1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LT&C HKI

38 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài môn dạy luyện từ và câu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài giảng
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III – Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trị A -Khởi động : Kiểm tra bài cũ : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau – - Chúng em là măng non của đất

Trang 1

Bảng viết sẳn câu thơ , câu văn , khổ thơ trong BT1 , BT2

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A - Mở đầu :

Khởi động :

B- Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài : ( tựa

Hai bàn tay của bé được so sánh với vật gì ? (

với hoa đầu cành )

GV tổ chức cho HS nhận xét bài trên bảng

GV mời 3 HS lên bảng gạch dưới những sự

vật được so sánh trong các câu thơ câu văn

Mặt biển được sosánh với một tấm thảm

-3HS lên bảng gạch dưới những từ chỉ sự vật ở khổ thơ

1 -Cả lớp cho ý kiến

-2 HS đọc yêu cầu của bài -Hai bàn tay bé được so sánh với hoa đầu cành

HS làm việc trao đổi theo cặp

-1 HS làm trọng tài lần lượt nhận xét bài làm của các bạn

Trang 2

Câu d : Dấu hỏi được sosanh1 với vành tai

nhỏ

Câu a : Vì sao hai bàn tay em được so sánh

với hoa đầu cành ? ( Vì hai bàn tay của bé

nhỏ , xinh như một bông hoa )

-Cả lớp suy nghĩ trả lời để hiểu ví sao các sự vật nói trênđược so sánh với nhau , 8 - 9

HS trả lời Câu b : Vì sao nói mặt biển như một tấm

thảm khổng lồ ? Mặt biển và tấm thảm có gì

giống nhau ? ( đều phẳng , êm và đẹp )

Màu ngọc thạch là màu như thế nào ? (xanh

biếc , sáng trong )

Câu c : Vì sao cánh diều lại sosanh1 với dấu

“á” ? ( Vì cánh diều hình cong cong giống

hệt một dấu “á” )

Ví sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ

? (vì dấu hỏi cong rộng rồi nhỏ dần chẳng

- Cả lớp chửa bài trong vở

-1 HS đọc yêu cầu của đầu bài

- HS trong lớp nối tiếp nhau phát biểu ý kiến , 9 –10 em

em hoặc sự chăm sóc của người lớn dối với trẻ em

Ôn kiểu câu ai : ( cái gì , con gì ) – là gì ?

II – Đồ dùng dạy học :

Bảng viết sẳn, 3 câu văn ở BT2

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cũ :

Tìm sự vật so sánh khác nhau trong khổ thơ :

Sân nhà em sáng quá

Nhờ ánh trăng sáng ngời

Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi

GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

3- Giới thiệu bài : ( tựa

Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người

lớn đối với trẻ em , (thương yêu , yêu quý ,

chăm sóc lo lắng )

GV nhận xét , chấm điểm

-Hát

- 3 Hs trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK -HS trao đổi theo nhóm

- Cả lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm được , cho nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc ( nhóm tìm được đúng nhiều

từ )

- Cả lớp đọc đồng thanh giọng vừa phải

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài

HĐ 2:Ôn mẫu câu "ai là gì , cái gì ,con gì"

Bài tập 2: Dùng bảng phụ hướng dẫn

Bộ phận câu trả lời Ai ( cái gì , co n gì ) ? là

thiếu nhi Bộ phận trả lời câu hỏi “là cái gì ” ?

Trang 4

a- thiếu nhi Là măng non của đất

nước b- chúng em Là học sinh tiểu học

c- chích bơng Là bạn của trẻ em

Bài tập 3 :

Đặt câu hỏi cho các phần in đậm :

a- Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê

Việt Nam

b- Thiếu nhi là những chủ nhân của đất nước

c- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là tổ

chức tập hợp và rèn luyện thiếu niên Việt

Nam

3- Cũng cố - dặn dị :

GV nhận xét tiết học

Xem trước bài : “So sánh dấu chấm ”

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp đọc thầm theo

-Hs đọc câu hỏi của phần in đậm và trả lời ,

Bảng viết sẳn nội dung của BT3

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phĩng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cũ :

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu

sau – - Chúng em là măng non của đất nước

- Chích bơng là bạn của trẻ con

GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

5- Giới thiệu bài : ( tựa

-Hát

- 3 Hs trả lời câu hỏi

Trang 5

Câu 1 : Mắt hiền sáng tựa như sao

Câu 2 : Hoa xao xuyến nở như mây từng

- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK viết

ra nháp những từ chỉ sự so sánh

GV gọi Hs lên bảng

GV chốt lại lời giải đúng

Giải đúng : tựa – như – là –là - là

HĐ 2:Ơn về dấu câu

Bài tập 3 :

GV nhắc Hs đọc kỹ đoạn văn để chấm câu cho

đúng Ơng tơi vốn là một thợ gị hàn vào loại

giỏi Cĩ lần , chính mắt tơi đã nhìn thấy ơng

tán đinh đồng Chiếc búa trong tay ơng hoa

lên , nhát nghiêng , nhát thẳng , nhanh đến

mức tơi cảm thấy trước mặt ơng phất phơ

những sợi tơ mỏng Ơng là niềm tự hào của cả

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp làm vào vở

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK

-HS làm bài cá nhân hoặc trao dổi theo cặp

- 2- 3 HS lên bảng chửa bài

- Cả lớp cho ý kiến

- 3 –4 HS trả lời câu hỏi

Trang 6

Xem trước bài : “Mở rộng vốn từ : gia đình ”

Bảng viết sẵn nội dung của BT2

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phĩng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cu

GV kiểm tra HS làm lại các bài tập 1 và 2

tuần 3 GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : ( tựa

Hướng dẫn HS làm bài tập :

HĐ 1:Mở rộng vốn từ về gia đình

Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ chỉ gộp

những người thân trong gia đình GV chỉ

những từ ngữ mẫu , giúp HS hiểu thế nào là

từ ngữ chỉ gộp ( chỉ 2 người )

GV viết nhanh ra bảng

Lời giải đúng : ơng cha , ơng bà , cha chú ,

chú bác , chú dì , dì dượng , cơ chú , cậu mợ ,

cha mẹ , mẹ cha , thầy u , cha con , anh em ,

chị em ,

-Hát

- 3 Hs trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK

Mời 2 – 3 HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới ( VD : chú

dì , bác cháu .)-Hs viết nhanh những từ ngữ vừa mới tìm được trao đổi theo nhóm ,

-HS phát biểu ý kiến , 7 –8 em

Trang 7

với con cái

Con cháu đối với ơng bà , cha mẹ

Anh chị em đối với nhau

vẻ vang cha

mẹ

e- chị ngã em nâng

g- anh em nhưthể tay chân rách lành đùmbọc , dở hay

đỡ đần

HĐ 2: Ơn mẫu câu "ai là gì"

Bài tập 3 :

Câu a : Tuấn là anh của Lan / Tuấn là người anh

biết nhường nhịn em / Tuấn là người anh biết

thương yêu em gái / Tuấn là đứa con ngoan /

Tuấn là đứa con hiếu thảo / Tuấn là người con

biết thương yêu mẹ /

Câu b : Bạn nhỏ là cơ bé rất ngoan / Bạn nhỏ là

cơ bé rất hiếu thảo / Bạn nhỏ là đứa cháu rất

thương yêu bà / Bạn nhỏ là đứa cháu rất quan

tâm chăm sĩc bà /

Câu c : Bà là người rất thương yêu con / Bà mẹ

là người dám làm tất cả vì con / Bà mẹ là người

rất tuyệt vời / Bà mẹ là người sẵn sàng hy sinh vì

con /

Câu d : Sẽ non là người bạn rất tốt / Chú sẽ là

người bạn rất tốt của bé Thơ và cây bằng lăng /

Sẽ non là người bạn rất đáng yêu / Sẽ non là

-1 HS làm mẫu

- HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi theo nhóm -6 – 7 HS trình bày kết quả theo nhóm

-Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng

-Cả lớp đọc thầm nội dung bài học 1HS nhắc lại yêu cầu

-HS trao dổi theo cặp , nốitiếp về các nhân vật còn lại

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến , 8 –9 em

- Cả lớp làm vào vở bài học

Trang 8

Xem trước bài : “So sánh”

Trang 9

TUẦN 5 :

SO SÁNH

§§§§§§

I – Mục tiêu :

Nắm được một kiểu so sánh mới so sánh hơn kém

Nắm được các từ có nghĩa hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh

II – Đồ dùng dạy học :

Bảng viết sẵn nội dung của BT1 Bảng viết sẵn nội dung của BT3

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra HS làm lại các bài tập 1 và 2

tuần 4 GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : ( tựa

a-Cháu khỏe hơn ông nhiều

Ông là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng

Hơn kém Ngang bằng Ngang bằngb-Trăng khuya sáng hơn đèn Bằng kém

- 3 Hs trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK làm2 bài ra nháp Mời 2 – 3 HS lên bảng làm bài ( gạch dưới những hình ảnh so sánh trong từng khổ thơ )

- Cả lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài

-8 – 9 HS tìm những từ so sánh trong các khổ thơ

Trang 10

Câu b : hơn

Câu c : chẳng bằng - là

-Cả lớp viết vào vở những từ

so sánh Bài tập 3 :

GV ghi đề bài lên bảng

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao

Đêm hè hoa nở cùng sao

Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4 :

Quả dừa Như là , như, là ,

tựa ,tựa như , tựa như là , như thế

Đàn lợn con nằm trên cao

Tàu dừa Như , là , như là ,

tựa , tựa như , tựa ,tựa như lầ , như thế

Chiếc lược chài vào mây xanh

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

-1 Hs lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau

-cả lớp cho ý kiến

-1 Hs đọc yêu cầu của đề bài -Cả lớp đọc thầm lại các câu thơ

-2 – 3 Hs lên bảng điền nhanhcác từ so sánh , đọc kết quả -Cả lớp góp ý cho nhận xét

Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ

Oân tập về dấu phầy ( đặt giữa các thành phần đồng chức )

II – Đồ dùng dạy học :

Bảng viết sẵn nội dung của BT2 Ba tờ phiếu kổ to kẻ sẳn ô chữ ở bài tập 1 Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to

Trang 11

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra HS làm lại các bài tập 1 và 2

tuần 5 GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : ( tựa

- 3 Hs trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK quan sát ô chữ và chữ mẩu

- Hs trao đổi theo cặp hoặc nhóm

- Đại diện mỗi nhóm lên đọc kết quả của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét -Cả lớp viết vào vở theo lời giải đúng

HĐ 2:Ôn về dấu phẩy

Câu c : Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5

điều Bác Hồ dạy , tuân theo điều lệ đội và

danh dự đội

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

-1 Hs đọc yêu cầu của đề bài -Cả lớp đọc thầm lại các câu thơ

-3 Hs lên bảng điều dấu phẩy vào chổ thích hợp

-Cả lớp nhận xét cho ý kiến

- Cả lớp chửa bài theo lời giảiđúng

- 4 – 5 em nhắc lại

Trang 12

Nắm được một kiểu so sánh : so sánh sự vật với người

Ôn tập về từ chỉ hoạt động , trạng thái ; tìm được các từ chỉ hoạt động , trạng thái trong bài học , bài tập làm văn

II – Đồ dùng dạy học :

Bốn băng giấy ( mỗi băng viết 1 câu thơ , khổ thơ ) ở BT1

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra HS làm lại các bài tập

-Hát

- 3 Hs trả lời câu hỏi

Bà em mẹ em và chú em đều là công nhân

Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân

Trang 13

GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : ( tựa

HĐ 1:So sánh sự vật với người

Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1 :

GV nĩi thêm trong những câu thơ này là

so sánh sự vật với con người

Câu a : Trẻ em như búp trên cành

Câu b: Ngơi nhà như trẻ nhỏ

Câu c: Cây pơ-mu im như người lính canh

Câu d : Bà như quả ngọt chín rồi

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

HĐ 2:Ơn về từ chỉ hoạt động , trạng thái

Bài tập 2 :

Các em cần tìm các hoạt động chơi bĩng

của bạn nhỏ ở đoạn nào ? ( đoạn 1 và gần

hết đoạn 2 )

Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang

và các bạn khi vơ tình gây ra tai nạn cho cụ

già ở đoạn nào ? ( cuối đoạn 2 , đoạn 3 )

Câu a : Các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bĩng

của các bạn nhỏ : cướp bĩng , dẫn bĩng ,

chuyền bĩng , dốc bĩng , chơi bĩng , sút

bĩng ,

Câu b : chỉ thái độ của Quang và các bạn

vơ tình gây tai nạn cho cụ già : hoảng sợ ,

sợ tái người

Bài tập 3 :

GV nêu yêu cầu của đề bài TLV cuối tuần

6 :( 1 – Kể lại buổi đầu em đi học ; 2 – viết

lại những điều em mới vừa kể thành một

đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu )

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

C- Cũng cố – Dặn dị :

GV nhận xét tiết học

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK -cả lớp làm bài viết vào vở gạch chân dưới những hình ảnh so sánh trong VBT

- 4 HS lần lượt lên bảng trả lời

- Cả lớp nhận xét -Cả lớp viết vào vở theo lời giải đúng

-1HS đọc yêu cầu của bài

-HS đọc thầm bài văn trao đổi theo cặp để làm bài

- 7 -8 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét -Cả lớp viết vào vở theo lời giải đúng

-1 HS đọc yêu cầu của bàitập 3

- 2 –3 Hs khá , giỏi đọc bàiviết của mình

- Cả lớp đọc thầm bài viết của mình

-HS làm bài cá nhân

- 7- 8 em đọc bài viết của mình

- cả lớp nhận xét cho ý kiến

Trang 14

Xem trước bài : “Mở rộng vốn từ : cộng

Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở BT1

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phĩng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra HS làm lại các bài tập 2 – 3

tuần 7

B- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : ( tựa

- 3 Hs trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK -1 HS làm mẫu ( xếp 2 từ cộng đồng , cộng tác vào bảng phân loại)

-Cả lớp làm bài vào vở

- 3 –4 em làm trên bảng phụ đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét cho ý kiến

-Cả lớp viết vào vở theo lời giải đúng

Trang 15

Bài tập 2 :

GV giải thích từ : cật ( trong câu chung

lưng đấu cật ) : lưng :, phần lưng ở chổ

ngang bụng ( bụng đĩi cật rét )

GV giúp HS hiểu thêm

Chung lưng đấu cật : đồn kết , gĩp sức

cùng nhau làm việc

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK -HS trao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả ( tán thành thái độ ứng xử câu: a,c, không tán thành câu b)

Trang 16

TUẦN 8 :

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CỘNG ĐỒNG (TT)

§§§§§§

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại : ích

kỷ , thờ ơ , chỉ biết mình không quan tâm

đến người khác

Aên ở như bát nước đầy :sống có nghĩa có

tình trước sau như một , sẳn lòng giúp đỡ

người khác

HĐ 2:Ôn mẫu câu ai làm gì?

Bài tập 3 :

GV giúp Hs nắm yêu cầu của đề bài

Đây là những câu đat95 theo mẫu Ai làm

gì ? Câu trả lời cho câu hỏi Ai ( cái

gì ,con gì ) ? và bộ phận trả lời cho câu hỏi

GV hỏi : Ba câu văn được nêu trong bài tập

được viết theo mẫu nào ?

GV gợi ý : đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

được in đậm trong từng câu văn

a- Ai bỡ ngỡ đứng nét bên người thân

-1HS đọc nội dung BT , cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào vở - HS trình bày kết quả 6 –7 em

- Cả lớp nhận xét cho ý kiến -Cả lớp chửa bài trong vở theo bài giải đúng

-1 –3 HS đọc nội dung bài tập -HS làm bài

-7 –8 HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét cho ý kiến -Cả lớp chửa bài trong vở theo bài giải đúng

- 3 HS nhắc lại nội dung bài học

Trang 17

ngữ ở bài tập 2

Xem trước bài : “Ôn tập giữa học kỳ ”

Trang 18

TUẦN 9 :

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

§§§§§§

Trang 19

Tiếp tục làm quen với phép so sánh ( so sánh âm thanh với âm thanh )

Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn

II – Đồ dùng dạy học :

Bảng viết sẵn nội dung của BT3 Ba tờ phiếu kổ to kẻ sẳn ô chữ ở bài tập 2 Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to

III – Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A -Khởi động :

Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra HS làm lại các bài tập

GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : ( tựa

HĐ 1:Làm quen với phép so sánh

Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1 :

GV giới thiệu tranh cây cọ với những

chiếc lá rất to , rộng để giúp HS hiểu rỏ hình

ảnh thơ trong bài tập

Câu a : Tiếng mưa rơi trong rừng cọ được so

sánh với âm thanh nào ? (với tiếng thác ,

tiếng gió )

Câu b : Qua sự so sánh trên , em hình dung

tiếng mưa trong rừng cọ ra sao ? ( tiếng mưa

trong rừng cọ rất to rất vang động )

Bài tập 2 :

GV viết đề bài lên bảng lớp

-Hát

- 3 Hs trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu của đề bài , cả lớp theo dõi SGK

- Hs trao đổi theo cặp hoặc nhóm

- Đại diện mỗi nhóm lên đọc kết quả của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét -Cả lớp viết vào vở theo lời giải đúng

- HS đọc thầm bài tập trong SGK,nhắc lại yêu cầu của đềbài

Ngày đăng: 24/10/2013, 21:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh Kiểu so  sánh - GIÁO ÁN LT&C HKI
nh ảnh so sánh Kiểu so sánh (Trang 9)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w