I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Cung cấp các dịch vụ ăn uống cho học sinh, sinh viên và khách hàng được chọn từng món ăn theo túi tiền và sở thích với giá cả phù hợp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Cung cấp các hàng hoá như văn phòng phẩm, hàng tiêu dùng với giá cả phù hợp và chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, sinh hoạt cho học sinh, sinh viên. 4. Có sử dụng nguồn lao động là lực lượng học sinh, sinh viên giúp học sinh, sinh viên có thêm thu nhập, đồng thời rèn luyện tính linh hoạt, khả năng thích nghi với công việc cho học sinh, sinh viên, tạo môi trường cho sinh viên thực hành những kiến thức đã được học trên lớp. 5. Tạo thêm thu nhập cho cán bộ thông qua việc góp vốn cổ phần. 6. Các hoạt động của công ty đi theo định hướng phát triển của Trườn
Trang 11
DỰ ÁN KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG VÀ CÁC
DỊCH VỤ KHÁC PHỤC VỤ HỌC SINH,
SINH VIÊN VÀ CÁN BỘ
GIAI ĐOẠN I
=============
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1 Cung cấp các dịch vụ ăn uống cho học sinh, sinh viên và khách hàng được chọn từng món ăn theo túi tiền và sở thích với giá cả phù hợp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Cung cấp các hàng hoá như văn phòng phẩm, hàng tiêu dùng với giá cả phù hợp và chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, sinh hoạt cho học sinh, sinh viên
4 Có sử dụng nguồn lao động là lực lượng học sinh, sinh viên giúp học sinh, sinh viên có thêm thu nhập, đồng thời rèn luyện tính linh hoạt, khả năng thích nghi với công việc cho học sinh, sinh viên, tạo môi trường cho sinh viên thực hành những kiến thức đã được học trên lớp
5 Tạo thêm thu nhập cho cán bộ thông qua việc góp vốn cổ phần
6 Các hoạt động của công ty đi theo định hướng phát triển của Trường
II SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN
2.1 Dịch vụ ăn uống
* Cung cấp dịch vụ ăn uống cho cán bộ, sinh viên, học sinh của trường với giá phù hợp và đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
* Phục vụ tiệc, liên hoan, sinh nhật, v.v… cho sinh viên, cán bộ và trường
* Căn tin được thiết kế với sức chứa 250 chỗ ngồi trong nhà và 50 chỗ ngồi ngoài sân
* Có khu vực phòng ăn dành cho cán bộ, giảng viên và khách mời của trường của Trường
Trang 22
2.2 Bách hoá
* Cung một số dụng cụ học tập cho sinh viên
* Cung cấp những mặt hàng phục vụ tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày của sinh viên, đặc biệt là những đối tượng ở kí túc xá của trường giúp các em thuận tiện trong việc mua sắm
2.3 Cà phê sân thượng
Nhằm phục vụ nước uống và một số thức ăn nhẹ vào buổi tối cho sinh viên, đặc biệt là các học viên của trung tâm ngoại ngữ - tin học
III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG, KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 3.1 Thị trường
a/ Đặc điểm thị trường
- Thị trường tiêu thụ những sản phẩm/dịch vụ của công ty chủ yếu là học sinh, sinh viên
- Khách hàng (học sinh, sinh viên) là những người có mức thu nhập thấp nên sử dụng những mặt hàng có giá trung bình
- Thị trường bao gồm cả nam và nữ với độ tuổi rất trẻ, nên cần phải thiết kế các khu dịch vụ hoặc cung cấp các sản phẩm/dịch vụ phù hợp với độ tuổi
- Một lượng lớn khách hàng là học sinh, sinh viên ở tại kí túc xá của trường (1.800 học sinh, sinh viên) nên phần lớn sẽ sử dụng sản phẩm/dịch vụ của công ty do tính thuận tiện
b/ Tiềm năng thị trường
- Hiện tại, số lượng học sinh, sinh viên của Trường ĐH VTT khoảng 3.000 người (năm học 2008-2009 là 700 học sinh, sinh viên, năm 2009-2010 là 2.300 học sinh, sinh viên) và số lượng học sinh, sinh viên trong những năm tới sẽ tăng lên do trường mở thêm ngành đào tạo và vào năm thứ 3, năm thứ 4 sẽ có đến 4 khoá (đại học), 3 khoá cao đẳng cùng học nên số lượng học sinh, sinh viên sẽ rất lớn
- Trường sẽ mở rộng qui mô hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học và sắp tới
sẽ mở các lớp đào tạo ngắn hạn khác vào buổi tối thì sẽ gia tăng số lượng người sử dụng dịch vụ của công ty
3.2 Đối thủ cạnh tranh
* Đối với dịch vụ ăn uống: Đối thủ của công ty là những người cung cấp dịch vụ ăn
uống bên ngoài Ưu thế của những người cung cấp này là tốn ít chi phí đầu tư ban đầu cho việc xây dựng cơ sở vật chất nên sẽ có tỷ suất lợi nhuận cao Mục đích kinh doanh của những đối thủ này là lợi nhuận nên giá bán sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm ở mức trung bình và không thuận tiện về việc đi lại, không cung cấp liên tục nên khả năng cạnh trạnh với công ty chỉ ở mức thấp
Trang 33
* Đối với các dịch vụ khác (photo copy, bách hoá, cà phê sân thượng): Hiện nay
khu vực gần trường chưa có những đối thủ cung ứng những dịch vụ này nên trong giai đoạn đầu công ty gần như không có đối thủ cạnh tranh Nhưng theo dự đoán, những đối thủ trong lĩnh vực này sẽ xuất hiện tuy nhiên khả năng cạnh trạnh với công
ty là không cao do mục tiêu của công ty ngoài lợi nhuận còn vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ với giá cả phù hợp của học sinh, sinh viên
IV TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
4.1 Tổ chức bộ máy
Thành lập Hội đồng quản trị của công ty theo luật thành lập công ty cổ phần
Sơ đồ tổ chức của công ty
Bộ máy điều hành gồm có:
Hội đồng quản trị
1 giám đốc: Phụ trách chung cho các hoạt động của công ty và giám đốc này là người thuộc Hội đồng quản trị và làm việc với hình thức bán thời gian
1 trưởng ngành hàng phụ trách điều phối hoạt động của ngành hàng thực phẩm và bách hóa
Giám đốc Hội đồng quản trị
Trưởng ngành hàng thực phẩm
và bách hóa
Trang 44
4.2 Nhân sự
Tổng nhân sự của công ty: 21 người, trong đó có 2 người thuộc bộ phận quản lý
Tổng lương phải trả cho nhân viên hàng tháng: 28.900.000 đồng (chưa tính BHYT,
BHXH)
Nhân sự của bộ phận quản lý như sau:
(đ/người/tháng)
Trưởng ngành hàng thực phẩm và
Nhân sự bộ phận bán hàng:
Lương (đ/người/tháng)
Tổng lương/tháng
Cung ứng 1 Người cung ứng ngành thực phẩm 1,500,000 1,500,000
4 Người phân chia thức ăn(1 người/ca) 600,000 2,400,000
Nhân viên vệ
1,800,000
Trang 55
4.3 Kế hoạch tài chính
4.3.1 Vốn đầu tư và nguồn tài trợ
Tồng vốn đầu tư : 660,000,000đồng
Trong đó:
- Vốn để xây dựng cơ bản : 377,000,000 đồng;
- Vốn đầu tư trang thiết bị : 206,000,000 đồng;
- Vốn lưu động: 57,000,000 đồng ;
- Vốn dự trữ: 20,000,000 đồng
Nguồn tài trợ: Giai đoạn đầu 100% vốn của các cổ đông
Năm 2015 đầu tư thêm 200 triệu đồng để sửa chữa, trang bị lại máy móc, thiết bị (lấy từ lợi nhuận tích luỹ của công ty)
4.3.2 Dự báo doanh thu, chi phí
a Căn tin
Dự báo doanh thu: 2,061,540,000 đồng/năm
BẢNG DOANH THU DỰ KIẾN CHO CĂN TIN
Đơn giá Thành tiền/9 tháng
Ăn sáng
40 10,000 93,600,000
Chi phí nguyên vật liệu đầu vào: 70% doanh thu
Trang 66
Dự báo tăng trưởng doanh thu theo số lượng sinh viên của Trường như sau:
Năm 2009-2010 Năm 2010-2011 Năm 2011-2012 Năm 2012-2013
Giá cơm phục phụ HS, SV trung bình: 10.000 đồng/phần
b Dịch vụ photo copy, in ấn
Dự báo doanh thu: 1,500,000 * 9 tháng = 13,500,000 đồng/năm
c Bách hoá
Dự báo doanh thu: 244,413,000 đồng/năm
BẢNG DOANH THU DỰ KIẾN CHO NGÀNH HÀNG BÁCH HÓA
Trang 77
Chi phí nguyên vật liệu đầu vào: 70% doanh thu
Dự báo tăng trưởng: doanh thu tăng trưởng 10%/năm
Giá dịch vụ: giá bán phù hợp
d Cà phê sân thượng
Dự báo doanh thu: 32,760,000 đồng/năm
BẢNG DOANH THU DỰ KIẾN CHO CAFÉ SÂN VƯỜN
Mặc hàng
Số lượng/ngày Giá Tổng số tiền/9 tháng
Bảng tổng hợp vốn đầu tư giai đoạn I
BẢNG TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN I
Ghi chú:
1) (*): Bao gồm tiền trang bị 1 máy rửa ché
2) Vốn xây dựng căn tin 1,5 triệu/ m 2
Trang 8
8
PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
tiếp khách…(10% các chi phí khác)
Trang 99
Trang 1010
Ghi chú:
Khấu hao xây dựng: 375 triệu/5 năm
Khấu hao máy móc, thiết bị (3 máy tính, 1 máy rửa chén): 61 triệu/3 năm
Năm 2015 đầu tư mới, sửa chữa lại trang thiết bị: 300 triệu đồng, khấu hao trong 5 năm
Phí thuê đất được miễn trong 3 tháng đầu năm 2010 (đến khi KTX đi vào hoạt động)
Tiền lương từ năm 2011-2013 tăng 15% so với năm trước
Điện, nước, gas từ năm 2011-2013 tăng 100% so với năm trước
Đóng BHXH, BHYT 17% trên tiền lương cơ bản cho 13 người (2 người ở bộ phận quản lí và 11 người ở bộ phận phục vụ)
Thuế thu nhập DN:
4 năm đầu được miễn thuế
10 năm tiếp theo được miễn 50% thuế TNDN với mức thuế suất thuế TNDN là 10%
Lợi nhuận sau thuế:
- Trích 30% vào quỹ đầu tư phát triển để chuẩn bị xây dựng căn-tin giai đoạn II
- Số còn lại (60%) chia cho cổ đông theo điều lệ của công ty
Thời gian hoàn vốn (có chiết khấu): 3 năm 4 tháng
4.4 Kế hoạch marketing
Treo băng-ron với những khẩu hiệu về việc tự phục vụ nhằm mục đích tiết kiệm và giáo dục cho sinh viên ý thức tự giác
Tổ chức các buổi buffet cho học sinh, sinh viên với mức giá thấp (30.000 đ/phiếu) để học sinh, sinh viên có thể tham gia nhằm mục đích tìm hiểu 1 văn hoá mới trong ăn uống mà sinh viên chưa có điều kiện tiếp cận
Đối với những mặt hàng quà tặng, khi khách hàng mua hàng với mức giá từ 100.000 đồng/lần trở lên sẽ được tặng viết có in logo của trường