1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN - SÂN BÓNG ĐÁ MINI

26 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 744 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cà phê từ lâu đã là thức uống không thể thiếu của nhiều người trên thế giới ở Việt Nam thì cà phê đã quá phổ biến và quen thuộc với mọi người. Trong một cuộc khảo sát về thị trường cà phê tại Việt Nam và các quốc gia khác ở khu vực châu Á của Công ty nghiên cứu thị trường Mintel (Anh) cho thấy Việt Nam là quốc gia hàng đầu về cà phê “đích thực”. Trung bình mỗi người Việt Nam sử dụng 1.15kg cà phênăm một con số khá cao về lượng tiêu thụ cà phê so với các quốc gia trong khu vực. Quán cà phê là một địa điểm sinh hoạt xã hội, một nơi để các thành phần xã hội trò chuyện, đọc sách, học nhóm, thư giãn nhâm nhi bên ly cà phê. Đây còn là nơi có thể thỏa mãn niềm đam mê với những sở thích mà phổ biến nhất là niềm đam mê với môn thể thao vua “ Bóng đá”, là nơi xóa bỏ mọi mệt mỏi, thư giãn cuối tuần với những trận bóng đá đỉnh cao. Được xem và tham gia vào các trận bóng trực tiếp, không chỉ xóa bỏ mọi mệt mỏi, áp lực mà nó còn giúp chúng ta rèn luyện sức khỏe, có được tinh thần thoải mái để làm tốt công việc hàng ngày …

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 2

DANH MỤC BẢNG 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 3

1.1 Đặt vấn đề 3

1.2 Mục tiêu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Phạm vi và phương pháp thực hiện đề tài 4

1.3.1 Phạm vi của đề tài 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện đề tài: 4

1.4 Các nội dung chính của đề tài: 5

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Khái niệm về dự án 6

2.2 Quản lý dự án là gì? 6

2.3 các phương pháp phân tích dự án: 6

2.3.1 Phân tích giá trị hiện tại: 6

2.3.2 Phân tích suất thu lợi nội tại (Internal Rate Return – IRR): 6

2.3.3 Lợi nhuận: 7

2.3.4 Phương pháp điểm hòa vốn 7

2.3.5 Phương pháp xác định địa điểm 7

2.3.6 Hoạch định và lập tiến độ dự án, sử dụng phần mền Microsoft Project để quản lý dự án 8

2.3 Cơ sở pháp lý: 9

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU DỰ ÁN 10

3.1 Giới thiệu chung: 10

3.2 Quy mô dự án 12

3.2.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng dự án 12

3.2.2 Nguồn nhân lực và mức lương tháng 13

3.2.3 Các nguồn lực khác 14

3.3 Thời gian và trình tự các công việc 15

3.4 Phân tích tính khả thi của dự án 16

3.4.1 Cơ hội và nhu cầu thị trường 16

3.4.2 Thuận lợi và khó khăn dự án 17

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH DỰ ÁN 18

4.1 Doanh thu 18

4.1.1 Mức giá sản phẩm 18

4.1.2 Doanh thu hàng tháng 19

4.1.3 Doanh thu hoạt động trong 5 năm 19

4.2 Các loại chi phí 20

4.2.1 Chi phí biến đổi 20

4.2.2 Chi phí đầu tư ban đầu 989*8 21

4.2.3 Chi phí khấu hao 21

Trang 2

4.2.5 Thời gian hoàn vốn 24

4.3 Phân tích rủi ro và biện pháp dự phòng 25

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

5.1 Kết luận 26

5.2 Kiến nghị 26

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng quán 13

Hình 4.1 Sơ đồ Gant 16

Hình 4.2 dùng excel tính NPV 24

Hình 4.3 dùng excel tính IRR 24

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Xác định địa điểm từ 2 phương án: 11

Bảng 3.2 số lượng nhân công và lương 13

Bảng 3.3 Số lượng trang thiết bị 14

Bảng 3.4 thời gian trình tự công việc: 15

Bảng 4.1 Mức giá các sản phẩm phục vụ 18

Bảng 4.2 Doanh thu hàng tháng 19

Bảng 4.3 Doanh thu của 5 năm hoạt động 19

Bảng 4.4 Chi phí biến đổi hàng tháng 20

Bảng 4.5 Chi phí hoạt động trong 5 năm hoạt động 20

Bảng 4.6 Mức khấu hao đều trong 5 năm của các thiết bị, vật liệu, 21

Bảng 4.7 Phân tích dòng tiền thu nhập sau thuế 23

Bảng 4.8 Thời gian hoàn vốn 24

Trang 3

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Cà phê từ lâu đã là thức uống không thể thiếu của nhiều người trên thế giới

ở Việt Nam thì cà phê đã quá phổ biến và quen thuộc với mọi người Trong mộtcuộc khảo sát về thị trường cà phê tại Việt Nam và các quốc gia khác ở khu vựcchâu Á của Công ty nghiên cứu thị trường Mintel (Anh) cho thấy Việt Nam làquốc gia hàng đầu về cà phê “đích thực” Trung bình mỗi người Việt Nam sửdụng 1.15kg cà phê/năm một con số khá cao về lượng tiêu thụ cà phê so với cácquốc gia trong khu vực Quán cà phê là một địa điểm sinh hoạt xã hội, một nơi đểcác thành phần xã hội trò chuyện, đọc sách, học nhóm, thư giãn nhâm nhi bên ly

cà phê Đây còn là nơi có thể thỏa mãn niềm đam mê với những sở thích mà phổbiến nhất là niềm đam mê với môn thể thao vua “ Bóng đá”, là nơi xóa bỏ mọimệt mỏi, thư giãn cuối tuần với những trận bóng đá đỉnh cao Được xem và thamgia vào các trận bóng trực tiếp, không chỉ xóa bỏ mọi mệt mỏi, áp lực mà nó còngiúp chúng ta rèn luyện sức khỏe, có được tinh thần thoải mái để làm tốt côngviệc hàng ngày …

Sau khi quán cà phê đầu tiên ra đời năm 1530 tại Thổ Nhĩ Kỳ cho đến nay đã

có rất nhiều loại hình cà phê khác nhau được mở ra phục vụ cho nhiều người,nhiều tầng lớp khác nhau Ở Việt Nam chúng ta có thể bất gặp những quán cà phê

ở mọi nẻo đường, nhưng có thể tìm được một quán cà phê chất lượng thực thụ,nơi có thể thỏa mãn được sự đam mê thể thao của người Việt Nam nói chung vàngười Cần Thơ nói riêng thì chưa được phổ biến lắm Nắm bắt tâm lý đó, chúngtôi thực hiện dự án quán cafe kết hợp với sân đá bóng mini để đáp ứng nhu cầu

Trang 4

trong đồng bằng sông cửu long về học tập và làm việc Cà Phê – Sân Bóng minihứa hẹn sẽ trở thành địa điểm thân thuộc của người hâm mộ môn thể thao, cũngnhư những người có sở thích với những loại cà phê ngon hay những loại thứcuống được ưa chuộng nhất

1.2 Mục tiêu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Tạo không gian thư giãn cho mọi người sau giờ làm việc và học tập căngthẳng

- Đáp ứng được đam mê bóng đá, xem thể thao của mọi người

- Tạo thêm thu nhập cho sinh viên

- Tạo môi trường làm việc, giao lưu, học tập ngoài giờ cho mọi người

1.3.2 Phương pháp thực hiện đề tài:

- Thu thập thông tin liên quan từ internet, các quán cà phê cùng hình thức

kinh doanh, tham khảo ý kiến những người có kinh nghiệm, tham khảo tài liệuliên quan

- Phân tích dự án và đánh giá tính hiệu quả kinh tế bằng phương pháp địnhlượng và NPV

- Lập tiến độ dự án

Trang 5

+ Phương pháp CPM và PERT.

+ Sơ đồ Gantt

- Phân tích rủi ro của dự án

- Sử dụng trọng số xác định địa điểm

1.4 Các nội dung chính của đề tài:

Chương 1: GIỚI THIỆU

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 3: MÔ TẢ DỰ ÁN

Chương 4: HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN

Chương 5: KẾT LUẬN và KIẾN NGHỊ

Trang 6

2.2 Quản lý dự án là gì?

Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức(Organizing), lãnh đạo (Leading/ Directing ) và kiểm tra (Controlling ) các côngviệc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định ( đó là đạt được kết quả về

kĩ thuật, tài chính và thời gian )

2.3 các phương pháp phân tích dự án:

2.3.1 Phân tích giá trị hiện tại:

Giá trị hiện tại thuần (ròng) (Net Present Value – NPV): là chênh lệch giữa

khoảng thu và chi, được tính theo công thức:

2.3.2 Phân tích suất thu lợi nội tại (Internal Rate Return – IRR):

Suất thu lợi nội tại (IRR): là mức lãi suất cân đối của khoản tiền vay sao cho

sự cân đối của khoản tiền vay chưa được hoàn trả đó bằng zero khi thực hiện lầnthanh toán đó sau cùng

Trang 7

 Sử dụng đồ thị

 Phương pháp số (Excel):

Trong đó: values: giá trị dòng tiền đầu tư hoặc thu về

guess: lãi suất cho trước (MIRR)

2.3.3 Lợi nhuận:

Lợi nhuận là phần doanh thu khi hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra ban đầu (tiềnvốn)

2.3.4 Phương pháp điểm hòa vốn

Trong phương pháp này ta cần xác định sản lượng hòa vốn Ở mức sản lượnghoà vốn ta có tổng chi phí (bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi) bằng vớitổng doanh thu Dự án sẽ đánh giá nếu sản lượng bán được lớn hơn sản lượnghòa vốn

Thời kỳ hòa vốn: thời gian cần thiết để lợi ích của đầu tư bằng với chi phícủa nó

2.3.5 Phương pháp xác định địa điểm

Phương pháp dùng trọng số đơn giản (phương pháp định tính):

 Bước 1: Liệt kê tất cả các yếu tố có ảnh hưởng đến địa điểm

 Bước 2: Đặt tỉ trọng thích hợp (trong khoảng từ 0 – 1) cho mỗi yếu tố dựavào tầm quan trọng của nó

 Bước 3: Cho điểm (0 – 100) cho mỗi vị trí đối với mỗi yếu tố xác định ởbước1

 Bước 4: Tính toán điểm có trọng số cho mỗi yếu tố của mỗi vị trí bằng cáchnhân trọng số của nó với số điểm tương ứng

IRR = (values, guess)

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí hoạt động

Trang 8

 Bước 5: Tính tổng các điểm có trọng số cho mỗi vị trí và chọn một vị trí dựatrên những điểm số.

2.3.6 Hoạch định và lập tiến độ dự án, sử dụng phần mền Microsoft Project để quản lý dự án

* Sơ đồ Gantt: là một trong những công cụ cổ điển được sử dụng phổ biến

trong quản lý tiến độ thực hiện dự án Trong sơ đồ Gantt, các công tác được biểudiễn trên trục tung bằng thanh ngang, thời gian tương ứng được thể hiện trên trụchoành

 Ưu điểm: - Làm cho người đọc dễ xây dựng và nhận biết công việc

- Thấy rõ tổng thời gian thực hiện các công việc

 Nhược điểm:

- Không thể hiện được mối quan hệ giữa các công tác, không ghi rõ quytrình công nghệ

- Dự án có nhiều công tác khó thể hiện rõ nét

- Phù hợp áp dụng cho những dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp

*Phân tích sơ đồ mạng CPM và PERT:

PERT và CPM giống nhau về phương pháp cơ bản nhưng khác nhau về ước tính

thời gian thực hiện các công tác

 Phương pháp CPM

 Là phương pháp “đường găng” (được xem là phương pháp tất định)

 Phương pháp nhấn mạnh việc cân đối giữa chi phí và thời gian

 Thời gian hoàn thành toàn bộ dự án không thể ngắn hơn chiều dài đườnggăng

 Nếu một số công việc bị chậm trễ thì toàn bộ dự án bị chậm trễ theo

 Thường áp dụng cho các dự án xây dựng

 Phương pháp CBM có thể trình bày dưới 2 dạng: Sơ đồ AON (Activity OnNode), sơ đồ AOA (Activity On Arrow)

 Phương pháp PERT Là phương pháp xác suất, cho phép tìm xác suất toàn

bộ dự án trong thời gian định sẵn Sử dụng 3 loại thời gian ướctính sau:

Trang 9

 Thời gian lạc quan a (Optimistic time): là thời gian để hoàn thành công táctrong điều kiện tốt nhất

 Thời gian bi quan b (Pessimistic time): là thời gian để hoàn thành công táctrong điều kiện xấu nhất

 Thời gian thường xảy ra nhất m (Most likely time): là thời gian để hoànthành công tác trong điều kiện bình thường (amb)

Dựa vào 3 loại thời gian ước tính a, m và b, thời gian kỳ vọng (te) và phươngsai (ij) của công tác được tính như sau:

6

4)

(2

123

b a m

 Nghị đinh 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế của hội đồng Nhà nước số 24-LCT/HĐNN8 căn

cứ vào Điều 34 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, quy định chế độ hợp đồng kinh tế

 Bộ luật lao động: luật số 10/2012/QH13 căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết

số 51/2001/QH10 Quốc hội ban hành Bộ luật lao động

 Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 của Quốc hội có hiệu lực ngày01/07/2011 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong đảm bảo

an toàn thực phẩm, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm,…

 Nghị định của chính phủ số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 về việc điềuchỉnh mức thuế môn bài

Trang 10

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU DỰ ÁN

3.1 Giới thiệu chung:

 Tên dự án: XÂY DỰNG QUÁN CÀ PHÊ – SÂN BÓNG MINI

 Chủ đầu tư: Nguyễn Trí Hải Sđt: 09839373xx

Vũ Đình Cường Sđt: 09755143xx

 Nguồn kinh phí dự trù của dự án: 1.000.000.000đ ( hỗ trợ từ gia đình)

 Thời gian thực hiện dự án:

- Thời gian triển khai dự án: 1/1/2017

- Thời gian hoàn thành dự án: 23/3/2017

 Sơ lược dự án:

- Tên quán: VUA COFFEE

- Sản phẩm phục vụ: các loại thức uống , dịch vụ cho thuê sân cỏ nhân tạo

* Đặc điểm nổi bật: trực tiếp tất cả các trận bóng đá trong và ngoài nước,phục vụ 24/24

- Diện tích: 1900m2 ( bao gồm sân bóng và quán cà phê)

Trang 11

Bảng 3.1 Xác định địa điểm từ 2 phương án:

Trang 12

3.2 Quy mô dự án

3.2.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng dự án

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng quán

Cửa

Trang 13

3.2.2 Nguồn nhân lực và mức lương tháng

Bảng 3.2 số lượng nhân công và lương

Nhân

viên

Sốlượng

Số lượngngười/ca

Mức lương /giờ Thành tiền

Trang 14

3.2.3 Các nguồn lực khác

Bảng 3.3 Số lượng trang thiết bị

(VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

2 Xây và trang trí quán 1 100.000.000 100.000.000

10.0003.0005.00050.00040.00015.000

2.500.000750.0001.250.000300.0001.200.000300.000

3.3 Thời gian và trình tự các công việc

Bảng 3.4 thời gian trình tự công việc:

tác

trước

Thời gian (ngày)

1 A Lên ý tưởng và huy động

vốn

Trang 15

7 G Tuyển dụng và đào tạo nhân

9

87

53

K10

C20

E7G

10

H

2J10

F3

L

1 11

Trang 16

Hình 4.1 Sơ đồ Gant

Thời gian hoàn thành dự án là 82 ngày (bắt đầu từ ngày 1/1/2017- 23/3/2017)

3.4 Phân tích tính khả thi của dự án

3.4.1 Cơ hội và nhu cầu thị trường

Cần Thơ thành phố trực thuộc Trung Ương, một trong những thành phố hiệnđại, sầm uất hàng đầu nước ta Cuộc sống của người dân nơi đây luôn bận rộn vớibộn bề công việc Sau những ngày làm việc vất vả ai cũng muốn có một nơi để thưgiãn với đam mê sở thích của bản thân, một nơi để vận động rèn luyện sức khỏe.Nắm bắt nhu cầu thiết yếu đó chúng tôi đã thực hiện dự án quán cà phê “VUACOFFE” kết hợp với dịch vụ cho thuê sân bóng mini, để đáp ứng nhu cầu cần thiếtcủa người dân sống ở đây cũng như học sinh, sinh viên từ khắp đồng bằng sôngCửu Long tập trung học tập và làm việc Quán cà phê kết hợp với dịch vụ cho thuêsân bóng đá sẽ thực sự là nơi hấp dẫn đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu đó,không những mới lạ mà mô hình kinh doanh này còn đem lại hiệu quả kinh tế cao

do đáp ứng được nhu cầu nơi đây

Trang 17

3.4.2 Thuận lợi và khó khăn dự án

* Thuận lợi:

- Đáp ứng niềm đam mê, rèn luyên sức khỏe và thư giãn đông đảo người dân sinhsống ở đây

- Rất đông số lượng học sinh, sinh viên từ mọi nơi về học tập

- Mô hình cà phê kết hợp mới lạ có thể xem thể thao trên màn hình lớn, chơi và xem

đá bóng trực tiếp

- Trang trí bắt mắt nhưng vẫn tạo sự thoãi mái và dể chịu

- Địa điểm thuận lợi gần khu trọ, nơi đông đảo người dân sinh sống, đi lại dể dàng

* Khó Khăn:

- Do ở đây đã có những mô hình kinh doanh tương tự như dich vụ cho thuê sân

bóng mini, những quán cà phê lâu đời sẽ là những đối thủ cạnh tranh của dự án

- Vốn đầu tư rất lớn nên thời gian hồi vốn tương đối dài

- Chưa có kinh nghiệm trong việc thực hiện và xây dựng sân bóng

* Giải pháp:

- Thu hút khách hàng bằng các chương trình khuyến mãi

- Tăng doanh thu bằng việc kinh doanh thêm một số mặt hàng kèm theo ( bánh,kem, thẻ cào điện thoại, )

- Tuy nhiên những khó khăn trên đều có thể khắc phục và học hỏi Với quyết tâm vàthực hiện niềm đam mê ấp ủ Chúng tôi tin rằng trong thời gian ngắn dự án sẽ thuhút đông đảo khách hàng và đem lại lợi nhuận tốt

Trang 18

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH DỰ ÁN

Sân cỏ nhân tạo

Bảng 4.2 Doanh thu hàng tháng (đơn vị: VNĐ)

Trang 19

220 ly

10 giờ

3.520.0001.650.000

105.600.00049.500.000

Trung bình 1 năm doanh thu: 155,100,000 x 12 = 1.861.200.000 VNĐ/ năm

4.1.3 Doanh thu hoạt động trong 5 năm

Bảng 4.3 Doanh thu của 5 năm hoạt động (đơn vị: triệu đồng)

4.2.1 Chi phí biến đổi

Bảng 4.4 Chi phí biến đổi hàng tháng

Trang 20

-1530037802000

Trung bình chi phí biến đổi 1 năm: 115.892.440 x 12=1.390.709.280 VNĐ/ năm

Trung bình tổng chi phi hoạt động trong 1 năm: 1.390.709.280 VNĐ/ năm

( Tổng chi phí hoạt động trong 1 năm = chi phí biến đổi trong 1 năm )

Chi phí hoạt động tăng đều 2% mỗi năm:

Bảng 4.5 Chi phí hoạt động trong 5 năm hoạt động (đơn vị: VNĐ)

4.2.2 Chi phí đầu tư ban đầu ( xem bảng 3.3)

-Tổng chi phí đầu tư ban đầu = 907.455.000 đồng

-Tổng chi phí đầu tư ban đầu Bao gồm chi phí sân cỏ nhân tạo , trang thiết bị , chiphí xây dựng quán cà phê

4.2.3 Chi phí khấu hao

Bảng 4.6 Mức khấu hao đều trong 5 năm của các thiết bị, vật liệu, công trình:

giá

Hạn sử dụng

Trang 21

Sân cỏ nhân tạo 660.000 5 năm 132.000 132.000 132.000 132.000Bàn ghế 45.000 5 năm 9.000 9.000 9.000 9.000Máy chiếu 28.500 5 năm 5.700 5.700 5.700 5.700

TV 40 inch 21.000 5 năm 4.200 4.200 4.200 4.200Máy tính bàn 5.000 5 năm 1.000 1.000 1.000 1.000

Tủ lạnh 12.590 5 năm 2.518 2.518 2.518 2.518

(đơn vị: Nghìn )

Trang 22

4.2.4 Phân tích tài chính sau thuế

Bảng 4.7 Phân tích dòng tiền thu nhập sau thuế (đơn vị: triệu)

(Thuế suất doanh nghiệp 25% năm)

Trang 23

4.2.5 Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là một phương pháp tính giúp cho chúng ta xác định đượckhoản tiền đầu tư ở thời điểm ban đầu vào khoảng thời gian nào chúng ta sẽ thu hồi lại

được nguồn vốn đó

Chúng tôi tiến hành dùng phương pháp này để xác định số năm mà chúng tôi cóthể thu hồi lại vốn ban đầu khi đầu tư vào dự án này Dựa vào bảng lợi nhuận sau thuế:

Bảng 4.8 Thời gian hoàn vốn (đơn vị: VNĐ)

F

F

= 2 +

7384.858.14

9131.411.55

= 2.34 năm

- Bài toán này phân tích trong thời gian 5 năm và dòng tiền không đều nên rất khótrong việc tính NPV Để đơn giản chúng tôi dung công thức Excel để tính NPV của dự

án Với lãi suất ngân hàng 0% do 100% vốn của chủ đầu tư

- Ta được NPV= 1.054.311.915 VNĐ NPV>0 nên dự án có lời

Ngày đăng: 27/10/2020, 19:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Xác định địa điểm từ 2 phương án: - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN - SÂN BÓNG ĐÁ MINI
Bảng 3.1 Xác định địa điểm từ 2 phương án: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w