Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần: - Hiểu: Khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau.. - Biết: Một số việc phải làm khi vẽ bản đồ, th
Trang 11 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- Hiểu: Mục đích, tầm quan trọng của việc học môn địa lí
- Biết: Nội dung chương trình địa lí lớp 6, biết một số phương pháp để học tập tốt mơn địa lí
- Vận dụng: Qua tiết học các em biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
2 Kĩ năng:
Bước đầu làm quen với phương pháp học mới: thảo luận, sử dụng bản đồ
3 Thái độ:
- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hương, đất nước trong học sinh
- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tưởng, sự vật địa lí xảy ra xung quanh
- Tạo sự hứng thú khi học mơn địa lí
• Giới thiệu bài: Ơû tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức địa lí.
Bắt đầu từ lớp 6 địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thơng Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn địa lí, cô và các em sẽ tìm hiều qua nội dung của bài mở đầu
Trang 2- 2 - Người soạn: Trần Thị Hà
Tìm hiểu nội dung của môn địa lí ở lớp 6
GV: Địa lí là môn khoa học có từ lâu đời
Những người đầu tiên nghiên cứu địa lí là các
nhà thám hiểm Việc học tập và nghiên cứu địa
lí sẽ giúp các em hiểu được thêm về thiên
nhiên, hiểu và giải thích được các hiện tượng tự
HS: đọc bài trong SGK
?: Ở chương trình địa lí 6 các em được học
những nội dung gì?
HS: Bám sát nội dung trong SGK để trả lời
GV: Củng cố và ghi bảng
?: Ngoài các kiến thức về Trái Đất các em còn
được học những gì?
HS: Tìm hiểu nội dung trong SGK
?: Vai trị của bản đồ trong việc học tập mơn địa
lí?
GV: Trên đây là nội dung môn địa lí lớp 6, vậy
muốn học tốt môn địa lí các em phải học như
thế nào? Để biết được điều này cô và các em
vào phần 2
Hoạt động 2:
?: Để học tốt một môn học địa lí 6 các thì các
em phải học như thế nào?
HS: Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhà học
bài và hoàn thành tốt bài tập mà thấy cô giáo
?: môn địa lí có những đặc thù riêng, vậy để
học tốt môn địa lí em phải học như thế nào?
HS: Trả lời
GV củng cố: các sự vật hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta nên
chúng ta phải biết quan sát các sự vật, hiện
tượng trong tự nhiên Những hiện tượng ta chỉ
nghe thấy nhưng chưa bao giờ thấy được thì
chúng ta phải biết quan sát qua tranh ảnh, hình
vẽ và bản đồ
?: sách giáo khoa thì giúp ích được gì cho chúng
1 Nội dung của môn địa lí
ở lớp 6:
a Tìm hiểu về Trái Đất:
- Môi trường sống của con người
- Đặc điểm riêng về vị trí, hình dáng, kích thước của Trái Đất
- Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất (đất, nước, không khí…)
b Tìm hiểu về bản đồ:
- Bản đồ là một phần của chương trình mơn học
- Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập
- Rèn luyện các kĩ năng như: thu thập, phân tích, xử
lí thông tin và vẽ bản đồ
2 Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Quan sát các sự vật, hiện tượng trong thực tế và qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
Trang 34 Củng cố và dặn dị:
a Củng cố: CH: Mơn địa lí lớp 6 giúp các em cĩ những hiểu biết về những vấn đề gì? Cần học mơn địa lí như thế nào?
b Dặn dị: Học bài cũ, đọc và soạn bài 1
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 2; Tiết: 2
Ngày soạn: 23/ 8/ 2010
Ngày dạy: 30/ 8/ 2010
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNGVÀ KÍCH THƯỚC
CỦA TRÁI ĐẤT
I M ỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- Hiểu: Một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến , kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và biết được ý nghĩa của chúng
- Biết: Một số đặc điểm của Trái Đất như hình dáng, vị trí, kính thước, biết được tên các hành tinh trong hệ mặt trời
- Vận dụng: Những điều đã học vào thực tế
2 Kĩ năng:
Trang 4Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu bắc, nửa cầu nam, nủa cầu đơng, nủa cầu tây.
3 Thái độ: Học sinh cĩ ý thức tự giác, hứng thú khi tìm hiểu về trái đất
II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo: SGK, SGV, tìm hiểu về trái đất, tập bản đồ, tài liệu
chuẩn kiến thức
2 P hương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhĩm.
3 Đồ dùng dạy học: Qủa địa cầu, tranh ảnh về trái đất và các hành tinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
CH: Mơn địa lí lớp 6 giúp các em cĩ những hiểu biết về những vấn đề gì? Cần học mơn địa lí như thế nào?
3 Gi ảng bài mới:
• Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất tuy rất nhỏ nhưng lại là
thiên thể duy nhất có sự sống Từ xưa đến nay con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của Trái Đất Với sự tiến bộ của khoa học và sự nghiên cứu miệt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng, kích thước, vị trí … của Trái Đất đã được giải đáp Để hiểu rõ hơnvề vấn đề này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
• Hoạt động 1:
GV: Treo hình 1 sách giáo khoa.
HS: Quan sát.
GV: TĐ là một thiên thể của hệ mặt trời và hệ mặt
trời lại là một bộ phận rất nhỏ trong một hệ lớn
hơn là hệ ngân hà
?: Trong vũ trụ bao la có một ngôi sao lớn tự
phát ra ánh sáng, ngôi sao đó được gọi là gì?
?: Quan sát H1 kể tên các hành tinh trong hệ Mặt
Trời? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành
tinh theo thứ tự xa dần mặt trời?
GV: Mời HS lên xác định.
GV: Mở rộng: với vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần
Mặt Trời, Trái Đất cách Mặt Trời 150 triệu km
Khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể
Trang 5lỏng Đây là điều kiện rất cần cho sự sống Từ
thời cổ đại người ta đã quan sát được 5 hành tinh =
mắt thường( sao thủy, kim, hỏa, mộc, thổ) Năm
1789 nhờ cĩ kính thiên văn người ta đã phát hiện
ra sao thiên vương, năm 1846: hải vương, 1930:
diêm vương
Hoạt động 2:
GV: Qua truyện “Sự tích bánh chưng, bánh dày”
các em đã thấy được theo trí tưởng tượng của
người xưa thì Trái Đất có hình vuông Thật sự
Trái Đất có phải là hình vuông hay không, để
biết được điều này, cô và các em sẽ đi vào phần
2 của bài
? Quan sát ảnh do vệ tinh chụp( trang 5) và dựa
vào H2 SGK cho biết TĐ cĩ dạng hình gì?
GV: TĐ cĩ hình khối cịn hình trịn là hình trên
mặt phẳng Thực chất TĐ cĩ dạng hình cầu
GV cho HS quan sát QĐC vì QĐC là mơ hình thu
nhỏ của TĐ
? Quan sát H2 SGK cho biết độ dài của bán kính
và đường xích đạo của TĐ?
GV: Cho HS quan sát H3 SGK và cho HS thảo
luận nhĩm.( 4 nhĩm- 5 phút)
N1: Các đường nối liền 2 điểm CB và CN trên bề
mặt quả địa cầu là những đường gì? Độ dài như
gì? ( 1 – 171, KT đơng) ngược lại những KT nằm
2/ Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
a.Hình dạng: Trái Đất có
- KT là đường nối liền 2 điểm
CB và CN trên bề mặt QĐC
- VT là các vịng trịn tren bề mặt địa cầu vuơng gĩc với KT.+ Dài nhất là đường XĐ
+ Ngắn nhất là 2 cực của TĐ
- KT gốc là KT số 0 độ đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại
ơ thành phố Luân Đơn( nước Anh)
-Vĩ tuyến gốc là VT số 00(đường VT dài nhất hay cịn gọi
Trang 6bên trái KT gốc là những KT gì?( KT tây)
GV: Mời HS lên xác định trên QĐC các đường
đường gì? Và ngược lại?( VTB, VTN)
GV: Nửa cầu đơng là nủa cầu nằm bên phải vịng
KT 200 T và 1600 Đ trên đĩ cĩ châu Âu, Á, Phi,
Đại Dương
NCT: NC nằm bên trái vịng KT 200 T và 1600 Đ,
trên đĩ cĩ tồn bộ châu Mĩ
GV: Vẽ đường KT rồi giải thích cho HS vì sao
trước kia người ta lấy KT gốc làm mốc để xđ NCĐ
và NCT nhưng giờ lại lấy KT 200 T và 1600 Đ
? Hãy xác định trên QĐC NCB, NCN, VTB, VTN,
KTĐ, KTT?
? Tác dụng của hệ thống kinh, VT?( xác định vị trí
một điểm nào đĩ trên trái đất)
GV: Liên hệ: Xác định vị trí tàu, máy bay bị nạn,
vị trí của các cơn bảo……
GV: Mời HS đọc bài đọc thêm.
là đường xích đạo)
4 C ủng cố và dặn dị:
a C ủng cố: Xác định trên QĐC các KT gốc, VT gốc, VTB, VTN, KTĐ, KTT, NCB, NCN, NCĐ, NCT
b Dặn dị: Học bài cũ, làm BT sgk, tập bản đồ Đọc và soạn bài 2
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 3; Tiết: 3
Ngày soạn: 30/ 8 / 2010 Ngày dạy: 06/ 9 / 2010 BÀI 2 BẢN ĐỒ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ I M ỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần: - Hiểu: Khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau - Biết: Một số việc phải làm khi vẽ bản đồ, thu thập thơng tin về các đối tượng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của TĐ ra mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách…
- Vận dụng: Vào vẽ bản đồ, đặc biệt là bài thực hành 2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen với với vẻ bản đồ địa lí 3 Thái độ: Nhận thức được vai trị của BĐ trong giảng dạy và học tập địa lí. II CHU ẨN BỊ: 1 T ài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bài tập trắc nghiệm, tập bản đồ 2 P hương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, thảo luận nhĩm 3 Đồ dùng dạy học: Qủa địa cầu, bản đồ thế giới, châu lục, bán cầu đơng, tây III CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1 Ồn định lớp: KTSSL:6A1……… 6A2………
6A3……… ……
6A4……….6A5………6A6………
2 Kiểm tra bài cũ :
CH: Làm bài tập 1, 2 SGK
Trang 8CH: Hình dạng, kích thước của TĐ? Kinh tuyến là gì? VT là gì? XĐ KT,
VT, KTG, VTG, NCB, NCN, BCĐ, BCT… trên QĐC
BT 1: Cách 10 độ vẽ 1 KT thì cĩ 36 KT, nếu cách 10 độ vẽ 1 VT thì cĩ 9 VTB và 9 VTN VT 90 độ B ở CB và VT 90 độ N ở CN là 2 điểm CB và CN
3 Gi ảng bài mới:
• Giới thiệu bài: Chúng ta đều biết bản đồ cĩ vai trị rất quan trọng trong nghiên cứu, học tập địa lí và trong đời sống “Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí” Vậy bản đồ là gì? Nĩ có vai trò như thế nào đối với việc hoc địa lí và đời sống của chúng ta? Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ
đi tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
• Hoạt động 1:
GV: Treo BĐ TG hoặc BĐ châu lục lên bảng rồi
yêu cầu học sinh quan sát, so sánh hình dáng các
lục địa trên BĐ với hình vẽ trên QĐC
( BĐ: Vẽ trên mặt phẳng của giấy; QĐC ở mặt
cong) Nên vẽ ở QĐC giống thực tế hơn, chính
( BĐ H5 đúng với thực tế hơn Hình 4 bản đồ còn
nhiều chỗ thiếu, hình 5 các chỗ thiếu đã được
nối lại)
N2: Vì sao dt đảo Grơn- len trên BĐ lại to gần
bằng dt lục địa Nam Mỹ
( trên thực tế dt đảo này cĩ 2 triệu km vuơng,
Nam Nỹ 18 tr km vuơng, Hỏi: bản đồ hình 5 còn
chính xác không? Tại sao?
( Không vì nó đã bị thêm vào do nới rộng các vĩ
tuyến ra.)
GV:- Do trên quả Địa Cầu thì kinh vĩ tuyến là
những đường cong nhưng khi dàn ra mặt phẳng
thì các đường kinh vĩ tuyến là những đường
thẳng song song nên nó đã kéo dài diện tích của
1.Vẽ b ản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.
a. Bản đồ là gì?
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toànbộ bề mặt Trái Đất
b Cách vẽ bản đồ:
Trang 9? Dựa vào bản đồ chúng ta cĩ thể biết được
những điều gì?( vị trí, biển, đại dương, sơng ngịi,
địa hình……)
? Nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường
kinh, VT ở các BĐ H5, 6, 7
( H5: Các đường KT, VT vuơng gĩc với nhau và
là những đường thẳng song song, H6: Các đường
KT chụm ở cực, H7: nửa cầu)
GV: Phương pháp chiếu đồ nào cũng cĩ nhược
điểm Với các phương pháp chiếu đồ khác nhau,
các bản đồ cĩ lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 4,5 trong
sách giáo khoa
? Yêu cầu học sinh quan sát hình 5,6,7 và nhận
xét sự khác nhau về hình dạng, diện tích các
kinh, vĩ tuyến?( Hình 5 các đường kinh vĩ tuyến
là những đường thẳng song song Hình 6 các
đường vĩ tuyến thì chụm lại ở cực và các đường
kinh tuyến thì song song với nhau
- Hình 7 các đường kinh vĩ tuyến là những
đường cong.)
-Vẽ bản đồ là chuyển mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy
? Tại sao lại có sự khác nhau đó( Vì mỗi hình
có mỗi phép chiếu khác nhau làm cho mạng
lưới kinh vĩ tuyến ở từng hình cũng khác
nhau.)
GV: Giới thiệu sơ qua về một số phép chiếu
thường được sử dụng để vẽ bản đồ :
+ Bản đồ ở hình 5 thì phương hướng chính xác
nhưng diện tích sai
+ Bản đồ ở hình 6 thì phương hướng sai nhưng
diện tích đúng
+ Bản đồ ở hình 7 hình dạng đúng, diện tích
đúng nhưng phương hướng sai
Trang 10? Em có kết luận gì về các loại bản đồ
(Tùy vào từng phương pháp chiếu đồ mà từng
loại bản đồ có các ưu và nhược điểm khác
nhau.)
? Vậy làm sao để người ta có thể sử dụng tốt
bản đồ
(Phải biết ưu nhược điểm của bản đồ để sử
dụng chúng cho đúng vơi mục đích của mình.)
GV: Sử dụng các phép chiếu đồ thơi chưa đủ,
bên cạnh đĩ cịn một số cơng việc rất cần thiết
phải làm khi vẽ bản đồ là
? Trước đây người ta muốn vẽ được bản đồ thì
phải làm như thế nào
? Ngày nay, khoa học phát triển nên người ta
có còn đến tận những nơi xa xôi để đo đạc
không? Tại sao
Gọi học sinh đọc thuật ngữ “ảnh hàng không”
và “ảnh vệ tinh”
? Muốn vẽ một vùng đất nào đó trên bản đồ
người ta phải làm gì
? Sau khi đo đạc xong họ không thể đem một
vùng đất rộng lớn vẽ lên một tấm bản đồ
khổng lồ được vậy người ta phải làm sao(phải
rút tỉ lệ)
GV: Vẽ bản đồ là công việc rất cần sự kiên
trì, tỉ mỉ Sau khi chụp ảnh hàng không xong
người ta phải xử lí ảnh, vẽ tỉ mỉ từ những chi
tiết nhỏ nhất, in màu … Để hoàn tất một tấm
bản đồ cần thời gian là 6-8 tháng và giá một
tấm bản đồ là khoảng 10 triệu
- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng so với thực tế, có loại đúng diện tích nhưng sai hình dạng và ngược lại Do đó tuỳ theo yêu cầu mà người ta sử dụng các phương pháp chiếu đồ khác nhau
2 Thu nhập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ
b Dặn dị: Học bài cũ, làm BT sgk, tập bản đồ Đọc và soạn bài 3.
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
Trang 11………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 4; Tiết: 4
Ngày soạn: 06/ 9/ 2010 Ngày dạy: 13/ 9 / 2010 BÀI 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ I M ỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần: - Hiểu: Tỉ lệ bản đồ là gì? ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ - Biết: cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ - Vận dụng: Vào làm bài tập đo tính khoảng cách 2 Kĩ năng: Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ, quan sát bản đồ 3 Thái độ: Tự giác học tập, vận dụng vào thực tế, hứng thú học tập Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ II CHU ẨN BỊ: 1 T ài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bài tập trắc nghiệm, tập bản đồ 2 P hương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, thảo luận nhĩm 3 Đồ dùng dạy học: Một số bản đồ cĩ tỉ lệ khác nhau, H8 SGK phĩng to(nếu cĩ) III CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1 Ồn định lớp: KTSSL:6A1……… 6A2………
6A3……… ……
6A4……….6A5………6A6………
2 Kiểm tra bài cũ :
CH: Bản đồ là gì? Vẽ bản đồ là gì? Muốn vẽ bản đồ ta phải làm những công việc gì?
3 Gi ảng bài mới:
Giới thiệu bài: Bất kì loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng địa lí nhỏ hơn kích thước thực của chúng.Để làm được điều này, người vẽ phải có phương
Trang 12pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ.Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?công dụng của tỉ lệ bản đồ ra sao?cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ ntn? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu qua nội dung bài học hơm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
• Hoạt động 1:
GV: Treo 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau và giới
thiệu phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ Bản đồ nào
cũng được ghi ở phía dưới hay gĩc bản đồ
GV: Mời HS lên bảng đọc và ghi ra bảng các tỉ lệ
bản đồ mà GV treo ở bảng
VD: 1: 100.000; 1: 1 000 000…………
CH: Theo em tỉ lệ bản đồ là gì?
CH: Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta biết được điều gì?
(Biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với
GV: Tử số là khoảng cách trên bản đồ, mẫu số là
khoảng cách ngồi thực địa
CH: Quan sát BĐ H8, 9 SGK cho biết điểm giống
và khác nhau giữa 2 BĐ?
( Giống: thể hiện một lảnh thổ
Khác: H8: Tỉ lệ số, H9: Tỉ lệ thước)
CH: Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao
nhiêu m trên thực địa? (Hình 8: 1 cm trên BĐ =
- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực tế
- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện
ở 2 dạng+ Tỉ lệ số: VD: 1: 500.000; 1:2.000 000…
+ Tỉ lệ thước
Trang 13CH: Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Tại sao? ( Hình
8 có tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số nhỏ hơn, có nhiều
tên đường và các địa điểm hơn )
CH: Bản đồ nào thể hiện các địa điểm chi tiết
hơn? Tại sao em biết? (H8, Tỉ lệ lớn BĐ chi tiết
hơn )
CH: Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc
vào đâu? (Vào tỉ lệ bản đồ)
GV: Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta nên dùng
bản đồ tỉ lệ lớn hay nhỏ? Vì sao?( lớn vì sẽ chi
tiết hơn
CH: Tỉ lệ thước là gì? ( H8) VD?
( Tỉ lệ được đo sẵn trên thước, mỗi đoạn có độ
dài tương ứng trên thực tế )
GV giảng thêm: tỉ lệ bản đồ là 1:7500, vậy 1cm
= 75m trên thực địa thì người ta đo 1cm trên
thước và ghi số 75 lên thước, chứng tỏ là 1cm
trên biểu đồ = 75 trên thực tế
CH: Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của
GV: Chuyển ý: Muốn đo tính các khoảng cách
thực tế dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số bản đồ
như thế nào, cô và các em sẽ tìm hiểu ở phần 2
N1: Đo tính khoảng cách trên thực địa theo đường
chim bay từ khách sạn Hải Vân đến KS Thu Bồn?
N2: Đường Nguyễn Chí Thanh( đoạn từ đg Lý
- BĐ cĩ tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết càng cao
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
a Muốn tính khoảng cách trên thực địa(theo đường chim bay) dựa vào tỉ lệ thước,chúng ta cĩ thể làm như sau(sgk)
b Nếu dung tỉ lệ số thì tính khoảng cách như đã nĩi ở
Trang 14Thường Kiệt- Quang Trung)?
N3: KS Hịa Bình- KS Sơng Hàn?
N4: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu( đoạn từ đường Trần Qúy Cáp- đg Lý Tự
Trọng)
mục 1
N1,2: 5,5 cm N3,4: 4 cm
4 C ủng cố và dặn dị:
a C ủng cố : Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
BT1: Dựa vào số ghi tỉ lệ bản đồ sau đây 1: 400.000 và 1: 5.000.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ở thực địa?( 2okm, 250 km) BT2: BĐ a cĩ tỉ lệ 1: 20.000 và BĐ b cĩ tỉ lệ 1: 100.000 BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?( BĐ a)
BT 2,3 SGK( bt 2: 10 km, 300km bt 3: BĐ cĩ tỉ lệ 1: 10.500.000
b Dặn dị: Học bài cũ, làm BT sgk, tập bản đồ Đọc và soạn bài 4.
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 5; Tiết: 5
Ngày soạn: 14/ 9/ 2010
Ngày dạy: 21/ 9 / 2010
BÀI 4
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ,
VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I M ỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- Hiểu: Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
- Biết: Cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu
Trang 15- Vận dụng: Vào làm bài tập, biết tìm phương hướng ở bản đồ.
2 Kĩ năng: Xác định phương hướng ở BĐ và quả địa cầu, quan sát BĐ.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập, biết tìm hương hướng khi
bị lạc trong rừng………
II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bài tập trắc nghiệm,
tập bản đồ
2 P hương pháp: Vấn đáp, gợi mở, trực quan, thảo luận nhĩm.
3 Đồ dùng dạy học: Qủa địa cầu, BĐ ĐN Á, H10, 11 SGK
2 Kiểm tra bài cũ :
CH: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? Cĩ mấy dạng tỉ lệ? Làm BT 2 SGK
3 Gi ảng bài mới:
Giới thiệu bài: Chúng ta đang đi du lịch ở một địa phương lạ, trong tay chúng ta cĩ tấm bản đồ địa phương đĩ với những con đường và các điểm thăm quan chúng ta phải làm như thế nào để đi được đúng hướng dựa vào bản đồ? Những nội dung này chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hơm nay
• Hoạt động 1:
CH: Cĩ mấy cách xác định phương hướng trên
bản đồ?( 2)
CH: Muốn xác định phương hướng trên bản
chúng ta phải dựa vào đâu?
CH: Nhắc lại khái niệm KT là gì? VT là gì?
CH: Theo quy ước thì phần chính giữa là phần
nào?(trung tâm)
CH: Đầu trên, đầu dưới, bên phải, bên trái?
GV: Mời HS lên xác định các hướng của các
đường KT, VT trên quả địa cầu và ở BĐ?
CH: Với các bản đồ khơng vẽ các đường KT,
1 Phương hướng trên bản đồ:
a Xác định dựa vào kinh tuyến
và VT
- Phần chính giữa: Trung tâm
- Đầu phía trên kinh tuyến:
hướng Bắc
- Đầu phía dưới: hướng Nam
- Đầu bên phải vĩ tuyến: hướng
Đông
- Đầu bên trái: hướng Tây
b Xác định dựa vào mũi tên chỉ hướng trên bản đồ.
Trang 16NAM
HS: Vẽ H10 vào vở
CH: Vị trí của một điểm trên bản đồ được xác
định như thế nào?
CH: Hãy tìm điểm c trên H 11 Đó là chỗ gặp
nhau của đường KT và VT nào?
CH: Vậy kinh độ và vĩ độ của một điểm là gì?
HS trả lời, bổ sung, nhận xét
GV: Chuẩn xác lại và ghi bảng
CH: Thế nào là tọa độ địa lí của một điểm?
GV: Ngoài ra vị trí của điểm này còn được xác
định them bởi độ cao so với mực nước biển VD:
độ cao 140m, độ cao 500m………
GV: Cho HS hoạt động nhóm
N1: Câu a, N2: Câu b, N3: Câu c, N4: Câu d
HS: Thảo luận 5 phút, đại diện lên trình bày,
KT đi qua điểm đó đến KT gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ VT đi qua điểm đó đến VT gốc( XĐ)
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó
b Cách viết tọa độ địa lí của một điểm.
- Kinh độ ở trên
- Vĩ độ ở dướiVD: 200 T
- HN- Manila: Đông Nam
- Culalămpơ- Băng cốc: Tây
Trang 174 C ủng cố và dặn dị:
c C ủng cố : CH: Nêu các khái niệm kinh độ, VĐ và tọa độ địa lí của một
điểm? Làm BT 2 SGK?
b Dặn dị: Học bài cũ, làm BT sgk, tập bản đồ, ơn tập bài 1, 2, 3, 4 để tiết sau
KT 15 phút Đọc và soạn bài 5
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 6; Tiết: 6
Ngày soạn: 28/ 9/ 2010 Ngày dạy: 05/ 10 / 2010 BÀI 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ I M ỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần: - Hiểu: Kí hiệu bản đồ là gì? Cĩ các loại kí hiệu nào? - Biết: Đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ, biết đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình( các đường đồng mức) - Vận dụng: Đọc một số bản đồ khác nhau vd: BĐTN, BĐKT,………
2 Kĩ năng: Đọc bản đồ, quan sát BĐ
3 Thái độ: Tự giác học tập, hứng thú, hăng say phát biểu bài.
II CHU ẨN BỊ:
Trang 181 T ài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bài tập trắc nghiệm,
Câu 1: Nêu vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất?
Câu 2: vẽ BĐ là gì? Muốn vẽ được bản đồ người ta phải thực hiện những
bước nào?
Câu 3: Dựa vào số ghi tỉ lệ của 2 bản đồ sau BĐ A cĩ tỉ lệ 1: 10.000.000 và
BĐ B cĩ tỉ lệ 1: 1.000.000 cho biết mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu kmtrên thực địa? BĐ nào trong 2 bản đồ cĩ tỉ lệ lớn hơn?
1 đ
2 đ
1 đ0,5 đ0,5 đ
1 đ
1 đ
3 Gi ảng bài mới:
Giới thiệu bài: Muốn đọc được bản đồ thể hiện những đối tượng địa lí nào ,
chúng ta phải có kí hiệu bản đồ Vậy kí hiệu bản đồ là gì? Nó được thể hiện như thế nào? Để biết được điều này chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
GV: Treo lược đồ tự nhiên Châu Á
HS: Quan sát trên lược đồ về một số đối tượng
địa lí (sông ngòi, biển, địa hình …)
GV: Bất kì bản đồ nào cũng đều có một hệ
thống kí hiệu, các kí hiệu đĩ cĩ rất nhiều dạng
CH: Hãy cho biết khái niệm về kí hiệu bản
1 Các loại kí hiệu bản đồ:
a Kí hi ệu bản đồ là gì?
- Kí hiệu bản đồ là những dấu
Trang 19CH: Muốn đọc được kí hiệu trên bản đồ chúng
ta phải dựa vào đâu? (Bảng chú giải)
CH: Vậy, kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?
CH: Vậy, bảng chú giải thường được đặt ở vị
trí nào của bản đồ?
CH: Người ta thường dùng các loại kí hiệu BĐ
nào? Cĩ mấy loại?
- KH điểm thường dùng để biểu hiện các đối
tượng cĩ diện tích tương đối nhỏ với mục đích
là xác định vị trí, được dùng dưới dạng KH hình
hay tượng hình
- KH đường dùng để thể hiện những đối tượng
phân bố theo chiều dài vd: quốc gia, tỉnh, huyện,
xã, đường giao thơng, sơng ngịi……
- KH dt dùng để thể hiện các đối tượng phân bố
theo dt lãnh thổ vd: rừng, dt trồng lúa, cây CN…
CH: Quan sát H15 cĩ các dạng KH BĐ nào?
GV: Cho hs thảo luận nhĩm
N1: Quan sát H14 SGK, kể tên một số đối tượng
địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu điểm?
N2: KH đường?
N3: KH diện tích?
N4: Cơng dụng của bảng chú giải trên BĐ?
GV: H15 Mời hs lên bảng chỉ trên BĐ các loại
kí hiệu và xđ đĩ là loại kí hiệu nào? Dạng kí
hiệu nào?
GV: Chuyển ý: Như vậy, chúng ta vừa tìm
hiểu xong các loại kí hiệu trên bản đồ, vậy để
biết được độ cao địa hình trên bản đồ người ta
biểu hiện bằng cách nào? Chúng ta bước vào
tìm hiểu mục tiếp theo của bài
HOẠT ĐỘNG 2: : Cá nhân.
HS: Đọc nội dung trong SGK
CH: Để biểu hiện độ cao của địa hình trên bản
đồ người ta dùng bằng cách nào?( thang màu)
GV: Cho hs quan sát BĐ địa hình VN
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát sự biểu hiện
hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đ2 các đối tượng địa
lí được đưa lên bản đồ
b C ĩ 3 loại kí hiệu thường dung:
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
Trang 20ủoọ cao cuỷa ủũa hỡnh thang maứu phớa dửụựi baỷn
ủoà
CH: Cú mấy cỏch biểu hiện địa hỡnh trờn BĐ?
Kề tờn?
GV Lieõn heọ thửùc teỏ: Treo lửụùc ủoà tửù nhieõn
Chaõu AÙ vaứ giaỷng theõm: Maứu naõu ủoỷ theồ hieọn
nuựi maứu caứng ủaọm nghúa laứ nuựi caứng cao (VD:
Daừy nuựi Hy malay a- coự ủổnh cao nhaỏt laứ Evụ
reựt- ủửụùc xem laứ noực nhaứ TG ( cao 8.848m-
theồ hieọn maứu raỏt ủaọm)
Lieõn heọ Vieọt Nam: Nuựi Phan xi phaờng naốm ụỷ
vuứng trung du vaứ mieàn nuựi Baộc Boọ cao
3.143m)
CH: Ngoaứi caựch bieồu hieọn ủoọ cao cuỷa ủũa hỡnh
hieọn baống thang maứu ngửụứi ta coứn duứng caựch
naứo nửừa?
(ủửụứng ủoàng mửực)
HS: Quan sỏt H16 SGK
GV: Giụựi thieọu hỡnh: ủửụùc goùi laứ laựt caột vỡ
ngửụứi ta caột tửụỷng tửụùng 1 quaỷ nuựi baống nhửừng
ủửụứng song song, caựch ủeàu nhau vaứ veừ theo
daùng voứng troứn (ủoàng mửực)
CH: Quan sỏt H16 SGK Cho bieỏt đường đồng
mức là gỡ? moói lỏt cắt caựch nhau bao nhieõu
meựt?
Hoỷi: Nhaọn xeựt laựt caộựt veà khoaỷng caựch ụỷ beõn
phớa taõy vaứ phớa ủoõng?
CH: Sửụứn nuựi phớa taõy hay phớa ủoõng coự ủoọ
doỏc hụn? Vỡ sao(phớa taõy)
CH: Nhử vaọy, caực ủửụứng ủoàng mửực caứng gaàn
nhau thỡ ủoọ cao cuỷa ủũa hỡnh seừ ntn?
GV mụỷ roọng: Moói ủoọ cao khaực nhau seừ coự quy
ửụực thang maứu khaực nhau:
Caực ủửụứng ủoàng mửực vaứ ủửụứng ủaỳng saõu coự
cuứng daùng kớ hieọu ủửụứng song khaỷ naờng bieồu
hieọn kớ hieọu thỡ ngửụùc nhau: ẹoọ cao duứng soỏ
dửụng, ủoọ saõu duứng soỏ aõm
(VD: ẹoọ cao cuỷa nuựi vaứ ủoọ saõu cuỷa soõng)
a B ằng thang màu
b Bằng đường đồng mức
- Đờng đồng mức là nhửừng đờng nối liền các điểm có cùng 1 độ cao
- Caực ủửụứng ủoàng mửực caứng gaàn nhau thỡ ủũa hỡnh caứng doỏc
Trang 214 C ủng cố và dặn dị:
a C ủng cố : CH: Cĩ mấy loại kí hiệu thường dung? Ý nghĩa của bảng chú
giải? Cĩ mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ? Gv mời hs lên xđ các loại KH, các dạng KH?
b Dặn dị: Học bài cũ, làm BT sgk, tập bản đồ, chuẩn bị giấy, bút chì, tẩy để
tiết sau thực hành
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 7; Tiết: 7
Ngày soạn: 05/ 10/ 2010 Ngày dạy: 12/ 10 / 2010 BÀI 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC I M ỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần: - Hiểu: Tác dụng của địa bàn trong việc tìm phương hướng - Biết: Cách sử dụng địa bàn, đo các khoảng cách, tính tỉ lệ……
- Vận dụng: Vào việc vẽ sơ đồ lớp học, hoặc một khu vực của trường trên giấy
2 Kĩ năng: Sử dụng địa bàn, thước đo, tìm phương hướng.
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập, khơng ồn ào mất trật tự trong lớp.
II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bài tập trắc nghiệm,
tập bản đồ
Trang 222 P hương pháp: Vấn đáp, gợi mở, trực quan, thảo luận nhĩm.
3 Đồ dùng dạy học: 4 cái địa bàn, 4 thước đo dây, thước kẽ, compa, giấy, bút
2 Kiểm tra bài cũ :
CH: Kí hiệu bản đồ dung để làm gì? Người ta thường dung những loại kí hiệu nào? Cĩ mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?
3 Gi ảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã học về phương hướng và cách tính tỉ lệ Vậy hôm nay chúng ta thực hành xem lớp học của chúng ta ở hướng nào và đưa chúnglên trên bản đồ
GV: Giới thiệu địa bàn: Cấu tạo địa bàn gồm cĩ
hộp nhựa đựng kim nam châm và vịng chia độ
GV: Phát cho mỗi tổ 1 địa bàn và cho hs quan
sát địa bàn
CH: Trên vịng chia độ cĩ ghi mấy hướng
chính?( 4 hướng)
GV: Chuẩn xác lại kiến thức
GV: Hướng dẫn cách sử dụng địa bàn cho hs
nghe Không đặt địa bàn gần các vật bằng sắt
Đặt địa bàn trên mặt phẳng sau 1 thời gian kim
dao động nó sẽ đứng yên, đầu xanh chỉ về
hướng Bắc Lúc này ta xoay cho vạch số 0
trùng với đầu xanh Khi đó địa bàn theo hướng
B-N
GV: Phân cơng cho mổi nhĩm gồm 1 nhĩm
trưởng, 1 thư kí, 2 bạn đo, 1 bạn tính tỉ lệ
HS: Sauk hi cĩ số liệu tất cả cùng vẽ 1 bản sau
đĩ nộp cho gv
1 Giới thiệu địa bàn
a Kim nam châm
- Hướng bắc: màu xanh
- Hướng nam: màu đỏ
Trang 23a C ủng cố : CH: Nêu cấu tạo của địa bàn? Kim nam châm? Cách sử dụng?
b Dặn dị: Hồn chỉnh sơ đồ lớp học, ơn tập bàn 1, 2, 3, 4, 5, để tiết sau kiểm
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- giúp học sinh nhớ lại kiến thức và đánh giá lại quá trình học tập
- Kiểm tra đánh giá lại nhận thức của học sinh trong quá trình học tập từ đĩ rút ra những ưu điểm và khuyết điểm của mình để khắc phục
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập trong kiểm tra.
3 Thái độ: Trung thực khi làm bài, nghiêm túc, khơng nhìn bài nhau, khơng
trao đổi, hỏi bài
II CHU ẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đề kiểm tra, giáo án, SGK.
2 Học sinh: Học bài củ, viết, thước
Trang 24C 5 1đ
1,5đ
0,5đ
C 10,5đ
C 71,5đ
C6a0,5đ
C 92,5 đ
4đ
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: ( 4 Đ)
* Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 1.000.000 bằng bao nhiêu km trên
thực địa?
A 1 km C 100 km
B 10 km D 1000 km
Câu 2: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu đường?
A Ranh giới khu vực C Nhà máy nhiệt điện
B Kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới
C Vĩ độ ở trên, kinh độ ở dưới
Câu 5: Nối các ý ở cột A và B cho phù hợp?
Trang 251 Bán kính trái đất a 40.076 km
3 Diện tích tổng cộng của trái đất c Là các đường nối liền từ cực bắc xuống
cực nam của trái đất
4 Đường xích đạo của trái đất d 510 triệu km2
Câu 6: Tìm từ và điền vào chổ trống cho phù hợp ở các câu sau?
A Bảng chú giải của bản đồ giúp………
……… …các kí hiệu dung trên bản đồ
B Bản đồ có tỉ lệ ………….… thì mức độ chi tiết của bàn đồ ………
II TỰ LUẬN: ( 6 Đ)
Câu 7: Có mấy cách xác định trương hướng trên bản đồ? Kể tên? ( 1,5đ)
Câu 8: Thế nào là kinh độ của một điểm và vĩ độ của một điểm?( 2 đ)
Câu 9: Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì? Em hãy nêu các cách biểu hiện địa hình trên
Câu 7: Có 2 cách xác định phương hướng trên bản đô.
- Dựa vào đường kinh tuyến và vĩ tuyến
- Dựa vào mũi tên chỉ hướng trên bản đồ
Câu 8: - Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ
kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ độ đi
qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
Câu 9: - Kí hiệu bản đồ dung để biểu hiện vị trí, đặc điểm các đối
tượng địa lí được đưa lên bản đồ
- Có 2 cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
+ Bằng thang màu
+ Bằng đường đồng mức
0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ
1 đ
0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ0,5đ
1 đ
1 đ
1 đ0,5đ0,5đ0,5đ
3 Giáo viên thu bài, nhận xét:
4 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 26ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I M ỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần:
- Hiểu: Một số hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất
- Biết: Được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của trái đất, hướng chuyển động của trái đất từ tây sang đơng, thời gian tự quay một vịng quanh trục là 24h hay 1 ngày đêm
- Vận dụng: Để giải thích các hiện tượng ngày đêm
2 Kĩ năng: Quay quả địa cầu, phân tích, quan sát tranh ảnh, bản đồ.
3 Thái độ: Bảo vệ trái đất trước những hủy hoại về mơi trường, giải thích được
các hiện tượng tự nhiên như ngày, đêm…
II CHU ẨN BỊ:
1 T ài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bài tập trắc nghiệm,
tập bản đồ, tìm hiểu về trái đất
2 P hương pháp: Vấn đáp, gợi mở, trực quan, thuyết trình.
3 Đồ dùng dạy học: Qủa địa cầu, đèn pin, tranh hiện tượng ngày đêm trên trái
Trang 27quanh trục diễn ra như thế nào và sinh ra những hệ quả gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
GV: Giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ
của trái đất TĐ tự quay quanh một trục tưởng
tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033, trên mặt
phẳng quỷ đạo
CH: Quan sát H19 và cho biết TĐ tự quay
quanh trục theo hướng nào?( từ tây sang đông
hay ngược chiều kim đồng hồ)
GV: Dùng quả địa cầu quay sau đó gọi một vài
em học sinh lên làm lại Lưu ý quả địa cầu chổ
tay cầm về phía người giáo viên và nghiêng về
phía học sinh, tay phải cầm, tay trái quay
CH: Thời gian TĐ tự quay một vòng quanh trục
trong một ngày đêm được quy ước là bao nhiêu
giờ?
GV: Cho học sinh quan sát bản đồ các khu vực
giờ trên TĐ hoặc quan sát bản đồ H20 SGK
GV hướng dẫn HS phân biệt giờ khu vực: vẽ
đồng hồ và từ số 1 đến 24 còn khu vực giờ là
các ô vuông tương ứng phía dưới
CH: Người ta chia bề mặt TĐ ra làm bao nhiêu
khu vực giờ?( 24 khu vực giờ)
CH: Người ta chọn khu vực nào là khu vực gốc
hay khu vực giờ 0?( khu vực có đường kinh
tuyến gốc đi qua)
GV: Mời hs lên xác định kinh tuyến gốc ở trên
bản đồ
GV: Để tiện tính giờ trên toàn TG năm 1884 hội
nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có đường
kinh tuyến gốc( 00) đi qua đài thiên văn Grin-uýt
làm giờ gốc hay còn gọi là giờ quốc tế(GMT)
CH: Dựa vào H20 cho biết Việt Nam ở khu vực
giờ thứ mấy?(7)
CH: Khi khu vực giờ gốc là 0h thì lúc đó VN là
mấy giờ?(7h)
CH: Khi khu vực giờ gốc là 12h thì lúc đó ở
nước ta là mấy giờ?(19h)
CH: 2 khu vực giờ gần sát nhau chênh nhau bao
nhiêu giờ?(1h )
GV: Do TĐ tự quay quanh trục từ tây sang đông
nên nếu đi về phía đông sẽ nhanh hơn 1h, còn đi
1 Sự vận động của trái đất quanh trục.
- Hướng tự quay quanh trục của trái đất là hướng từ tây sang đông
- Thời gian TĐ tự quay một vòng
là 24h
- Người ta chia bề mặt trái đất ra
24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng rọi là giờ khu vực