Hoạt động luyện tập, vận dung : - Trình bày những đặc điểm cấu tạo của thực vật phù hợp với chức năng trao đổi nước?Cho học sinh đọc phần tóm tắt sgk và nhấn mạnh trọng tâm bài học?. - P
Trang 1Tuần 1,2 Ngày soạn: 05/ 09/ 2019 Tiết PPCT: 1,2,3,4
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Chủ đề 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu chủ đề:
1 Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể
- Nêu được cơ chế hấp thụ nước ở rễ cây
- Phân biệt được các con đường vận chuyển nước từ đất
- Học sinh khá giỏi nêu được vai trò của đai Caspari
- Mô tả được dòng vận chuyển nước trong cây và động lực của dòng vận chuyển
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đếnquá trình thoát hơi nước
-Tiến hành được thí nghiệm thoát hơi nước
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng:
- Nghiên cứu và tổng hợp tài liệu
- Quan sát, phân tích, so sánh
- Thiết kế thí nghiệm cho từng đối tượng thực vật, đảm bảo tính khoa học
- Thực hiện tốt thao tác kĩ thuật thực hiện thí nghiệm để có kết quả chính xác
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước, chăm sóc, tưới nước hợp lí
II Phương pháp, phương tiện, địa điểm dạy học:
1 Phương pháp dạy học: quan sát – tìm tòi, vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm.
2 Phương tiện dạy học: SGK , sách tài liệu và dụng cụ thực hành.
3 Địa điểm dạy học: Phòng học và phòng thực hành.
III Tiến trình tổ chức dạy học :
Tiết 1:
1 Ổn định lớp :
2 Hoạt động khởi động: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
Gv giới thiệu qua chương trình sinh học 11, vào chương I, phần A
GV Dùng 1 cây héo và một cây tươi
cho HS quan sát , kết hợp nghiên cứu
tài liệu tìm hiểu vai trò của nước
?Khi thiếu một lượng nước kéo dài cây
sẽ héo và chết Qua đó hãy cho biết
I Vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể:
-Đảm bảo hình dạng của tế bào -Làm dung môi, đảm bão sự bền vững của
hệ thống keo nguyên sinh
-Tham gia vào các quá trình sinh lý củacây
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
nước có vai trò như thế nào đối với tế
tìm hiểu -đặc điểm của bộ rễ phù hợp
với chức năng hút nước
-cơ chế hấp thụ nước ở rể
-các con đường vận chuyển nước từ đất
vào mạch gỗ của rể
HS: Nghiên cứu tài liệu, thảo luận và
ghi chép và báo cáo
GV: nhận xét và chốt lại kiến thức
-Ảnh hưởng đến sự phân bố của thức vật
II: Quá trình hấp thụ nước ở rể:
1.Đặc điểm của hệ rể thích nghi với chức năng hút nước: (dành cho lớp khối)
- Rể có khả năng ăn sâu lan rộng , có khảnăng hướng nước
- Trên rể có miền lông hút với rất nhiều tếbào lông hút
- Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghivới chức năng hấp thụ nước:
+thành tế bào mỏng, không thấm cutin
+có một không bào trung tâm lớn
+có áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động
hô hấp của rể mạnh
2 Cơ chế hấp thụ nước:
- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tếbào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từmôi trường nhược trương vào dd ưu trươngcủa tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu
3 Dòng nước đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Con đường gian bào:
Từ lông hút → khoảng gian bào → mạchgỗ: nhanh, không được chọn lọc
+ Con đường tế bào chất:
Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ:chậm, được chọn lọc
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh? Giảithích?
5 Dặn dò:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị tiết 2 nghiên cứu trước nội dung con đường vận chuyển nước trong cây
Trang 3- Hãy phân biệt cơ chế hấp thu nước và cơ chế hấp thu muối khoáng ở rễ cây?
- Giải thích vì sao các loài cây trên cạn bi ngập úng lâu sẽ chết?
*Giới thiệu bài: Trong bài trước, chúng ta đã nghiên cứu con đường xâm nhập của
nước từ đất vào đến trung trụ của rễ Vậy sự vận chuyển của nước trong cây diển ra nhưthế nào ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay:
3 Hoạt động hình thành kiến thức :
Hoạt động của giáo viên (GV)
và học sinh (HS)
Nội dung kiến thức
GV : giới thiệu 2 dòng vận chuyển
trong cây
* Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng
mạch gỗ.)
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1,
2.2 ,2.3,2.4, Nghiên cứu tài liệu để
tìm hiểu về dòng mạch gỗ và ghi
vào vở
GV gọi HS trình bày nội dung
kiến thức
HS trả lời câu hỏi:
-*Tại sao mạch gỗ được cấu tạo
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2,
2.5, đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Mô tả cấu tạo của mạch rây?
-Tại sao mạch rây được cấu tạo
Ngoài ra, nước có thể được vận chuyển ngang
từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc ngược lại
III Dòng mạch gỗ
1 Cấu tạo của mạch gỗ :
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào vàmạch ống
2 Thành phần của dịch mạch gỗ :
- Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ionkhoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ đượctổng hợp ở rễ
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Áp suất rễ.(hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt)
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầutrên)(vai trò chính)
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
và với thành mạch gỗ: Tạo thành một dòng vậnchuyển liên tục từ rễ lên lá
IV Dòng mạch rây
1 Cấu tạo của mạch dây
- Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bàokèm
Trang 4- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồngtrong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát
Tiết 3
1 Ổn định lớp :
2.Hoạt động khởi động: GV nêu câu hỏi
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá?
Giới thiệu bài: Trong bài trước chúng ta đã biết sự thoát hơi nước là động lực của
dòng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá Tiết này chúng ta sẽ nghiên cứusâu hơn về quá trình thoát hơi nước ở lá
nhau nghiên cứu tài liệu và trao
đổi, liên hệ thực tế để rút ra vai trò
của thoát hơi nước
GV bổ sung và kết luận
* Hoạt động 2 :
Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá.
V Vai trò của thoát hơi nước:
- Tạo lực hút đầu trên
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lácung cấp cho quá trình quang hợp, giảiphóng O2 điều hòa không khí
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá→ tránh cho
lá cây không bị đốt nóng khi nhiệt độ quácao
VI Thoát hơi nước qua lá.
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước:
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV tổ chức cho HS nghiên cứu tài
liệu và thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi sau :
- Cấu trúc của lá tham gia vào quá
trình thoát hơi nước ?
-Các con đường thoát hơi nước ?
-Cơ chế thoát hơi nước ?
Đại diện một số nhóm báo cáo
GV nhận xét kết luận và nêu một
số câu hỏi bổ sung :
-Con đường thoát hơi nước nào là
chủ yếu ?
-Cây trên đồi hay cây trong vườn
có lớp cutin dày hơn ? tại sao
* Hoạt động 3 :
Các tác nhân ảnh hưởng đến quá
trình thoát hơi nước.
GV cho HS đọc mục III, trả lời câu
hỏi:
- Quá trình thoát hơi nước của cây
chịu ảnh hưởng của những nhân tố
Tìm hiểu cân bằng nước và tưới
tiêu hợp lí cho cây trồng.
GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu
hỏivào vở :
-Cân bằng nước là gì ?
- Để đảm bảo cân bằng nước cần
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơinước ở lá:
+ Khí khổng: tập trung ở mặt dưới lá + Tầng cutin (không đáng kể):phủ toàn
bộ bề mặt lá trừ khí khổng
2 Hai con đường thoát hơi nước:
- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):
+ Không được điều chỉnh
+ Điều tiết bởi mức độ phát triển củalớp cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày,thoát hơi nước càng giảm và ngược lại
2 Cơ chế thoát hơi nước :
-Cơ chế khuếch tán do sự chênh lệch ápsuất thẩm thấu trong tế bào lá và môitrường ngoài
VII Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khíkhổng → ảnh hưởng đến thoát hơi nước
+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước
ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hôhấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnhhưởng đến độ ẩm không khí)
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quátrình hấp thụ nước tăng, độ ẩm không khícàng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm
+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoángtrong đất càng cao thì áp suất dung dịchđất càng cao → hấp thụ nước càng giảm
VIII Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánhlượng nước do rễ hút vào (A) và lượngnước thoát ra.(B)
+ A= B: mô của cây đủ nước, cây pt bìnhthường
+ A >B: mô của cây dư thừa nước, cây ptbình thường
+ A< B: mất cân bằng nước, lá héo
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
phải làm gì?
-Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu
hợp lí là gì?
-Có nên tưới nước vào trưa nắng
hay không? Vì sao?
HS:Trình bày nội dung câu trả lời
theo vở ghi
GV : nhận xét và kết luận
- Được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: tưới đủlượng, đúng lúc, đúng thời điểm
4 Hoạt động luyện tập, vận dung :
- Trình bày những đặc điểm cấu tạo của thực vật phù hợp với chức năng trao đổi nước?Cho học sinh đọc phần tóm tắt sgk và nhấn mạnh trọng tâm bài học
5 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
Tiết 4
1 Ổn định lớp :
2 Hoạt động khởi động: GV nêu câu hỏi
-Tại sao nói thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây ?
-Nêu đặc điểm 2 con đường thoát hơi nước ở lá ?
hơi nước ở hai mặt lá
HS: theo dõi rồi tiến hành thí
nghiệm theo nhóm, ghi chép số
tường trình theo hướng dẫn của
IX Thí nghiệm: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá
1 Tiến hành
Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đãsấy khô (màu xanh da trời) đặt lên mặttrên và mặt dưới lá
Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới
lá, dùng kẹp, kẹp lạiBấm đồng hồ để tính thời gian giấychuyển từ màu xanh sang màu hồng
vị trílá
Thời gianchuyển màugiấy
côbancloruaMặt
trên
Mặtdưới
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Chuẩn bị chủ đề: Dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ ở thực vật
Tiết PPCT: 5,6
Chủ đề 2: DINH DƯỠNG KHOÁNG
VÀ TRAO ĐỔI NITƠ Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng vànguyên tố vi lượng
-Trình bày được cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rể
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được
- Nêu được vai trò sinh lý của Nitơ
- Trình bày được quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
- Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng
- Học sinh khá giỏi nêu được biện pháp ngăn chặn quá trình biến đổi NO3- thành N2, tựviết được quá trình cố định nitơ phân
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu tài liệu,quan sát, phân tích, so sánh
- Biết cách cung cấp phân bón cho cây hợp lí không gây độc hại cho cây và nông phẩm
3 Thái độ : Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường đất, bón phân hợp lí cho cây.
II Phương pháp, phương tiện , địa điểm dạy học:
1 Phương pháp dạy học: sử dụng sgk – tìm tòi.
2 Phương tiện dạy học: Tranh hình bài 4, bảng 4 SGK
III Tiến trình bài giảng:
Tiết 5
1 Ổn định lớp :
2 Hoạt động khởi động:
Giới thiệu bài : Cây hấp thụ và vận chuyển và sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng như thế nào trong cây? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong chủ đề 2:
3 Hoạt động hình thành kiến thức :
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu trong
cây.
GV cho HS quan sát hình 4.1,
nghiên cứu SGK và thảo luận
nhóm để hoàn thành nội dung
kiến thức phần : khái niệm,phân
loại, vai trò của các nguyên tố
khoáng
-GV yêu cầu đại diện các nhóm
lên bảng tóm tất nội dung
Gv nhận xét bổ sung
-Gv tổ chức thảo luận khắc sâu
bằng các câu hỏi :
Căn cứ vào đâu để chia nguyên
tố dinh dưỡng khoáng thành 2
HS nghiên cứu SGK thảo luận
nhóm rút ra nội dung cơ bản,
Đại diện nhóm báo cáo
- Chủ yếu là các nguyên tố đa lượng
- Chủ yếu là các nguyên tố vi lượng
III Cơ chế hấp thu khoáng
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây mộtcách chọn lọc theo 2 cơ chế:
+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng
độ cao đến nơi có nồng độ thấp
+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradiennồng độ và cần năng lượng
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng : Chọn đáp án đúng:
1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:
a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :
a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ
Trang 93.Hai cơ chế hấp thụ khoáng, cơ chế nào chủ yếu ? tại sao ?
5 Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
Tiết 6
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động :
Hãy trình bày vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
GV hỏi học sinh về hỗn hợp phân bón tổng hợp phổ biến nhất và nhấn mạnh về nguyên
tố nitơ
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của (GV) và (HS) Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của nito trong cây.
-HS nghiên cứu SGK , thảo luận tìm
hiểu nội dung
Gv nêu một số câu hỏi khắc sâu:
Hãy nhận xét và giải thích các hiện
GV: Giới thiệu hai nguồn nitơ cho cây
trong đó đất là nguồn cung cấp nitơ chủ
yếu cho cây
Nitơ trong đất gồm mấy dạng? Cây hấp
thụ được những dạng nào?
HS: Theo dõi, nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi
Hoạt động 3.
Tìm hiểu quá trình chuyển hoá nitơ
trong đất và cố định nitơ
GV tổ chức cho HS nghiên SGK, thảo
luận nhóm và trả lời ccs câu hỏi?
Hãy chỉ ra trong sơ đồ hình 6.1 sgk con
đường chuyển hóa nitơ hữu cơ trong đất
* Vai trò điều tiết:
Nitơ là thành phần các chất enzim,hoocmon điều tiết các quá trình sinh
lí, sinh hóa của tế bào, cơ thể
VI Nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên cho cây
1 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân
- N hữu cơ → NH4+ (nhờ vk amon hóa )
- Quá trình nitrat hóa:
NH4+ → NO2- → NO3- (nhờ VK
Trang 10bổ sung.
?: Để ngăn chặn NO3- thành N2 cần phải
làm gì (dành cho HS khá giỏi)?
->: Đảm bảo độ thoáng cho đất: cày,
bừa, xới xáo
?: hãy chỉ ra trên hình 6.1 con đường cố
định nitơ phân tử xảy ra ở trong đất và
sản phẩm của quá trình đó
?: Các loại vi sinh vật nào có khả năng
cố định nitơ phân tử?
GV: giới thiệu sơ đồ quá trình cố định
nitơ phân tử (nếu HS khá giỏi thì yêu
cầu HS tự viết):
N≡N NH=NH NH2-NH2
2NH3
?Từ sơ đồ trên hãy nêu các điều kiện
của quá trình cố định nitơ phân tử
Nitrosomonas và VK nitrobacter)
- Quá trình phản nitrat hóa:
NO3- → N2 (nhờ vi khuẩn phản nitrathóa)
Quá trình này gây mất mát nito
2 Quá trình đồng hóa nitơ trong khí quyển:
- Quá trình liên kết N2 với H2 là quátrình cố định nito: N2 + H2 → NH3
- Nhờ vi khuẩn (VK):
+ VK tự do (Azotobacter, Anabaena ), + VK cộng sinh (Rhizobium ) :
- Sơ đồ:
2H 2H 2HN≡N NH=NH NH2-NH22NH3
- Điều kiện:
+ Lực khử mạnh
+ Được cung cấp ATP+ Có sự tham gia của enzimnitrogennaza
+ Thực hiện trong điều kiện kị khí
Trang 11Tuần 4,5,6 Ngày soạn: 23/ 09/ 2019
- Giải thích được quá trình quang hơp ở thực vật C3, C4 , CAM
- Phân biệt được các đặc điểm khác nhau của quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4
và CAM
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2, nước, nhiệt độ
và ánh sáng
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường
độ quang hợp
- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ
-sử dụng sgk- tìm tòi, quan sát tranh tìm tòi, hỏi đáp – tái hiện
-hoạt động nhóm, thảo luận, trao đổi
2 Phương tiện dạy học: hình sgk phóng to, tranh sơ đồ cấu tạo lục lạp, mẩu vật vây
xanh
3 Địa điểm: phòng học, góc vườn trường có cây xanh.
III Tiến trình bài giảng:
Trang 12Tiết 7
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động: Giới thiệu chủ đề mới.
Giới thiệu : Năng lượng hóa học mà sinh giới đang sử dụng hàng ngày có nguồn gốc từđâu? Để trả lời câu hỏi này, ta nghiên cứu bài hôm nay
3 Khoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 :
GV giới thiệu mục tiêu bài học.
-Khái niệm phương trình tổng quát
-Vai trò của quang hợp
-Hình thái giải phẩu của lá thích nghi với
chức năng quang hợp
-Bào quan quang hợp
- Hệ sắc tố quang hợp
Hoạt động 2: HS tự nghiên cứu các nội
dung hoàn thành mục tiêu bài học vào
giấy nháp và vở
Hoạt động 3: Thảo luận
- Gv chia HS thành các nhóm thảo luận ,
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày các
Lục lạp có cấu tạo thích nghi với chức
năng quang hơp như thế nào ?
Sắc tố nào trực tiếp tham gia chuyển hóa
2.Vai trò quang hợp của cây xanh:
- Tạo được nguồn hữu cơ làm thức ăn chosinh vật dị dưỡng, nguyên liệu cho xâydựng và dược liệu cho y học
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạtđộng sống ( quang năng chuyển thànhhóa năng trong liên kết hóa học)
- Điều hòa không khí : tạo dưỡng khí O2
và hấp thụ CO2
II Lá là cơ quan quang hợp:
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
- Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ đượcnhiều ánh sáng mặt trời
- Có nhiều khí khổng : Lấy được nhiềuCO2
2 Lục lạp là bào quan quang hợp:
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tốquang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phảnứng quang phân li nước và quá trình tổnghợp ATP trong quang hợp
- Chất nền là nơi xảy ra các p/ứng tối
Trang 13Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức
3 Hệ sắc tố quang hợp :
- Sắc tố chính (diệp lục): hấp thu vàchuyển hoá quang năng thành hóa năngtrong ATP, NADPH
- Sắc tố phụ (Carotenoit): hấp thụ vàchuyển hóa năng lượng cho diệp lục theo
sơ đồ: carotenoit→diệp lục b→diệp lục a
→diệp lục a trung tâm
4.Hoạt động luyện tập, vận dụng : cho học sinh đọc phần tóm tắt sgk và nhấn mạnh
trọng tâm bài học,
5 Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Chuẩn bị tiết QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM
TIẾT 8
1 Ổn định lớp :
2 Hoạt động khởi động:
- Quang hợp là gì? Viết PPTQ
- Trình bày vai trò của hệ sắc tố quang hợp ?
Ta đã biết bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật, nhưng trong thực tế ở cácnhóm thực vật khác nhau thì quá trình quang hợp cũng khác nhau Vậy ở thực vật cónhững quá trình quang hợp nào ? Bản chất của mỗi quá trình đó như thế nào ?
C4 : pha tối khác C3, đặc điểm
sinh lý C4, Đặc điểm quang hợp
-Đặc điểm sinh lý và quang
GV cho quan sát hình 9.1, mục I.1,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
I.Thực vật C 3.Phân bố rộng khắp hành tinh, từ các loài tảođơn bào sống dưới nước đến các loài cây gỗ
1.Pha sáng
- Diễn ra ở tilacoit
- Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân
li nước : 2H2O → 4H++ 4 e- + O2
- Vai trò của quang phân li nước :+ giải phóng O2
+ Bù lại các e của diệp lục a bị mất+ Tạo H+ để khử NADP+ thành NADPH cần chopha tối
Trang 14Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Pha sáng diễn ra ở đâu ?
- Nguyên liệu và sản phẩm tạo
trong quang hợp là từ đâu ?
- Quang phân li nước có vai trò
gì ?
- Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở
đâu, bản chất của pha tối là gì ?
- Pha tối ở thực vật C3 diễn ra như
thế nào ?
- Sản phẩm của pha sáng đi vào
giai đoạn nào của pha tối ?
nghiên cứu SGK , thảo luận , Đại
diện các nhóm lên bảng trình bày
các mục tiêu bài học, về quang hợp
-Tại sao gọi là thực vật C4 ?
-Quang hợp C4 thích nghi với môi
trường sống như thế nào ?
-Nêu những đặc điểm phù hợp với
môi trường sống nắng nóng khô
+ Giai đoạn cố định CO2
Ribulozo- 1,5- diP + CO2 → APG (SP đầu tiên
có 3C)+ Giai đoạn khử APG
APG → AlPG → C6H12O6 ( Có sự tham giacủa ATP và NADPH từ pha sáng)
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là 1,5-điP : AlPG → Ribulozo-1,5-diP
Ri-II Thực vật C 4 :
1 Đặc điểm của TV C 4 :
- Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệtđới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, caolương, kê…
- quang hợp xảy ra ở hai loại tế bào :+ TB mô dậu có lục lạp bé
+ TB bao bó mạch có lục lạp có kích thước lớn
- Đặc điểm sinh lý :+ Thích nghi với cường độ ánh sáng mạnh
+ Cường độ quang hợp cao
+ nhu cầu nước thấp do thoát hơi nước ít+ năng suất cao hơn C3
+ chu trình tái cố định CO2 theo chu trìnhCalvin : xảy ra tai tế bào bao bó mạch
Trang 15Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào banđêm
- Có một loại tế bào thực hiện quang hợp
2 Quang hợp ở CAM :
Gồm hai chu trình :
- Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào banđêm lúc khí khổng mở : chất nhận CO2 là PEP
và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là AOA
- giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trìnhCalvin diễn ra vào ban ngày
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng :
BT1.Hoàn thành bảng :
Nhóm thực vật
Chất nhận CO2 đầu tiên
SP đầu tiên của pha tối
a H2O, O2, ATP b H2O, ATP và NADPH
c O2, ATP và NADPH d ATP, NADPH và APG
2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
a O2, ATP và NADPH b ATP, NADPH và CO2
c H2O, ATP và NADPH d NADPH, APG và CO2
BT3 : Bản chất của pha sáng là gì? Viết pt phản ứng của pha sáng.
BT4 : Bản chất của pha tối là gì? Viết pt phản ứng của pha tối
2 Hoạt động khởi động: (Kiểm tra 15 phút)
Đề 1 : Trình bày quá trình quang hợp ở thực vật C3.
Tại sao gọi là thực vật C3 ?
Đề 2 : Trình bày quá trình quang hợp ở thực vật C4.
Tại sao gọi là thực vật C4 ?
Trang 16Có rất nhiều nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình quang hợp Vậy các nhân tố đóảnh hưởng như thế nào ? Ta tìm hiểu bài 10.
cứu các nội dung hoàn thành
mục tiêu bài học vào giấy nháp
và vở
Hoạt động 3:Thảo luận
- Gv chia HS thành các nhóm
thảo luận , Đại diện các nhóm
lên bảng trình bày các mục tiêu
câu hỏi mỡ rộng khắc sâu :
cần ứng dụng mối quan hệ của
quang hợp với các yếu tố ngoại
cảnh như thế nào để thúc đẩy
quang hợp?
* HS quan sát, nghiên cứu
SGK, thảo luận → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
Ý nghĩa của việc trồng cây
dưới ánh sáng nhân tạo?
- Điểm bão hòa ánh sáng: Cường độ AS mà tại đó cường
độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánhsáng tiếp tục tăng
- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các aa, pr
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp.
+ Nguyên liệu cho QH
Trang 17Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
- Ảnh hưởng của nhiệt độ : + Ảnh hưởng đến các phản ứng enzym trong pha tối của
ở các loài cây khác nhau thì khác nhau
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng
V Dinh dưỡng khoáng
- thiếu các nguyên tố khoáng là thiếu enzym nên quanghợp giảm
- có ảnh hưởng nhiều mặt đến QH
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng :
- Ngoại cảnh ảnh hưởng ntn đến quá trình QH?
- Vì sao thực vật thủy sinh lại có nhiều màu sắc?
Tiết 10 :
1 Ổn định lớp :
2 Hoạt động khởi động:
- Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp?
Quang hợp là quá trình sinh lý trung tâm của cơ thể thực vật Vậy quang hợp có mốiquan hệ vơi năng suất cây trồng như thế nào?
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: HS tự nghiên cứu
kiến thức:
Gv tổ chức cho HS tự nghiên cứu
nội dung bài học bằng cách đưa ra
các câu hỏi:
Ý nghĩa của việc trồng cây dưới
ánh sáng nhân tạo?
Vì sao nói quang hợp quyết định
năng suất cây trồng?
Phân biệt năng suất sinh học và
năng suất kinh tế ?
Tại sao tăng diện tích lá lại làm
tăng năng suất cây trồng?
Biện pháp tăng diện tích lá ?
I Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :
- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay choánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có máiche, trong phòng, phù hợp với từng loại câytrồng
- Trồng cây trong nhà kính có điều hòa lượngCO2, phù hợp với nhu cầu quang hợp của cây
II Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
1 Cơ sở khoa học:
- Trong chất khô của thực vật thì C = 45%, O=
42-45%, H= 6,5%.Tổng 3 nguyên tố đó chiếm90-95% chất khô
2.Kết luận :
Trang 18Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Thế nào là cường độ quang hợp?
Có thể tăng cường độ quang hợp ở
cây xanh bằng cách nào?
Biện pháp hệ số kinh tế là gì?
Hoạt động 2:Thảo luận
- Gv chia HS thành các nhóm thảo
luận , Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày các mục tiêu bài học
- Năng suất cây trồng gồm:
+ Năng suất sinh học: tổng lượng chất khô tíchlũy được mỗi ngày/1ha giéo trồng trong suốtthời gian sinh trưởng
+ Năng suất kinh tế: một phần của năng suấtsinh học được tích lũy trong các cơ quan chứacác sản phẩm có giá trị kinh tế
II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp:
1 Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăngdiện tích quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chấthữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng
- Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng các biệnpháp:
+Bón phân, tưới nước hợp lí, mật độ gieo trồngphù hợp,thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợpđối với loài và giống cây trồng
+ chỉ số diện tích lá ở cây lấy hạt là 40.000m2 lá/ha
30.000-2.Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt
động của bộ máy quang hợp
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằngcách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc,bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài
và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấpthụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời mộtcách có hiệu quả
số kinh tế của cây trồng
- Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
- Ngoại cảnh ảnh hưởng như thế nào đến quá trình QH?
- Vì sao thực vật thủy sinh lại có nhiều màu sắc?
Trang 19- Phân biệt năng suất kinh tế và năng suất sinh học ?
1.Thí nghiệm 1: phát hiện diệp lục.
2 thí nghiệm 2: phát hiện carôtenôit.
III Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Cơ quan của cây Dung môi chiết rút
Màu sắc dịch chiết Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng lục
Lá
Xanh tươi - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Vàng - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Quả
Gấc - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Cà chua - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Củ
Cà rốt - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)Nghệ - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Trang 20- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi
+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì
+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người
- Mô tả được mối quan hệ giữa HH và QH và môi trường
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH
- Phát hiện HH của thực vật qua sự thải CO2
- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm
3 Thái độ :
- Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nông sản
- Có thái độ đúng đắn trong nghiên cứu khoa học và đảm bảo an toàn lao động, giữ dìn
vệ sinh chung
II Mạch kiến thức chủ đề
- Khái niệm và phương trình tổng quát của hô hấp, vai trò của hô hấp đối với cơ thể
- Các con đường phân giải chất hữu cơ trong tế bào
- Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
Trang 21III Phương pháp, phương tiện dạy học :
1 Phương pháp dạy học: hướng dẫn tự đọc sgk, vấn đáp – gợi mở, hoạt động nhóm
2 Phương tiện dạy học: Tranh vẽ hình 12.1, 12.2 SGK.
I V Tiến trình tổ chức dạy học :
Tiết 12:
1 Ổn định lớp :
2 Hoạt động khởi động:
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp?
*) Giới thiệu: ta đã biết mọi hoạt động sống đề dùng năng lượng dưới dạng ATP.Bằng
cách nào mà chuyển năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học thành năng lượng ATP
để sử dụng
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
-GV nêu cụ thể mục tiêu bài học yêu
cầu HS tự nghiên cứu kiến thức và
thảo luận nhóm để trình bày nội dung.
* GV : Trong tế bào có những con đường
nào phân giải chất hữu có từ dạng phức
tạp thành dạng đơn giản và giải phóng
năng lượng ?
*GV :Thông báo : qua nghiên cứu thấy
có 2 cón đường là hô hấp hiếu khí và hô
hấp kị khí
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1
SGK, trả lời câu hỏi :
thay đổi và giọt nước màu di chuyển
- Hô hấp tỏa nhiệt làm nhiệt kế tăng
Vậy hô hấp là gì ? Bản chất của hiện
tượng hô hấp ?
- Viết phương trình của quá trình hô hấp ?
* HS nghiên cứu quan sát hình → trả lời
câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
*GV lưu ý : phân giải chất hữu cơ trong
cơ quan tiêu hóa của dộng vất không giải
phóng năng lượng
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.3 →
trả lời câu hỏi :
Từ sản phẩm của hô hấp hãy cho biết hô
I Khái quát về hô hấp ở thực vật :
1 Hô hấp ở thực vật là gì ?
a Khái niệm :
- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển
đổi năng lượng của tế bào sống Trong
đó, các phân tử cacbohidrat bị phân giảiđến CO2 và H2O, đồng thời năng lượngđược giải phóng và một phần nănglượng đó được tích lũy trong ATP
b Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q
2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạtđộng sống của cây
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATPcho các hoạt động sống của cây
- Tạo ra các sản phẩm trung gian chocác quá trình tổng hợp các chất hữu cơkhác trong cơ thể
Trang 22Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
hấp có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?
* HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời câu
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.2
SGK, trả lời câu hỏi :
Hãy cho biết ở cơ thể thực vật có thể xảy
ra con đường hô hấp nào?
Hô hấp kị khí gồm những giai đoạn
nào ?
HS : Gồm đường phân và lên men
Chất tham gia và tạo thành trong phân
giải kị khí là gì ?
HS : Glucozo và ATP, rượu etylic,
axitlactic
Hô hấp hiếu khí gồm những giai đoạn
nào ? diễn ra ở đâu trong tế bào ? chất tạo
thành là gì ?
HS - Gồm đường phân, chu trình crep và
chuỗi chuyền electron
- diễn ra trong tế bào chất và ty thể
- tạo thành ATP, CO2 và H2O
Qua đường phân và crep tạo ra bao nhiêu
năng lượng ?
HS : Gồm 2ATP, 10NADH và 2 FADH2
qua phân giải hiếu khí tạo ra bao nhiêu
ATP ?
HS :36 hoặc 38 ATP tùy thuộc vào từng
tế bào
II Con đường hô hấp ở thực vật.:
1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men):
- Điều kiện : + Xảy ra trong rễ cây khi bị ngậpúng hay trong hạt khi ngâm vào nướchoặc trong các trường hợp cây ở điềukiện thiếu oxi
- Gồm hai giai đoạn : + Đường phân : Là quá trình phângiải Glucozo đến axit piruvic và tạo ra 2ATP (xảy ra trong tbc)
+ Lên men.:
Axit piruvic → Rượu etylic + CO2hoặc axitlactic
2 Phân giải hiếu khí:
- xảy ra trong ty thể, diễn ra mạnh trongcác mô và các cơ quan đang hoạt độngsinh lý mạnh
- Gồm chu trình đường phân, Crep và
chuỗi chuyền electron trong hô hấp
+ Đường phân: như hô hấp kị khí+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nềncủa ti thể Khi có oxi, axit piruvic đi từtbc vào ti thể Tại đây axit piruvicchuyển hóa theo chu trình Crep và bịoxi hoá hoàn toàn
2 Axitpyruvic → 2 axetyl CoA + 2CO2+ 2NADH
2 Acetyl CoA → 6NADH + 2FADH2 +4CO2
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ởmàng trong ti thể Hiđrô tách ra từ axitpiruvic trong chu trình Crep đượcchuyền đến chuỗi chuyền electron đếnoxi để tạo ra nước: H+ + O2 →H2O
Trang 23Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
- Một phân tử glucozo qua phân giảihiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệtlượng
10 NADH → 30ATP2FADH2 → 4ATP
2 ATP được tạo ra trực tiếp qua chutrình Crep
- Trình bày các con đường hô hấp ở thực vật?
- Viết phương trình tổng quát của quang hợp và hô hấp?
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 24Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
-GV nêu cụ thể mục tiêu bài học yêu
cầu HS tự nghiên cứu kiến thức và
thảo luận nhóm để trình bày nội
dung:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III,
trả lời câu hỏi:
Hô hấp sáng là gì? Hậu quả của hô
hấp sáng?
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
1.Trình bày mối quan hệ của hô háp ,
quang hợp và môi trường
2 Dựa vào kiến thức bài học hãy nêu
một số biện pháp bảo quản nông
1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:
- Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộclẫn nhau Hô hấp cung cấp năng lượng vànguyên liệu cho quang hợp, ngược lại quang hợpcung cấp nguyên liệu cho hô hấp…
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường:
c Oxi :Trong môi trường thiếu O2 diễn ra quá
trình hô hấp hiếu khí
d Hàm lượng CO 2 :
- CO2 là sản phẩm của hô hấp vì vậy nếu CO2được tích lại (> 40%) sẽ ức chế hô hấp → sửdụng CO2 trong bảo quả nông sản
Trang 255 Hướng dẫn về nhà :
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị cho tiết thực hành Mỗi tồ gồm:
100g Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm
3 Chai nhựa trong suốt có nắp đậy
Tiết 14:
1 Ổn định lớp :
2 Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu những dụng cụ, hóa chất mà giáo viên chuẩn bị
- Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm
3 Nội dung và cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 3 - 4 HS:
a.Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho vào bình thủy tinh 50g các loại hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút cao
su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu
Công việc này HS phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ Do HH củahạt, CO2 tích lũy lại trong bình, CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tánqua ống và phễu vào không khí xung quanh
- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ốngnghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong Sau đó, rót nước từ từ từng ít một quaphễu vào bình chứa hạt Nước sẽ đẩy không khí rakhoir bình vào ống nghiệm Vì khôngkhí đó giàu CO2 → nước bari hay nước vôi trong sẽ bị vẫn đục
- Để so sánh, lấy một ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong và thởbằng miệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống lá cây đu đủ Nước vôi trong trường hợpnày cũng bị vẫn đục HS tự rút ra kết luận về HH của cây
b Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự thải O 2
Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50 g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần
hạt đó để giết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tácnày phải được HS tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 - 2 giờ
Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chóng đưa nến (quediêm) đang cháy vào bình Nến (que diêm) → tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút bìnhchứa hạt đã bị giết chết đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình, nến (que diêm) tiếp tụccháy
4 Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
Trang 265 Giáo viên đánh giá, nhận xét và tổng kết tiết học Cho học sinh dọn dẹp phòng thực hành trước khi về lớp.
- Hệ thống hoá kiến thức phần A chương 1
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Ôn tập mối quan hệ dinh
dưỡng ở thực vật
TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại
kiến thức đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời
các câu hỏi sau:
+ Cấu tạo của mạch gỗ phù hợp với việc vận
chuyển nước và muối khoáng?
+ Động lực vận chuyển nước trong mạch gỗ,
mạch rây
+ Các con đường thoát hơi nước?
+ Cấu tạo thực vật phù hợp với chức năng
quang hợp
TT2: HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu
hỏi
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Ôn tập mối quan hệ giữa hô
hấp và quang hợp với năng suất cây trồng
TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nhớ lại
kiến thức đã học hoàn thành PHT hoặc trả lời
các câu hỏi sau:
+ Nêu mối quan hệ giữa hô hấp và quang
hợp?
+ Tại sao nói đó là 2 mặt của một quá trình
đối lập nhưng lại thống nhất trong trao đổi năng
I MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT.
a Quá trình quang hợp
b Pha tối quang hợp
c Dòng mạch rây
d Dòng mạch gỗ
e Quá trình thoát hơi nước ở là
II MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
+ CO2 và H2O + Đường và oxi+ ADP và NAD++ ATP
Trang 28Tuần 8 Ngày soạn: 27/ 10/ 2019 Tiết PPCT: 16
KIỂM TRA 1 TIẾT
- Giáo dục thái độ nghiêm tức trong kiểm tra thi cử
II Hỡnh thức kiểm tra
1 Hỡnh thức: tự luận 100%
2 Cỏch tổ chức: Học sinh làm bài trờn lớp trong thời gian 45 phỳt
III Ma trận đề kiểm tra
IV Đề kiểm tra
V Tiến trỡnh tổ chức tiết học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số lớp học
2.Tiến trỡnh tiết kiểm tra:
Giỏo viờn bao quỏt lớp, giữ trật tự cho HS làm bài một cỏch nghiờm tỳc Khụng cho HSquay cúp, trao đổi bài
Trang 29Tuần 9 Ngày soạn: 27/ 10/ 2019 Tiết PPCT: 17
Chủ đề: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này hs cần phải:
-Phân biệt được tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngọai bào
-Nêu được qúa trình tiêu hóa TĂ ở động vật chứa cơ quan tiêu hóa,tiêu hóa thức ăntrong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa
-Nêu được sự tiến hóa về hệ tiêu hóa của hệ tiêu hóa
-So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thựcvật,từ đó rút ra các đặc điểm thích nghi
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ:
Có thái độ đúng dắn trong ăn uống để bảo vệ sức khỏe
II MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
- Khái niệm về tiêu hóa
- Các hình thức tiêu hóa ở động vật, chiều hướng tiến hóa của cơ quan tiêu hóa
- Sự thích nghi của cơ quan tiêu hóa ở các nhóm động vật
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, ĐỊA ĐIỂM:
1 Phương pháp dạy học chủ yếu:
-Phương pháp tổ chức họat động nhóm bằng phiếu học tập
- Phương pháp quan sát, so sánh, phân tích tranh hình, tổng hợp kiến thức
Trang 30IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về
tiêu hóa
* GV: Hãy phân biệt giữa trao đổi chất
và năng lượng giữa cơ thể với môi
trường với chuyển hóa vật chất và năng
lượng trong tế bào?
* GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức 8 , 9
và hãy nêu 1 số đặc điểm trong quá trình
tiêu hoá thức ăn ở người ?
* GV đã yêu cầu học sinh nghiên cứu
-Nghiên cứu 3 dòng cuối trang 61 để
làm bài tập 1 SGK trang 66 từ đó : Nêu
các hình thức tiêu hoá?.Phân biệt các
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu hóa ở
(Nội dung ở phiếu học tập)
*Chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá:
Trang 31- Bằng cách hoàn thành phiếu học tập số
1
*GV yêu cầu HS 2 nghiên cứu h.15.2 và
mục III , liên hệ thực tế để trả lời :
-Hãy phân biệt :
+Thức ăn với chất dinh dưỡng
+Thức ăn ngèo chất dinh dưỡng với thức
ăn giàu chất dinh dưỡng
- Thực hiện lệnh SGK :
- Bằng cách hoàn thành phiếu học tập số
2
*GV yêu cầu HS 3 quan sát h.15.3 ->
h.15.6 và tranh “ Sơ đồ tiêu hoá của hệ
tiêu hoá ĐV “ sách sinh lí TV;để trả lời
- ống tiêu hoá của 1 số ĐV như giun
đất , châu chấu , chim có bộ phận nào
khác với ống tiêu hoá ở người ?
+Các bộ phận đó có chức năng gì ?
HS các nhóm thảo luận , đại diện trả lời
Lớp nhận xét bổ sung
GV hòan thiện kiến thức
*GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp :
Nêu chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu
hoá về, hình thức tiêu hoá , cấu tạo ,
N1: Yêu cầu nghên cứu mục V.1 và V.2 ,
-Hình thức tiêu hoá : từ tiêu hoá nội bào-> tiêu hoá ngoại bào Nhờ tiêu hoá ngoạibào, động vật ăn được thức ăn có kíchthước lớn hơn
-Cấu tạo ngày càng phức tạp : Từ không
có cơ quan tiêu hoá -> có cơ quan tiêuhoá , từ túi tiêu hoá -> ống tiêu hoá ( có
sự phân hoá rõ rệt )
- Chức năng có sự chuyên hoá về của từng cơ quan tiêu hoá trong ống tiêu hoá.Sự chuyên hoá cao của các bộ phận trong ống tiêu hoá làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
III, Sự thích nghi của cơ quan tiêu hóa với chủng loại thức ăn ở động vật có vú
Nội dung ở phiếu học tập
Trang 32quan sát tranh hình 16.1.Avà 16.2.A và
Răng Cấu tạo
Ruột Cấu tạo
Tiêu
hoá
N4:Yêu cầu nghiên cứu mục V.1 , V.2
kết hợp với kiến thức lớp 8 quan sát
-HS các nhóm nghiên cứu , thảo luận ,
thống nhất ý kiến điền vào phiếu ,đại
diện trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung , sữa chữa
- GV giúp HS hòan thiện kiến thức
* GV khai thác phiếu học tập:
Phiếu học tập nhóm 1 :
+Răng của thú ăn thịt khác với thú ăn
TV n.t.n ?
Trang 33+Cấu tạo bộ răng phù hợp với loại thức
ăn được thể hiện n.t.n ?
Phiếu học tập nhóm 2 :
+Dạ dày thú ăn thịt và thú ăn TV có cấu
tạo phù hợp với loại thức ăn n.t.n ?
+Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong dạ
dày 4 túi so với dạ dày 1 túi của ĐV ăn
TV là gì ?
+Nhai lại TĂ ở ĐVcó tác dụng gì ?
* GV liên hệ thực tế :
Trâu bò nă thức ăn là cỏ , nghèo chất
dinh dưỡng nhưng trâu bò vẫn to béo là
1 phần cũng nhờ hệ thống vi sinh vật
giúp cho quá trình tiêu hoá thức ăn
* GV có thể hỏi thêm :
+Tai sao thỏ và ngựa không có dạ dày 4
túi như trâu , bò mà chỉ có 1 túi ? Vì sao
thỏ lại ăn phân của mình ?
+ Trong dạ dày của gà ( mề ) cú 1 số
viên sỏi nhỏ, nhưng vì sao khi dạ dày co
bóp viên sỏi đó không bị nghiền vỡ như
+ Tại sao ruột non của thú ăn TV dài
hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn
thịt ?
Phiếu học tập nhóm 4 :
+ Ruột tịt ở thú ăn thịt không phát triển
trong khi manh tràng ở thú ăn TV rất
phát triển Tại sao?
+ VSV cộng sinh cú vai trò gì đối với
ĐV nhai lại?
*GV hỏi thêm: :
- So sánh chiều dài ống tiêu hoá của
thú ăn thịt và thú ăn động vật ?
- Vì sao chiều dài ống tiêu hoá của thú
ăn thực vật dài hơn ?
Trang 34
Đại diện Cấu tạo Quá trình biến đổi thức ăn
-Chưa có,chỉ cókhông bào tiêuhóa tạm thời
gồm 3 giai đoạn:
+Giai đoạn bắt mồi :( 2)+Giai đoạn biến đổi thức ăn :(3)
+G.đoạn hấp thụ d.dưỡng vàthải bã :(1)
ĐV có túi
tiêu hoá
( Nhóm 2)
Nội bàovàngoạibào
ruộtkhoang(sứa , hảiquỳ , san
hô , thuỷtức)vàgiun dẹp
-Có hình túi ,tạo thành từnhững TB
-Có 1 lỗ thôngduy nhất vừalàm chức năngmiệng vừa làmchức năng hậumôn
-Thành túi cónhiều TB tiếtenzim
-Thức ăn qua lỗ miệng vàotúi tiêu hoá
-Các tế bào tuyến tiêu hóatrên thành túi tiết enzim tiêu
hoá 1 phần thức ăn ( tiêu hoá ngoại bào )
-Thức ăn tiêu hoá dỡ dang
được tiếp tục tiêu hoá nội bào để tạo thành chất dinh
dưỡng đơn giản mà cơ thểhấp thụ được phần cặn bã rangoài qua lỗ miệng
ĐVcóxươngsống vànhiều loàiĐV
khôngxươngsống
- ống tiêu hoá
người gồm :miệng , hầu ,thực quản , dạdày , ruột (non
và già ) , hậu
môn và các tuyến tiêu hoá
-Thức ăn đi qua ống tiêu hoáđược biến đổi về mặt cơ học
và hoá học thành chất dinhdưỡng đơn giản và hấp thụvào máu và bạch huyết, chất
Trang 35( nước bọt , gantuỵ )
Đáp án phiếu học tập1,2,3,4: đặc điểm cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa
- Răng trước hàm và răng
ăn thịt lớn,cắt thịt thành cácmiếng nhỏ để dễ nuốt -Răng hàm: có kích thướcnhỏ,ít được sử dụng
- Răng cửa và răng nanh giống nhauKhi ăn cỏ các răng này tỳ lên tấm sừng ởhàm trên để giữ chặt cỏ(trâu)
-Răng răng hàm và trước hàm phát triển
dạ tổ ong, dạ lá sách ,dạ múi khế ( là dạdày thật sự)
Tiêu
hoá
Thịt được tiêu hoá cơ học
và hoá học giống như trong
dạ dạy người ( dạ dày cobóp làm nhuyễn thức ăn vàlàm thức ăn trộn đều vớidịch vị , E pepsin thuỷ phânPrôtêin thành các peptit
- Dạ dày đơn 1 túi : nhai kĩ , tiêu hoáxenlulôzơ diễn ra ở manh tràng
- Dạ dày 4 túi :+ Dạ cỏ là nơi lưu trữ , làm mềm thức ănkhô và lên men Trong dạ cỏ có rấtnhiều VSV tiêu hoá xenlulôzơ và cácchất dinh dưỡng
+ Dạ tổ ong : góp phần đưa thức ăn lênmiệng để nhai lại
+ Dạ lá sách : Giúp hấp thụ lại nước + Dạ múi khế : Tiết ra pepsin và HCl tiêuhóa prôtêin có trong cỏ và VSV từ dạ cỏ( bản thân VSV cũng là nguồn cung cấpprôtêin quan trọng cho ĐV )
Trang 361 ở ĐV đơn bào như trùng roi , trùng cỏ , trùng amip , thức ăn được tiêu hoá
trong không bào tiêu hoá
Đ
2 Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra
năng lượng
S
3 Trong túi tiêu hoá , thức ăn được tiêu hoá ngoai bào và nội bào Đ
4 Ruột của ĐV ăn thịt tghường ngắn vì thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiêu
hoá
Đ
5 Dạ dày là nơi chứa và biến đổi thức ăn chủ yếu là về mặt hoá học S
6 Tiêu hoá ở ruột là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá Đ
7 Một số loài thú ăn thịt như thỏ , ngựa có dạ dày đơn và có manh tràng rất
phát triển
Đ
8 ở chim ăn thịt và gia cầm , ống tiêu hoá có 3 loại dạ dày : diều , dạ dày
tuyến và dạ dày cơ (mề)
S
9 Quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày của ĐV nhai lại gồm 3 quá trình : biến
đổi cơ học , biến đổi sinh học và biến đổi hoá học
+ Tiêu hoá là gì? Nêu các hình thức tiêu hoá?.Phân biệt các hình thức đó ?
+ Phân biệt tiêu hóa ở các nhóm động vật ?( Đại diện, hình thức tiêu hoá, cấu tạo, quátrình tiêu hóa)
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
+Nêu chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá về, hình thức tiêu hoá, cấu tạo, chức năng?+Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong dạ dày 4 túi so với dạ dày 1 túi của ĐV ăn TV là gì
?
+Nhai lại TĂ ở ĐVcó tác dụng gì?
+Tại sao thỏ và ngựa không có dạ dày 4 túi như trâu, bò mà chỉ có 1 túi? Vì sao thỏ lại
ăn phân của mình?
+ Trong dạ dày của gà (mề) có 1 số viên sỏi nhỏ, nhưng vì sao khi dạ dày co bóp viênsỏi đó không bị nghiền vỡ như hạt ngô, hạt đỗ?
Trang 37+Trâu bò nhai lại cỏ được chứa trong dạ cỏ, nhưng bò và nghé chỉ bú sữa mẹ, vậy sữa
có được đưa xuống dạ cỏ hay không?
+ Ruột tịt ở thú ăn thịt không phát triển trong khi manh tràng ở thú ăn TV rất phát triển.Tại sao?
+ VSV cộng sinh có vai trò gì đối với ĐV nhai lại?
Tiết PPCT: 18,19
CHỦ ĐỀ : HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức:
+ Nêu những đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp
ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện sống khác nhau
+Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp ( không bắt buộc )
+Nêu được các cơ quan hô hấp của ĐV ở nước và ở cạn
+Giải thích được tại sao ĐV sống ở dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khíhiệu quả
2 Kĩ năng:
-Rèn 1 số kĩ năng :
+Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
+Phân tích , khái quát
3 Thái độ:
+Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
II MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
- Khái niệm về hô hấp
- Bề mặt trao đổi khí
- Các hình thức hô hấp ở động vật
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp dạy học chủ yếu:
-PP phân tích , quan sát tranh hình
- PP tổ chức họat động nhóm
2 Phương tiện:
Trang 38Đặc điểm cuả bề mặt trao đổi khí ở động vật n.t.n? Cấu tạo và hoạt động của hệ hô hấp của ĐV ở nước và ở cạn n.t.n?
3 Hoạt động hình thành kiến thức
I HÔ HẤP LÀ GÌ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK ở
HS thực lệnh mục I , phân biệt hô hấp
ngoài và hô hấp trong
GV lưu ý cho HS : Trong bài học 17 chỉ
II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*GV yêu cầu HS ng/c sgk mục II trang
71 SGK để trả lời câu hỏi câu hỏi:
HS ng/c sgk mục II thảo luận đưa ra ý
kiến thống nhất, đại diện trình bày
Các ý kiến bổ sung
1.Định nghĩa:
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận cho O2 từ
mt ngòai khúêch tán vào trong TB (hoặcmáu) và CO2 khuếch tán từ TB (hoặcmáu) ra ngòai
2.Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
+Bề mặ trao đổi khí quyết định hiệu quảtrao đổi khí
+Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
-Bề mặt trao đổi khí rộng (tỉ lệ giữa diện
Trang 39GVgiúp hs hòan thiện kiến thức
*GV yêu cầu HS lấy ví dụ chứng minh
liên quan giũa bề mặt trao đổi khí và
hiệu quả trao đổi khí
3.Nguyên tắc trao đổi khí:
Theo cơ chế khuếch tán
4 Hoạt động luyện tập, vận dụng :
- Hô hấp là gì? Nêu các hình thức hô hấp?
- Bề mặt trao đổi khí? Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
Tiết 19
2.Hoạt động khởi động
- Hô hấp là gì? Nêu các hình thức hô hấp?
- Bề mặt trao đổi khí?.Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
3 Hoạt động hình thành kiến thức
III CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
Họat động của GV và HS Nội dung
GV chia nhóm HS, phát phiếu nội dung
của 4 nhóm sau đó cho các nhóm thảo luận
trình bày:
Nhóm 1:
-Quan sát tranh hình 17.1 và ng/c mục I
SGK hãy cho biết ở những ĐV bậc thấp
không có cơ quan hô hấp thì sự trao đổi khí
được thực hiện ntn? Lấy ví dụ minh họa?
-Làm lệnh SGK
HS quan sát tranh hình 17.1 và kết hợp với
các kiến thức sinh học lớp 7 về ĐV không
xương sống để thảo luận nhóm,đại diện
nhóm trả lời
*GV hỏi : Nếu bắt giun để lên bề mặt đất
khô ráo , giun sẽ nhanh chết vì sao?
GV lưu ý cho HS :
+Một điều cần biết là khí CO2 và O2 có tốc
độ khuyếch tán rất nhanh trong không khí
Giun đất TĐK qua bề mặt cơ thể nên
1 Sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể qua
bề mặt cơ thể
+ĐV đơn bào và ĐV đa bào bậc thấp chưa
có cơ quan hô hấp chuyên biệt Sự trao đổikhí được thực hiện trực tiếp qua màng TB hay qua bề mặt cơ thể nhờ sự khuếch tán: O2 từ mt vào cơ thể và CO2 từ cơ thể ra mt.-Ví dụ :
*Giun đất: Da đáp ứng nhu cầu TĐK của
cơ thể là do:
+Cơ thể có kích thước nhỏ nhưng tỉ lệ giữadiện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thẻ ( Tỷ lệ S/V ) khá lớn
+Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí khuyếch tán dễ dàng
+Dưới lớp da có nhiều mao mạch và sắc tố
hô hấp
*Ruột khoang hô hấp trực tiếp
Trang 40không cần thông khí
+Các động vật có tổ chức thấp chưa có hệ
tuần hòan và đv đơn bào có bề mặt hh đáp
ứng được 2 trong 3 số đ nêu trên
*GV giảng giải: Mang là cơ quan hô hấp
thích nghi với môi trường nước của cá ,
thân mềm trong nước
=> Tìm hiểu hoạt động hô hấp ở cá xương
là đại diện cho các ĐV ở nước
*GV yêu cầu nhóm 2: ng/c mụcIII.3, H
17.3,17.4 SGK, thảo luận nhóm để trả lời
+Tại sao mang cá chỉ thích hợp cho hô hấp
ở dưới nước mà không thích hợp cho hô
hấp ở trên cạn?
+Tại sao cá lên cạn lại không hô hấp được?
+ Em hãy tìm đặc điểm nào của bề mặt hô
hấp bị mất đi khi cá lên cạn?
HS thảo luận trả lời