài: Thế giới sinh vật rất đa dạng, phong phú để thuận lợi cho quá trình

nghiên cứu cũng như khai thác và sử dụng sinh vật thì người ta sắp xếp sinh vật vàocác đơn vị phân loại, trong đó có giới Vậy giới là gì?

3 Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 6

Giới

Đặc điểm

Khởisinh

Nguyênsinh

Cấu tạo

cơ thể

Nhân sơ,đơn bào

Nhânthực,đơn bàohay đabào

- Nhân thực, đơnbào hay đa bào

- thành TB chứakitin, không cólục lạp, không

có lông và roi

Nhân thực,đơn bào hay

đa bào

- Thành TBchứa xelu-lozo

- Sống cốđịnh, cảmứng chậm

Nhân thực, đơnbào hay đa bào

- Sống di động,cảm ứng nhanh

Phương

thức sống

Tựdưỡnghay dịdưỡng

Tựdưỡnghay dịdưỡng

Di dưỡng (kísinh hay hoạisinh)

Đại diện Các loài

vi khuẩn

Tảo, nấmnhầy,ĐVNS

Nấm men, nấmsợi, nấm đảm

Rêu, quyết,hạt trần, hạtkín

Giun dẹp, giuntròn, giun đốt;thân mềm, chânkhớp, ĐV có dây

4 Hoạt động luyện tập, vận dụng

- Sử dụng câu hỏi 1, 3 trong SGK

- Điểm khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật

- Kiểm tra 15 phút

5 Hướng dẫn học ở nhà

- HS làm các các bài tập sgk

Trang 7

- Nêu được chức năng của 1 số loại protein và đưa ra được các ví dụ minh hoạ.

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích đượcảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của protein

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN

- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

2 Về kỹ năng

- Kĩ năng tư duy logic, kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng khoa học: hệ thống hoá và khái quát kiến thức, quan sát; phân loại,suy luận

- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp

- Kỹ năng vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải bài tập liên quan

3 Về thái độ

- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất về cấu trúc và chức năng

- Biết cách ăn uống khoa học và chăm sóc sức khỏe để giữ gìn sức khỏe chobản thân

- Có nhận thức đúng để có hành động đúng: Tại sao protein lại được xem là cơ

Trang 8

GV: Cho 5 HS lên bảng trình bày bảng tổng kết về 5 giới với 3 vấn đề đặcđiểm về cấu tạo cơ thể, phương thức sống, đại diện cho giới?

* Mở bài: Qua chủ đề trước, các em đã biết TB là đơn vị tổ chức cơ bản của

sự sống, chúng ta sẽ giành một phần lớn thời gian của chương trình sinh học lớp 10

để nghiên cứu về TB Vậy thành phần hóa học của tế bào gồm những gì, chúng có vaitrò như thế nào?

? Đường có vai trò gì trong cơ thể?

? Ăn các thức ăn chứa nhiều

đường có tốt cho cơ thể k? Vì sao

HS các nhóm thảo luận, thống nhất

ý kiến và lên bảng trình bày

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipit

GV yêu cầu HS đọc nội dung t21.

? Lipit có đặc điểm gì ?

GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu

cầu học sinh thảo luận nội dung:

Hãy lập bảng về cấu tạo, chức

năng của các loại lipit

a Đường đơn: (monosaccarid)

- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C

- Đường 5C (Ribose, Deoxyribose), đường6C (Glucose, Fructose, Galactose)

b Đường đôi: (Disaccarid)

- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhaubằng liên kết glucozit

+ Mantose (đường mạch nha) gồm 2 phân tửGlucose,

+ Saccarose (đường mía) gồm 1 phân tử cose và 1 phân tử Fructose,

Glu-+ Lactose (đường sữa) gồm 1 phân tử glucose

và 1 phân tử galactose

c Đường đa: (polysaccarid)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucozit

- Glycogen, tinh bột, cellulose, kitin…

2) Chức năng của Cacbohydrat

- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào:glycogen, tinh bột

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phậncủa cơ thể…

-Dự trữ năng lượngcho tế bào

Trang 9

? Tại sao người già không nên ăn

nhiều mỡ động vật?

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi.

? Tại sao gấu ngủ đông thường có

lớp mỡ rất dày? Từ đó cho biết mỡ

? Protein có đặc điểm chung nào.

? Cấu trúc các bậc của protein

? Điều gì làm nên sự đa dạng và

đặc thù của phân tủ protein

HS các nhóm tiếp tục thảo luận,

thống nhất ý kiến

Gv gọi đại diện nhóm lên bảng

trình bày nội dung

( GV có thể yêu cầu học sinh

dùng sợi dây đồng để mô tả)

GV lưu ý:Cấu trúc không gian 3

chiều bị hỏng là mất chức năng

sinh học

? Những yếu tố nào có thể ảnh

hưởng đến chức năng của protein

? Tại sao khi nấu canh cua thì gạch

cua thường bị vón cục?

HS: Do protein gắn kết với nhau.

* Em hãy nêu các chức năng chính

của prôtêin và cho ví dụ

( hãy tìm thêm các ví dụ ngoài

Phôtp h- olipit

Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với

2 axit béo và 1 nhómphôtphat

Tạo nên các loại màng tế bào

Stêrôi t

Chứa các nguyên tử kết vòng

Cấu tạo nên màng sinh chất

và 1 số hoocmôn

Sắc tố

- min

Vita-Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ

Sắc tố Carôtenoit

Tham gia vào mọi hoạt động sống của

cơ thể

III Prôtêin

- Là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất

- Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân màđơn phân là các axit amin (aa)

(Các bậc cấu trúc 2,3,4 cho học sinh tự nghiên cứu ở nhà)

2 Chức năng của prôtêin:

a) Chức năng của prôtêin:

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.(nhân, màng sinh học, bào quan…)

Trang 10

? Tại sao chúng ta thường phải ăn

nhiều loại thức ăn khác nhau?

- Tham gia trao đổi chất (hoocmôn)

- Tham gia vận động: co cơ

3 Hoạt động luyện tập vận dụng

- Cho HS đọc phần em có biết

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món

ăn ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể)

- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều mỡ dẫn đến xơ vữađộng mạch, huyết áp cao)

- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (protein lòng trắng trứng là min bị biến tính)

albu-Tiết 5

1 Hoạt động khởi động

a) Ổn định tổ chức lớp

b) Kiểm tra bài cũ

- Kể tên các loại đường và vai trò của chúng

- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều mỡ dẫn đến xơ vữađộng mạch, huyết áp cao)

- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (protein lòng trắng trứng là min bị biến tính)

albu-2 Hoạt động hình thành kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu

trúc của

ADN

GV giới thiệu mô hình cấu trúc

phân tử ADN (mô hình thật)

GV chia lớp thành 6 nhóm, thảo

luận nội dung sau:

? ADN có cấu trúc hóa học, cấu

trúc không gian như thế nào

HS: Quan sát mô hình, tranh vẽ,

nghiên cứu mục 1 sgk và gạch ý

vào giấy nháp, sau đó thảo luận

nhóm, thống nhất cách trình bày

GV gọi đại diện nhóm lên trình

IV Acid Deoxyribonucleic (ADN )

1) Cấu trúc của ADN

Trang 11

bày nội dung, chỉ rõ trên mô hình

HS khác theo dõi, bổ sung câu trả

GV: Tại sao chỉ có 4 loại Nu

nhưng các sinh vật khác nhau lại

có những đặc điểm và kích thước

khác nhau?

HS: Do số lượng và trình tự sắp

xếp của các nucleotide khác nhau

* Hoạt động II: Tìm hiểu chức

năng của ADN

HS: Thảo luận nhóm và hoàn

thành bảng, đại diện nhóm lên

+ Các ADN khác nhau bởi số lượng, thànhphần và trình tự các nu

- Cấu trúc không gian

+ADN gồm 2 chuỗi polynucleôtit xoắn song

song, ngược chiều + ADN xoắn theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 10cặp nu cao 34A0

* Lưu ý:- TB nhân sơ ADN dạng vòng

- TB nhân thực : ADN mạch thẳng

2) Chức năng của ADN:

- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền

V Axit ribonucleic:

1) Cấu trúc của ARN:

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,đơn phân lànucleotid

- Có 4 loại nucleotid A, U, G, X

- Chỉ được cấu tạo từ một chuỗi nucleotit

2 Các loại ARN và chức năng của chúng

Cấutrúc

Mạchthẳng

Cấu trúc 3thùy, có mộtthùy mang

bộ ba đối

mã, đầu 3’

mang aa

Xoắnnhiềuđoạn

Chứcnăng

Truyềnđạt TTDT,làm khuôncho tổnghợp pr

Vận chuyểnaa

Cấu tạonên ri-boxom

3 Hoạt động luyện tập vận dụng

Trang 12

- Sử dụng câu hỏi 4 trang 30 SGK.

- L p b ng so sánh v c u trúc gi a ADN v ARN: ập bảng so sánh về cấu trúc giữa ADN và ARN: ảng so sánh về cấu trúc giữa ADN và ARN: ề cấu trúc giữa ADN và ARN: ấu trúc giữa ADN và ARN: ữa ADN và ARN: à ARN:

Cấu trúc không gian - 2 chuỗi polynucleôtit của

ADN xoắn đều quanh trụctao nên chuỗi xoắn kép đều

và giống 1 cầu thang xoắn

- tùy loại ARN mà có cấutrúc không gian khác nhau

Giáo viên (GV) yêu cầu học sinh (HS)

nhớ lại kiến thức đã học về ADN,

ARN và Protein

GV hướng HS tìm hiểu những kiến

thức bổ sung bên ngoài SGK phục vụ

cho việc thi HSG:

GV cho HS ghi một số công thức tính

1 Các nguyên tắc chính trong nhân đôi ADN

Trên một mạch của ADN sự tổng hợp mạch mới được kiên tục, mạch còn lại thì tổng hợpthành từng đoạn nhỏ gọi là đoạn Okazaki

2 Các phương thức trưởng thành của mARN

mARN có thời gian tồn tại trong tế bào khá ngắn, từ khoảng vài phút cho đến vài giờ Sauk hi được tổng hợp thì chúng có nhỉều cách để trưởng thành, tiêu biểu như:

- Cắt bỏ các đoạn không mã hoá (Intron), sau

đó gắn các đoạn Exon lại với nhau theo trình

tự ban đầu

Các đoạn Exon này cũng có thể được gắn lại với nhau theo nhiều cách khác nhau để tạo nên nhiều loại mARN khác nhau trước khi

Trang 13

Chiều dài của ADN= (N/2)*0,34 (nm)

Số liên kết Hidro trong phân tử ADN (LH)= 2A+ 3G

Số Nucleotit trong ARN (rN)= N/ 2

Số axit amin trong chuỗi polipeptit do gen quy định (a.a)= (N/ 3)- 2

Số phân tử ADN tạo ra sau k lần nhân đôi (ADN) = 2k

Lượng nguyên liệu tương đương mà môi trường cần cung cấp cho k lần nhân đôi của ADN = (2k – 1)N

Một số dạng bài tập c ơ bản:

Bài tập 1: Cho một gen có 3000 Nucleotit, trong đó A/ X = 2/ 3 Tính số lượng từng

loại Nucleotit? Nếu gen đó nhân đôi 5 lần thì cần môi trường cung cấp bao nhiêu cleotit từng loại?

Nu-Bài tập 2: Cho một gen có chiều dài 850 nm, với G= 30% Tính số lượng từng loại

Nucleotit của gen đó Nếu gen nói trên có các đoạn intron tổng chiều dài bằng 170

nm thì phân tử mARN trưởng thành có bao nhiêu nucleotit?

Sau khi dịch mã, chuỗi polipeptit được tổng hợp có bao nhiêu a.a?

Trang 14

Tuần: 7 Ngày soạn: 08/ 10/ 2018 Tiết PPCT: 7

KIỂM TRA 1 TIẾT

2.Tiến trình tiết kiểm tra:

Giáo viên bao quát lớp, giữ trật tự cho HS làm bài một cách nghiêm túc Không cho

HS quay cóp, trao đổi bài

Có thể xử lý một số tình huống cụ thể

Nhắc nhở HS kiểm tra lại bài trước khi nộp, chuẩn bị thu bài khi hết giờ

3 Kết thúc tiết học

GV thu bài và nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học sau

IV Phụ lục (Đề kiểm tra)

Trang 15

- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

- Thấy được lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vikhuẩn

- Phân biệt được sự khác nhau về các đặc điểm chung của tế bào nhân thực với

tế bào nhân sơ

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lướinội chất, bộ máy golgi, ribosome, ty thể

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của lục lạp, không bào lyzosome, màngsinh chất

c Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực tri thức sinh học

+ Năng lực nghiên cứu

II Mạch kiến thức của chủ đề

-Khái quát về tế bào

-Cấu trúc tế bào nhân sơ

-Cấu trúc tế bào nhân thực

III Phương tiện và Phương pháp dạy học

1 Phương tiện

- Tranh vẽ phóng hình 7.1 và 7.2 SGK Tế bào động vật, thực vật

- Một số ví dụ thực tiễn

2 Phương pháp

- Quan sát, phân tích tranh vẽ kết hợp hỏi đáp và hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy và học

Trang 16

Tiết 8 :

1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

- Phương pháp: Vấn đáp, tạo tình huống

- Hoạt động

GV đặt câu hỏi: Tại sao mọi cơ thể sống đều có cấu tạo từ tế bào? Tế bào có nhữngthành phần chính nào

HS trả lời dựa vào kiến thức đã có

Từ phần TL của HS giáo viên vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,sử dụng

lời câu lệnh: Kích thước nhỏ

đem lại ưu thế gì cho các tế

bào nhân sơ ? Để chứng minh,

viên phấn nào được nhuộm

màu nhiều hơn Kết hợp cho

HS tính nhanh tỉ lệ S/V của 2

TB có bán kính khác nhau

bằng vận dụng toán học

-GV: Tế bào nhân sơ có những

thành phần cơ bản nào? Vì sao

gọi tế bào nhân sơ?

HS tiếp nhận nhiệm vụ, hìnhthành nhóm

- HS quan sát hình 7.2 - HSđọc SGK tìm hiểu cá nhânsau đó thảo luận, đại diệnnhóm trả lời: HS: Tỉ lệ S/Vlớn, TĐC diễn ra nhanh, sựkhuếch tán các chất từ nơinày đến nơi khác trong tếbào cũng diễn ra nhanh hơn

Do đó tế bào sinh trưởng vàphân chia nhanh

-HS : - Màng sinh chất, tếbào chất và vùng nhân Tếbào nhân sơ chưa có màngnhân

( đây là đặc điểm chính đểphân biệt nhân sơ hay nhânthực), không có nhiều bàoquan

I Đặc điểm chung của

tế bào nhân sơ.

- Chưa có màng nhân, tếbào chất chưa có hệthống nội màng, không

có các bào quan có màngbao bọc

* Kích thước nhỏ của vikhuẩn mang lại lợi ích:

Tỉ lệ S/V lớn TĐCdiễn ra nhanh, sự khuếchtán các chất từ nơi nàyđến nơi khác trong tếbào cũng diễn ra nhanhhơn Do đó tế bào sinhtrưởng và phân chianhanh

Trang 17

GV đánh giá, chốt kiến thức HS lĩnh hội

Hoạt đông 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ.

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,sử dụng

ngôn ngữ

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHTng pháp: V n áp, ho t ấn đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHT đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHT ạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHT đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHTộng nhóm 2 bàn hoàn thành PHTng nhóm 2 b n ho n th nh PHTàn hoàn thành PHT àn hoàn thành PHT àn hoàn thành PHT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ

Sau 4 phút cho các nhóm treo kết

GV đưa gợi ý đáp án gọi đại diện

các nhóm chấm chéo

GV chuẩn hóa kiến thức

GV treo hình cấu tạo Sv nhân sơ

- Ngoài ba thành phần chính trên

nhiều loại tế bào nhân sơ có thêm

các thành phần nào?

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Thành

tế bào của vi khuẩn có đặc điểm

gì? Dựa vào đâu phân biệt vi

khuẩn gram (+), gram (-)? Ý

nghĩa của việc phải xác định vi

khuẩn gram (+) hay (-)khi khám

bệnh do vi khuẩn ?

- Vai trò của thành tế bào, vỏ

nhầy, lông và roi?

Nhận nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhóm, cửnhóm trưởng, thư kí

HS nghiên cứu cá nhân sau

đó thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến

Thư kí ghi vào PHT

Các nhómTrao đổi trongbàn hoàn thành PHT

HS treo kết quả và chấmchéo

HS lĩnh hội ghi chép-HS trả lời cá nhân

 Cấu tạo bằng tiđoglican, từ thành phầnhóa học và cấu trúc chia vikhuẩn thành 2 loại  dùngthuốc điều trị có hiệu qủa

pep Thành tế bào quy địnhhình dạng tế bào; vỏnhầy:bảo vệ; Lông:bámđược vào bề mặt tế bàovật chủ; Roi:di chuyển

vô cơ khác nhau), cácribôxôm và các hạt dựtrữ

3 Vùng nhân:

- Thường chỉ chứa mộtphân tử AND mạchvòng duy nhất

- Ngoài ba thành phầnchính trên nhiều loại tếbào nhân sơ còn cóthành tế bào, vỏ nhầy,lông và roi

3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu : Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận thức của HS

Trang 18

Câu 1 Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:

A Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân

B Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST

C Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan

D Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST

Câu 2 Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ?

a.Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp vớiprôtein và histôn

b.Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quankhác

c.Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm

d.Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan

Câu 3 Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:

C.Peptiđôglican và prôtein D Phôtpholipit và prôtein

Câu 4 Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:

a.Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu

b.Dễ phát tán và phân bố rộng

c.Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh

d.Thích hợp với đời sống kí sinh

Câu 5 Đặc điểm của tế bào nhân sơ là :

C Bào quan chỉ mới có Riboxom D Có ty thể và bộ máy Gongi

4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu : Củng cố kiến thức, kỹ năng, vận dụng giải thích một số câu hỏi

- Phương pháp: Vấn đáp, tự liên hệ bản thân

Trang 19

- Phương pháp: Tự học, nghiên cứu tài liệu

GV yêu cầu HS tìm các bệnh do vi khuẩn Gram- và Gram+ gây ra Cách phòng

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

- Phương pháp: Trò chơi tiếp sức

- Hoạt động

Chia lớp làm hai đội trong 5 phút mỗi đội ghi lại đáp án của 2 câu hỏi lên bảng CH1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Điểm cơ bản để phân biệt tế bào nhân sơhay nhân thực?

CH2: - Nêu cấu tạo, chức năng của thành tế bào nhân sơ ( mành sinh chất, tế bàochất, vùng nhân)

HS lần lượt lên bảng ghi đáp án

GV chiếu đáp án và cùng học sinh đánh giá hoạt động của từng nhóm

Từ phần hoạt động GV tổng kết các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,sử dụng ngôn ngữ

- Phương pháp: Tổ chức hoạt động vá nhân, vấn đáp

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cần đạt

GV chuyển giao nhiệm vụ cá

trúc giữa tế bào nhân sơ và tế

bào nhân thực => Đặc điểm

chung của tế bào nhân thực?

-GV: Dựa vào đâu để xác định

tế bào được gọi là tế bào nhân

thực ?

GV nhận xét, chốt kiến thức

HS hoạt động cá nhân

- HS quan sát nhanh hình7.1 =>TB nhân thực cókích thước lớn

-HS :Nghiên cứu phần mởđầu trả lời về: nhân, hệthống màng, các bào quan

Trang 20

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhân tế bào

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,sử dụng ngôn ngữ

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHTng pháp: T ch c ho t ổ chức hoạt động cá nhân, vấn đáp ức hoạt động cá nhân, vấn đáp ạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHT đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHTộng nhóm 2 bàn hoàn thành PHTng cá nhân, v n ápấn đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHT đáp, hoạt động nhóm 2 bàn hoàn thành PHT

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cần đạt

GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV: Yêu cầu HS quan sát

- Xác định con ếch có đặcđiểm di truyền của loài ếch

A =>suy ra được vai trò củanhân

I Nhân tế bào.

+ Nhân tế bào được bao

bọc bởi 2 lớp màng là phốtpho lipit và protein, bêntrong là dịch nhân chứachất nhiễm sắc (gồm ADNliên kết với prôtêin) vànhân con

+ Nhân có vai trò: Mangthông tin di truyền và làtrung tâm điều khiển mọihoạt động sống của tế bào

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,sử dụng ngônngữ

- Phương pháp: Tổ chức hoạt động cá nhân, vấn đáp, thảo luận nhóm

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung cần đạt

GV chuyển giao nhiệm vụ hoạt

động nhóm 2 bàn

-GV: Yêu cầu HS quan sát hình

ảnh các bào quan: lưới nội chất, ty

thể, bộ máy gôn ghi, riboxom trong

- HS quan sát hình ảnh

các bào quan: lưới nộichất, ty thể, bộ máy gônghi, riboxom trongTBC, đọc SGK mụcII,IV bài 8 và mục Vbài 9.Thảo luận trong 2bàn hoàn thành PHT

- HS đại diện Trìnhbày, trao đổi sản phẩm

là nội dung PHT

II Tế bào chất ( Nội dung trong đáp án PHT)

1 Lưới nội chất

2 Bộ máy gôn ghi

3 ty thể

Trang 21

GV đánh giá chung

- GV: Chốt kiến thức

- HS đại diện chấmchéo

tạo cho tế bào

+ Lưới nội chất trơn: tham giatổng hợp lipit, chuyển hóa đường,phân hủy các chất độc hại

Câu 1 Đặc điểm tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ là :

a.Có các bào quan như : Bộ máy gongi, ti thể, lưới nội chất

Trang 22

A Cung cấp năng lượng ATP cho hoạt động của tế bào

B Dự trữ chất dinh dưỡng

C Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

D Bảo quản thông tin di truyền

Câu 3 Bộ máy gongi có chức năng :

A Gắn thêm đường vào protein B Bao gói các sản phẩm của tế bào

Câu 4 Bào quan tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của tế bào là

a lục lạp b lưới nội chất c bộ máy Gôngi d tithể

Câu 5 Trên màng lưới nội chất trơn có nhiều:

a Ribôxôm b Loại enzim c Lipit d Prôtêin.Câu 6 Ơ tế bào nhân thực thì bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?

A Ti thể B Lục lạp C Ribôxôm D Nhân

4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu : Củng cố kiến thức, kỹ năng, vận dụng giải thích một số câu hỏi

- Phương pháp: Vấn đáp, tự liên hệ bản thân

- Hoạt động

GV đặt câu hỏi: Ở người cơ quan nào có nhiều ty thể nhất? tại sao

HS làm cá nhân rồi trả lời

GV gọi nhận xét sau đó đánh giá điểm

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu:

Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức thấy rõ giá trị kiến thức đối vớicuộc sống

Rèn luyện năng lực tự học, phát triển bản thân

-Phương pháp: Tự học, nghiên cứu tài liệu

- Hoạt động

GV đặt câu hỏi

Tại sao ty thể ví như nhà máy sản xuất điện

HS làm vào vở BT, GV kiểm tra vào tiết sau

Tiết PPCT: 11, 12

Trang 23

1 Về kiến thức : Sau khi học xong chủ đề này, HS phải

- Hiểu và trình bày được khái niệm, cơ chế và điều kiện của các kiểu vậnchuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Hiểu được thế nào là môi trường ưu trương, nhươc trương và đẳng trương

- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào

- Biết cách điều khiển sự đóng, mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiểnmức độ thẩm thấu ra vào tế bào

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáokhoa

4 Các năng lực hướng tới

- Tự học, quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm, ngôn ngữ,…

Trang 24

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểubài học mới.

- Bằng những hiểu biết học sinh chú thích nhanh tên của các thành phần cấu trúc nênmàng sinh chất

- Nảy sinh mâu thuẫn trong nhận thức của học sinh khi giải quyết tình huống thựctiễn

(2) Nôi dung

- Phương pháp dạy học nhóm

- Kỹ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ

(3) Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Cho học sinh hoạt động nhóm

(4) Kỹ thuật tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Hãy chú thích tên của các thành phầntrong cấu trúc của màng sinh chất theo số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5

(GV chiếu hình ảnh cấu tạo màng sinh chất, có đánh số 1, 2, 3, 4, 5)

+ Hoạt động nhóm lớn (trong 2 phút)

+ Hoàn thành nhiệm vụ bằng cách ghi kết quả vào bảng

- HS: Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Trao đổi và ghi kết quả vào bảng

- GV: Quan sát, kiểm tra hoạt động của các nhóm

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm

- HS: Báo cáo kết quả, nhận xét

- GV: Nêu câu hỏi: Màng sinh chất có chức năng gì?

- HS: suy nghĩ độc lập và trả lời

Bước 4 Phương án KTĐG

- Kiểm tra thông qua sản phẩm học tập của học sinh

- Điều chỉnh kết quả (nếu cần)

* Đáp án 1: 1 – Lớp photpholipit kép 2 – Prôtêin xuyên màng

3 – Prôtêin bám màng 4 – Glicoprotein

5 – Colesteron

* Đáp án 2: - TĐC với MT một cách có chọn lọc

- Thu nhận thông tin cho tế bào (nhờ các prôtêin thụ thể)

- Nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn” là glicôprôtêin)

- GV: Nhận xét và nêu vấn đề trong bài học mới: Màng sinh chất có vai trò là trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc Vậy chúng sẽ trao đổi như thế nào chúng ta sẽ vào bài học hôm nay.

B HOẠT ĐỘNG 2 Hình thành kiến thức mới.

1 Mục đích.

- Học sinh hoạt động nhóm, qua sát hình ảnh và tìm ra:

+ Cơ chế vận chuyển thu động, chủ động và xuất bào, nhập bào

+ Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động; xuất bào và nhậpbào

Trang 25

+ Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch (ưu trương, nhược trương và đẳng trương)

2 Nội dung (nằm trong cột nội dung)

3 Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs)

4 Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên

và học sinh)

Hoạt động 1(5 phút): Tìm hiểu về môi trường

của tế bào

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về cơ chế vận

chuyển thụ động.

Bước 1 Giao nhiệm vụ

GV cho học sinh hoạt động độc lập và trả lời

các câu hỏi sau:

- GV: Thế nào là vận chuyển thụ động?

- HS: Là sự vận chuyển các chất qua màng mà

không tiêu tốn năng lượng và theo nguyên lý

khuếch tán

- GV: Củng cố 1 số khái niệm về chất tan, dung

môi, dung dịch, khuyếch tán… rồi hỏi: Có mấy

- HS: Vận chuyển theo nguyên lý khuếch tán,

tức là đi từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi

có nồng độ chất tan thấp

- GV: Các chất vận chuyển qua những thành

phần nào của tế bào và có đặc điểm gì?

- HS: Vận chuyển qua lớp phospholipids và

kênh protein,…

- GV: Vì sao những chất hoà tan trong lipid lại

dễ dàng đi qua màng tế bào?

- HS: Vì màng tế bào là một lớp kép

phospholipids, là một loại lipid nên các chất hòa

tan trong lipid sẽ qua màng được dễ dàng

I Môi trường của tế bào

- Môi trường nhược trương

- Môi trường đẳng trương

- Môi trường ưu trương

II Vận chuyển thụ động

1 Khái niệm vận chuyển thụ động

Là sự vận chuyển các chất quamàng mà không tiêu tốn nănglượng và theo nguyên lý khuếchtán

2 Nguyên lý vận chuyển

- Theo nguyên lý khuếch tán: là đi

từ nơi có nồng độ chất tan cao đếnnơi có nồng độ chất tan thấp

3 Đặc điểm chất vận chuyển

- Qua lớp phospholipid:

+ Nước + Chất hoà tan: Kích thước nhỏhơn lổ màng; chất không phân cực(CO2, O2)

- Qua kênh protein: Các chất phâncực Có kích thước lớn: H+,protein, glucose

4 Điều kiện vận chuyển

- Chênh lệch nồng độ các chất+ Nước: thế nước cao→ thấp+ Qua kênh protein đặc biệt+ Chất hoà tan đi từ nơi [C]cao (ưutrương)→ [C]thấp(đẳng trương)

- Protein vận chuyển có cấu trúcphù hợp với chất vận chuyển

Trang 26

- GV: Điều kiện để các chất vận chuyển qua lớp

phospholipid và qua kênh là gì?

- GV: Như vậy vận chuyển các chất theo cơ chế

thụ động là như thế nào? Tại sao khi da ếch khô

thì ếch sẽ chết?

- HS: Vì khi đó các tế bào da teo lại do mất

nước, khí oxy không khuếch tán được qua da 

ếch chết do thiếu khí oxy

- GV: Thế nào là môi trường ưu trương, đẳng

trương, nhược trương?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV cho học sinh nêu câu trả lời

- GV cho học sinh khác nhận xét

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn

thiếu) rồi chuẩn hóa kiến thức cho học sinh

Tích hợp giáo dục môi trường:

Bón phân cho cây trồng đúng cách, không dư

thừa gây ảnh hưởng xấu cho cây xanh, cho

môi trường đất nước và không khí.

Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và

các sinh vật sống trong đó.

GV: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

HS: chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như

Hoạt động 2 (10 phút):

Tìm hiểu về cơ chế vận chuyển chủ động

Bước 1 Giao nhiệm vụ

GV: Vậy thế nào là vận chuyển chủ động? So

sánh giữa vận chuyển thụ động với vận chuyển

chủ động?

Em hiểu như thế nào là vận chuyển chủ động?

Đặc điểm của hình thức vận chuyển này như thế

nào?

HS: Là vận chuyển các chất ngược chiều

gradient nồng độ và cần phải có sự tham gia của

năng lượng ATP

GV: Đặc điểm của các chất được vận chuyển?

GV: Điều kiện để vận chuyển chủ động?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Bước 4 Phương án KTĐG

- Không tiêu tốn năng lượng

5 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc

độ khuyếch tán qua màng

- Nhiệt độ môi trường

- Sự chênh lệch nồng độ các chấttrong và ngoài màng:

+ Môi trường đẳng trương+ Môi trường ưu trương+ Môi trường nhược trương

III Vận chuyển chủ động

1 Khái niệm vận chuyển chủ động

- Là phương thức vận chuyển cácchất qua màng từ nơi có nồng độchất tan thấp đến nơi có nồng độcao (ngược chiều gradient nồngđộ) và cần có sự tham gia củanăng lượng ATP

2 Đặc điểm các chất vận chuyển

Chất mà tế bào cần, chất độc hại,chất có kích thước lớn hơn lổmàng

3 Điều kiện

- Chất tan đi từ [C] thấp → [C]cao (a.a, Ca2+, Na+, K+)

- Cần kênh protein màng, bơm đặcchủng

- Tiêu tốn năng lượng

- 1 protein có thể vận chuyển theocác cách đơn cảng, đối cảng hoặcđồng cảng

IV Nhập bào và xuất bào

Trang 27

Tích hợp giáo dục môi trường:

Cần có ý thức tạo điều kiện thuận lợi cho vi

sinh vật trong đất hoạt động mạnh, phân huỷ

nhanh xác thực vật, cải tạo môi trường đất.

Hoạt động 3 (5 phút):

Tìm hiểu quá trình ẩm bào và thực bào

Bước 1 Giao nhiệm vụ

GV: Thế nào là nhập bào, xuất bào Các hình

thức nhập, xuất bào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS: Trả lời theo gợi ý SGK

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Bước 4 Phương án KTĐG

1 Nhập bào

- Màng tế bào biến dạng để lấycác chất hữu cơ có kích thước lớn(thực bào) hoặc giọt dịch ngoạibào (ẩm bào)

- Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?

- Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau?

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút):

- Học thuộc bài đã học

- Đọc bài thực hành, chuẩn bị mẫu vật theo yêu cầu

Tiết 12

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương? Khi cho tế bào vàocác dung dịch trên nước thẩm thấu như thế nào qua màng tế bào và tế bào xảy ra hiệntượng gì?

- Nước và chất hòa tan trao đổi qua màng tế bào theo cơ chế nào?

- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu

* Chú ý: Tách 1 lớp mỏng phía dưới lá Đưa phiến kính vào giữa vi trường và vật

kính ở bội giác bé 10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào giữa vi trường

- Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn 40 để quan sát cho rõ Vẽ các tế bào biểu bìbình thường và các khí khổng quan sát được vào vở

- Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó nhỏ dung dịch muối Chú ý nhỏ ítmột cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát tế bào và vẽvào vở

* Trong khi học sinh làm thí nghiệm GV đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Trang 28

Yêu cầu bài thực hành:

- Vẽ hình tế bào biểu bì bình thường và các tế bào cấu tạo khí khổng của mẫu vật trên

tiêu bản

- Khí khổng lúc quan sát được lúc này đóng hay mở?

- Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi

- Các tế bào lúc này có gì khác so với các tế bào trước khi nhỏ nước muối?

b Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng

- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau

- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở

- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu

- Chuyển mẫu vật trên vào vùng quan sát tế bào, khí khổng rõ nhất (lúc này khíkhổng đóng hay mở?) vẽ khí khổng quan sát được

- Nhỏ 1 giọt nước cất cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quansát tế bào, khí khổng và vẽ vào vở

Yêu cầu bài thực hành:

- Vẽ các tế bào đang ở trạng thái phản co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển

Câu 4 Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đãthực hiện hình thức

C- ẩm bào và thực bào D- thực bào

Câu 5 Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho

A- cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh B- làm cho cây héo , chết

C- làm cho cây không thể phát triển được D- làm cho cây chậm phát triển

*Câu 6 Ngâm một miếng su hào có kích thước k=2x2 cm, trọng lượng p=100g trongdung dịch NaCl đặc khoảng 1 giờ thì kích thước và trong lượng của nó sẽ

A- k>2x2cm, p>100g B- k< 2x2cm, p<100g

C- k = 2x2cm, p = 100g D- giảm rất nhiều so với trước lúc ngâm

- Mỗi nhóm học sinh làm 1 bản tường trình thí nghiệm kèm theo hình vẽ các tế bào,khí khổng ở các lần thí nghiệm khác nhau (ban đầu, khi cho nước muối, khi cho nướccất) và trả lời các lệnh ở sách giáo khoa

Trang 29

- GV nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ thực hành, biểu dương nhóm và cánhân có biểu hiện tốt

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển các chất qua màng sinh chất, từ đó ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật.

- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó.

- Phải có biện pháp xử lí những nơi xảy ra ô nhiễm môi trường, đảm bảo môi trường sống an toàn cho các loài sinh vật và con người.

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút):

- Bài thu hoạch sẽ nộp vào tuần sau

- Nộp bài thu hoạch theo nhóm, kèm theo hình vẽ tế bào khi quan sát được qua kínhhiển vi của các thành viên trong nhóm

- Ôn lại kiến thức đã học để tuần sau làm bài tập

Tuần13, 14, 15, 18, 19 Ngày soạn: 30/ 11/ 2020

Tiết PPCT: 13, 14, 15, 18, 19

CHỦ ĐỀ

Trang 30

CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

- Phát biểu được khái niệm năng lượng

- Phân biệt được thế năng và động năng, đưa ra được các ví dụ minh hoạ

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Trình bày và giải thích được khái niệm chuyển hóa vật chất và vai trò của chuyểnhóa vật chất đối với tế bào sống

- Trình bày được cấu trúc, chức năng của enzim và các cơ chế tác động và các đặctính của enzim

- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim

- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim

- Biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yểu tốmôi trường lên hoạt tính của enzim catalaza ->- Củng cố kiến thức đã học về hoạtđộng của enzim

- Tự tiến hành được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa

- Giải thích được hô hấp tế bào là gì, vai trò của hô hấp tế bào đối với các quá trìnhchuyển hoá vật chất trong tế bào Nêu được sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào làcác phân tử ATP, CO2 , H2O

- Trình bày được quá trình hô hấp tế bào bao gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp, cóbản chất là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử

- Trình bày được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào

- Nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng quang hợp

- Nêu được vai trò của ánh với sáng 2 pha của quang hợp và mối liên quan giữa 2pha

- Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của mỗi pha

- Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3

- Quá trình quang hợp được chia làm hai pha: pha sáng và pha tối

2 Về kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc và tổng kết các vấn đề trong SGK dựa trên câu hỏi địnhhướng của GV

- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình để rút ra kiến thức làm sáng tỏ phần lí thuyết

- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng quan sát hình, sơ đồ để làm sáng tỏ kiến thức

- Biết cách giải thích hiện tượng dựa trên kết quả quan sát được

- Rèn luyện kĩ năng thao tác thí nghiệm nhanh gọn, chính xác

- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, đánh giá sự vật hiện tượng một cách khách quan 3.Về thái độ

- Biết được vai trò của năng lượng, nguồn gốc sinh ra năng lượng trong cơ thể -> từ

đó biết cách chăm sóc cơ thể cho phù hợp

Trang 31

- Chăm sóc cơ thể hợp lý, luôn cung cấp đủ nguồn năng lượng cho cơ thể và các hoạt

động sống diễn ra bên trong cơ thể

- Có ý thức bảo vệ môi trường thông qua kiến thức về quang hợp

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp

- Hướng dẫn học sinh làm việc với SGK dựa vào các câu hỏi định hướng của GV

- Quan sát tranh kết hợp hỏi đáp – tìm tòi

- Dao, ống nhỏ giọt, dung dịch H2O2 , nước đá

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Tiết 13 KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

1 Hoạt động khởi động

GV giới thiệu khái quát về nội dung của chương và dẫ dắt vào bài mới: Trong quátrình học tập em thấy việc tiếp thu bài ở tiết 1 và tiết 5 có khác nhau không? Từ câu

trả lời của HS Gv dẫn vào bài Vậy năng lượng là gì? Có những dạng năng lượng nào

trong tế bào sống? Chúng được sử dụng cho các hoạt động sống nào?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

1 GV: yêu cầu HS nghiên cứu phần đầu mục I SGK và trả lời các câu hỏi:

- NL là gì? NL tồn tại ở những trạng thái nào? Hãy lấy ví dụ về sự chuyển đổi trạngthái của NL trong tế bào?

- Có các dạng năng lượng nào trong tế bào? Dạng nào là chủ yếu?

Quan sát Tranh hình 13.1 – SGK:

- Hãy nêu cấu tạo phân tử ATP?

- Vì sao ATP được xem là đồng tiền NL của TB?

- NL trong ATP được sử dụng cho những hoạt động nào?

- Vì sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

2 HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi

GV đi từng bàn nhắc nhở HS

Trang 32

3 Các HS thảo luận với nhau về: khái niệm năng lượng, các trạng thái của năng

lượng, các dạng tồn tại của năng lượng trong tế bào

- Cấu trúc và chức năng của ATP, giải thích ATP ATP là đồng tiền năng lượng của tếbào

4 GV gọi đại diện các nhóm (bàn) trình bày, thảo luận về kết quả hoạt động, các

nhóm nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả

I NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

1 Khái niệm năng lượng

- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công

- Năng lượng tồn tại ở 2 trạng thái:

+ Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công

+ Thế năng: là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công

2 Các dạng năng lượng trong tế bào

- Hoá năng (trong các liên kết hóa học), nguồn năng lượng chủ yếu

- Nhiệt năng: Duy trì nhiệt cho cơ thể, phần lớn vô ích

- Điện năng: Tạo nên do sự chệnh lệch nồng độ ion hai bên màng TB

3 ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào

a Cấu tạo của ATP

- ATP là hợp chất cao năng gồm 3 thành phần: + bazơnitơ adênin,

+ đường ribôzơ

+3 nhóm photphat

- Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng

→liên kết cao năng

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêmnhóm photphat để trở thành ATP

ATP  ADP + P i + năng lượng

b Chức năng của ATP: Cung cấp

- Năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào

- Năng lượng cho quá trình vận chuyển chủ động

- Năng lượng để sinh công cơ học

*Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển hoá vật chất

1 GV: Giảng kiến thức về tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa chất hữu cơ thành năng

lượng

- Thế nào là chuyển hoá vật chất? Bản chất của chuyển hoá vật chất?

- Thế nào là quá trình đồng hoá và dị hoá? Mối quan hệ giữa 2 quá trình trên?

Giải thích hình 13.2?

- Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất?

2 HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi

GV đi từng bàn nhắc nhở HS

3 Các HS thảo luận với nhau về: khái niệm chuyển hóa vật chất, bản chất của

chuyển hóa vật chất, phân biệt đồng hóa, dị hóa, mối quan hệ giữa đồng hóa và dịhóa…

4 GV gọi đại diện các nhóm (bàn) trình bày, thảo luận về kết quả hoạt động, các

nhóm nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả

Trang 33

II CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

1 Khái niệm

- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào

- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng

- Bao gồm: Đồng hóa và dị hóa

- Cho học sinh đọc phần kết luận cuối bài

- Cho học sinh dùng sợi thun căng ra rồi buông một đầu, giải thích đâu là động năng,đâu là thế năng

+Phân tử ATP có 3 nhóm photphat nhưng chỉ có 2 liên kết cao năng vì:

+Ở trong phân tử ATP, chỉ có liên kết P~P mới là liên kết giàu năng lượng còn liênkết P-C là một liên kết cộng hóa trị bền vững

+Liên kết P~P là liên kết cao năng vì nhóm P của phân tử ATP tích điện âm nên khihai nhóm photphat (P) ở cạnh nhau thì đẩy nhau (tích điện cùng dấu) làm cho liên kếtnày dễ bị đứt ra Khi bị đứt ra thì giải phóng nhiều năng lượng vì đây là một loại liênkết cộng hóa trị có năng lượng liên kết lớn

+ Liên kết hidro cũng là một loại liên kết dễ bị đứt ra nhưng không phải là liên kếtcao năng vì liên kết này khi bị đứt ra thì năng lượng được giải phóng quá ít

- Xem trước bài mới, tại sao khi ta cho cơm vào miệng nhai một lúc thì có vị ngọt?Giải thích hiện tượng trên

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Prôtêin, tinh bột và lipit trong thức ăn được chuyển hóa như thế nào trong cơ thể vànăng lượng sinh ra trong quá trình chuyển hóa sẽ được dùng vào những việc gì?Protein được phân giải thành các axit amin rồi được hấp thụ ở ruột vào máu sẽ được

tế bào sử dụng làm nguồn nguyên liệu để tổng hợp protein của tế bào hoặc phân giảithành các chất khác để giải phóng năng lượng…

- Khi ăn quá nhiều Prôtêin, tinh bột và lipit gây tác hại gì cho cơ thể?

Khi quá nhiều prptein, các axit amin bị phân giải trong gan sẽ tạo ra u rê là chất độcđối với cơ thể Nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà không được sử dụng sẽdẫn đến béo phì, bệnh tiểu đường cũng như các bệnh có liên quan

Tiết 14 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

Trang 34

1 Hoạt động khởi động

- Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP?

- Đồng hóa, dị hóa là gì? Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất?

- Tại sao cơ thể người chỉ tiêu hóa được tinh bột mà không tiêu hóa được xenlulôzơ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về enzim và cơ chế hoạt động của enzim.

1 GV: Một bình cầu đựng 200cm3 nước có hòa lẫn tinh bột Cho thêm 5cm3 HCl,đun sôi trong 1 giờ →tinh bột biến thành đường (HCl là chất xúc tác)

+Amilaza trong nước bọt ở nhiệt độ bình thường của cơ thể, sau vài phút biến đổitinh bột thành đường (amilaza là chất xuca tác sinh học – gọi là enzim)

- Vậy enzim là gì? Hãy kể 1 vài Enzim mà em biết?

- Bản chất của enzim là gì? Có cấu trúc như thế nào?

Quan sát Tranh hình 14.1 - SGK

- Cơ chế tác động của enzim với cơ chất như thế nào?

- Các đặc tính của enzim? Cho ví dụ?

- Tại sao khi ở nhiệt độ cao thì enzim lại mất hoạt tính? Nếu nhiệt độ thấp thì như thếnào?

- Tại sao hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất?

2 HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi

GV đi từng bàn nhắc nhở HS

3 Các HS thảo luận với nhau về:

- VD: Enzim: amylaza, proteaza, lipaza, lactaza,

- Bản chất của enzim là protein, trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tươngthích với cơ chất

- VD: ở nhiệt độ cơ thể, trong 1 phút 1 phân tử enzim catalaza có thể phân hủy được

5 triệu phân tử cơ chất perôxi hiđrô

Hoặc urêaza chỉ phân hủy urê trong nước tiểu mà không tác dụng lên bất cứ cơ chấtnào khác

- Enzim có bản chất là protein nên ở t0 cao làm protein bị biến tính còn khi t0 thấp zim ngừng hoạt động Khi chưa tới t0 tối ưu thì khi t0 tăng thì hoạt tính của enzimtăng và ngược lại

en Enzim có bản chất là protein nên ở t0 cao làm protein bị biến tính còn khi t0 thấp zim ngừng hoạt động Khi chưa tới t0 tối ưu thì khi t0 tăng thì hoạt tính của enzimtăng và ngược lại

en Vì khi nồng độ cơ chất hoặc enzim tăng thì hoạt tính của enzim củng tăng theo

4 GV gọi đại diện các nhóm (bàn) trình bày, thảo luận về kết quả hoạt động, các

nhóm nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả

I ENZIM

1 Khái niệm

- Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống Enzim làm tăng tốc

độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng

2 Cấu trúc của enzim

- Enzim có bản chất là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác không phải là tein

Trang 35

- Enzim có vùng trung tâm hoạt động

+Trung tâm hoạt động là chỗ lõm xuống hay khe nhỏ ở trên bề mặt của enzim để liênkết với cơ chất

+Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không giancủa cơ chất như ổ khóa với chìa khóa

3 Cơ chế tác động của enzim

- Giai đoạn 1: trung tâm hoạt động của enzim liên kết với cơ chất (S) tạo phức hợp S

E Enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm

- Giải phóng sản phẩm và enzim trờ lại trạng thái ban đầu

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất

d Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim

Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất.

1 GV sử dụng tranh hình 14.2 – SGK, Cho HS thảo luận nhóm với các yêu cầu sau:

- Hoạt động sống của tế bào sẽ như thế nào nếu không có các enzim?

- Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng cách nào?

- Chất ức chế và hoạt hoá có tác động đến enzim như thế nào?

- Điều gì xảy ra khi 1 enzim nào đó được tổng hợp quá ít hoặc bất hoạt?

Quan sát 14.2: cho biết:

3 Các HS thảo luận với nhau về:

- Nếu không có các enzim: Phản ứng xảy ra chậm hoặc không xảy ra → hoạt độngsống của tế bào không duy trì

- Tế bào điều chỉnh hoạt tính của enzim Chất ức chế làm enzim không liên kết với cơchất

- Chất hoạt hoá làm tăng hoạt tính của enzim

- Sản phảm không tạo thành và cơ chất của enzim đó cũng sẽ tích luỹ gây độc cho tếbào hay gây các triệu chứng bệnh lí

- Khái niệm ức chế ngược

- Nếu chất G và F dư thừa thì nồng độ chất H sẽ tăng bất thường vì: G tăng →ức chế

C →D, F tăng ức chế C → E, từ đó làm C tăng lên sẽ ức chế A →B, vì vậy sẽ tăngphản ứng A →H làm cho H dư thừa

4 GV gọi đại diện các nhóm (bàn) trình bày, thảo luận về kết quả hoạt động, các

nhóm nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả

Trang 36

II VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

- Enzim giúp cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn ra nhanh hơn (không quyếtđịnh chiều phản ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống của tế bào

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môitrường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim

- Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoáquay lại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầucon đường chuyển hoá

+Hoạt động theo dây chuyền và phối hợp với nhau

VD: tinh bột amylaza →mantôzơ Mantaza → glucôzơ

- Một nhà khoa học đã tạo ra một loại thuốc nhằm ức chế một enzim X Tuy nhiên,khi thử nghiệm trên chuột thì ông ta lại thấy thuốc có nhiều tác dụng phụ khôngmong muốn vì nó làm ức chế cả một số enzim khác

+Hãy giải thích cơ chế có thể có của thuốc gây nên tác động không mong muốn nóitrên?

Cơ chế tác động: thuốc có thể là chất ức chế cạnh tranh đối với nhiều loại enzim khácnhau vì thế thay vì chỉ ức chế enzim X nó ức chế luôn một số enzim quan trọng khácgây nên các tác động phụ không mong muốn

+Hãy thử đề xuất một loại thuốc vẫn ức chế được enzim X nhưng lại không gây tácđộng phụ mong muốn, giải thích?

Cải tiến thuốc: để thuốc chỉ ức chế enzim X, nên sử dụng chất ức chế không cạnhtranh đặc hiệu cho enzim X chất ức chế không cạnh tranh sẽ liên kết dị lập thể (với

vị trí khác không phải là trung tâm hoạt động của enzim) nên không ảnh hưởng đếnhoạt tính của các enzim khác

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Hãy phân biệt các khái niệm:

+ Cofactor, coenzim

Cofactor: Phần cấu trúc của enzim không có bản chất à protein

Coenzim: những Cofactor là chất hữu cơ

+ Trung tâm hoạt động và trung tâm điều chỉnh

Trung tâm hoạt động: là nới gắn với cơ chất, có cấu hình phù hợp với cấu hình của cơchất

Trung tâm điều chỉnh: là vị trí gắn với chất điều chỉnh; chất ức chế hoặc chất hoạthóa

+Chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh?

Trang 37

- Phân biệt chất ức chế cạnh tranh với chất ức chế không cạnh tranh?

Tiết 15 Thực hành: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM

1 Hoạt động khởi động

- Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

2 Hoạt động hình thành kiến thức

*Hoạt động 1: Mục đích yêu cầu và chuẩn bị cho bài thực hành

1 GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của bài TH

- Giới thiệu và kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của HS

- Giới thiệu các hóa chất, dụng cụ và tác dụng của chúng

- GV thông báo cho HS do điều kiện thời gian có hạn, bài học có 2 thí nghiệm ,

chúng ta chỉ chọn thí nghiệm 1

- GV giới thiệu quy trình thực hành như sgk

2 HS nghiên cứu SGK và lắng nghe, ghi chép để nắm được quy trình

3 HS theo dõi, lắng nghe biết tác dụng của các hóa chất và dụng cụ nói trên

- Các HS thảo luận với nhau về: quy trình thực hành như sgk

4 GV gọi đại diện các nhóm (bàn) trình bày, thảo luận về quy trình thực hành thí

- Dao, ống nhỏ giọt, dung dịch H2O2, nước đá

*Hoạt động 2: Tiến hành thực hành thí nghiệm với enzim catalaza

1 GV Chia lớp thành nhóm 4 ( mỗi nhóm tương ứng với tổ)

- Mỗi nhóm làm cả 3 thí nghiệm với khoai tây như sách giáo khoa hướng dẫn

2 Trong quá trình HS làm, GV theo dõi kịp thời hướng dẫn những thắc mắc của HS,

- Cơ chất của enzim catalaza là gì?

- Sản phẩm tạo thành sau phản ứng do enzim này xúc tác là gì?

Trang 38

- Tại sao có lại có sự khác nhau về hoạt tính enzim giữa các lát khoai tây để ở nhiệt

độ phòng thí nghiệm và ở trong tủ lạnh?

4 GV gọi đại diện các trình bày kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả

Kết quả: lượng khí thoát ra ở các lát khoai tây theo thứ tự là: lát khoai tây sống để ởnhiệt độ phòng > lát khoai tây sống để ở tủ lạnh > lát khoai tây chín (không có bọtkhí)

- Cơ chất của enzim catalaza là H2O2

- Sản phẩm tạo thành sau phản ứng là O2 và H2O

- Do ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzim: lát khoai tây chín do nhiệt độcao đã phá vỡ cấu hình không gian của protein cấu trúc nên enzim làm enzim mấthoạt tính nên phản ứng không xảy ra nên không tạo bọt khí Lát khoai tây sống trong

tủ lạnh do nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính của enzim catalaza nên lượng khí thoát raít

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hâp tế bào.

1 GV: GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ phần I – SGK, H 16.1 và trả lời các câu hỏi:

- Chất tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp? Hô hấp tế bào là gì?

- Sự khác nhau giữa quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy là gì?

- Bản chất của hô hấp tế bào là gì?

- Phương trỉnh tổng quát của quá trình phân giải glucozo?

- Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Tại sao nói hô hấp là một quá trình ô xi hóa khử?

- Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucozo mà phải đivòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể?

2 HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi

GV đi từng bàn nhắc nhở HS

3 Các HS thảo luận với nhau về:

- Khái niệm của hô hấp

- Bản chất của hô hấp tế bào

Trang 39

- Phương trỉnh tổng quát của quá trình phân giải glucozo

- Hô hấp là một quá trình ô xi hóa khử vì có sự thay đổi số ô xi hóa của các nguyên tố

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình hô hấp tế

4 GV gọi đại diện các nhóm trình bày, thảo luận về kết quả hoạt động, các nhóm

nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả

I KHÁI NIỆM HÔ HẤP TẾ BÀO

- Là quá trình phân giải hoàn toàn chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời chuyểnnăng lượng của chất hữu cơ thành năng lượng trong các phân tử ATP

- Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose

C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + NL (ATP + nhiệt)

- Bản chất của hô hấp: là một chuỗi các phản ứng ô xy hóa khử, nguyên liệu đượcphân giải dần dần và năng lượng được giải phóng từng phần

- Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào và đượcđiều khiển thông qua hệ enzim hô hấp

- Ở tế bào nhân thực, hô hấp diễn ra ti thể, ở tế bào nhân sơ, hô hấp diễn ra tại màng

sinh chất

- Do năng lượng chứa trong phân tử glucozo quá lớn so với nhu cầu năng lượng củacác phản ứng đơn lẻ trong tế bào Trong khi đó ATP chứa vừa đủ lượng năng lượngcần thiết và thông qua quá trình tiến hóa, các enzim đã thích nghi với việc dùng nănglượng ATP cung cấp cho các hoạt động cần năng lượng

ATP là nguồn năng lượng phổ biến và dễ huy động nhất của tế bào

Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn của hô hấp tế bào

1 GV: Chia lớp thành 4 nhóm và phân công nhiệm vụ mỗi nhóm:

- Nhóm 1: xác định vị trí xảy ra, nguyên liệu tham gia, diễn biến và sản phẩm tạothành của giai đoạn đường phân

- Nhóm 2: xác định vị trí xảy ra, nguyên liệu tham gia, diễn biến và sản phẩm tạothành của giai đoạn chu trình Crep?

- Nhóm 3: xác định vị trí xảy ra, nguyên liệu tham gia, diễn biến và sản phẩm tạothành của giai đoạn chuỗi chuyền e hô hấp

- Nhóm 4: nêu mối quan hệ giữa 3 giai đoạn của hô hấp tế bào

2 HS nghiên cứu SGK về nội dung nhiệm vị của nhóm

- GV chính xác hóa, b sung, xác nh n, phê duy t k t qu ổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả ập bảng so sánh về cấu trúc giữa ADN và ARN: ệt kết quả ết quả ảng so sánh về cấu trúc giữa ADN và ARN:

Đường phân Chu trình Crep Chuỗi truyền elec- tron hô hấp

Nguyên liệu

đường glucozơ , 2ATP, 2 NAD,2ADP, 2Pi

axit pyruvic

6 NAD 2FAD, 2 ADP, 2Pi

10NADH, 2FADH2,34Pi, 34 ADP, 6 O2

Diễn biến Glucozo bị biến

đổi qua nhiều

2 axit pyruvic  CoA + 2NADH + 2 CO2

2acetyl-NADH, FADH2 bị ô

xi hóa khử tạo ra

Trang 40

phản ứng A axetyl – CoA tham gia

vào một chuỗi các phảnứng, năng lượng giải phóntạo ra ATP, NADH,FADH2

H2O và ATP

Sản phẩm

(C3H4O3),2NADH, 2 ATP(thực chất 4 ATP)

8NADH, 2 FADH2 2ATP, 6 CO2

GV: Nếu ước lượng nhờ hoạt động của chuỗi truyền electron hô hấp Từ 1 phân tử

NADP tế bào thu được ~2.5 ATP và từ 1 phân tử FADH2 thu được ~ 1.5 ATP Tínhxem khi oxi hoá hoàn toàn 1 phân tử glucose tế bào thu được bao nhiêu ATP?

- Trong 3 giai đoạn trên giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?

- Tổng số ATP được tạo ra khi oxy hoá hoàn toàn 1 phân tử đường glucose?

+Chu trình Crep tạo ra các sản phẩm trung gian, các sản phẩm trung gian này trờthành nguyên liệu để tổng hợp các chất cho tế bào Vì vậy chu trình Crep là chu trìnhtrung tâm của quá trình trao đổi chất trong tế bào Crep còn có photphoryl hóa cơchất tạo được một số ATP cug cấp cho tế bào

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

GV có thể yêu cầu HS về nhà tham khảo thêm sách nâng cao về bài này

Tiết 19 QUANG HỢP

Ngày đăng: 06/12/2020, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w