1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo NHÓM PP TOÁN DAY HOC KHAM PHA

41 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 389,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, dạy học hợp tác là phương pháp dạy học đang được chú ý vận dụng ở các trường Phổ thông cũng như ở bậc Đại học. Mặc dù đã được vận dụng rộng rãi, nhưng còn rất ít tài liệu trong nước đề cập cụ thể và chi tiết. Dạy học hợp tác được các tác giả trong nước nhắc đến với nhiều tên khác nhau như: Dạy học hợp tác theo nhóm 3, thảo luận theo nhóm nhỏ 5, dạy học theo nhóm nhỏ 1…đối với tác giả nước ngoài phần lớn dùng tên “học hợp tác” (cooperative learning) với chúng tôi, chúng tôi sử dụng tên “Dạy học hợp tác” cho tài liệu này nhằm ám chỉ việc vận dụng phương pháp “học hợp tác” vào giảng dạy. Khái niệm về “Dạy học hợp tác” cũng đa dạng. Chúng tôi xin trích dẫn một số khái niệm về dạy học hợp tác mà các tác giả trong cũng như ngoài nước đã định nghĩa: Theo Nguyễn Bá Kim (2005) 3 thì: Dạy học hợp tác theo nhóm là một thuật ngữ để chỉ cách dạy trong đó học sinh trong lớp được tổ chức thành các nhóm một cách thích hợp, được giao nhiệm vụ và được khuyến khích thảo luận, hướng dẫn hợp tác làm việc với nhau giữa các thành viên để cùng đạt được kết quả chung là hoàn thành nhiệm vụ của cả nhóm. Theo Phan Trọng Ngọ (2005) 5 thì: Thảo luận theo nhóm nhỏ là phương pháp trong đó nhóm lớn (lớp học) được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó. Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2006) 4 thì: Thảo luận nhóm là hình thức tổ chức dạy học trong đó các nhóm học sinh cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập do giáo viên nêu ra, từ đó rút ra bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) thì: Dạy – học hợp tác là một chiến lược dạy – học tích cực, trong đó các thành viên tham gia hoạt động và học tập cùng nhau trong những nhóm nhỏ (bao gồm các thành viên có trình độ và khả năng khác nhau) nhằm mục đích phát triển sự hiểu biết và chiếm lĩnh một nội dung học tập nào đó. Theo D. Johnson, R. Johnson Holubec (1990) 2 thì: Dạy học hợp tác là toàn bộ những hoạt động học tập mà học sinh thực hiện cùng nhau trong các nhóm, trong hoặc ngoài phạm vi lớp học. Theo Arends R.I (2007) 6 thì: Mô hình học tập hợp tác đòi hỏi hợp tác của học sinh và sự phụ thuộc lẫn nhau trong nhiệm vụ của mình, mục tiêu, và phần thưởng các cấu trúc. Theo David và Roger Johnson thì: Học tập hợp tác là một loại hình cụ thể của học tập tích cực, là một phương pháp giảng dạy chính thức, trong đó học sinh làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ để đạt được một mục tiêu học tập chung. Theo trang winkipedia 7 thì: Hợp tác xã học tập là một cách tiếp cận để tổ chức hoạt động lớp học vào học tập và kinh nghiệm xã hội học tập. Học sinh phải làm việc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung. Theo A.T.Francisco (1993): Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác với nhau trong học tập. Theo J. Cooper và một số tác giả khác (1990): học tập hợp tác là một chiến lược học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách hệ thống, được thực hiện cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt được nhiệm vụ chung.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DẠY HỌC HỢP TÁC

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DẠY HỌC HỢP TÁC

1.1.1. Khái niệm dạy học hợp tác

Hiện nay, dạy học hợp tác là phương pháp dạy học đang được chú ý vậndụng ở các trường Phổ thông cũng như ở bậc Đại học Mặc dù đã được vận dụngrộng rãi, nhưng còn rất ít tài liệu trong nước đề cập cụ thể và chi tiết Dạy họchợp tác được các tác giả trong nước nhắc đến với nhiều tên khác nhau như: Dạyhọc hợp tác theo nhóm [3], thảo luận theo nhóm nhỏ [5], dạy học theo nhóm nhỏ[1]…đối với tác giả nước ngoài phần lớn dùng tên “học hợp tác” (cooperativelearning) với chúng tôi, chúng tôi sử dụng tên “Dạy học hợp tác” cho tài liệu nàynhằm ám chỉ việc vận dụng phương pháp “học hợp tác” vào giảng dạy

Khái niệm về “Dạy học hợp tác” cũng đa dạng Chúng tôi xin trích dẫnmột số khái niệm về dạy học hợp tác mà các tác giả trong cũng như ngoài nước

đã định nghĩa:

Theo Nguyễn Bá Kim (2005) [3] thì:

Dạy học hợp tác theo nhóm là một thuật ngữ để chỉ cách dạy trong đó học sinh trong lớp được tổ chức thành các nhóm một cách thích hợp, được giao nhiệm vụ và được khuyến khích thảo luận, hướng dẫn hợp tác làm việc với nhau giữa các thành viên để cùng đạt được kết quả chung là hoàn thành nhiệm vụ của cả nhóm.

Theo Phan Trọng Ngọ (2005) [5] thì:

Thảo luận theo nhóm nhỏ là phương pháp trong đó nhóm lớn (lớp học) được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó.

Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2006) [4] thì:

Thảo luận nhóm là hình thức tổ chức dạy học trong đó các nhóm học sinh cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập do giáo viên nêu ra, từ đó rút ra bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) thì:

Dạy – học hợp tác là một chiến lược dạy – học tích cực, trong đó các thành

Trang 4

gồm các thành viên có trình độ và khả năng khác nhau) nhằm mục đích phát triển sự hiểu biết và chiếm lĩnh một nội dung học tập nào đó.

Theo D Johnson, R Johnson & Holubec (1990) [2] thì:

Dạy học hợp tác là toàn bộ những hoạt động học tập mà học sinh thực hiện cùng nhau trong các nhóm, trong hoặc ngoài phạm vi lớp học.

Theo Arends R.I (2007) [6] thì:

Mô hình học tập hợp tác đòi hỏi hợp tác của học sinh và sự phụ thuộc lẫn nhau trong nhiệm vụ của mình, mục tiêu, và phần thưởng các cấu trúc.

Theo David và Roger Johnson thì:

Học tập hợp tác là một loại hình cụ thể của học tập tích cực, là một phương pháp giảng dạy chính thức, trong đó học sinh làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ để đạt được một mục tiêu học tập chung.

Theo trang winkipedia [7] thì:

Hợp tác xã học tập là một cách tiếp cận để tổ chức hoạt động lớp học vào học tập và kinh nghiệm xã hội học tập Học sinh phải làm việc theo nhóm

để hoàn thành nhiệm vụ chung.

1.1.2. Mục tiêu dạy học hợp tác

Theo Arends R.I (2007) thì dạy học hợp tác phải đạt được ba mục tiêu lớn

là thành tích học tập, lòng khoan dung – sự đồng thuận nhiều chiều, và các kỹnăng xã hội

Trang 5

Theo [11] thì:

Mục đích của việc học hợp tác là để gia tăng thành tích học tập, cải thiện các mối quan hệ giữa các học sinh về nguồn gốc dân tộc và khả năng đa dạng đồng thời phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong nhóm cũng như các phương pháp làm việc nhóm.

1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của dạy học hợp tác

Thuận lợi:

Theo Phan Trọng Ngọ [5] thì dạy học hợp tác có 5 ưu điểm lớn:

Thứ nhất, lớp học bao giờ cũng sôi nổi và sinh động “điều này đặc

biệt có ích đối với những học viên nhút nhát, ngại, ít phát biểu”.

Thứ hai, các thành viên có cơ hội học hỏi lẫn nhau.

Thứ ba, tạo cơ hội cho học sinh trong lớp làm quen, trao đổi và hợp

tác với nhau

Thứ tư, phương pháp này kích thích được sự thi đua giữa các thành

viên và giữa các nhóm với nhau

Thứ năm, giúp giáo viên có thêm thông tin phản hồi về học sinh.

Theo Arends R.I [6] thì dạy học hợp tác mang lại những hiệu quả tích cực

Trang 6

− Những hiệu quả của cách cư xử trong hợp tác.

− Những hiệu quả trong các mức độ của sự khoan dung

− Những hiệu quả trong thành tích học tập

Ngoài những thuận lợi trên, theo chúng tôi, dạy học hợp tác còn có nhữngmặt tích cực sau đây:

Thứ nhất, năng cao khả năng tự học cho học sinh, bước đầu tập cho

các em khả năng nghiên cứu

Thứ hai, thông qua mô hình làm việc nhóm, giúp học sinh làm quen

và biết cách làm việc nhóm, có ích cho cuộc sống xã hội sau này củahọc sinh

Thứ ba, dạy học hợp tác dễ dàng phối hợp với các phương pháp dạy

học tích cực khác như: dạy học khám phá, nêu vấn đề…

Thứ tư, tạo điều kiện cho học sinh hòa đồng với nhau, từ từ xóa bỏ

khoảng cách giữa các học sinh cá biệt với các học sinh khác Đồngthời giúp học sinh rèn luyện đạo đức và xây dựng nhân cách

Khó khăn:

Theo Phan Trọng Ngọ [5] thì có bốn hạn chế:

Thứ nhất, “Các nhóm và cá nhân trong nhóm dễ bị chệch hướng với

chủ đề ban đầu”.

− Thứ hai, mất nhiều thời gian

− Thứ ba, hiệu quả học tập phụ thuộc rất nhiều vào ý thức, thái độ, tinhthần tham gia, đóng góp của các cá nhân trong nhóm

− Thứ tư, hoạt động học tập theo nhóm một mặt tạo ra sự hưng phấncho người tham gia, mặt khác cũng tạo nên trạng thái mệt mỏi, trì trệ.Bên cạnh đó theo tạp chí giáo dục số 171, tháng 9 năm 2007 thì dạy họchợp tác không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như mong muốn Nó phụthuộc rất lớn vào sự dẫn dắt, điều tiết và năng lực chuyên môn cũng như nănglực sư phạm của giáo viên

Theo chúng tôi, ngoài những khó khăn trên, dạy học hợp tác còn có nhữnghạn chế sau:

Thứ nhất, do giáo viên không thể chủ động giảng theo giáo án có

Trang 7

Thứ hai, do có nhiều quan điểm và tranh luận để bảo vệ ý kiến của

mình nên rất dễ xảy ra mâu thẫn trong học sinh

Thứ ba, có nguy cơ nhiều học sinh yếu, kém không theo kịp chương

trình

Tóm lại, dạy học hợp tác có nhiều ưu điểm nhưng cũng có một số hạn chế nhất định Việc áp dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy, thành công ở mức độ nào là tùy thuộc vào người giáo viên am tường phương pháp này ở mức độ nào.

1.1.4. Những yếu tố cơ bản của dạy học hợp tác

Theo Putnam(1998) [10] có 5 yếu tố cơ bản sau đây:

Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) thì có 5 yếu tố sau:

− Sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực (cùng nhau thành công haythất bại - sink or swim together)

− Tương tác trực tiếp (tác động đến thành công của nhau)

− Trách nhiệm của cá nhân và tập thể

− Các kỹ năng giao tiếp trong nhóm nhỏ

− Điều chỉnh nhóm

1.1.5. Phân loại dạy học hợp tác

a) Theo David W Johnson và Roger T Johnson [8] có 3 loại dạy học hợp tác:

Dạy học hợp tác chính thức (Formal Cooperative Learning): “bao

gồm các học sinh làm việc cùng nhau, từ một tiết học đến vài tuần,

để đạt được mục tiêu học tập và cùng hoàn thành bài tập và nhiệm

vụ cụ thể” (Johnson, Johnson, & Holubec, 2008)

Dạy học hợp tác không chính thức (Informal Cooperative

Trang 8

một mục tiêu học tập chung tạm thời, kéo dài từ vài phút đến một tiết học (Johnson, Johnson, & Holubec, 2008)

Dạy học hợp tác nhóm cơ sở (Cooperative Base Group): “nhóm

hợp tác lâu dài, không đồng nhất; các tổ hợp tác học tập có thành viên ổn định” (Johnson, Johnson & Holubec, 2008).

b) Theo Jerome Feldman – Dong McPhee (2008) [9] thì có bốn kiểu dạy học hợp tác:

Dạy học hợp tác theo kiểu nhóm điều tra (group investigations):

“học sinh làm việc để hoàn thành một dự án hoặc một tiến trình và dùng các kỹ năng tư duy bậc cao hơn”

Dạy học hợp tác theo kiểu nhóm thành tích (Student achievement

teams): “được dùng để xem xét và mở rộng nội dung cái mà đã

được trình bày bởi giáo viên hướng dẫn”.

Dạy học hợp tác xử lý theo cặp (Pair processing): “Việc xử lý theo

cặp là một công cụ có giá trị cho một khóa học hợp tác tích cực trong thời gian ngắn.”

Dạy học hợp tác theo kiểu ghép nhóm (Jigsaw): “được dùng để

tường thuật tài liệu” Đây là phương pháp nhằm nâng cao sự ngang

hàng (peer to peer) trong việc dạy và việc học Members' primaryresponsibilities are to (a) ensure all members are making goodacademic progress (ie, positive goal interdependence) (b) hold eachother accountable for striving to learn (ie, individualaccountability), and (c) provide each other with support,encouragement, and assistance in completing assignments (ie,promotive interaction)

c) Theo Arends R.I (2007) [6] thì có bốn cách tiếp cận dạy học hợp tác:

Phân loại chia thành tích nhóm học sinh (Student teams

achievement divisions): “trong loại hình dạy học hợp tác này, học

sinh trong các nhóm hỗn hợp nhiều thành phần giúp đỡ lẫn nhau bằng việc dùng nhiều loại phương pháp học hợp tác và hình thức vấn đáp.”

Ghép nhóm (Jigsaw): Trong mô hình ghép nhóm, mỗi thành viên

Trang 9

liệu học tập và việc dạy cho bộ phận đó là một phần nhiệm vụ củacác thành viên nhóm.

Nhóm điều tra (group investigation): học sinh không chỉ làm việc

cùng nhau mà còn giúp đỡ cho kế hoạch cả hai chủ đề để học vàđiều tra các thủ tục được sử dụng

Phương pháp cấu trúc (The structural approach): giới thiệu hai

cấu trúc để giáo viên sử dụng dạy học, đó là: Suy nghĩ – làm việc

đôi – chia sẻ (think – pair – share) và đánh số những cái đầu làm việc với nhau (numbered heads together).

1.1.6. Thành phần tham gia vào dạy học hợp tác

1.1.6.1. Yếu tố con người

Vai trò: Theo Nguyễn Bá Kim (2005) [3] “giáo viên có vai trò là người tổ

chức, hướng dẫn các hoạt động, là người cố vấn, gợi mở, khuyến khích và

hỗ trợ việc học của học sinh.”

Yêu cầu: Theo Nguyễn Bá Kim [3] giáo viên cần phải “chuẩn bị công phu:

phải lựa chọn được những nội dung thật sự phù hợp với hoạt động nhóm

và thiết kế được những hình thức chuyển tải các nội dung này thành các hoạt động của các học sinh trong nhóm.” Bên cạnh đó “yêu cầu về kỹ năng sư phạm của giáo viên cũng mở rộng hơn”, “ yêu cầu về đánh giá, xử

lí thông tin từ phía học sinh của giáo viên cũng cao hơn”.

Công việc chính:

+ Lựa chọn mảng kiến thức, bài tập…gọi chung là những nhiệm vụ Đảm

bảo phù hợp với dạy học hợp tác, phù hợp với học sinh và điều kiện cơ sởvật chất của nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch giảng dạy, kế hoạch tổ chức cho học sinh học tập.

+ Tổ chức dạy học hay thực hiện công việc theo kế hoạch.

+ Đánh giá tự bản thân giáo viên và dựa trên sản phẩm nhóm và thành tích

cá nhân của của học sinh

Vai trò: Trong dạy học hợp tác, cũng như các phương pháp dạy học tích cực

khác thì học sinh luôn là trung tâm của quá trình dạy – học Bên cạnh đó,học sinh có vai trò chủ động đưa ra ý kiến, quan điểm cá nhân, hay tập thể

Trang 10

Hình 2: Sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm sáu học sinh

và tiếp thu cái hay của người khác không chỉ về mặt kiến thức khoa học màcòn về mặt đạo đức, xã hội

Yêu cầu: Học sinh biết cách làm việc nhóm ở mức độ cơ bản như: biết chọn

ra nhóm trưởng, thư ký…cho nhóm và quy ước với nhau về nội quy nhóm.Giáo viên không mất nhiều thời gian để hướng dẫn những việc này cho họcsinh Đồng thời học sinh phải có tinh thần tự giác, hợp tác, trách nhiệm,giúp đỡ lẫn nhau

Công việc chính:

+ Thành lập nhóm hợp tác: việc lập nhóm hợp tác học tập có thể xuất phát

từ yêu cầu của giáo viên, hoặc học sinh tự do chọn nhóm

+ Nhận nhiệm vụ từ giáo viên, hoặc tự đưa ra nhiệm vụ, mục tiêu cho quá

trình học nhóm hợp tác

+ Thực hiện công việc: hợp tác với nhau làm việc để đạt được mục tiêu học

tập và những nhiệm vụ được giao

+ Đánh giá: học sinh được đánh giá và khen thưởng từ phía giáo viên; đồng

thời học sinh cũng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

1.1.6.2. Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị

Tùy thuộc vào điều kiện học tập mà giáo viên, học sinh linh hoạt vậndụng dạy học hợp tác để đạt được kết quả cao nhât Song, cần chú ý một số vấn

đề sau:

− Phòng học và bàn ghế: phòng rộng, đủ bàn ghế, bố trí phù hợp với mục đích dạy– học Theo [6] thì có thể sắp xếp như sau:

Trang 11

Hình 3: Sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm bốn học sinh

Trang 13

Hình 5: Sắp xếp lớp học theo nhóm 3 học sinh

Hình 6: Sắp xếp lớp học theo nhóm 4 học sinh

− Phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho việc giảng dạy: máy chiếu, ti vi, bảng điện tử…

− Bảng phụ của từng nhóm

Trang 14

1.1.6.3. Yếu tố môi trường học tập

Môi trường dạy học hợp tác bao gồm nhiều yếu tố, chúng tôi đặc biệt chú

ý một số vấn đề sau:

Bầu không khí lớp học: giáo viên cần tạo ra bầu không khí thân thiện, cởi

mở sẵn sàng trao đổi với nhau và nhìn nhận khuyết điểm, tránh làm cho buổi

học hợp tác “giống như buổi chấp vấn đáng sợ” (dẫn theo [1]).

Tâm lý nhóm và cá nhân đều mong muốn được công nhận thành quả đónggóp của mình, vì thế giáo viên nên khéo léo nhận xét và đánh giá, không để chonhóm, hay cá nhân nào mất lòng tin vào nhóm, vào bản thân

Sự hứng thú học tập và hợp tác nhóm là rất quan trọng trong môi trườnghọc tập hợp tác Vì thế giáo viên cần giao nhiệm vụ cho nhóm và cá nhân phùhợp, tránh giao nhiệm vụ quá khó hay quá dể Nội dung mà nhóm hợp tác giảiquyết phải tạo được hứng thú cho học sinh Những điều này phụ thuộc nhiều vàonăng lực của giáo viên

1.2 TÌM HIỂU NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI DẠY HỌC BẰNG HÌNH THỨC HỢP TÁC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA TOÁN PHỔ THÔNG

1.2.1. Thuận lợi

1.2.1.1. Cách trình bày

a) Cách trình bày của SGK hiện hành khá phù hợp cho việc dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác Tất cả các bài học đều có phần hoạt động, giáo viên có thể cho học sinh thảo luận hoặc trình bày theo nhóm những hoạt động này.

Ví dụ 1: Bài 8 Hàm số liên tục của SGK Đại số và Giải tích 11 nâng

cao có hoạt động 1 và 2 trang 169 Với cách trình bày: Định nghĩa hàm số

liên tục tại một điểm, đến ví dụ 1, đến H1, đến ví dụ 2, đến H2 Chúng ta cóthể chọn cách cách gợi ý sau để cho học sinh hợp tác nhóm

Cách 1: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nhận nhiệm vụ giải và trình

bày trước lớp ví dụ 1, H1, ví dụ 2, H2 Sau đó giáo viên sữa chửa những thiếusót của học sinh

Cách 2: Giáo viên hướng dẫn ví dụ 1, cho học sinh thảo luận nhóm 4

học sinh giải quyết H1, ví dụ 2 và H2

Trang 15

Cách 3: Giáo viên hướng dẫn giải ví dụ 1, cho học sinh hoạt động

nhóm 2 học sinh giải quyết H1, sau đó hướng dẫn ví dụ 2, rồi cho học sinhhoạt động nhóm 2 học sinh giải quyết H2

Cách 4: Giáo viên hướng dẫn ví dụ 1 và 2, cho học sinh thảo luận

nhóm 4 học sinh giải quyết H1 và H2

Ví dụ 2: Bài 1 Vectơ trong không gian Sự đồng phẳng của các

vectơ của SGK hình học 11 nâng cao hoạt động 1, 2, 3 trang 84 – 85 Giáo

viên có thể cho học sinh hợp tác theo nhóm, để làm quen với kiến thức vectơtrong không gian Tùy tình hình mỗi lớp, giáo viên có thể tham khảo các cáchsau:

Cách 1: Cho các em hoạt động nhóm 4 học sinh giải quyết 3 hoạt động.

Sau đó giáo viên sửa bài và nên các ví dụ

Cách 2: Giáo viên giảng giải hoạt động 1 Sau đó chia lớp thành 4

nhóm hợp tác: Nhóm 1 giải hoạt động 2; nhóm 2 giải hoạt động 3; nhóm 3giải ví dụ 1; nhóm 4 giải ví dụ 2

Cách 3: Giáo viên giảng giải ví dụ 1 Chia lớp thành 4 nhóm nhằm giải

quyết 3 hoạt động và 1 ví dụ còn lại

Cách 4: Cho các em hợp tác nhóm 4 học sinh giải hoạt động 1 Sau đó

giáo viên giảng giải và sữa chửa Tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm giải 2 hoạtđộng còn lại và 2 ví dụ

Ví dụ 3: Bài 2 Đại cương về bất phương trình của SGK Đại số 10

nâng cao hoạt động 3, 4, 5 Sách giáo khoa trình bày như sau:

3 Biến đổi tương đương các bất phương trình

Trang 16

Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề trên.

Cách 1: Giáo viên giảng giải lý thuyết Sau đó chia lớp thành 2 nhóm.

Nhóm 1 giải H3 và H4, nhóm 2 giải H5 và giáo viên sẽ gọi tùy ý thành viênmỗi nhóm lên bảng làm bài

Cách 2: Giáo viên giảng giải định lý và ví dụ 2 Sau đó cho học sinh

thảo luận nhóm 2 học sinh giải quyết H3 và yêu cầu các em trình bày bài giải.Tiếp theo giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4 học sinh để giải quyếtH4 và trình bày bài làm Sau đó giáo viên giảng giải hệ quả Tiếp tục chia lớplàm 4 nhóm giải quyết H5

Cách 3: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 3 trong SGK và

chia lớp thành 2 nhóm Nhóm 1 có nhiệm vụ: báo cáo định lý, cho ví dụ, giảiH3 và H4 Nhóm 2 có nhiệm vụ: báo cáo hệ quả và giải H5 Sau đó giáo viênkhẳng định lại kiến thức trọng tâm và nhận xét hai nhóm

Ví dụ 4: Bài 4 Đường tròn ở SGK Hình học 10 nâng cao Hoạt động

3, 4 trang 94:

Trang 17

H3 Viết phương trình đường thẳng đi qua gốc tọa độ và tiếp xúc với đường tròn (C):

x + yx y+ =

H4 Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn ( ) (2 )2

, biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng

b) Cách trình bày ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu vì thế học sinh có thể tự nghiên cứu theo nhóm những kiên thức được giao trong bài mới và trình bày lại những gì nhóm đã làm được.

Ví dụ1: Bài 2 Các quy tắc tính đạo hàm ở SGK Đại số và Giải tích

11 nâng cao Bài này theo phân phối chương trình phải dạy 2 tiết Tiết đầu

bao gồm những công thức dễ hiểu và dễ áp dụng giải ví dụ vì thế ta có thể chocác em hoạt động theo 4 nhóm để các em tự trình bày kiến thức tiết đầu, tiết 2giáo viên dạy tiếp và nhận xét những việc các em đã làm được và chưa làmđược đồng thời khắc sâu kiến thức trọng tâm Yêu cầu chung cho các nhóm:nêu được công thức và đưa ra 2 ví dụ vận dụng

Ví dụ 2: Bài 2 Hai đường thẳng vuông góc ở SGK hình học 11 nâng

cao Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để chiếm lĩnh tri thức bài

này Giáo viên nên chia 4 nhóm Nhóm 1 và 2 giải quyết mục 1 Góc giữa hai đường thẳng Yêu cầu cho nhóm 1 và 2: Nêu được định nghĩa góc giữa hai

đường thẳng và các nhận xét Giải ví dụ 1 Một nhóm báo cáo và nhóm còn

lại bổ sung, nhận xét, thảo luận Nhóm 3 và 4 giải quyết mục 2 Hai đường thẳng vuông góc Yêu cầu: Nêu được định nghĩa Giải ví dụ 2, 3, 4 Hai

nhóm phối hợp nhau thực hiện công việc

Ví dụ 3: Bài 8 Một số phương trình và bất phương trình quy về

bậc hai ở SGK Đại số 10 nâng cao Bài này theo phân phối chương trình phải

dạy 1 tiết Giáo viên có thể chia lớp thành 4 nhóm cho các em báo cáo Nhóm

Trang 18

bất phương trình chứa ẩn trong dấu căn bậc hai Nếu bài này giáo viên diễn

giảng, các em sẽ thấy nặng nề vì quá nhiều ví dụ và phương pháp giải khácnhau Nếu tách ra từng phần cho các em báo cáo, vừa tạo cảm giác nhẹ nhàng,vừa giúp các em hiểu sâu hơn, giáo viên có thời gian mở rộng vấn đề hơn

Ví dụ 4: Bài 4 Đường tròn ở SGK hình học 10 nâng cao Mục 3.

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn, phần này dạy 1 tiết gồm hệ thống 2

ví dụ và 2 hoạt động Nếu giáo viên tiếp tục diễn giảng sẽ rất nhàm chán.Giáo viên có thể cho học sinh làm việc nhóm với một trong các cách được gợi

ý như sau:

Cách 1: Chia lớp làm 4 nhóm Nhóm 1 và 2 giải ví dụ 1 và hoạt động

3; phần còn lại là ví dụ 2 và hoạt động 4, nhóm 3, 4 sẽ thực hiện

Cách 2: Giáo viên giảng giải ví dụ 1 và ví dụ 2 Cho hoạt động nhóm

4 học sinh giải quyết hoạt động 3 và 4

Cách 3: Giáo viên hướng dẫn phương pháp giải Yêu cầu hoạt động

nhóm 4 học sinh lần 1 để giải ví dụ 1và 2 Sau đó hoán đổi vị trí 4 thành viên

ở lần 1 để tạo thành nhóm 4 học sinh mới ở lần 2 và yêu cầu các em giảiquyết hoạt động 4

1.2.1.2. Nội dung chương trình

Nội dung các mục tương đối đều nhau, có thể phân công nhóm báo cáo

dễ dàng Có nhiều bài học, dạng bài tập thực hành giải toán, rút ra phương pháptính, không có lý thuyết phức tạp, trừu tượng và nhiều tiết luyện tập và tiết ôntập giải bài tập Đó là cơ hội để học sinh rèn luyện, thực hành giải toán, ứngdụng lý thuyết và hiểu sâu sắc vấn đề đã học Giáo viên nên để các em hoạtđộng nhóm để nắm bắt tri thức nhiều nhất có thể Nhiều bài học, nội dung kháđơn giản và dễ hiểu Học sinh có thể nghiên cứu nhóm để nắm bắt tri thức vàtrình bày lại để hiểu sâu hơn Xét một số ví dụ sau:

Ví dụ 1

Phần ôn tập chương III Dãy số Cấp số cộng và cấp số nhân trang 122,

SGK Đại số và Giải tích nâng cao 11 Giáo viên có thể cho học sinh hợp tácnhóm như sau:

Chia lớp thành 4 nhóm với các nhiệm vụ như sau:

Nhóm 1: Giải bài tập 44, 45, 52, 53 trang 122 – 123, 125

Nhóm 2: Giải bài tập 46, 47, 54, 55 trang 123, 125

Trang 19

Nhóm 4: Tóm tắt các dạng toán trong chương III và nêu phương phápgiải Sắp xếp các bài toán trong phần ôn tập chương theo hệ thống dạng toán đãtóm tắt.

Các nhóm lần lượt báo cáo và giáo viên chấm điểm, sau đó các em tựnhận xét, nhận xét lẫn nhau và giáo viên nhận xét

Trang 20

Ví dụ 2

Bài 7 Các dạng vô định ở SGK Đại số và Giải tích 11 nâng cao Giáo

viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để học bài này tốt hơn Chúng tôi xin đềxuất một cách xây dựng nhóm hợp tác như sau:

Chia lớp thành 4 nhóm báo cáo với các nhiệm vụ như sau:

Nhóm 1: Báo cáo mục 1 Dạng

00

Bài ôn tập Chương IV Bất đẳng thức và bất phương trình trang 155

SGK Đại số 10 nâng cao Giáo viên có thể chia lớp thành 4 nhóm báo cáo Theo

đề xuất của chúng tôi nên chia như sau:

Nhóm 1: Giải các bài: 76, 80, 82 Nhóm 2: Giải các bài: 77, 79, 84

Nhóm 3: Giải các bài: 78, 81, 85 Nhóm 4: Giải các bài: 83, 86, 87

Ví dụ 4: Bài 3 Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất hoặc bậc hai ở SGK Đại số 10 nâng cao Giáo viên có thể chia nhóm để học

sinh báo cáo Chúng tôi xin gợi ý một cách chia nhóm như sau:

Nhóm 1: Báo cáo mục 1 Phương trình dạng

ax b+ = cx d+

Nhiệmvụ: nêu phương pháp giải theo cách 1 trong SGK trang 81 Và giải ví dụ 1, H1

Nhóm 2: Báo cáo mục 1 Phương trình dạng

ax b+ = cx d+

Nhiệmvụ: nêu phương pháp giải theo cách 2 trong SGK trang 82 Và giải bài tập 25atheo cách 2 Giải H2

Nhóm 3: Báo cáo mục 3 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức Nhiệm

Ngày đăng: 06/12/2020, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bart Ooms – Lia Spreeuwenberg, Giáo dục với người học là trung tâm và quản lý chất lượng giảng dạy, nhóm dịch giả: Nguyễn Ngọc Điện, Phan Trung Hiền, Nguyễn Lan Hương, thư viện Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục với người học là trung tâm vàquản lý chất lượng giảng dạy
2. Nguyễn Thị Phương Hoa (2005), Về phương pháp dạy – học hợp tác, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, tạp chí khoa học số 3 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phương pháp dạy – học hợp tác
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2005
3. Nguyễn Bá Kim – Bùi Huy Ngọc (2005), Phương pháp dạy học đại cương môn Toán, NXB ĐHSP HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học đạicương môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim – Bùi Huy Ngọc
Nhà XB: NXB ĐHSP HN
Năm: 2005
4. Nguyễn Thị Hồng Nam (2006), Tổ chức thảo luận nhóm trong dạy học Ngữ văn, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thảo luận nhóm trong dạy họcNgữ văn
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam
Năm: 2006
5. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB ĐHSP.TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhàtrường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB ĐHSP.TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Năm: 2005
6. Arends R.I (2007), Learning to teach, Mc Graw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning to teach
Tác giả: Arends R.I
Năm: 2007
7. Cooperative Learning, http://en.wikipedia.org/wiki/Cooperative_learning,ntc 09/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cooperative Learning
8. David W Johnson and Roger T Johnson, Introduction to Cooperative Learning: An Overview Of Cooperative Learning(http://www.cooperation.org/?page_id=65, ntc 09/6/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to CooperativeLearning: An Overview Of Cooperative Learning
9. Jerome Feldman – Dong McPhee (2008), The science of Learning and the Art of teaching, Thomsom Delmar Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: The science of Learning and theArt of teaching
Tác giả: Jerome Feldman – Dong McPhee
Năm: 2008
10. Joanne W.Putnam (1998), Cooperative Learning and Strategies for Inclusions, Paul H Brookes Pub Co; 2 Sub edition.(http://www.ldonline.org/article/5932/, ntc 09/6/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cooperative Learning and Strategies forInclusions
Tác giả: Joanne W.Putnam
Năm: 1998
11. Robert D.Louisell – Jorge Descamp (1989), Developing a teaching style, Harper Collins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developing a teaching style
Tác giả: Robert D.Louisell – Jorge Descamp
Năm: 1989

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w