MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3 DANH MỤC HÌNH ẢNH 4 DANH MỤC BẢNG 6 MỞ ĐẦU 8 Chương 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 9 1.1. Yêu cầu hệ thống 9 1.2. Cơ cấu tổ chức: 11 1.3. Mô tả quy trình nghiệp vụ của hệ thống 12 1.4. Một số mẫu biểu: 19 1.5. Kết luận chương 1 21 Chương 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 22 2.1. Phân tích hệ thống về chức năng 22 2.1.1. Sơ đồ phân rã chức năng 22 2.1.2. Sơ đồ luồng dữ liệu: 23 2.2. Phân tích hệ thống về dữ liệu 28 2.2.1 Xác định thực thể và kiểu liên kết: 28 2.2.2. Vẽ các mô hình dữ liệu và chuẩn hóa: 36 2.2.3. Đặc tả các bảng dữ liệu: 50 2.3. Kết luận chương 2 63 Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 64 3.1. Thiết kế chức năng 64 3.2. Thiết kế dữ liệu 68 3.3. Thiết kế chương trình 95 3.3.1. Thiết kế kiểm soát 95 3.3.2. Thiết kế hệ thống kiến trúc mức cao 96 3.3.3. Thiết kế giao diện 97 3.3.4. Kết luận chương 3 109 KẾT LUẬN 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC BẢNG 6
MỞ ĐẦU 8
Ch ương 1 ng 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 9
1.1 Yêu cầu hệ thống 9
1.2 Cơ cấu tổ chức: 11
1.3 Mô tả quy trình nghiệp vụ của hệ thống 12
1.4 Một số mẫu biểu: 19
1.5 Kết luận chương 1 21
Ch ương 1 ng 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 22
2.1 Phân tích hệ thống về chức năng 22
2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 22
2.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu: 23
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu 28
2.2.1 Xác định thực thể và kiểu liên kết: 28
2.2.2 Vẽ các mô hình dữ liệu và chuẩn hóa: 36
2.2.3 Đặc tả các bảng dữ liệu: 50
2.3 Kết luận chương 2 63
Ch ương 1 ng 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 64
3.1 Thiết kế chức năng 64
3.2 Thiết kế dữ liệu 68
3.3 Thiết kế chương trình 95
3.3.1 Thiết kế kiểm soát 95
3.3.2 Thiết kế hệ thống kiến trúc mức cao 96
Trang 23.3.3 Thiết kế giao diện 97
3.3.4 Kết luận chương 3 109
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 4DANH MỤC HÌNH Ả
Hình 1.1 C c u t ch cơ cấu tổ chức ấu tổ chức ổ chức ức 12
Hình 1.2 S đ ho t đ ng ti p nh n công văn đ nơ cấu tổ chức ồ hoạt động tiếp nhận công văn đến ạt động tiếp nhận công văn đến ộng tiếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ận công văn đến ếp nhận công văn đến 13
Hình 1.3 S đ ho t đ ng x lý công văn đ nơ cấu tổ chức ồ hoạt động tiếp nhận công văn đến ạt động tiếp nhận công văn đến ộng tiếp nhận công văn đến ử lý công văn đến ếp nhận công văn đến 15
Hình 1.4 S đ ho t đ ng so n th o, phát hành công văn điơ cấu tổ chức ồ hoạt động tiếp nhận công văn đến ạt động tiếp nhận công văn đến ộng tiếp nhận công văn đến ạt động tiếp nhận công văn đến ảo, phát hành công văn đi 17
Hình 1.5 S đ ho t đ ng theo dõi x lý, ph n h i, xét duy t công vănơ cấu tổ chức ồ hoạt động tiếp nhận công văn đến ạt động tiếp nhận công văn đến ộng tiếp nhận công văn đến ử lý công văn đến ảo, phát hành công văn đi ồ hoạt động tiếp nhận công văn đến ệt công văn 18
Hình 1.6 M u bi u công văn, thông báo c p h c vi nẫu biểu công văn, thông báo cấp học viện ểu công văn, thông báo cấp học viện ấu tổ chức ọc viện ệt công văn 19
Hình 1.7 M u bi u công văn, thông báo c p phòng banẫu biểu công văn, thông báo cấp học viện ểu công văn, thông báo cấp học viện ấu tổ chức 20
Hình 1.8 M u bi u danh sách thông báo (tài li u in)ẫu biểu công văn, thông báo cấp học viện ểu công văn, thông báo cấp học viện ệt công văn 21
Hình 1.9 M u bi u danh sách công văn (tài li u in)ẫu biểu công văn, thông báo cấp học viện ểu công văn, thông báo cấp học viện ệt công văn 21
Hình 2.1 Hình s đ phân rã ch c năngơ cấu tổ chức ồ hoạt động tiếp nhận công văn đến ức 23
Hình 2.2 Mô hình DFD m c khung c nhức ảo, phát hành công văn đi 25
Hình 2.3 Mô hình DFD m c đ nhức ỉnh 26
Hình 2.4 Mô hình DFD m c dức ưới đỉnh tiến trình “Quản trị hệ thống” ỉnhi đ nh ti n trình “Qu n tr h th ng”ếp nhận công văn đến ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 26
Hình 2.5 Mô hình DFD m c dức ưới đỉnh tiến trình “Quản trị hệ thống” ỉnhi đ nh ti n trình “Qu n lý công văn”ếp nhận công văn đến ảo, phát hành công văn đi 27
Hình 2.6 Mô hình DFD m c dức ưới đỉnh tiến trình “Quản trị hệ thống” ỉnhi đ nh ti n trình “Qu n lý thông báo”ếp nhận công văn đến ảo, phát hành công văn đi 28
Hình 2.7 Mô hình ER m r ng ph n “Qu n tr h th ng”ở rộng phần “Quản trị hệ thống” ộng tiếp nhận công văn đến ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 37
Hình 2.8 Mô hình ER m r ng ph n qu n lý công văn, thông báoở rộng phần “Quản trị hệ thống” ộng tiếp nhận công văn đến ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi 38
Hình 2.9 Mô hình ER kinh đi n ph n qu n tr h th ngểu công văn, thông báo cấp học viện ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 39
Hình 2.10 Mô hình ER kinh đi n ph n qu n lý công văn, thông báoểu công văn, thông báo cấp học viện ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi 42
Hình 2.11 Mô hình ER h n ch ph n qu n tr h th ngạt động tiếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 44
Hình 2.12 Mô hình ER h n ch ph n qu n lý công văn, thông báoạt động tiếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi 46
Hình 2.13 Mô hình quan h ph n qu n tr h th ngệt công văn ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 48
Hình 2.14 Mô hình quan h ph n qu n lý công văn, thông báoệt công văn ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi 50
Trang 5Hình 3.1 Thi t k d li u ph n “Qu n tr h th ng”ếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ữ liệu phần “Quản trị hệ thống” ệt công văn ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 69
Hình 3.2 Thi t k d li u ph n “Qu n lý công văn, thông báo”ếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ữ liệu phần “Quản trị hệ thống” ệt công văn ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi 71
Hình 3.3 Thi t k ki n trúc h th ng m c caoếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ệt công văn ống” ức 97
Hình 3.4.Ti n trình thi t k giao di nếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ệt công văn 98
Hình 3.5 Giao di n đăng nh pệt công văn ận công văn đến 99
Hình 3.6 Giao di n trang ch h th ngệt công văn ủ hệ thống ệt công văn ống” 99
Hình 3.7 Giao di n c p nh t công văn c a ban b o m tệt công văn ận công văn đến ận công văn đến ủ hệ thống ảo, phát hành công văn đi ận công văn đến 101
Hình 3.8 Giao di n qu n lý danh sách công văn c a ban b o m tệt công văn ảo, phát hành công văn đi ủ hệ thống ảo, phát hành công văn đi ận công văn đến 102
Hình 3.9 Mô t ho t đ ng c a menu giao di n “Danh sách công văn”ảo, phát hành công văn đi ạt động tiếp nhận công văn đến ộng tiếp nhận công văn đến ủ hệ thống ệt công văn 102
Hình 3.10 Giao di n c p nh t thông báo c a ban b o m tệt công văn ận công văn đến ận công văn đến ủ hệ thống ảo, phát hành công văn đi ận công văn đến 103
Hình 3.11 Giao di n so n th o công văn c a chuyên viên đệt công văn ạt động tiếp nhận công văn đến ảo, phát hành công văn đi ủ hệ thống ược giaoc giao 104
Hình 3.12 Giao di n chung qu n lý quá trình phân x lý công văn và theoệt công văn ảo, phát hành công văn đi ử lý công văn đến dõi x lý c a cán b văn phòngử lý công văn đến ủ hệ thống ộng tiếp nhận công văn đến 106
Hình 3.13 Giao di n phân x lý công văn c a cán b văn phòngệt công văn ử lý công văn đến ủ hệ thống ộng tiếp nhận công văn đến 106
Hình 3.14 Giao di n danh sách công văn, thông báo c a chuyên viênệt công văn ủ hệ thống 107
Hình 3.15 Giao di n xem chi ti t công văn và ph n h i x lý c a chuyênệt công văn ếp nhận công văn đến ảo, phát hành công văn đi ồ hoạt động tiếp nhận công văn đến ử lý công văn đến ủ hệ thống viên th c hi n công vănực hiện công văn ệt công văn 108
Hình 3.16 Giao di n xét duy t so n th o công văn c a cán b văn phòngệt công văn ệt công văn ạt động tiếp nhận công văn đến ảo, phát hành công văn đi ủ hệ thống ộng tiếp nhận công văn đến ho c lãnh đ o đ n v , phòng ban c thặc lãnh đạo đơn vị, phòng ban cụ thể ạt động tiếp nhận công văn đến ơ cấu tổ chức ị hệ thống” ụ thể ểu công văn, thông báo cấp học viện 109
Y
DANH MỤC BẢN
Trang 6B ng 2.1 B ng gom nhóm ch c năngảo, phát hành công văn đi ảo, phát hành công văn đi ức 22
B ng 2.2 B ng xác đ nh th c th ph n qu n tr h th ngảo, phát hành công văn đi ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ực hiện công văn ểu công văn, thông báo cấp học viện ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 28
B ng 2.3 B ng xác đ nh th c th ph n qu n lý công văn, thông báoảo, phát hành công văn đi ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ực hiện công văn ểu công văn, thông báo cấp học viện ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi 30
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 4 B ng xác đ nh ki u liên k t ph n qu n tr h th ngảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ểu công văn, thông báo cấp học viện ếp nhận công văn đến ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống” 33
B ng 2.5 B ng xác đ nh ki u liên k t ph n qu n lý công văn, thông báoảo, phát hành công văn đi ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ểu công văn, thông báo cấp học viện ếp nhận công văn đến ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi 34 Đ c t b ng d li u Ph n phân tích h th ngặc lãnh đạo đơn vị, phòng ban cụ thể ảo, phát hành công văn đi ảo, phát hành công văn đi ữ liệu phần “Quản trị hệ thống” ệt công văn ần “Quản trị hệ thống” ệt công văn ống” B ng 2ảo, phát hành công văn đi 6 managelevel 51
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 7 department 51
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 8 academictitle 52
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 9 degree 52
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 10 armyrank 52
B ng 2.11 leveltitleảo, phát hành công văn đi 53
B ng 2.12 admingroupảo, phát hành công văn đi 53
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 13 staff 53
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 14 staffadmingroup 54
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 15 priority 54
B ng 2.16 admigrouppriorityảo, phát hành công văn đi 55
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 17 departmentpriority 55
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 18 staffpriority 55
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 19 information 55
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 20 informationattach 56
B ngảo, phát hành công văn đi 2.21 infohistoryapprove 57
B ngảo, phát hành công văn đi 2.22 informationprocess 57
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 23 document 58
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 24 documentprocess 60
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 25 historyreply 62
B ng 2ảo, phát hành công văn đi 26 documentattach 62
B ngảo, phát hành công văn đi 2.27 historyapprove 63
Trang 7Đ c t b ng d li u ph n Thi t k h th ngặc lãnh đạo đơn vị, phòng ban cụ thể ảo, phát hành công văn đi ảo, phát hành công văn đi ữ liệu phần “Quản trị hệ thống” ệt công văn ần “Quản trị hệ thống” ếp nhận công văn đến ếp nhận công văn đến ệt công văn ống”
B ng 3.1 managelevelảo, phát hành công văn đi 72
B ng 3.2 departmentảo, phát hành công văn đi 72
B ng 3.3.academictitleảo, phát hành công văn đi 74
B ng 3.4 degreeảo, phát hành công văn đi 75
B ng 3.5 armyrankảo, phát hành công văn đi 75
B ng 3.6 leveltitleảo, phát hành công văn đi 76
B ng 3.7 admingroupảo, phát hành công văn đi 77
B ng 3.8 staffảo, phát hành công văn đi 78
B ng 3.9 staffadmingroupảo, phát hành công văn đi 79
B ng 3.10 priorityảo, phát hành công văn đi 79
B ngảo, phát hành công văn đi 3.11 admingrouppriority 80
B ngảo, phát hành công văn đi 3.12 departmentpriority 80
B ngảo, phát hành công văn đi 3.13 staffpriority 81
B ngảo, phát hành công văn đi 3.14 information 81
B ng 3.15 ảo, phát hành công văn đi informationattach 83
B ng 3ảo, phát hành công văn đi 16 infohistoryapprove 84
B ngảo, phát hành công văn đi 3.17 informationprocess 85
B ng 3ảo, phát hành công văn đi 18 document 86
B ng 3.19 documentprocessảo, phát hành công văn đi 89
B ng 3.20 historyreplyảo, phát hành công văn đi 90
B ng 3.21 documentattachảo, phát hành công văn đi 92
B ng 3ảo, phát hành công văn đi 22 historyapprove 93
B ng 3.23 statusảo, phát hành công văn đi 94
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thế giới, có thể nóingành công nghệ thông tin phát triển với tốc độ nhanh nhất và ngày càng thểhiện vai trò to lớn, hết sức quan trọng đối với toàn bộ đời sống con người Hầuhết các lĩnh vực trong xã hội đều ứng dụng công nghệ thông tin, nhiều phầnmềm đã mang lại hiệu quả không thể phủ nhận Song thực tiễn luôn đặt ra nhữngyêu cầu mới đòi hỏi ngành công nghệ thông tin không ngừng phát triển để thoảmãn và đáp ứng những thay đổi của cuộc sống
Trước thực tế trên đòi hỏi phải có sự biến đổi trong công tác quản lý nhằmtin học hoá vào quản lý thay cho sổ sách để làm tăng tính thuận tiện và khả nănglưu trữ dữ liệu, những phần mềm quản lý hệ thống ra đời đã giúp cho người sửdụng dễ dàng hơn và ít tốn công sức hơn khi thực hiện thủ công Trước thực tế
đó hàng loạt những phần mềm hỗ trợ công tác quản lý ra đời như: Phần mềmquản lý nhân sự tiền lương, quản lý bán hàng, quản lý bệnh viện….Bên cạnh đó
hệ thống "Quản lý thông báo và công văn" là hệ thống phức tạp và có tính cấpthiết cao
Với lý do tính cấp thiết ra đời và ý nghĩa to lớn của hệ thống em lựa chọn
đề tài xây dựng phân hệ quản lý công văn, thông báo gắn với hoạt động của hệthống quản lý và điều hành đào tạo của khoa Công nghệ Thông tin - Học viện
Kỹ thuật Quân sự với tên đề tài “Phân hệ thông báo, công văn trong hệ thốngquản lý và điều hành đào tạo”
Để có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơnchân thành tới các thầy cô giáo khoa Công Nghệ Thông Tin và đặc biệt là thầy
giáo ThS Nguyễn Mậu Uyên - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ
bảo tận tình em trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9Chương 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Yêu cầu hệ thống
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển hiện nay, việc tin học hóa cácquá trình quản lí là yêu cầu rất cần thiết Đối với các đơn vị có lượng công văn(CV), văn bản (VB) lưu thông thường xuyên như các trường đại học, cơ quan ví
dụ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự thì việc áp dụng tin học vào quá trình quản lýthông báo (TB), công văn thể hiện bước tiến lớn trong việc áp dụng tin học hóatạo sự thuận lợi, chuyên nghiệp, tiết kiệm và có tính mở hơn
Xây dựng hệ thống quản lý thông báo, công văn nhằm mục đích sau:
- Ứng dụng tin học hóa quá trình quản lý lưu trữ xây dựng kho văn bản điện
tử, tìm kiếm và xử lý thông báo, công văn trong đơn vị trên hệ thống mạng nội
bộ hoặc qua Internet đem lại hiệu quả
- Hỗ trợ Ban giám đốc quản lý quá trình luân chuyển công văn, thông báotrong đơn vị, đánh giá kết quả xử lý công việc của các phòng ban
- Hỗ trợ bộ phận văn phòng, bảo mật trong quá trình làm việc, lưu trữ vàkiểm soát các công văn một cách khoa học
- Mọi quá trình thực hiện việc xử lý công văn, công việc đều được hệ thốngmáy tính ghi nhận nên từng bộ phận sẽ có biện pháp thích hợp để điều chỉnh,phân phối các hoạt động của các phòng ban chức năng
- Tạo dựng môi trường trao đổi thông tin trong nội bộ cơ quan, giữa lãnhđạo với các đơn vị, các nhân viên, giảng viên và giữa các đơn vị, giữa Ban Giámđốc, Văn phòng với các phòng ban trong cơ quan
- Thông qua các quy trình xử lý và trao đổi thông tin trên mạng, hỗ trợcông tác phân phối và quản lý các hoạt động hàng ngày; quản lý và theodõi các CV, tài liệu, CV đi và đến; quy trình tiếp nhận, giải quyết CV đến
và ban hành CV đi; cung cấp thông tin phục vụ phân phối, giao xử lý; cáctrao đổi thông tin nội bộ, trao đổi thông tin phản hồi, xét duyệt quá trình xử
Trang 10- Trọng tâm, Hệ thống nhằm mục đích phục vụ và quản lý với chất lượng vàhiệu quả cao các nội dung:
+ Tiếp nhận và phân phối CV đến
+ Quản lý, giải quyết CV đến
+ Soạn thảo, tạo lập CV đi
+ Ban hành CV đi
+ Ban hành và xử lý các công văn nội bộ
+ Hỗ trợ công tác lưu trữ, tổng hợp danh sách
+ Cung cấp thông tin phục vụ điều hành tác nghiệp
+ Ban hành và quản lý các thông báo
+ Thực hiện trao đổi thông tin trong suốt quá trình thực hiện, giải quyếtthông báo, công văn
Để có thể xây dựng hệ thống thực hiện các mục đích trên, đảm bảo quá trìnhquản lý thông báo, công văn được tiện lợi, phục vụ cho cả ban lãnh đạo, văn thư
và nhân viên chuyên môn thì hệ thống phải đảm bảo thực hiện được các yêu cầu:
- Quản lý danh sách các công văn đến
- Quản lý danh sách công văn phát hành
- Quản lý danh sách công văn nội bộ
- Quản lý các thông báo và thực hiện thông báo
Trang 11- Quản lý quá trình xử lý công văn tùy thuộc theo trạng thái của nó: côngvăn chỉ cần đọc để biết thông tin không cần xử lý, công văn đã đọc cần có kếhoạch xử lý, công văn đang xử lý cần quản lý được công văn đó thuộc tráchnhiệm của phòng ban nào và các kế hoạch để tiếp tục xử lý, nhắc nhở, đôn đốckhi cần thiết, công văn đã thực hiện xong cần có báo cáo, thống kê.
1.2 Cơ cấu tổ chức:
Trong hệ thống quản lý thông báo, công văn bao gồm 3 bộ phận chính vàchức năng của từng bộ phận như sau:
- Ban lãnh đạo- Bao gồm lãnh đạo ban giám đốc Học viện và lãnh đạo các
khoa, đơn vị, phòng ban: ban hành, kiểm duyệt các thông báo, công văn, có thểphân xử lý công văn tới tận cấp chuyên viên của đơn vị mình để thực hiện xử lýcông văn, xét duyệt và điều hành, đôn đốc hoạt động
- Bộ phận văn phòng trong đó có Ban bảo mật: Tiếp nhận công văn, thông
báo, thực hiện nhập thông tin vào lưu trữ trong hệ thống và chuyển tiếp cho bộ
phận văn phòng phụ trách phân công xử lý Bộ phận văn phòng tiếp nhận các
công văn, thông báo, xin ý kiến chỉ đạo của Ban lãnh đạo từng cấp có liên quan,thực hiện phân công tới các phòng ban liên quan để xử lý Tiếp nhận đăng kýphát hành công văn, thông báo, xin ý kiến chỉ đạo và cấp số phát hành, thực hiệnphát hành công văn, thông báo và theo dõi phân công xử lý công văn, thông báocập nhật trạng thái xử lý và trạng thái xét duyệt vào hệ thống Báo cáo, tổng hợpvới cấp lãnh đạo
- Bộ phận chuyên viên của khoa, phòng ban chuyên môn: tiếp nhận thông
báo, công văn, thực hiện giải quyết theo yêu cầu Có những thông báo, công vănchỉ yêu cầu xem thì sau khi xem cập nhật lại trạng thái của thông báo, hoặcnhững công văn cần phối hợp xử lý thì xin ý kiến lãnh đạo và phân công đếnnhững cấp thấp hơn và chỉ đích danh chuyên viên xử lý cuối cùng Ở mỗi giaiđoạn đều phải xử lý quyết định trạng thái của công văn để tiện cho việc theo dõiquá trình luân chuyển, giải quyết công văn Với mỗi công văn được phân phát
Trang 12cần chỉ rõ cấp quyết định xét duyệt trạng thái xử lý công văn để biết giai đoạnkết thúc quá trình xử lý Sau khi thực hiện phải có báo cáo, thống kê.
Mô hình cơ cấu tổ chức:
Xét duyệt các công văn
Tiếp nhận CV, giải quyết, phân xử lý CV đến chuyên viên của đơn vị mình.
Điều hành, nhắc nhở hoạt động
Tiếp nhận, lưu trữ thông tin CV
Lấy ý kiến chỉ đạo, phân phối,CV tới các phòng ban chuyên môn
Xét duyệt thể thức CV, làm thủ tục phát hành CV
Thống kê,xét duyệt xử lý và theo dõi hồi báo triển khai
Tiếp nhận, triển khai thực hiện CV
Soạn thảo CV theo yêu cầu
Cập nhật trạng thái xử lý công văn
Báo cáo kết quả thực hiện
Xin ý kiến chỉ đạo với lãnh đạo cấp trên Phân xử lý công văn thuộc quyền hạn giải quyết
Nhận chỉ đạo xử lý CV, báo cáo triển khai
Chỉ đạo giải quyết, xét duyệt CV soạn thảo
CHUYÊN VIÊN KHOA,
PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN
VĂN PHÒNG
BAN LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ
Phản hồi thông tin xử lý, luân chuyển CV cần xét duyệt
Tiếp nhận công văn
Kiểm tra thông tin và nhập thông tin công văn vào hệ thống
Soạn thảo CV khi có yêu cầu
Báo cáo, thống kê danh sách CV, TB
BAN BẢO MẬT
Soạn thảo CV phát hành theo yêu cầu
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức
1.3 Mô tả quy trình nghiệp vụ của hệ thống
Mô hình hoạt động tổng thể của hệ thống:
Quy trình quản lý công văn đến:
Tiếp nhận và phân phối công văn đến:
Công văn gửi đến có thể là của cá nhân hoặc đơn vị, tổ chức Khi nhận đượccông văn, Ban bảo mật thực hiện kiểm tra tình trạng công văn Trường hợp côngvăn gửi sai địa chỉ thì thực hiện gửi trả lại nơi gửi Còn lại, ban bảo mật thựchiện nhập thông tin công văn, bổ sung thông tin vào sổ công văn để lưu trữ khođiện tử, phục vụ cho việc quản lý phân công, xử lý Sau đó, công văn đến đượcchuyển cho văn phòng để xem xét phân phối tới các khoa, phòng ban, đơn vị cótrách nhiệm xử lý
Những CV đến theo đường bưu điện, Fax: được luân chuyển và lưu trữ ởdạng giấy tờ, lưu thông tin CV trên sổ Công văn để tiện cho việc tìm kiếm, kiểm
Trang 13tra tình trạng xử lý, một số CV quan trọng được văn phòng cập nhật hoặcscanner vào hệ thống
Những CV đến qua đường truyền mạng như E-mail: được trực tiếp đưa vào
hệ thống cùng với các thông tin quản lý CV trong sổ Công văn
Kết quả của công đoạn này là các công văn (phục vụ cho việc khai thác thôngtin sau này), các file đính kèm CV gốc được cập nhật và lưu vào hệ thống, thôngtin yêu cầu giải quyết được gửi tới máy trạm của các đơn vị, khoa, phòng ban xử
lý chính và tham gia phối hợp giải quyết Mỗi giai đoạn luân chuyển đều phảicập nhật trạng thái để kiểm soát được tình hình xử lý công văn
Cong van
den
CV tra lai
Tiep nhan cong van
Hop le No
Nhap so hieu CV (CVDEN) Yes
Dich danh
Nhan lai cong van
va y kien chi dao
Phan phoi va cap nhat trang thai cong van
Nhan cong van
de phan xu ly
Xem xet phan phoi va cho y kien giai quyet No
Nhan CV Yes
Xem xet xu ly
Khoa/Phong ban/ chuyen v ien Ban lanh dao
Van phong Ban bao mat
Co quan ngoai
Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động tiếp nhận công văn đến
Giải quyết công văn đến:
- Giải quyết CV đến thường có các hình thức sau:
+ Nhận để biết (và triển khai)
+ Sao lưu và gửi
Trang 14+ Giải quyết CV có soạn thảo CV đi.
+ Giải quyết CV như là giải quyết một vụ việc …
Nhận văn bản (để biết), sao lưu và gửi:
Có những loại CV sau khi tiếp nhận xong không cần phải giải quyết, chỉ cầnsao, lưu và chuyển đến các địa chỉ liên quan Qui trình giải quyết kết thúc ngay
ở công đoạn tiếp nhận và phân phối CV Các CV này không cần theo dõi giảiquyết
Giải quyết công văn đến:
- Khoa, phòng ban chính nhận CV và ý kiến chỉ đạo giải quyết của lãnh đạocấp trên (nếu có) từ văn phòng phân công xử lý công văn
- Lãnh đạo khoa, phòng xem xét CV và giao cấp dưới là các bộ môn cụ thểhay ban chuyên môn hoặc chỉ đích danh chuyên viên thực hiện xử lý Cần xácđịnh công văn do một bộ phận xử lý hay cần phối hợp xử lý với các ban chuyênmôn khác để quyết định cấp cuối cùng duyệt xử lý và các giai đoạn cập nhậttrạng thái công văn Chuyên viên được giao sẽ nghiên cứu và thực hiện xử lý
CV Trong quá trình giải quyết, chuyên viên có thể tham khảo, trao đổi ý kiếnvới lãnh đạo, với các đơn vị, bộ môn, nhân viên có liên quan Các chuyên viên
có quyền xử lý chính sẽ có chức năng chuyển đổi trạng thái thông tin xử lý côngvăn, còn các chuyên viên đồng xử lý chỉ theo dõi xử lý và đưa các ý kiến phảnhồi phối hợp mà không được thay đổi trạng thái xử lý
- Nhân viên lập báo cáo với lãnh đạo công việc giải quyết và soạn thảo CVkết luận (giải quyết công việc)
- Lãnh đạo xét duyệt
Quá trình giải quyết CV này được quản lý và thực hiện trên mạng: Từ thôngtin yêu cầu giải quyết của lãnh đạo được cập nhật và truyền trên mạng, các khoa,đơn vị và các nhân viên biết được các công việc của mình liên quan đến CV.Các trao đổi thông tin trong quá trình giải quyết được các đối tượng tham gia xử
Trang 15lý thực hiện trên mạng và các thông tin xử lý (do người tham gia xử lý soạnthảo) được cập nhật, luân chuyển đến các địa chỉ liên quan.
Trong quá trình thực hiện phân phối công văn, văn phòng cần quản lý đượccác CV đã xử lý và chưa xử lý cũng như tình hình báo cáo việc xử lý của cáckhoa, phòng ban Sau khi nhận được báo cáo kết quả giải quyết CV thì văn thư
sẽ cập nhật, lưu trữ lại thông tin các CV đã giải quyết và lọc các CV chưa vàđang giải quyết để có phương án trình lãnh đạo đốc thúc, nhắc nhở
Trao doi thong tin
qua trinh xu ly CV
Tiep nhan cong van de xu ly
Cap nhat trang thai xu ly cong van
(Chuyen vien chinh), y kien phan hoi
Soan thao CV ban hanh tra loi
Cho y kien chi dao
Xet duyet
Chi dinh cap cuoi cung duyet xu ly
CV duoc tiep nhan
Don vi ngoai Can bo Van phong
Ban Lanh Dao Phong Ban Khoa/ Phong ban/ Chuyen vien
Trang 16Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động xử lý công văn đến
Quy trình quản lý công văn đi:
Soạn thảo và ban hành công văn đi:
- Các khoa, phòng ban cử nhân viên chuyên môn soạn CV theo yêu cầu củakết quả giải quyết công việc, theo yêu cầu của lãnh đạo …nhận yêu cầu soạnthảo CV qua mạng từ hệ thống, sau đó tiến hành soạn thảo
- Trong quá trình soạn thảo CV, nhân viên xin ý kiến lãnh đạo, trao đổi qualại với các đơn vị, cá nhân liên quan sau đó trình CV dự thảo để lãnh đạo duyệtnội dung Quá trình này lặp lại cho tới khi công văn hoàn chỉnh về nội dung vàthể thức thì gửi cho bộ phận văn phòng duyệt lại một lần nữa về thể thức CV đểlàm thủ tục ban hành CV
Quá trình soạn thảo, ban hành CV được quản lý và thực hiện trên mạng: CVsoạn thảo được cập nhật trên hệ thống, lưu trữ thông tin công văn phát hành vào
sổ công văn để phục vụ cho việc sao lưu, tìm kiếm nếu cần và làm thủ tục gửicông văn phát hành
Trang 17Xet duyet noi dung
Duyet phat hanh, chi dinh cap phat hanh
Xet duyet lai va chuyen cho van phong kiem soat
Yeu cau chinh sua lai
Chuyen v ien cua khoa, phong ban
Hình 1.4 Sơ đồ hoạt động soạn thảo, phát hành công văn đi
Theo dõi quá trình phản hồi, xét duyệt công văn
Nếu công văn đi cần theo dõi phản hồi, hoặc cần theo dõi việc thực hiện triểnkhai tại các nơi nhận, thì bộ phận văn phòng cập nhật ghi chú theo dõi phản hồi
và báo cáo với lãnh đạo
Quy trình theo dõi phản hồi nhằm thu thập các VB trả lời, các VB báo cáotình hình triển khai và thực hiện CV tại các cơ quan liên quan, đồng thời có các
CV gửi đi đôn đốc, nhắc nhở việc chấp hành thực hiện của các cơ quan bênnhận Sau cùng là báo cáo tổng kết việc thực hiện, triển khai CV với Ban lãnhđạo
Trang 18Xet duyet, danh gia
nhac nho, don doc thuc hien
Ho so theo doi phan hoi, xet duyet CV
Cap nhat thong tin vao ho
so theo doi xet duyet CV
Bao cao ket qua thuc hien voi lanh dao
Nhan CV va trien khai thuc hien
Sau moi giai doan thuc hien cap nhat phan hoi CV
Cac VB bao cao,yeu cau neu co
Chuyen v ien/ Phong ban xu ly CV Vanphong
Lanh Dao
Hình 1.5 Sơ đồ hoạt động theo dõi xử lý, phản hồi, xét duyệt công văn
Quản lý công văn nội bộ:
Công văn nội bộ là những công văn được sử dụng trong nội bộ cơ quan, đơn
Quản lý các thông báo:
Ban lãnh đạo chỉ định soạn thảo các thông báo để đưa các yêu cầu, nhắc nhởtới cấp dưới Các dạng thông báo có thể là thông báo các công tác nghiệp vụ gắn
Trang 19với công tác đào tạo: thông báo lịch dạy, thông báo yêu cầu nhập điểm giảngdạy, các thông báo liên quan khác Các thông báo cần chỉ định cấp phát hành.Cần quản lý danh sách trạng thái các thông báo đã gửi đi chưa và bên nhận đãđọc thông báo chưa.
1.4 Một số mẫu biểu:
1.4.1 Mẫu biểu thể thức công văn, thông báo
Công văn, thông báo của học viện
BỘ QUỐC PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … /… Hà Nội, ngày… tháng… năm …
Hình 1.6 Mẫu biểu công văn, thông báo cấp học viện
Công văn, thông báo của phòng ban
Trang 20Hình 1.7 Mẫu biểu công văn, thông báo cấp phòng ban
1.4.2 Mẫu biểu tổng hợp, thống kê quá trình xử lý, phản hồi công văn,
thông báo
Trang 21Hình 1.8 Mẫu biểu danh sách thông báo (tài liệu in)
Hình 1.9 Mẫu biểu danh sách công văn (tài liệu in)
1.5 Kết luận chương 1
Qua việc thực hiện khảo sát hệ thống em đã tìm hiểu được các yêu cầu cầnxây dựng đối với hệ thống so với yêu cầu thực tế, xác định cơ cấu tổ chức, quytrình nghiệp vụ của hệ thống và một số mẫu biểu sử dụng trong hệ thống, có cáinhìn tổng quan về các nhân tố cần thiết phải xây dựng cho phân hệ thông báo,công văn trong hệ thống quản lý và điều hành đào tạo Bước khảo sát hệ thốngđóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các chức năng và dữ liệu ở bướcsau, đảm bảo định hướng đúng đề tài
Trang 22Chương 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Phân tích hệ thống về chức năng
2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Phân hệ quản lý thông báo, công
văn
4 Quản lý danh sách công văn lưu hành
5 Quản lý phân xử lý công văn
6 Quản lý quá trình xử lý, xét duyệt CV
7 Tìm kiếm, tổng hợp danh sách CV
Quản lýCông văn
8 Quản lý danh sách thông báo
9 Quản lý phân công thông báo
10 Quản lý thực hiện thông báo
11.Tìm kiếm, tổng hợp danh sách TB
Quản lý thông báo
Kí hiệu sử dụng:
Vẽ sơ đồ:
Trang 23PHÂN HỆ QUẢN LÝ THÔNG BÁO, CÔNG VĂN
Quản lý nhân viên
Quản lý phòng ban
Quản lý danh sách công văn lưu hành
Quản lý phân xử lý công văn
Quản lý danh sách thông báo
Quản lý quá trình xử
lý, xét duyệt công văn
Tìm kiếm, tổng hợp danh sách CV
Quản lý phân công thông báo
Quản lý thực hiện thông báo
Tìm kiếm, tổng hợp danh sách TB
Quản lý phân
quyền người dùng
Hình 2.1 Hình sơ đồ phân rã chức năng
Hệ thống quản lý và điều hành đào tạo đang được thực thi trong thực tế, phạm vi
đồ án phân hệ quản lý công văn, thông báo chỉ tập trung phân tích, xây dựngmodule quản lý công văn, quản lý thông báo, còn module quản trị hệ thống đãđược xây dựng, nội dung đồ án chỉ liệt kê mặt chức năng và dữ liệu của modulenày
2.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu:
** Các bước xây dựng:
- Bước 1: Xây dựng DFD mức khung cảnh( mức 0) xác định giới hạn của hệ
thống Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh gồm 1 chức năng duy nhất biểuthị toàn bộ hệ thống đang nghiên cứu, chức năng này được nối với mọi tác nhân
Trang 24ngoài của hệ thống Các luồng dữ liệu giữa chức năng và tác nhân ngoài chỉthông tin vào và ra của hệ thống.
- Bước 2: Xây dựng DFD mức đỉnh ( mức 1) với mức đỉnh các tác nhân ngoài
của hệ thống ở mức khung cảnh được giữ nguyên với các luồng thông tin vào và
ra Hệ thống được phân rã thành các tiến trình mức đỉnh là các chức năng chínhbên trong hệ thống theo biểu đồ phân cấp chức năng mức 1 Xuất hiện thêm cáckho dữ liệu và luồng thông tin trao đổi giữa các chức năng mức đỉnh
- Bước 3: Xây dựng DFD mức dưới đỉnh (mức 2 và dưới mức 2) thực hiện phân
rã đối với mỗi tiến trình của mức đỉnh Khi thực hiện phân rã ở mức này vẫnphải căn cứ vào biểu đồ phân cấp chức năng để xác định các tiến trình con sẽxuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu
Giải thích quy tắc biểu diễn với kho dữ liệu:
Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu
Trang 25 DFD mức khung cảnh
PHÂN HỆ QUẢN LÝ THÔNG BÁO, CÔNG VĂN ĐƠN VỊ NGOÀI
PHÒNG BAN, CHUYÊN VIÊN CHUYÊN MÔN Gửi CV đến
Phản hồi CV đến
Ban hành CV đi
Phân phối CV, thông báo Báo cáo, phản hồi giải quyết CV
Soạn thảo CV đi
Danh sách, thông tin xử lý, xét duyệt, phản hồi
công văn, thông báo
Thông tin nhân viên, phòng ban Yêu cầu tìm kiếm thông tin
Hình 2.2 Mô hình DFD mức khung cảnh
DFD mức đỉnh
Trang 26Quản lý công văn
Quản lý thông báo
Quản trị hệ thống
ĐƠN VỊ
NGOÀI
PHÒNG, BAN, CHUYÊN VIÊN CHUYÊN MÔN
staff staffpriority department departmentpriority
document
documentattach documentprocess
historyreply historyapprove
Soạn thảo CV ban hành, Tìm kiếm thông tin xử lý Kết quả CV theo yêu cầu tìm kiếm
Soạn thảo TB mới, thực hiện thông báo Tiếp nhận thông báo được phân công
Tìm kiếm thông báo theo yêu cầu Danh sách kết quả tìm kiếm informationattach
infohistoryapprove
Hình 2.3 Mô hình DFD mức đỉnh
DFD mức dưới đỉnh
Trang 27 DFD mức dưới đỉnh của tiến trình “Quản trị hệ thống
NHÂN VIÊN
PHÒNG BAN,
ĐƠN VỊ
Quản lý nhân viên
Quản lý phòng ban
staff
department
Thông tin nhân viên
Thông tin phòng ban
Quản lý phân quyền người dùng Admin
staffpriority Thực hiện phân quyền departmentpriority
Hình 2.4 Mô hình DFD mức dưới đỉnh tiến trình “Quản trị hệ thống”
DFD mức dưới đỉnh của tiến trình “Quản lý công văn”
Trang 28ĐƠN VỊ
NGOÀI
PHÒNG BAN, CHUYÊN VIÊN CHUYÊN MÔN
Quản lý danh sách CV
Tìm kiếm, tổng hợp danh sách CV
Quản lý quá trình xử lý, phản hồi, xét duyệt CV
Quản lý phân xử lý CV Gửi CV đến
Phân công CV tới các phòng ban
historyapprove
documentprocess
historyreply
Xét duyệt, phản hồi xử lý CV Xử lý và phản hồi CV, lãnh
đạo có vai trò xét duyệt xử lý của cấp chuyên viên Lãnh đạo phòng ban phân công CV xuống cấp chuyên viên
Cán bộ toàn văn phòng
Lọc tìm kiếm danh sách CV
Kết quả danh sách CV trả về Lọc tìm kiếm
danh sách
Kết quả tìm kiếm,
in danh sách CV
Hình 2.5 Mô hình DFD mức dưới đỉnh tiến trình “Quản lý công văn”
DFD mức dưới đỉnh của tiến trình “Quản lý thông báo”
Trang 29PHÒNG BAN, CHUYÊN VIÊN CHUYÊN MÔN
Quản lý danh sách TB
Tìm kiếm, tổng hợp danh sách TB Quản lý thực hiện TB
Quản lý phân công TB
Ban bảo mật
Soạn thảo TB để ban hành, lãnh đạo xét duyệt TB Tiếp nhận, cập nhật, duyệt TB mới
Văn phòng Phân công TB
Phân công TB tới các phòng ban information
informationprocess
Đọc và thực hiện theo TB Lãnh đạo phòng ban phân công TB xuống cấp chuyên viên
Cán bộ toàn văn phòng
Lọc tìm kiếm danh sách TB
Kết quả danh sách TB trả về Lọc tìm kiếm
danh sách Kết quả tìm kiếm, in danh sách TB
infohistoryapprove informationattach
Hình 2.6 Mô hình DFD mức dưới đỉnh tiến trình “Quản lý thông báo”
admingroup - Lưu trữ thông tin các nhóm quyền trong hệ thống
khi phân cho các nhân viên
Trang 30- Các thông tin thuộc tính về phân quyền gồm: code, name, description
department
- Lưu trữ thông tin các phòng ban, đơn vị thuộc hệthống học viện
- Thông tin thuộc tính về phòng ban gồm: code,
managelevelcode, manageclassedu, parentcode,comparelevel, theorder
managelevel
- Lưu trữ thông tin về các cấp chức năng của phòngban trong học viện
- Các thông tin thuộc tính về cấp chức năng các
phòng ban gồm: code, name, theorder
staff
- Lưu trữ thông tin về các giảng viên, nhân viên,chuyên viên tham gia trong hệ thống học viện
- Các thông tin thuộc tính về nhân viên gồm: code,
leveltitlecode, departmentcode, armyrankcode,
birthday, sex, address, tel, mobiphone,username,userpassword
leveltitle
- Lưu trữ thông tin chức danh trong đơn vị
- Thông tin thuộc tính chức danh trong đơn vị gồm:
code, name, rate, comparelevel, theorder,dutyreduction
- Lưu trữ thông tin học hàm của nhân viên
- Thông tin thuộc tính học hàm của nhân viên gồm:
code, name, rate, comparelevel, theorder, duty armyrank - Lưu trữ thông tin quân hàm của nhân viên
Trang 31- Thông tin thuộc tính quân hàm nhân viên gồm:code, name, rate, comparelevel, theorder
Bảng 2.3 Bảng xác định thực thể phần quản lý công văn, thông báo
document
- Lưu trữ thông tin các công văn lưu hành trong
hệ thống bao gồm các công văn đến, công vănphát hành, công văn nội bộ
- Các thông tin thuộc tính về công văn gồm: code, name, receivedate, title, sender, abstract,
versioncount, pagecount, documentnumber,
- Thông tin thuộc tính về phân công xử lý công
văn gồm: code, name, documentcode, refcode, reftype, assignedlvevel, assignedorganizer, assignedstaffcode, assignedtime, expiredate,
status,mainprocess, reply, replytime, finishtime,
finishercode
Trang 32- Lưu trữ thông tin về các tệp đính kèm với côngvăn để lưu trữ nội dung công văn hoặc nhữnghướng dẫn, chỉ thị khi xử lý công văn
- Các thông tin thuộc tính về tệp đính kèm côngvăn gồm: code, name, documentcode, filename,theorder, draft
historyreply
- Lưu trữ thông tin về lịch sử các lần phản hồicông văn để lưu lại, theo dõi quá trình phản hồi
xử lý các công văn
- Các thông tin thuộc tính về lịch sử phản hồi
documentprocesscode, reply, replytime, status,
finishtime, finishercode
historyapprove
- Lưu trữ thông tin theo dõi về lịch sử các lần phêduyệt công văn được soạn thảo như công văn pháthành, công văn nội bộ
- Các thông tin thuộc tính về lịch sử phê duyệt
công văn gồm: code, name, documentcode, approvestaffcode, approvecontent, approvetime, status,
information
- Lưu trữ thông tin các thông báo lưu hành trong
hệ thống
- Các thông tin thuộc tính về thông báo gồm:
code, name, createdate, informationtime, title, informationcontent, departmentcode, staffcode,
status, approvestaffcode, approvecontent,approvetime
Trang 33- Lưu trữ thông tin về các tệp đính kèm với thôngbáo để lưu trữ nội dung thông báo hoặc nhữnghướng dẫn thực hiện thông báo
- Các thông tin thuộc tính về tệp đính kèm thôngbáo gồm: code, name, informationcode, filename,theorder, draft
infohistoryapprove
- Lưu trữ thông tin theo dõi về lịch sử các lần phêduyệt thông báo được soạn thảo để đảm bảo phùhợp cả về nội dung và thể thức
- Các thông tin thuộc tính về lịch sử phê duyệt
thông báo gồm: code, name, informationcode, approvestaffcode, approvecontent, approvetime,
status
informationprocess
- Lưu trữ thông tin phân công quy trình xử lýthông báo trong hệ thống
- Các thông tin thuộc tính về phân công quy trình
xử lý thông báo gồm: code, name,
informationcode, refcode, reftype, assignedlvevel,
Trang 34Tên quan hệ
: Quan hệKiểu liên kết:
Max = 1; min = 1 Thực thể
Max = n; min = 1 Thực thể
Xác định các kiểu liên kết giữa các thực thể có trong hệ thống:
Bảng 2.4 Bảng xác định kiểu liên kết phần quản trị hệ thống
Trang 35staff
Bảng 2.5 Bảng xác định kiểu liên kết phần quản lý công văn, thông báo
KI U TH C TH ỂU THỰC THỂ ỰC THỂ ỂU THỰC THỂ KI U LIÊN K T/ B N S ỂU THỰC THỂ ẾT/ BẢN SỐ ẢN SỐ Ố KI U TH C TH ỂU THỰC THỂ ỰC THỂ ỂU THỰC THỂ staff
information
e staff
Trang 362.2.2 Vẽ các mô hình dữ liệu và chuẩn hóa:
Mô hình ER mở rộng
Phần quản trị hệ thống:
department
code name managesubject manageclass managelevelcode manageclassedu parentcode comparelevel theorder
leveltitle
code name rate comparelevel theorder dutyreduction
degree
code name rate comparelevel theorder
staff
code name departmentcode leveltitlecode degreecode academictitlecode armyrankcode birthday sex address tel mobiphone username userpassword
Trang 37Hình 2.7 Mô hình ER m r ng ph n “Qu n tr h th ng”ở rộng phần “Quản trị hệ thống” ộng tiếp nhận công văn đến ần “Quản trị hệ thống” ảo, phát hành công văn đi ị hệ thống” ệt công văn ống”
Trang 38Phần quản lý công văn, thông báo:
historyapprove
code name documentcode approvecontent approvestaffcode approvetime status
historyreply
code name documentprocesscode reply replytime status finishtime finishercode
document
code name receivedate sender abstract title staffcode documentnumber inputtime securitylevel emergencylevel versioncount pagecount status approvingdate approvingstaffcode documenttype documentdate baseondocument receiver authordepartmentcode approvenote approvestatus documentlevel delivereddate
Thuộc Gồm
informationprocess
code name informationcode refcode reftype assignedlvevel assignedorganizer assignedstaffcode assignedtime requisitecontent requisitetype status
Xử lý
staff
code name departmentcode leveltitlecode degreecode academictitlecode armyrankcode birthday sex address tel mobiphone username userpassword
Xử lý
Xét duyệt
infohistoryapprove
code name informationcode approvestaffcode approvecontent approvetime status
Thuộc
informationattach
code name informationcode filename theorder draft Gồm
Xét duyệt
Trang 39code name documentcode approvecontent approvestaffcode approvetime status
historyreply
code name documentprocesscode reply replytime status finishtime finishercode
document
code name receivedate sender abstract title staffcode documentnumber inputtime securitylevel emergencylevel versioncount pagecount status approvingdate approvingstaffcode documenttype documentdate baseondocument receiver authordepartmentcode approvenote approvestatus documentlevel delivereddate
Thuộc Gồm
informationprocess
code name informationcode refcode reftype assignedlvevel assignedorganizer assignedstaffcode assignedtime requisitecontent requisitetype status
Xử lý
staff
code name departmentcode leveltitlecode degreecode academictitlecode armyrankcode birthday sex address tel mobiphone username userpassword
Xử lý
Xét duyệt
infohistoryapprove
code name informationcode approvestaffcode approvecontent approvetime status
Thuộc
informationattach
code name informationcode filename theorder draft Gồm
Xét duyệt
Trang 40Hình 2.8 Mô hình ER mở rộng phần quản lý công văn, thông báo
Mô hình ER kinh điển
Thực hiện chuẩn hóa chuyển mô hình ER mở rộng thành mô hình ER kinhđiển
+Một kiểu thuộc tính cho phép không
sơ đẳng- giá trị có thể chia tách thành
những phần nhỏ hơn
+Một kiểu thuộc tính bắt buộc phải
sơ đẳng
+Các kiểu thực thể chưa cần có khóa +Các kiểu thực thể chính phải có
khóa và khóa của kiểu thực thể chính
là kiểu thuộc tính định danh
Tìm khóa cho kiểu thực thể chính:
- Thực thể có kiểu thuộc tính định danh => thuộc tính đó là khóa
- Thực thể không có kiểu thuộc tính định danh => thêm thuộc tính làm khóaSau khi xem xét các thực thể, ta có bảng khóa cho các thực thể chính như sau:
Ký hiệu biểu diễn:
Khóa chính: biểu diễn khóa chính
Khóa ngoại: biểu diễn khóa ngoại