1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN

72 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Quản Lý Công Tác Giáo Viên
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Chuyên ngành Quản Lý Công Tác Giáo Viên
Thể loại Báo cáo đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đặt ra trong đồ án này là thiết kế, xây dựng một hệ thống phầnmềm hỗ trợ quản lý công tác giáo viên sao cho hệ thống này có thể đưa ra ápdụng rộng rãi tới các Bộ môn trong toàn Họ

Trang 1

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1

MỤC LỤC 3

MỞ ĐẦU 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN 6

1.1 Mô tả cách thức quản lý trước khi xây dựng hệ thống 6

1.2 Mô tả cách thức quản lý sau khi xây dựng hệ thống 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 11

2.1 Khảo sát hệ thống thực 11

2.1.1 Một số quy định về cán bộ giảng dạy tại Học viện kỹ thuật quân sự 11

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền lợi của cán bộ giảng dạy 11

2.1.3 Chế độ làm việc của cán bộ giảng dạy 16

2.1.4 Quy định chế độ làm việc của CBGD 17

2.2 Phân tích hệ thống 21

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 24

3.1 Thiết kế kiểm soát 24

3.1.1 Xác định nhu cầu bảo mật của hệ thống 24

3.1.2 Phân định các nhóm người dùng 24

Trang 2

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL) 25

3.2.1 Xác định các bảng dữ liệu phục vụ nhu cầu bảo mật 25

3.2.2 Mô hình dữ liệu của hệ thống 26

3.2.3 Mô tả chi tiết một số bảng dữ liệu chính trong mô hình dữ liệu 29

3.3 Thiết kế Menu chương trình 41

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CHƯƠNG CHÌNH 47

4.1 Các modul chính của hệ thống 47

4.1.1 Lớp Connecttion (kết nối tới cơ sở dữ liệu SQL Server) 47

4.1.2 Lớp clsCell (lớp ô lưới) 48

4.1.3 Lớp clsKehoachtuan (lớp lưới kế hoạch tuần) 49

4.1.4 Lớp clsThoikhoabieu (lớp lưới thời khoá biểu) 49

4.2 Các giao diện bảo mật hệ thống 51

4.2.1 Đăng nhập hệ thống 51

4.2.2 Thay đổi mật khẩu 51

4.2.3 Sao lưu dữ liệu 52

4.2.4 Phục hồi dữ liệu 52

4.3 Các giao diện cập nhật dữ liệu 53

4.3.1 Giao diện cập nhật các danh mục 53

4.3.2 Giao diện cập nhật danh sách giáo viên và các quá trình 56

4.3.3 Giao diện cập nhật kế hoạch và lịch giảng của giáo viên 59

4.3.4 Giao diện cập nhật Hoạt động đào tạo và Khoa học công nghệ 66

4.3.5 Giao diện cập nhật các định mức dào tạo 68

4.4 Các giao diện tìm kiếm, thống kê 69

4.4.1 Giao diện tìm kiếm lịch giảng 69

4.4.2 Giao diện thống kê tải giảng của giáo viên 70

4.4.3 Giao diện thống kê định mức và vượt tải giảng của giáo viên 71

KẾT LUẬN 73

Kết quả đạt được 73

Hướng phát triển 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay việc quản lý công tác giáo viên trong từng học kỳ và năm họcvẫn đang là một vấn đề rất cần thiết Tại Học viện, đã có một số chương trìnhquản lý từng được thử nghiệm thành công tại một số Bộ môn nhưng chưađược mang ra áp dụng rộng rãi

Vấn đề đặt ra trong đồ án này là thiết kế, xây dựng một hệ thống phầnmềm hỗ trợ quản lý công tác giáo viên sao cho hệ thống này có thể đưa ra ápdụng rộng rãi tới các Bộ môn trong toàn Học viện

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý công tác giáo viêntại Học viện

Hệ thống được xây dựng này sẽ giúp cho công việc quản lý trở nên gọnnhẹ, khoa học và chính xác Công việc lưu trữ dữ liệu cũng đơn giản và antoàn

Mục đích nghiên cứu

Xây dựng chương trình hỗ trợ cho việc quản lý công tác giáo viên tạicác bộ môn trong mỗi học kỳ và năm học Tổng hợp và đưa ra đánh giá mức

độ hoàn thành công tác của mỗi giáo viên vào cuối học kỳ và năm học

Để thực hiện nhiệm vụ được giao, đồ án bao gồm các chương sau:

- Chương 1: Mô tả bài toán quản lý công tác giáo viên

- Chương 2: Phân tích hệ thống

- Chương 3: Thiết kế hệ thống

- Chương 4: Thiết kế chương trình

Trang 5

 Hoạt động đào tạo bao gồm các hoạt động nhỏ sau:

- Hoạt động giảng dạy

- Các môn học đảm nhiệm

- Biên soạn giáo trình, tài liệu

- Xây dựng chương trình môn học

- Xây dựng cơ sở vật chất

- Hoạt động phương pháp

- Hướng dẫn đồ án, luận án

 Hoạt động khoa học công nghệ bao gồm các hoạt động sau:

- Các bài báo đã công bố

- Các báo cáo khoa học

- Các đề tài nghiên cứu

- Các đề án, dự án

Ngoài ra còn có một số hoạt động khác nhưng ở đây trong đồ án nàychỉ đề cập tới các hoạt động vừa nêu trên và tập trung chủ yếu vào hoạt độnggiảng dạy Sau đây là mô tả cho các hoạt động:

Trang 6

Hoạt động giảng dạy: Công việc quản lý lịch giảng dạy của

giáo viên thường do nhân viên hay thư ký trong Bộ môn đảm nhiệm Quytrình làm việc như sau:

- Đầu mỗi học kỳ, Phòng Đào Tạo lập danh sách các môn học cho tất cảcác lớp trong toàn Học viện (tất cả các khoá) Sau đó báo dạy sẽ được gửi trựctiếp về các Bộ môn, ngoại trừ các môn học chung thì sẽ gửi về Khoa Sau khibáo dạy về tới Bộ môn, căn cứ vào định mức, chức danh và năng lực chuyênmôn của giáo viên mà Chủ nhiệm Bộ môn sẽ phân công cụ thể các môn họctrong báo dạy mà Phòng Đào Tạo gửi xuống tới từng người Danh sách giáoviên đảm nhiệm giảng dạy các môn học trong học kỳ sẽ được các Bộ môn gửilên Phòng Đào Tạo để làm thời khoá biểu cho các lớp

Thời khoá biểu mà Phòng Đào Tạo lập ra chỉ là thời khoá biểu của Lớp,không có thời khoá biểu cho từng giáo viên như trước đây Vì vậy đầu mỗi học

kỳ, Bộ môn sẽ nhận tất cả các thời khoá biểu của tất cả các lớp đảm nhiệmgiảng dạy từ Phòng Đào Tạo, sau đó nhân viên hoặc thư ký Bộ môn sẽ tổnghợp trên từng thời khoá biểu của từng lớp để ghi lên kế hoạch công tác tuần.Mỗi giáo viên cũng sẽ được nhận thời khoá biểu của từng lớp đúng với sự phâncông, căn cứ vào ngày, cặp tiết, tên môn, tên lớp, tên hội trường trên từng tờthời khoá biểu mà giáo viên có nhiệm vụ đến đúng địa điểm đó để giảng dạy

Việc quản lý lịch giảng dạy của giáo viên cũng tương đối phức tạp vàhay bị nhầm lẫn do công việc này thường lặp lại nhiều lần Ngoài ra, khi cầntìm kiếm lại các thông tin về lịch giảng của năm học trước là rất khó và hầu

như không thực hiện được Ví dụ: muốn biết trong học kỳ x, năm học y, ngày z

có giáo viên nào giảng dạy cho lớp học nào, môn gì thì cũng phải kiểm tra lạitrong thời khoá biểu của của học kỳ và năm học đó Hoặc muốn biết trong tuần

thứ x, có những giáo viên nào phải giảng dạy những lớp nào, môn học gì cũng

cần xem lại thời gian trên thời khoá biểu và giáo viên tương ứng

Trang 7

Bên cạnh việc quản lý lịch giảng này một số công việc có liên quan như:tính tải giảng, định mức, vượt tải, kết hợp với tính tiền giảng dạy cho từngngười Nếu như việc quản lý không chặt chẽ thì đương nhiên các công việc liênquan cũng sẽ không chính xác.

Đánh giá

Ưu điểm:

- Thường xuyên phải cập nhật các thông tin về lịch giảng của giáo viên

Nhược điểm:

- Việc quản lý yêu cầu phải mất nhiều thời gian

- Độ chính xác không đảm bảo do phải làm với nhiều dũ liệu, lặp đi lặplại nhiều lần có thể dẫn đến nhầm lẫn

- Tốc độ chậm, không linh hoạt

- Không thể tra cứu, tìm kiếm

Các hoạt động khác: xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng chương trình

môn học, hoạt đông phương pháp, hướng dẫn đồ án - luận án, các bài báo đã công bố, các báo cáo khoa học…Đây là một số trong nhiều hoạt động của

giáo viên mà hàng năm đều phải diễn ra Việc quản lý tất cả các hoạt độngnày đòi hỏi hệ thống phải lớn và nhiều bộ phận đảm nhiệm Với đồ án này,chỉ tập trung vào một phần quản lý chính là hoạt động giảng dạy Để mô tảcách thức quản lý các hoạt động này trước khi xây dựng hệ thống ta hìnhdung như sau:

Nếu không có hệ thống nào đảm nhiệm lưu trữ, cập nhật các thông tincủa các hoạt động này thì việc lưu trữ bằng các phương pháp truyền thốngbằng giấy tờ, sổ sách là điều bắt buộc, mà nếu hàng năm đều diễn ra các hoạtđộng đó thì các văn bản giấy tờ ngày càng nhiều Do đó để tổng hợp và đưa ra

Trang 8

báo cáo chi tiết là rất khó khăn và tốn thời gian Việc lưu trữ lại cồng kềnh,không thuận tiện.

1.2 Mô tả cách thức quản lý sau khi xây dựng hệ thống.

Với các nhược điểm mà trước khi xây dựng hệ thống mắc phải, hệthống sau khi được xây dựng sẽ khắc phục và loại bỏ các nhược điểm đó, làmcho phương thức quản lý trở nên gọn nhẹ, dễ dàng Sau đây là mô tả cho cáchoạt động sau khi xây dựng hệ thống:

Hoạt động giảng dạy:

Sau khi xây dựng hệ thống, công việc quản lý lịch giảng dạy của giáoviên trong Bộ môn sẽ được hỗ trợ thực hiện bằng máy tính Chỉ cần nhập mộtlần các dữ liệu vào đầu mỗi học kỳ là có thể thực hiện các công việc liên quankhác Vào cuối mỗi giai đoạn nếu có kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượnggiảng dạy của từng giáo viên thì chương trình sẽ thống kê và đưa ra các báocáo cần thiết

Quy trình của công việc quản lý bắt đầu khi nhận báo dạy của Phòngđào tạo về Nhân viên Bộ môn sẽ nhập lịch cho từng giáo viên Bộ môn mìnhcăn cứ vào dữ liệu trên thời khoá biểu đã nhận Sau khi nhập dữ liệu xong,việc tương tác với dữ liệu đó như thế nào chỉ tuỳ thuộc yêu cầu của Bộ môn

Chương trình có thể dùng cho tất cả các giáo viên trong Bộ môn, mỗigiáo viên có thể tự xem lịch giảng của mình và xuất ra văn bản khi cần thiết.Giáo viên Bộ môn không được phép cập nhật hoặc xoá dữ liệu, mọi thao tác

đó chỉ có nhân viên đảm nhiệm chính mới được làm và có sự kiểm tra củaChủ nhiệm Bộ môn

Các giao diện cập nhật các danh mục được làm đơn giản, dễ sử dụng,

có nhiều chức năng, giúp cho người quản lý bao quát được mọi công việc.Chương trình có tạo ra các loại báo cáo cần thiết trong quá trình quản lý lịch

Trang 9

giảng cũng như quản lý nhân sự tại Bộ môn Hệ thống này có thể áp dụng chotất cả các Bộ môn trong toàn Học viện vì cơ cấu và cách thức làm việc ở các

Bộ môn là như nhau

Đánh giá

Ưu điểm:

- Tốn ít thời gian

- Độ chính xác bảo đảm

- Tốc độ nhanh và linh hoạt

- Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm và báo cáo

Nhược điểm: Không.

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Khảo sát hệ thống thực

2.1.1 Một số quy định về cán bộ giảng dạy tại Học viện kỹ thuật quân

sự

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế cán bộ giảng dạy tại Học viện kỹ thuật quân sự (HVKTQS)quy định về tiêu chuẩn , nhiệm vụ, quyền lợi và chế độ làm việc của cán bộgiảng dạy (CBGD) tại HVKTQS

Điều 2: CBGD tại HVKTQS là các cán bộ có các chức danh do Nhà

nước quy định: trợ giảng (TG), giảng viên (GV), giảng viên chính (GVC),phó giáo sư (PGS), giáo sư (GS) tham gia công tác đào tạo của Học viện

Điều 3: CBGD tại HVKTQS bao gồm:

1 CBGD chuyên trách: là những cán bộ biên chế chính thức trong các

bộ môn, khoa, trung tâm hoàn thành đầy đủ các chức trách, chế độ công tácquy định cho CBGD

2 CBGD kiêm nhiệm: là các cán bộ không thuộc biên chế các bộ môn,

khoa, trung tâm của Học viện có tham gia công tác đào tạo với thời lượng lớnhơn hoặc bằng 25% thời lượng quy định cho CBGD chuyên trách

3 CBGD cộng tác: là những cán bộ không thuộc biên chế các bộ môn,

khoa, trung tâm của Học viện có tham gia công tác đào tạo với thời lượng nhỏhơn 25% thời lượng quy định cho CBGD chuyên trách

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền lợi của cán bộ giảng dạy

Điều 6: Nhiệm vụ chung:

Trang 11

1 Thực hiện công tác giảng dạy cho các loại hình đào tạo trong Học

viện theo sự phân công của Chủ nhiệm Bộ môn theo chương trình đào tạo đãđược phê duyệt; chấp hành nghiêm các quy chế, quy định về đào tạo

2 Biên soạn giáo trình, tài liệu cho các môn học mà mình phụ trách;

tham gia xây dựng cơ sở vật chất của Bộ môn, khoa

3 Tham gia và thực hiện nghiêm túc kế hoạch nghiên cứu khoa học

(NCKH)

4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất, đạo đức,

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

5 Thực hiện tốt chế độ quy định đối với người sỹ quan, quân nhân

chuyên nghiệp (QNCN), viên chức quốc phòng (VCQP) theo quy định củađiều lệnh quản lý bộ đội

6 Tham gia công tác quản lý đào tạo.

Quỹ thời gian dành cho từng nhiệm vụ của điều này do Bộ Quốc Phòng(BQP) và nhà nước quy định theo chức danh CBGD

Điều 7: Nhiệm vụ cụ thể theo chức danh:

1 Trợ giảng:

- Tự bồi dưỡng kiến thức môn học, các môn học liên quan, chính trị,quân sự, tin học, ngoại ngữ và phương pháp giảng dạy để trở thành giảng viênđại học

- Giữ vai trò trợ lý cho các CBGD có chức danh từ giảng viên trở lêntrong công tác giảng dạy và NCKH

- Thực hiện một số bài giảng với mục đích tập sự; hướng dẫn học viênlàm bài tập, thí nghiệm, thực hành, ngoại khoá…

- Tham gia NCKH, hướng dẫn học viên NCKH

Trang 12

- Tham gia công tác xây dựng cơ sở vật chất, phục vụ đào tạo vàNCKH.

2 Giảng viên:

- Giảng dạy các giáo trình được phân công

- Tham gia hướng dẫn và đánh giá, chấm đồ án môn học, luận văn, đồ

án tốt nghiệp đại học (cao đẳng)

- Biên soạn tài liệu tham khảo môn học khi được phân công

- Tham gia các đề tài NCKH, hướng dẫn học viên NCKH

- Thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn và nghiệp vụ, quy chếcác trường đại học

- Tham gia công tác quản lý đào tạo: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập

- Tham gia bồi dưỡng trợ giảng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

3 Giảng viên chính:

- Giảng dạy có chất lượng giáo trình các môn học thuộc nhóm môn họcđược phân công Tham gia bồi dưỡng học viên giỏi Tham gia đào tạo, bồidưỡng sau đại học nếu là tiến sĩ

- Chủ trì hướng dẫn, chấm luận văn, đồ án tốt nghiệp đại học (caođẳng) Tham gia hướng dẫn luận văn cao học; tham gia phản biện luận án tiến

sĩ, tham gia hướng dẫn NCS và thực tập sinh (nếu là tiến sĩ và có chuyênngành đào tạo) Có trách nhiệm bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu phát triểnchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ môn

- Chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng mục tiêu, kế hoạch, chươngtrình đào tạo

Trang 13

- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy,đào tạo.

- Chủ trì hoặc tham gia đề tài NCKH, tham gia các báo cáo khoa học,trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của Bộ môn hay chuyênngành trong và ngoài nước

- Thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn, quy trình nghiệp vụ

về giáo dục và đào tạo theo yêu cầu của Học viện và quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo

- Tham gia công tác quản lý đào tạo: chủ nhiệm lớp, cố vấn hoặc thamgia công tác quản lý ở Bộ môn, phòng, ban thuộc Học viện

4 Phó giáo sư:

- Giảng dạy với chất lượng tốt các môn học chính của chuyên ngànhđào tạo Giảng dạy một số chuyên đề chính của của chương trình đào tạo, bồidưỡng sau đại học, phát hiện và bồi dưỡng học viên giỏi của chuyên ngànhđào tạo

- Chủ trì hướng dẫn, chấm luận án tiến sĩ, luận văn cao học theo quychế đào tạo sau đại học; có trách nhiệm bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theoyêu cầu phát triển chuyên môn và nghiệp vụ của Bộ môn hoặc chuyên ngành

- Chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng, hoàn thiện mục tiêu, kếhoạch, chương trình đào tạo chuyên môn ngành học ở bậc đại học và sau đạihọc

- Chủ trì việc biên soạn giáo trình, sách giáo khoa của ngành học

- Tổng kết, đánh giá được kết quả giảng dạy, đào tạo theo chuyênngành và chủ động đề xuất cải tiến mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạophù hợp với yêu cầu thực tế

Trang 14

- Chủ trì hoặc tham gia các đề án, đề tài NCKH cấp ngành hoặc cấpNhà nước.

- Chủ trì hoặc tham gia các báo cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệmđóng góp vào sự phát triển của Bộ môn hay chuyên ngành ở trong và ngoàinước

- Hướng dẫn học viên NCKH và tổ chức các lực lượng cán bộ khoa họctrong và ngoài Học viện thực hiện các đề tài NCKH

- Tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo (khi có yêu cầu)

5 Giáo sư:

- Giảng dạy với chất lượng cao các môn học chủ chốt và môn học mớinhằm mục tiêu cập nhật và hiện đại hoá kiến thức chuyên ngành Có tráchnhiệm phát hiện và bồi dưỡng học viên giỏi theo chuyên ngành đào tạo

- Chủ trì hướng dẫnvà chấm luận án tiến sĩ theo các quy định của quychế đào tạo sau đại học

- Có trách nhiệm bồi dưỡng đội ngũ GVC và GV theo yêu cầu pháttriển chuyên môn và nghiệp vụ của Bộ môn hoặc chuyên ngành

- Chủ trì tổ chức việc thiết kế, xây dựng, hoàn thiện mục tiêu, kế hoạch,chương trình đào tạo theo chuyên ngành của Học viện Đề xuất các chủchương, phương hướng phát triển cảu chuyên ngành Chủ trì xây dựngphương hương học thuật của nhóm chuyên môn hoặc của Bộ môn

- Chủ trì tổ chức chỉ đạo và thực hiện việc biên soạn giáo trình, sáchgiáo khoa của bộ môn về chuyên ngành đào tạo

- Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các đề án, đề tài NCKH cấp Nhà nước

Trang 15

- Chủ trì và tổ chức chỉ đạo xây dựng, thông qua các báo cáo khoa học,trao dổi kinh nghiệm, các công trình nghiên cứuđể đóng góp vào sự phát triểncủa Bộ môn chuyên ngành và trao đổi quốc tế.

- Tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo (nếu có yêu cầu)

- Chủ trì hoặc tham gia các hoạt động khoa học ở tầm cỡ quốc gia vàquốc tế

- Chủ trì tổng kết đánh giá đúc rút kinh nghiệm và đề xuất việc cải tiếnmục tiêu, nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành

Điều 8: Trưởng nhóm môn học do Chủ nhiệm bộ môn chỉ định trong số

các CBGD có chức danh giảng dạy cao nhất trong nhóm môn học, giúp Chủnhiệm bộ môn về việc phát triển và thực hiện nhiệm vụ của nhóm môn họctheo định hướng chuyên môn

Điều 9: Nhiệm vụ của CBGD kiêm nhiệm và CBGD cộng tác được

quy định trong hợp đồng giảng dạy với Bộ môn

2.1.3 Chế độ làm việc của cán bộ giảng dạy

Điều 11: CBGD có trách nhiệm hoàn thành các mặt công tác, đảm bảo

chất lượng và định mức khối lượng công việc ghi trong điều 6, điều 7 và phụ

lục 1 (quy chế cán bộ giảng dạy tại Học viện kỹ thuật quân sự)

Điều 12: Hàng năm Chủ nhiệm Bộ môn giao nhiệm vụ cho CBGD,

khối lượng còn lại CBGD tự đăng ký để đảm bảo đủ định mức (phụ lục 1,2 Quy chế) Phần tự đăng ký phải được Chủ nhiệm bộ môn phê duyệt

-Điều 13: Khi khối lượng công tác của một hoặc một số mặt công tác

không đủ định mức quy định thì có thể bù bằng khối lượng của các mặt côngtác còn lại

Trang 16

Điều 14: Hàng tháng các CBGD báo cáo kết quả công tác của mình với

Chủ nhiệm bộ môn Cuối năm học, CBGD tổng kết công tác của mình theonội dung kế hoạch công tác để lưu hồ sơ quản lý ở các cấp

Điều 15: CBGD chịu sự thanh tra, kiểm tra các mặt công tác của Bộ

môn, Khoa, Học viện và các cơ quan chuyên trách của Học viện, BQP, Bộ

giáo dục và đào tạo

2.1.4 Quy định chế độ làm việc của CBGD.

Định mức giờ chuẩn theo chuyên môn và chức danh CBGD.

Biên soạnGTTL, tham gia

Xây dựngCSVC, tham gia

Biên soạnGTTL, tham gia

Trang 17

đảm bảo

KT, KH

Xây dựngCSVC, tham gia

42 81 93 103 113

Biên soạnGTTL, tham gia

Xây dựngCSVC, tham gia

Biên soạnGTTL, tham gia

Xây dựngCDVC, tham gia

Trang 18

10 Ban giám đốc và các giáo viên kiêm nhiệm 100 %

11 Giáo viên đang học Cao học không tập trung 50 %

12 Giáo viên đang NCS không tập trung 70 %

Quy định về định mức chi cho đào tạo

Đào tạo đại học và cao đẳng tại Học viện

- Chi cho giảng dạy: T = K × K ×n × T 1 2 0

Trong đó: n – là giờ giảng dạy theo thời khoá biểu

T0 là mức tiền hỗ trợ (đồng/tiết giảng), được giám đốc quy định chotừng năm học

K1 – là hệ số phụ thuộc vào chức danh CBGD

K1 = 1,2 với Giáo sư

1,1 với Phó giáo sư, Tiến sỹ Khoa học

1,0 với Giảng viên chính, Tiến sỹ

0,9 với Giảng viên

Trang 19

0,8 với Trợ giảngK2 – là hệ số phụ thuộc vào số lượng học viên trong lớp học

K2 = 1,0 với lớp có số học viên <= 75

1,1 với lớp có số học viên từ 76 đến 100

1,2 với lớp có số học viên >= 101

- Định mức riêng đối với các hình thức huấn luyện: xem thêm trong

tài liệu tham khảo (Quy chế CBGD tại Học viện kỹ thuật quân sự)

Đào tạo sau đại học

- Chi cho giảng dạy: T = n×K ×K ×K ×K ×T0 1 2 3 0

Trong đó: n – là số giờ giảng dạy theo thời khoá biểu

T0 – là định mức giảng dạy (đồng/tiết giảng), được giám đốc quy địnhcho từng năm học

K0 – là hệ số giảng dạy sau đại học (K0 = 2,5)

K1 – là hệ số phụ thuộc vào loại môn học

K1 = 1,00 với các môn ngoại ngữ

1,10 với các môn chung và các môn cơ bản

1,20 với các môn chuyên ngành

K2 – là hệ số phụ thuộc vào chức danh CBGD

K2 = 1,50 với Giáo sư

1,25 với Phó giáo sư

1,00 với Giảng viên chính, thạc sỹ

K3 – là hệ số phụ thuộc số lượng học viên của lớp học

Trang 20

1) Đăng nhập hệ thống

Quản trị hệthống

Hệ thống quản

lý công tácgiáo viên

2) Thay đổi mật khẩu

9) Hồ sơ giáo viên rút gọn

Trang 21

tác giáo viên

16) Cập nhật lịch giảng dạy

17) Cập nhật các hoạt động đào tạo khác

và hoạt động khoa học công nghệ

18) Cập nhật quy định về định mức chi

cho đào tạo

19) Các chức năng tìm kiếm, thống kê,

báo cáo

Trên đây là bảng mô tả tổng quan về hệ thống quản lý công tác giáoviên Sơ đồ phân rã chức năng như sau:

Trang 22

Hình 2.2.1.1: Sơ đồ phân rã chức năng

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Thiết kế kiểm soát.

Trang 23

3.1.1 Xác định nhu cầu bảo mật của hệ thống.

Để hệ thống hoạt động đúng đắn hiệu quả, ta cần phải bổ sung các kiểmsoát cần thiết, các kiểm soát này nhằm: tăng độ tin cậy của hệ thống; phòngtránh hay hạn chế tối đa các nguy cơ gây mất mát, hư hỏng thông tin đe doạ

sự hoạt động của hệ thống do ngẫu nhiên hay cố ý

Mục đích của việc thiết kế kiểm soát là đề xuất các biện pháp nhằm làmcho hệ thống đảm bảo được tính chính xác, dữ liệu trong hệ thống là xác thực,tính an toàn, bảo mật và tính riêng tư

* Tính chính xác: Hệ thống làm việc luôn đúng đắn, không đưa ra kếtquả tính toán sai lạc, không dẫn đến kết quả tính toán sai lạc Các sai lạc cóthể bắt nguồn từ hệ thống trước đây chưa thật kín kẽ hoặc lập trình sai gây lỗi.Các loại kiểm định có thể giúp phát hiện các các sai xót đó bằng các kiểmđịnh đơn nguyên, kiểm định tích hợp, kiểm định hệ thống

* Dữ liệu hệ thống là xác thực: Nghĩa là đảm bảo tính toàn vẹn, tínhxác thực và phi mâu thuẫn của dữ liệu Kiểm tra các thông tin thu thập vàthông tin xuất ra từ hệ thống nhằm đảm bảo tính xác thực của dữ liệu sử dụng

* Tính an toàn: là hệ thống không bị xâm hại khi có sự cố kỹ thuật

* Tính bảo mật: là khả năng ngăn ngừa các xâm phạm vô tình hay cố ý

từ phía con người

* Tính riêng tư: là bảo đảm được các quyền riêng tư đối với các loạingười dùng khác nhau

3.1.2 Phân định các nhóm người dùng.

Hệ thống có các nhóm người dùng sau đây:

Trang 24

STT Nhóm Hoạt động

1 Quản trị hệ thống Đây là nhóm có quyền cao nhất trong hệ thống

Nhóm này được phép thao tác toàn bộ trên dữliệu và quản lý danh sách người dùng

2 Cập nhật Cập nhật dữ liệu từ hệ thống vào cơ sở dữ liệu

3 Báo cáo Thống kê, lập các loại báo cáo và văn bản

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL).

3.2.1 Xác định các bảng dữ liệu phục vụ nhu cầu bảo mật.

Bảng dữ liệu phục vụ nhu cầu bảo mật của hệ thống là bảng phânquyền sử dụng hệ thống Khi người dùng muốn sử dụng hệ thống thì phảiđăng nhập vào theo tên và mật khẩu được cho phép Hệ thống sẽ kiểm tra tínhhợp lệ của tên và mật khẩu người dùng, với mỗi tên và mật khẩu cho phép sẽ

có một số quyền nhất định Dựa vào quyền của người sử dụng mà hệ thốnglọc ra những modul mà người đó được dùng Các bảng người dùng hệ thống

có cấu trúc như sau:

Bảng danh sách người dùng: app_list_user

Full_name Nvarchar 50 Tên đầy đủ người dùng

Start_date Datetime 8 Ngày bắt đầu sử dungEnd_date Datetime 8 Ngày kết thúc sử dụng

Trang 25

Pic Image 16 Ảnh

Password Nchar 10 Mật khẩu của người dùng

Bảng danh sách nhóm người dùng: app_group_user

Group_name Nvarchar 50 Tên nhóm người dùng

Bảng phân quyền cho nhóm người dùng: app_group_right

3.2.2 Mô hình dữ liệu của hệ thống.

Do số lượng các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nhiều, trong báo cáonày chỉ đưa ra các mối liên hệ từng phần giữa các bảng với nhau để tiện theodõi:

Trang 26

 Mô hình quan hệ giữa 3 bảng: giáo viên với các khoa và bộ môn

Hình 3.2.2.1: Mô tả quan hệ giữa giáo viên với các Bộ môn và Khoa

 Mô hình quan hệ giữa 3 bảng: danh sách người dùng với nhóm và phânquyền nhóm

Hình 3.2.2.2: Mô tả quan hệ giữa các bảng phân quyền bảo mật

Trang 27

 Mô hình quan hệ giữa 8 bảng: dm_gvien, dm_lop, dm_hoitruong,dm_hocky, dm_lhdt, lich_gd_hk_new và khgdhk:

 Mô tả quan hệ giữa 11 bảng: giáo viên với các hoạt động đào tạo vàkhoa học công nghệ

Trang 28

3.2.3 Mô tả chi tiết một số bảng dữ liệu chính trong mô hình dữ liệu 3.2.3.1 Danh mục giáo viên (dm_gvien):

Lưu thông tin về đối tượng giáo viên với các thông tin chi tiết về hồ sơ

cá nhân, đơn vị, học hàm, học vị, cấp bậc…

chính Tên trường Kiểu DL

Kích cỡ

Not

Trang 29

3 ten_vtat nvarchar 15  Tên vắn tắt

thư nhân dân

minh thư

minh thư

15 td_llctri nvarchar 20  Trình độ lí luận

Trang 30

26 monhoc_gd nvarchar 100  Môn học giảng

Kích cỡ

Not

Trang 31

3 ky_hieu nvarchar 10  Ký hiệu lớp

3.2.3.3 Danh mục môn học (dm_mhoc):

Lưu thông tin về các môn học đã và đang được giảng dạy trong Họcviện đối với các loại hình đào tạo và các hình thức đào tạo khác nhau

STT

Khoá

chính Tên trường

Kiểu dữ liệu

Kích cỡ

Not

Trang 32

1 ma_mon ma_mon smallint 2  Mã môn học

9 ma_loai_mh smallint 2  Mã loại môn học

tạo

3.2.3.4 Danh mục học kỳ (dm_hocky):

Lưu thông tin về một học kỳ cụ thể của từng năm học Cụ thể đến ngày bắt đầu và ngày kết thúc.

Trang 33

STT Khoá

chính Tên trường

Kiểu dữ liệu

Kích cỡ

Not

3.2.3.5 Kế hoạch giảng dạy học kỳ (khgdhk):

Lưu thông tin về kế hoạch giảng dạy của giáo viên tại đầu mỗi học kỳ

chính Tên trường

Kiểu dữ liệu

Kích cỡ

Not

Trang 34

5 Ma_mon Smallint 2  Mã môn học

đào tạo

9 Ma_hoi_truong Smallint 2  Mã hội trường

3.2.3.6 Lịch giảng dạy học kỳ (lich_gd_hk_new):

Lưu thông tin về lịch giảng chi tiết của giáo viên sau khi có kế hoạchgiảng dạy Các thông tin này được nhập từ các tờ thời khoá biểu của giáoviên

chính Tên trường

Kiểu dữ liệu

Kích cỡ

Not

Trang 35

6 Cap_tiet Tinyint 1  Cặp tiết

3.2.3.7 Các môn học đảm nhiệm (monhoc_damnhiem):

Đây là bảng lưu thông tin của một trong các hoạt động đào tạo của giáoviên Mô tả ở đây chỉ mang tính đại diện

chính Tên trường

Kiểu dữ liệu

Kích cỡ

Not

3.2.3.8 Các bài báo đã công bố (baibao_da_congbo):

Đây là bảng lưu thông tin của một trong các hoạt động khoa học côngnghệ của giáo viên Mô tả này là đại diện

chính Tên trường

Kiểu dữ liệu

Kích cỡ

Not

Trang 36

1 Ma_id ma_id smallint 2  ID

4 Ten_bai_bao Nvarchar 200  Tên bài báo

5 Noi_cong_bo Nvarchar 100  Nơi công bố

3.2.3.9 Hệ số giảng dạy đai học, cao đẳng (heso_giangday_DHCD):

Đây là bảng lưu thông tin về các hệ số cho việc tính giờ qui chuẩn chogiáo viên giảng dạy loại hình Đại học và Cao đẳng Hệ số này do trực tiếpHọc viện đề ra mỗi năm học

chính Tên trường

Kiểu dữ liệu

Kích cỡ

Not

chuẩn

TSKH

Ngày đăng: 23/05/2014, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.1.1: Sơ đồ phân rã chức năng - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 2.2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 20)
Bảng danh sách người dùng: app_list_user - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Bảng danh sách người dùng: app_list_user (Trang 22)
Bảng dữ liệu phục vụ nhu cầu bảo mật của hệ thống là bảng phân  quyền sử dụng hệ thống - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Bảng d ữ liệu phục vụ nhu cầu bảo mật của hệ thống là bảng phân quyền sử dụng hệ thống (Trang 22)
Bảng danh sách nhóm người dùng: app_group_user - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Bảng danh sách nhóm người dùng: app_group_user (Trang 23)
Hình 3.2.2.2: Mô tả quan hệ giữa các bảng phân quyền bảo mật - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 3.2.2.2 Mô tả quan hệ giữa các bảng phân quyền bảo mật (Trang 24)
Hình 3.2.2.1: Mô tả quan hệ giữa giáo viên với các Bộ môn  và Khoa - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 3.2.2.1 Mô tả quan hệ giữa giáo viên với các Bộ môn và Khoa (Trang 24)
Bảng này lưu thông tin về giảm định mức đối với các giáo viên đảm  nhiệm thêm công tác quản lý. - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Bảng n ày lưu thông tin về giảm định mức đối với các giáo viên đảm nhiệm thêm công tác quản lý (Trang 37)
Hình 4.4.1.1: Giao diện đăng nhập hệ thống - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.4.1.1 Giao diện đăng nhập hệ thống (Trang 48)
Hình 4.4.3.1: Giao diện sao lưu dữ liệu - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.4.3.1 Giao diện sao lưu dữ liệu (Trang 49)
Hình 4.4.2.1: Giao diện thay đổi mật khẩu - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.4.2.1 Giao diện thay đổi mật khẩu (Trang 49)
Hình 4.4.4.1: Giao diện phục hồi dữ liệu - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.4.4.1 Giao diện phục hồi dữ liệu (Trang 50)
Hình 4.2.1.1: Cập nhật danh mục lớp - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.2.1.1 Cập nhật danh mục lớp (Trang 51)
Hình 4.2.1.2: Cập nhật danh mục môn học - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.2.1.2 Cập nhật danh mục môn học (Trang 52)
Hình 4.2.1.3: Cập nhật danh mục học kỳ - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.2.1.3 Cập nhật danh mục học kỳ (Trang 53)
Hình 4.2.2.1: Cập nhật hồ sơ giáo viên chi tiết - Báo cáo đồ án tốt nghiệp QUẢN lý CÔNG tác GIÁO VIÊN
Hình 4.2.2.1 Cập nhật hồ sơ giáo viên chi tiết (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w