1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lich s­u 7- 2010-2011

147 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 7
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường học Trường THCS Bình An
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự xuất hiện của các thành thị Trung Đại a- Nguyên nhân: - Cuối thế kỷ XI sản xuất phát triển -> Nhu cầu trao đổi,buôn bán, lập xởng sản xuất -> Hình thành Thị trấn, Thành phố lớn, đó

Trang 1

Ngày soạn:20-8-2010 Khái quát Lịch sử thế giới trung đại

Tiết 1: Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội

Phong kiến ở Châu Âu

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh cần nắm đợc quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu - Cơ

cấu xã hội, hiểu đợc khái niệm “ Lãnh địa phong kiến” và đặc trng của nền kinh tế lãnh

địa ? Kinh tế lãnh địa khác với kinh tế xã hội nh thế nào?

1. T t ởng :

- Bồi dỡng cho học sinh về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài ngời từ xã hội chiếmhữu nô lệ sang xã hội phong kiến

2. Kỹ năng :

- Biết sử dụng bản đồ Châu Âu để xác định các quốc gia Phong kiến

- vận dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu thấy rõ sự chuyển biến từ chế độ chiếm hữunô lệ sang chế độ xã hội phong kiến

B Trọng tâm: Thế nào là lãnh địa phong kiến - Đặc điểm chính của kinh tế lãnh địa

C Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Châu Âu thời phong kiến

- Tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị

- Những t liệu đề cập đến kinh tế, chính trị xã hội trong lãnh địa phong kiến

D Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2- Bài cũ: Kết hợp vào bài mới

3- Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài mới

Giáo viên giới thiệu vị trí Châu

Xã hội phong kiến Châu Âu có

bao nhiêu giai cấp? Đó là những

giai cấp nào?

Học sinh đọc phần giới thiệu

1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu

- Thế kỷ V: Các quốc gia cổ đại Phơng Tây+ Kinh tế suy sụp

=> Xã hội phong kiến Châu Âu hình thành

- Hình thành quan hệ sản xuất Phong kiến

2 Lãnh địa phong kiến

* Tổ chức lãnh địa

Trang 2

Miêu tả lãnh địa phong kiến và

cuộc sống của lãnh chúa ( Học

sinh thảo luận - miêu tả - nhận

xét )

Nguyên nhân nào dẫn tới sự

xuất hiện của Thành thị?

- Giáo viên chốt lại những nội

dung quan trọng của bài học

* Đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa :

- Kỹ thuật canh tác lạc hậu

- Quan hệ sản xuất phong kiến

- Tự cung, tự cấp khép kín trong lãnh địa

3 Sự xuất hiện của các thành thị Trung Đại

a- Nguyên nhân:

- Cuối thế kỷ XI sản xuất phát triển -> Nhu cầu trao đổi,buôn bán, lập xởng sản xuất

-> Hình thành Thị trấn, Thành phố lớn, đó là thành thịtrung đại

* Các giai cấp trong xã hội phong kiến Châu Âu

- Những đặc điểm của lãnh địa Phong kiến: Là đơn vịkinh tế độc lập

Trang 3

Ngày soạn:22-8-2010

Tiết 2: Bài 2 : Sự suy vong của chế độ phong kiến

Và sự hình thành của chủ nghĩa t bản ở Châu Âu

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm đợc nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý - Tạo tiền

đề cho sự hình thành CNTB - Quá trình hình thành quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến Châu Âu

2 T t ởng : Học sinh thấy đợc tính tất yếu, quy luật của sự phát triển về xã hội

3. Kỹ năng : Sử dụng bản đồ thế giới hoặc qủa địa cầu - T liệu, chuyện kể về các cuộc

Nguyên nhân nào dẫn tới các

cuộc phát kiến địa lý ở Châu Âu

thế kỷ XV?

ở Châu Âu có những điều kiện

nào để tiến hành các cuộc phát

kiến

Học sinh quan sát h3 - Miêu tả

Giáo viên dùng bản đồ thế giới

tờng thuật lại các cuộc phát kiến

địa lý

HS lập bảng niên biểu về các

cuộc phát kiến địa lý?

Các cuộc phát kiến địa lý đem

lại kết quả gì?

Theo em đâu là kết quả ngoài ý

muốn và đâu là kết quả ý nghĩa

1, Những cuộc phát kiến lớn về địa lý

a Nguyên nhân:

- Giữa thế kỷ XV: Nền sản xuất phát triển => Nhu cầuthị trờng, nguyên liệu, vàng bạc

b Điều kiện thực hiện:

- Khoa học kỹ thuật tiến bộ: La bàn, tàu lớn:

c Các cuộc phát kiến địa lý

Năm Ngời phát kiến Kết quả

Châu Mỹ

Ân Độ 1519-1522 Ma Gien Lăng Vòng

quanh tg

d Kết quả:

-Thúc đẩy thơng nghiệp ChâuÂu phát triển

- Tìm đợc vùng đất mới

- Chứng minh quả đất tròn

- Tìm đợc đờng biển gần nhất để buôn bán với Ân Độ

và các nớc Phơng Đông

Trang 4

Học sinh đọc phần đầu SGK

Giai cấp t sản tích luỹ vốn ban

đầu bằng biện pháp nào?

Quá trình tích luỹ vốn đã để lại

hậu quả gì?

Giai cấp t sản và vô sản đợc

hình thành từ tầng lớp nào trong

xã hội phong kiến Châu Âu?

HS thảo luận - Trả lời

Gọi học sinh lên bảng trình bày

diễn biến các cuộc phát kiến địa

- Vòng quanhtrái đất

- Cực nam CPhi -> Tây ấn

độ

- Tìm ra Châu

Mỹ

- Chủ nghĩa T bản dần dần hình thành ở Châu Âu

- Đem về cho giai cấp T Sản Châu Âu nguồn nguyênliệu quý giá vô tận, kho vàng bạc châu báu khổng lồ

2, Sự hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu

a- Biện pháp tích luỹ vốn

- Cớp bóc thuộc địa

- Buôn bán nô lệ da đen

- Rào đất cớp ruộng, cớp biển

=> Tạo ra nguồn vốn ban đầu và đội ngũ công nhânlàm thuê

b- Hậu quả

- Kinh tế : Hình thành Phờng hội, công trờng thủ công-> hình thức kinh doanh T bản

- Xã hội: Hình thành giai cấp mới : Công nhân và t sản

=> Quan hệ sản xuất T bản chủ nghĩa ra đời

- Chính trị : Giai cấp TS >< Quý tộc PK-> Các cuộc đấu tranh chống quý tộc PK diễn ra tạo

điều kiện mở đờng cho quan hệ sản xuất T bản pháttriển

* Nêu kết quả của các cuộc phát kiến địa lý

- ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lý

Bài tập : Hãy nối tên các nhà thám hiểm sau với những

cuộc phát kiến địa lý lớn ở thế kỷ XV - XVI ở Châu

Âu

- Đọc trớc bài mới : Cuộc đấu tranh giai cấp t sản Hậu kỳ Trung Đại ở Châu Âu

Ngày soạn:24-8-2010

Trang 5

Tiết 3: Bài 3: cuộc đấu tranh giai cấp t sản chống

phong kiến thời hậu kỳ trung đại ở châu âu

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc nguyên nhân cơ bản và nội dung của phong trào văn hoá Phục

Hng - Cải cách tôn giáo tác động đến xã hội phong kiến ở Châu Âu

2 T tởng: Bồi dỡng cho học sinh về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài ngời

3 Kỹ năng: Biết phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra mâu thuẫn xã hội từ đó thấy đợc nguyên

nhân sâu xa của cuộc đấu tranh giai cấp T Sản chống phong kiến

B Trọng tâm: Nội dung t tởng của phong trào văn hoá Phục hng

C Thiết bị dạy học:

Bản đồ thế giới - Bản đồ Châu Âu

Tranh ảnh văn hoá thời kỳ Phục hng

Một số t liệu nói về các nhân vật lịch sử, danh nhân

- Giáo viên giới thiệu bài mới

Gọi học sinh đọc SGK giới

thiệu về quê hơng của phong

trào văn hoá phục

hng

Vì sao GCTS đấu tranh

chống quý tộc phong kiến

trên lĩnh vực văn hoá?

Học sinh quan sát h6 - nhận

xét?

Các tác giả thời phục hng

muốn nói lên điều gì?

HS dựa vào SGK trình bày

1, Phong trào văn hoá phục h ng ( Thế kỷ XIV - XVII )

a Nguyên nhân:

- Giai cấp t sản có thế lực kinh tế nhng cha có địa vị xã hội

=> họ đấu tranh dành địa vị xã hội trên lĩnh vực văn hoá

b Nội dung

- Lên án phê phán xhpk và giáo hội

- Đề cao giá trị con ngời

- Đề cao khoa học tự nhiên + Một số nhà văn hoá tiêu biểu: RaBơLe,

ĐêCácTơ,LêÔNaĐơVanhxi,CôPecNic,GaLiLê, BRuNô

*ý nghĩa: Phát động quần chúng đấu tranh chống chế độphong kiến - Mở đờng cho văn hoá Châu Âu phát triển caohơn

2, Phong trào cải cách tôn giáo

b Nội dung cải cách

+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội+ Đòi xoá bỏ những lễ nghi phiền toái

Trang 6

hiểu biết của mình về Lu-Thơ

* Học bài cũ: Trả lời 2 câu

hỏi sau bài học

* Đọc trớc bài mới

+ Đòi quay về với giáo lý Ki-Tô thời nguyên thuỷ

=>T tởng của LuThơ lan sangThụySỹ, Pháp, Anh -> Ra đời Đạo Tin lành ( Can Vanh sáng lập)

3- Chiến tranh nông dân Đức

a- Nguyên nhân : - Đến thế kỉ XVI,ở Đức tầng lớp thị dân

có thế lực về kinh tế nhng lại bị phong kiến kìm hãm

- Do ảnh hởng của cuộc cải cách của Lu- thơ

* - Phong trào văn hoá phục hng lên án nghiêm khắc giáo

hội Thiên chúa giáo, tấn công vào trật tự xã hội phong kiến

- Đề cao giá trị chân chính của con ngời

- Thực chất của phong trào văn hóa phục hng là cuộc đấutranh công khai đầu tiên của giai cấp t sản với giai cấpphong kiến trên lĩnh vực văn hoá

Bài tập 1: Quê hơng của phong trào văn hoá Phục hng là :

a Nớc Pháp c Nớc Anh

Bài tập 2: Khoanh tròn những đáp án đúng về nội dung của

phong trào văn hoá phục hng

a Lên án, phê phán xã hội phong kiến và giáo hội

b Đề cao giá trị con ngời

c Đòi lật đổ chế độ phong kiến

d Đề cao khoa học tự nhiên

e Đòi quyền tự do dân chủ

Ngày soạn:26-8-2010

Tiết 4: Bài 4: trung quốc thời phong kiến ( tiết 1 )

Trang 7

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc nội dung chính: Xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình thành

nh thế nào?- tên gọi và thứ tự các Triều Đại Phong kiến - thời kỳ thịnh vợng nhất của nhà nớcphong kiến Trung Quốc

2 T t ởng : Hiểu đợc Trung Quốc là một quốc gia Phong kiến lớn, điển hình ở Phơng Đông

3 Kỹ năng: Biết cách lập bảng niên biểu các Triều đại phong kiến Trung Quốc biết vận dụng

phơng pháp phân tích , hiểu giá trị của mốc thời đại phong kiến

B Trọng tâm: Sự hình thành và thịnh vợng của xã hội phong kiến Trung Quốc

C Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời Phong kiến - Tranh các công trình kiến trúc

- Một số t liệu thành văn qua các triều đại

- D Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2-Bài cũ: Nội dung của phong trào văn hoá phục hng ở Châu Âu? Kể tên một số

nhà văn hoá vĩ đại thời kỳ này?

3- Bài mới

- Giáo viên giới thiệu bài mới

- Học sinh đọc phần giới thiệu

sự hình thành đất nớc Trung

Quốc

- Giáo viên thông báo kiến thức

Xã hội Trung Quốc bị phân hoá

nh thế nào ?

GV giới thiệu sự phân hoá xã

hội trên bảng phụ- HS quan sát

nhận xét

Giáo viên - Kết luận

Nhìn vào lợc đồ em hãy cho biết

1, Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc

- Từ 2000 năm trớc công nguyên nhà nớc đầu tiên củaTrung Quốc đợc hình thành ở vùng đồng bằng Hoa Bắc

- Đến thời Xuân thu chiến quốc công cụ sản xuất pháttriển -> Năng suất lao động tăng -> Xã hội thay đổi

2, Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán

- Năm 221: Tần Thuỷ Hoàng thống nhất đất nớc làm nên

nhà Tần a- Chính sách của nhà Tần - Hán”

- Nhà Tần:

+ Chia nhà nớc thành Quận và cử quan cai trị + Thống nhất tiền tệ đo lờng trong cả nớc + Xây dựng các công trình lớn (Vạn Lý Trờng Thành )

- Nhà Hán :

Trang 8

Sự thịnh vợng của Trung Quốc

dới thời Đờng đợc biểu hiện ở

Bài Tập 1: Triều đại nào có

công thống nhất Trung Quốc?

- Trung ơng: Vua - Vơng hầu

- Địa phơng: quan lại

=> Bớc đầu hình thành thể chế chính trị tơng ứng vớiquan hệ sản xuất Phong kiến Trung Quốc

3, Sự thịnh v ợng của Trung Quốc d ới thời Đ ờng

a Chính sách đối nội :

- Hoàn thiện bộ máy nhà nớc từ Trung ơng -> địa phơng

- Mở khoa thi để chọn nhân tài

- Giảm Tô, Thuế, chia ruộng đất công, hoang cho nôngdân ( Quan điền )

=> Nông nghiệp phát triển, xã hội phồn thịnh

đại nào ?

Ngày soạn:1-9-2010

Tiết 5: Bài 4: trung quốc thời phong kiến

( tiết 2 )

Trang 9

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc tên gọi của Trung Quốc qua các thời kỳ, đặc điểm kinh tế văn

hoá, xã hội phong kiến Trung Quốc

2 T t ởng : Hiểu đợc Trung Quốc là một quốc gia Phong kiến lớn, điển hình ở Phơng Đông

3 Kỹ năng: Biết cách lập bảng niên biểu các Triều đại phong kiến Trung Quốc, biết vận dụng

phơng pháp phân tích , hiểu giá trị của mốc thời đại phong kiến

B Trọng tâm: Sự hình thành và thịnh vợng của xã hội phong kiến Trung Quốc

C Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời Phong kiến - Tranh các công trình kiến trúc

- Một số t liệu thành văn qua các triều đại

D Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2- Bài cũ:

- Xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?

- Những biểu hiện thịnh vợng của Trung Quốc thời Đờng

Sự suy thoái của xã hội

4, Trung Quốc thời Tống - Nguyên

- Nhà Tống thống nhất lại Trung Quốc sau hơn nửa thếkỷ

a- Chính sách của nhà Tống

- Miễn giảm su thuế

- Mở mang các công trình thuỷ lợi

- Khuyến khích phát triển một số nghành tiểu thủ côngnghiệp (Khai mỏ, luyện kim, rèn , dệt )

- Nhiều phát minh quan trọng ( Làm giấy gió, la bàn )

=> ổn định đất nớc, phát triển kinh tế

b- Chính sách của nhà Nguyên 1271 - 1368

- Phân biệt đối xử giữa các dân tộc Mục đích: Nâng cao quyền lợi địa vị ngời Nguyên hạthấp ngời Hán

=> Nhằm thống trị lâu dài Trung Quốc - kỳ thị dân tộc

=> Hậu quả: Nhân dân Trung Quốc nhiều lần nổi dậychống lại ách thống trị Mông - Nguyên

5, Trung Quốc thời Minh - Thanh a-Thay đổi về chính trị

- Năm 1368 nhà Nguyên bị lật đổ

- Chu Nguyên Chơng: Thủ lĩnh nông dân lên ngôi Hoàng

đế -> Lập nên nhà Minh

- Năm 1644: Nhà Minh bị lật đổ - Lập nhà Thanh

b-Biến đổi về xã hội cuối M-T

- Cuối thời Minh - Thanh Trung Quốc dần dần suy thoái + Quan lại đục khoét nhân dân , sống xa hoa truỵ lạc

Trang 10

phong kiến Trung Quốc dới

thời Minh - Thanh đợc biểu

Đọc trớc bài 5 “ ấn Độ thời

Phong kiến “

+ Nông dân, thợ thủ công, phải nộp tô thuế nặng đi phu ,lính

c-Biến đổi về kinh tế

- Xuất hiện các cơ sở sản xuất lớn, công trờng thủ côngthơng nghiệp đợc phát triển, thành thị đợc mở rộng

* Điểm khác nhau giữa chính sách của nhà Tống so với

nhà Nguyễn? Vì sao có sự khác nhau đó

- Những biểu hiện mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện

nh thế nào dới Triều Minh - ThanhBài tập: T tởng của xh pk T Quốc là

a Thiên chúa giáo

Ngày soạn:4-9-2009

Tiết 6: Bài 5: ấn độ thời phong kiến

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc các nội dung sau: Các giai đoạn lớn của Lịch sử Ân Độ từ thời

cổ đại đến giữa thế kỷ XIX

Trang 11

- Những chính sách cai trị của các Vơng Triều và những biểu hiện của sự phát triển

thịnh vợng của Ân Độ thời Phong kiến - Một số thành tựu thời Cổ đại

4. T t ởng : Học sinh thấy đợc Ân Độ là một trong những trung tâm của nền văn minh

nhân loại, và có ảnh hởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử văn hoá nhiều dân tộc khác

3 Kỹ năng: Giúp học sinh biết tổng hợp những kiến thức trong bài

B Trọng tâm: Các giai đoạn phát triển của Ân Độ thời kỳ Phong kiến

Sự phát triển của ấn Độ dới

Vơng triều GupTa đợc biểu

hiện nh thế nào?

HS đọc phần chữ in nghiêng

- Thảo luận theo nhóm - Trả

lời

Giáo viên chuyển tiếp

Vơng triều hồi giáo ĐêLi ra

1, Những trang sử đầu tiên

- Khoảng 2500 nămTCN dọc theo 2 bờsông ấn xuất hiện những thành thị -Khoảng 1500TCN: Lu vực sông Hằnghình thành mộtsố thành thị khác

=> Những thành thị này liên kết thànhmột nhà nớc rộng lớn: Nớc Ma-GaĐa ởhạ lu sông Hằng

-> sự truyền bá đạo Phật ( thế kỷVITCN) đóng vai trò quan trọng

- Đến thế kỷ III TCN vua ASôCa mởmang bờ cõi xuống phía Nam ấn - Nớc MaGaDa hùng mạnh

- Từ thế kỷ III TCNtrở đi bị chia cắt-Đầu thế kỷ IV đợc thống nhất dới V-

ơng triều Gúp-Ta

2, ấ n Độ thời Phong kiến

a Thời kỳ V ơng Triều Gup-Ta(IV-VI)

- Thống nhất, phục hng và phát triểnkinh tế văn hóa xã hội

+ Trình độ luyện kim cao + Nghề dệt phát triển + Chế tạo kim hoàn, chạm khắc

- Giữa thế kỷ V -> Đầu thế kỷ VI bịdiệt vong

b V ơng Triều hồi giáo Đê Li(XII-XVI)

Trang 12

văn học nổi tiếng của ấn Độ

thời Phong kiến?

- Thế kỷ XII: Ngời Thổ Nhĩ Kỳ thôntính Bắc Âu - Lập Vơng Triều hồi giáo

Đê Li ( thế kỷ XII - XVI )+ Mâu thuẫn dân tộc căng thẳng

c V ơngTriều ấ n Độ Mô Gôn(XVI-XIX)

- Thế kỷ XVI: Mông cổ bị lật đổ vì hồigiáo ĐôLi lập Vơng Triều ấn ĐộMôGôn

+ Xoá bỏ kỳ thị Tôn giáo + Thủ tiêu đặc quyền hồi giáo+ Khôi phục kinh tế và phát triển vănhoá ấn Độ

=> Xã hội ổn định và ktế phát triển

- Giữa thế kỷ XIX bị Thực dân Anh lật

đổ ấn Độ thành thuộc địa của Anh

3, Văn hoá ấ n Độ

- Chữ viết: Chữ Phạn đợc hình thành từkhoảng 1500 ( Là nguồn gốc của ngônngữ và chữ viết HinĐu ) - Chữ viếtthông dụng hiện nay của ấn Độ

- Các bộ kinh Khổng lồ: Kinh Vê- Đacủa đạo Bà LaMôn và đạo HinĐu,Kinh Tam Tạng của Đạo phật

- Văn học: Giáo lý, chính luận, luậtpháp , sử thi, kịch, thơ

- Nghệ thuật kiến trúc: Kiến trúc Hin

Đu, Kiến trúc Phật Giáo

*Vì sao ấn Độ đợc coi là một trong

những trung tâm văn hoá của thế giới

=> hình thành sớm từ thế kỷ III, nềnvăn hoá phá triển cao phong phú toàndiện - một số thành tựu vẫn còn sửdụng đến ngày này

-> ảnh hởng sâu rộng đến nền văn hoá

Đông Nam á

*Lập bảng niên biểu các giai đoạn pháttriển của lịch sử ấn Độ thời Phongkiến

Ngày soạn:4-9-2009

Tiết 7: Bài 6 Các quốc gia phong kiến đông nam á

A.Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức : Nhằm giới thiệu cho học sinh biết khu vực Đông Nam á hiện nay gồm 11

nớc - Tên gọi và vị trí của các nớc này có những điểm gì tơng đồng với nhau để tạo

Trang 13

thành một khu vực riêng biệt - Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực - Nhận rõ vị trí của CamPuChia , Lào

2-T t ởng : Hiểu đợc quá trình phát triển lịch sử, tính chất tơng đồng và sự gắn bó lâu

đời của các dân tộc ĐNA - Giữ gìn tình đoàn kết trong khu vực

3 Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNA - Biết sử dụng phơng pháp lập biểu đồ các

giai đoạn lịch sử phát triển

B Trọng tâm: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNA

- Nêu các giai đoạn phát triển của ấn Độ thời phong kiến?

- Những thành tựu văn hoá ấn Độ thời Phong kiến ?

trên bản đồ của 10 Quốc gia

hiện nay ở đông Nam á - Từ

a, Điều kiện địa lý khu vực

-Tự nhiên: Đều chịu ảnh hởng của giómùa => thuận lợi cho trồng lúa nớc, cây

 Nhà nớc Văn Lang : Khoảng thế kỷVII : Sớm

2, Sự hình thành và phát triển của các Quốc gia Phong kiến Đông Nam á

a, Sự hình thành:

Trang 14

GV sử dụng bảng phụ ghi

Các Quốc gia ĐNA phát

triển qua mấy giai đoạn?

- Giữa thế kỷ XI: Mianma

- Thế kỷ XIII: SụKhôThang ( Thái Lan )

- Thế kỷ XIV: Lạn Xang ( Lào )

b, Các giai đoạn phát triển : 3 giai đoạn

- Thời Nguyên thuỷ -> Nửa sau Thế kỷ X:

*Học sinh lên bảng xác định các nớc trong

khu vực Đông Nam á trên lợc đồ Châu á

- Các giai đoạn hình thành, phát triển củacác quốc gia phong kiến Đông Nam á

Bài tập: Lập bảng niên biểu các giai đoạn

phát triển của các Quốc gia Phong kiến

Đông Nam á

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn

chữ đứng trớc câu trả lời đúng về các nớc Đông Nam á

a Đông Nam á gồm 9 nớc

b Đông Nam á gồm 12 nớc

c Đông Nam á gồm 10 nớcd.* Đông Nam á gồm 11 nớc

- Đọc trớc bài 6: “ Các quốc gia ĐôngNam á” ( Tiết 2 )

Ngày soạn:6-9-2009

Tiết 8 : Bài 6: Các quốc gia phong kiến đông nam á

(Tiếp)

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nhằm giới thiệu cho học sinh biết khu vực Đông Nam á hiện nay gồm 11 nớc -

Tên goi và vị trí của các nớc này có những điểm gì tơng đồng với nhau để tạo thành một khu vực

Trang 15

riêng biệt - Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực - Nhận rõ vị trí của CamPuChia, Lào

2 T tởng: Hiểu đợc quá trình phát triển lịch sử, tính chất tơng đồng và sự gắn bó lâu đời của các

dân tộc ĐNA - Giữ gìn tình đoàn kết trong khu vực

3. Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNA - Biết sử dụng phơng pháp lập biểu đồ các

giai đoạn lịch sử phát triển

B Trọng tâm: Các giai đoạn phát triển của Vơng quốc Lào, Campu chia

- Nêu các giai đoạn phát triển của ấn Độ thời phong kiến?

- Những thành tựu văn hoá ấn Độ thời Phong kiến ?

mấy giai đoạn?

Công việc chính của ngời

KhơMe?

“ Chữ Phan” là chữ viết xuất

hiện đầu tiên ở nớc nào?

Vì sao gọi là thời kỳ Ăngco

Kinh đô của Vơng quốc

Ăngco - Xiêm Riệp

a Thời tiền sử : Xuất hiện c dân cổ

ĐNA -> Tộc ngời KhơMe hình thành

- Thế kỷ VI ngời KhơMe xây dựng

V-ơng Quốc riêng : Chân Lạp -> Tồn tại

đến thế kỷ VII+ Công việc chính: Săn bắt, đào ao,

đắp hồ giữ nớc + Họ tiếp thu nền văn hoá ấn độ quaVơng quốc Phù Nam, tiếp thu đạo Bà

La Môn, Đạo Phật, nghệ thuật kiếntrúc, khắc chữ

b Thời kỳ phát triển:

- Từ thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XV:

Là thời kỳ phát triển cực thịnh nhất :

Ăng Co VatVì kinh đô của Vơng Quốc là Ăng co( vùng Xiêm Riệp ngày nay )

- Đây là công trình kiến trúc nổi tiếngthời kỳ này => Biểu tợng của nền Vănhoá Camphuchia là ĂngCoVat

- Phát triển sản xuất nông nghiệp - Xâydựng kinh đô ĂngCo

- Mở rộng lãnh thổ Mê Nam ( Tháilan ), trung lu sông MêCông ( Lào )

c Thời kỳ suy yếu :

Trang 16

Hãy lập biểu đồ các giai

đoạn lịch sử lớn của nớc Lào

5- Hớng dẫn học ở nhà

-ĐầuthếkỷXV:VơngquốcCamPuChiabắt đầu suy yếu đến 1863 bị thực dânPháp xâm lợc

=> Học sinh dựa vào nội dung trên đểtrình bày theo nhóm - Nhận xét: giáoviên giới thiệu bảng niên biểu trênbảng phụ - học sinh đối chiếu với kếtquả của mình

b Thời kỳ phát triển :

- Từ thể kỷ XV đến thế kỷ XVII: Đấtnớc đợc chia thành các mờng

- Xây dựng quân đội ( 3 lần đánh tanquân xâm lợc Miến Điện )

- Giữ quan hệ hoà hảo với Đại Việt( Đến hiện nay ? )

- Kiên quyết chống xâm lợc

c Giai đoạn suy yếu

Sau thế kỷ XVIII: Suy yếu kéo dài

* Vơng Quốc Campuchia thời Ăngco

đợc biểu hiện nh thế nào?

- Chính sách đối nội, đối ngoại củaVua Lang Xạng

Bài tập: Lập biểu đồ các giai đoạn phát

triển của Vơng Quốc Campuchia, Lào

1 Thời Tiền Sử - Trớc thế kỷ XIII

2 Phát triển - Giữa thế kỷ XVIII

và XVIII

3 Suy yếu - Sau thế kỷ XVIIINgày soạn:8-9-2009

Tiết 9: Bài 7 Những nét chung về Xã hội phong kiến

A Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức: Cần cho HS nắm đợc thời gian hình thành và tồn tại của xã hội PK, nền tảng kinh

tế và 2 giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến-Thể chế chính trị của nhà nớc PK

2./ T tởng: Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử , những thành tựu

kinh tế, văn hoá mà các dân tộc đạt đợc trong thời PK

Trang 17

3./ Kỹ năng: Bớc đầu làm quen với phơng pháp tổng hợp , khái quát các sự kiện và

- Sự phát triển của Vơng quốc Campuchia thời Ăngco đợc biểu hiện nh thế nào?

- Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nớc Lạng Xạng?

3- Bài mới

- Giáo viên giới thiệu bài mới

HS đọc SGK

GV trình bày bảng niên biểu

về các giai đoạn phát triển của

xã hội của xã hội PK

ở Châu Âu khi thành thị ra

đời còn có thêm tầng lớp nào?

1, Sự hình thành và phát triển xã

hội phong kiến

CácThời kỳ XHPKPhơng

Đông

XHPKChâu Âu

TK Hình thành

Tk III trớc

CN đến

Tk X

Tkỷ V -> Tkỷ X

TK Pháttriển TKỷ X -> TKỷ

XVIII

TKỷ XI -> TKỷ XIV

TK khủng hoảng , suy yếu

TKỷ XVIII ->

TKỷ XIX

TKỷ XIV-> TKỷ XV

Nhận xét:

- Chế độ PK Phơng Đông hình thànhsớm nhng phát triển chậm, khủnghoảng suy vong kéo dài

- Chế độ PK Châu Âu hình thànhchậm, phát triển nhanh kết thúc sớm,nhờng chỗ cho CNTB

2, Cơ sở xã hội , kinh tế của xã hội phong kiến

Những

đặc điểmcơ bản

XHPKPhơng

Đông

XHPKChâu ÂuCơ sở

Kinh tế NN đóngkín trong NN đóngkín trong

Trang 18

và nôngdân lĩnhcanh

Lãnhchúa-nông nô

thị dânPhơng

thức bóclột

- Nhng từ thế kỷ XV khi các quốc gia

PK thống nhất, quyền hành ngàycàng tập trung vào tay vua ( Anh,Pháp, Tây Ban Nha )

* Xã hội phong kiến Châu Âu và

ph-ơng Đông hình thành và phát triểnqua mấy giai đoạn?

Nêu cơ sở kinh tế, xã hội của xã hộiphong kiến Phơng Đông, Châu Âu

- Các giai cấp trong xã hội phongkiến ?

Bài tập 1: Khoanh trò chữ cái đứng

trớc câu trả lời đúng về các giai cấptrong XHPK Phơng Đông?

a Chủ nô - Nô lệ

b Địa chủ và nông dân lĩnh canh

c Địa chủ - Nô lệ

d Địa chủ và nô lệNgày soạn:10-9-2009

Tiết 10: Làm bài tập lịch sử

Phần lịch sử thế giới

A Mục tiêu bài học:

Trang 19

1./ Kiến thức: Nhằm làm cho học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản phần lịch sử thế giới

trung đại ở Châu Âu và Phơng Đông - So sánh và rút ra những điểm giống và khác nhau ở hai khu vực

2./ T tởng: Giáo dục tinh thần tự hào dân tộc cho học sinh, tinh thần đoàn kết dân tộc trong khu

Giáo viên giới thiệu bài mới

Bài tập 1: Hãy nối các Niên Đại Lịch sử đúng với tên các Triều đại đã tồn tại ở Trung Quốc dới

thời Phong kiến ?

Bài tập 2: Lập bảng niên biểu các giai đoạn hình thành, phát triển, suy vong của chế độ PK

Ph-ơng đông? Châu Âu?

Câu hỏi: Nhận xét của em?

Nhận xét:

Bài tập 3: Hãy nối tên các nhà thám hiểm đúng với kết quả thu đợc trong các cuộc phát kiến địa

lý ở Châu âu thế kỷ XV - XVI

- Va XCô ĐơGaMa

- Cô Lôm Bô

- Ma Gien Lang

- BĐiAcơ

- Đi vòng quanh cực Nam Châu Phi

- Vòng quanh trái đất 1519 - 1522

- Qua cực Nam Châu Phi- Tây Nam

ấn Độ -Tìm ra Châu Mỹ

Bài tập 4: Những thành tựu văn hoá thời Trung đại

Học sinh xem bảng:

- Những thành tựu văn hoá của ấn Độ

Trang 20

- Quê hơng của phong trào văn hoá Phục Hng

- Những nhà văn hoá thời Phục Hng

- Nét nổi bật của nền văn hoá Trung Quốc thời PK

Nhận xét: Học sinh xem bảng nhận xét

Phần bài tập trắc nghiệm:

Giáo viên phô tô bài tập phát cho học sinh - học sinh trao đổi, thảo luận theo nhóm - Cử đại diệntrả lời - bạn nhận xét - GV kết luận chọn ra đáp án đúng

Câu hỏi: Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng của các câu hỏi sau đây:

1 Kết quả của các cuộc phát kiến địa lý ở Châu âu:

a Thúc đẩy thơng nghiệp Châu Âu phát triển

b Tìm ra vùng đất mới

c Chứng minh quả đất tròn

d Tìm đợc đờng biển gần nhất buôn bán với ấn Độ và Phơng Đông

đ Chủ nghĩa t bản dần dần đợc hình thành và phát triển ở Châu Âu

e Đem về cho giai cấp T Sản Châu Âu nguồn nguyên liệu quý giá, kho vàng bạc khổng lồ

*Giáo viên hệ thống lại toàn bộ phần lịch sử thế giới Trung Đại

- Dặn giò kiểm tra 15 phút giờ sau

Ngày soạn:12-9-2009

Phần II: Lịch sử việt nam thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX

Ch ơng I : Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê

( thế kỷ X )

Trang 21

Tiết 11: Bài 8 Nớc ta buổi đầu độc lập

A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các

Triều đại PK nớc ngoài Nhất là tổ chức nhà nớc

2 T tởng: Giáo dục ý thức độc lập tự chủ của dân tộc thống nhất đất nớc của mọi ngời dân

3 Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ điền ký hiệu

B Trọng tâm: Công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nớc ta buổi đầu độc lập

Thời kỳ phát triển Thế kỷ X - Thế kỷ XVIII Thế kỷ X - Thế kỷ XIV

Thời kỳ suy vong Thế kỷ XVIII - Thế kỷ XIX Thế kỷ XIV - Thế kỷ XV

Nhận xét:

- XHPK Phơng Đông hình thành sớm, phát triển chậm, suy vong kéo dài

- XHPK Châu Âu hình thành muộn, phát triển nhanh, kết thúc sớm nhờng chỗ cho CNTB3- Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài mới:

Sau hơn 1000 năm kiên cờng và bền bỉchống lại ách đô hộ của pk phơng bắc cuối cùng nd ta đãgiành lại nền độc lập.Với trận Bạch Đằng lịch sử nớc ta bớc vào thời kì độc lập tự chủ

* Địa phơng: Châu Hoan, Châu Phong

=> Nhận xét: Bộ máy nhà nớc đơn giản,

Trang 22

- Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất

nớc trong hoàn cảnh nào ?

Trình bày hiểu biết của em về

Đinh Bộ Lĩnh qua lời kể của Lê

Văn Hu?

Ông đã chuẩn bị những gì để dẹp

loạn?

GV dựa vào lợc đồ để trình bày

quá trình thống nhất đất nớc của

2, Tình hình chính trị cuối thời Ngô

- Năm944:Ngô Quyền mất->Dơng TamKha chiếm quyền=> Các thế lực nổi dậy-Năm 950: Ngô Xơng Văn lật đổ DơngTam Kha - dành lại ngôi Vua

=> Nội bộ mâu thuẫn, uy tín nhà Ngô

giảm sút -> Triều đình rối loạn

- Năm 965 Ngô Xơng văn chết->Đất nớc

bị chia cắt-Loạn của 12 tớng lĩnh chiếm

cứ các địa phơng => Loạn 12sứ quân “

=> Tình hình chính trị cuối thời Ngô

không ổn định

3, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất n ớc

a Hoàn cảnh : Đất nớc rối loạn - Nhà

Tống âm mu xâm lợc -> Đòi hỏi phảithống nhất lực lợng để đối phó với nạnngoại xâm->Nguyện vọng của ngời dân

b Giới thiệu Đinh Bộ Lĩnh

- Quê : Gia Viễn - Ninh bình

- Taì năng, mu lợc, dũng cảm

c Chuẩn bị : Tổ chức rèn vũ khí, xây

dựng căn cứ

d Diễn biến: => Các Sứ quân lần lợt bị

tiêu diệt -> Năm 967 đất nớc bình yên

e Nguyên nhân:

- Nhân dân ủng hộ

- Tài giỏi của Đinh Bộ Lĩnh

* GV nhấn mạnh: Ngô Quyền xây dựng

nền độc lập tự chủ của dân tộc - Cuối thờiNgô đất nớc rối ren, các hào trởng nổi dậykhắp nơi “ Loạn 12 Sứ quân “

Ngày soạn: 15-9-2009

Tiết 12: Bài 9 nớc đại cồ việt thời đinh tiền lê

I- Tình hình chính trị, quân sự

A Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức:Giúp học sinh nắm đợc những điểm chính thời Đinh - Tiền Lê, bộ máy nhà

nớc đã đợc xây dựng tơng đối hoàn chỉnh không đơn giản nh thời Lê Hoàn

Trang 23

2./ T tởng: Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc sự biết ơn đối với những ngời có công bảo

vệ và xây dựng đất nớc trong thời kỳ đầu dành độc lập

3./ Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng vẽ lợc đồ, lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học bài

- Điền kí hiệu vào các vị trí cần thiết

B Trọng tâm: Diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn

C Thiết bị dạy học: Tranh ảnh đền thờ Vua Đinh, Vua Lê tại Ninh Bình

D Các bớc lên lớp:

1-ổn định tổ chức:

2-Bài cũ:

Trả bài kiểm tra 15 phút

- Những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nớc

3-Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài

Sau khi chiến thắng các thế lực

không dùng niên hiệu của Trung

Quốc nói lên điều gì?

Những việc làm trên có ý nghĩa

gì?

Lê Hoàn lên ngôi trong điều kiện

Đại Việt nh thế nào?

Vì sao Lê Hoàn đợc suy tôn lên

a- Nhà Đinh xây dựng đất n ớc

- Năm 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua xngHoàng Đế đặt tên nớc: Đại Cồ Việt - Đóng

đô ở Hoa L Phong vơng cho các con, cửcác Tớng lĩnh nắm chức vụ chủ chốt

- Năm 970: Đặt niên hiệu Thái Bình

=> Khẳng định nớc ta đã có chủ, có giangsơn bờ cõi riêng, độc lập, ngang hàng vớiTrung Quốc, không phải là nớc phụ thuộc

Xây dựng cung điện, đúc tiền, sử dụng hìnhphạt khắc nhiệt đối với kẻ phạm tội

=> Tiến thêm một bớc trong việc xây dựngchính quyền độc lập tự chủ, ổn định trật tựxã hội

2- Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê

a Hoàn cảnh

- Cuối 979: Nội bộ Triều đình lục đục

- Nhà Tống lăm le xâm lợc

=> Lê Hoàn đợc suy tôn lên làm Vua

b Giới thiệu Lê Hoàn

- Lê Hoàn sinh năm 941: Quê ái Châu(Thanh Hoá )

- Có tài, có chí lớn, mu lợc, khoẻ mạnh, có

uy tín

=> Dơng Vân Nga đã hy sinh quyền lợidòng họ, vợt lên trên quan niêm của chế độphong kiến, bảo vệ lợi ích dân tộc - Đáng

ca ngợic- Tổ chức bộ máy thời Tiền Lê

Trang 24

GV trình bày diễn biến trên lợc đồ

Kết qủa thu đợc nh thế nào?

Chiến thắng này có ý nghĩa gì?

Nhận xét: Hoàn thiện hơn thời Ngô - Đây

là bớc tiến trong việc xây dựng chính quyền

-> Bị quân ta chặn lại tại cửa sông

- Ta tiến hành phục kích tại Chi Lăng ->

Quân giặc tan tác ( Hầu Nhân Bảo bị giết )

*Hoàn thiện bộ máy từ Trung Uơng đến điạ

Tiết 13: Bài 9 nớc đại cồ việt thời đinh tiền lê

II Sự phát triển kinh tế và văn hoá

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc các vua Đinh - Tiền Lê, bớc đầu đã xây dựng đợc một nền độc lập tự chủ bằng sự phát triển nông nghiệp thủ công nghiệp và thơng nghiệp, cùng với sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội có nhiều thay đổi

Trang 25

2./ T tởng: Giáo dục học sinh ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng kinh tế và biết quý trọngtruyền thống văn hoá dân tộc

3./ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ, biểu đồ trong khi học bài

B Trọng tâm: Nền kinh tế thời đinh - Tiền Lê phát triển nh thế nào?

C Thiết bị dạy học: Một số tranh ảnh - Đền thờ vua Lê ( ninh Bình )

Bài tập trắc nghiệm - Bảng phụ

D Các bớc lên lớp:

1-ổn định tổ chức:

2-Bài cũ:

- Hãy vễ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc trung ơng thời Tiền Lê? Nhận xét của em?

- Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn 981?

3-Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài mới

GV giới thiệu các ngành trong nền

kinh tế thời Đinh - Tiền Lê

Thời Đinh - Tiền Lê nền kinh tế bao

truyền thống hiện nay ở quê em?

Nguyên nhân nào thúc đẩy tiểu thủ

công nghiệp phát triển?

Hãy nêu những nét nổi bật về

thơng nghiệp thời Tiền Lê?

HS quan sát trình bày sự tổ chức về xã

hội thời Tiền Lê

1: B ớc đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ

a Nông nghiệp:

- Ruộng đất thuộc sở hữu của Làng xã

đợc chia đều để cày cấy ( Nộp thuế, đilính, lao dịch )

- Hàng năm Vua tổ chức Cày tịch điền-> Khuyến khích dân hăng hái sảnxuất

- Khai khẩn đất hoang

- nạo vét kênh mơng - Khuyến khíchtrồng dâu nuôi tằm

=> Nông nghiệp ổn định và bớc đầuphát triển ( đợc mùa liên tục )

b Thủ công nghiệp

- Xây dựng xởng thủ công nhà nớc( Thế kỷ X ) chuyên sản xuất các sảnphẩm phục vụ Vua, quan

=> Miêu tả kinh đô Hoa L

- Nghề thủ công truyền thống tiếp tụcphát triển

* Nguyên nhân của sự phát triển

- Đất nớc độc lập - Các thợ thủ cônglành nghề không bị bắt sang TrungQuốc

- Sự cần cù, kinh nghiệm lâu đời củathợ thủ công

c thơng nghiệp

- Xuất hiện nhiều trung tâm buôn bán

- Hình thành nhiều chợ quê

Trang 26

GV trình bày sơ đồ về tổ chức xã hội

trên bảng phụ

Tại sao dới thời Đinh - Tiền Lê các

nhà S lại đợc trọng dụng ( học sinh

thảo luận theo nhóm)

Vào những ngày vui Vua cũng đi chân

đất, lột áo, đâm cá -> sựphân biệt giàu

nghèo cha sâu sắc Quan hệ Vua tôi

- Buôn bán với nớc ngoài

- Quan hệ bang giao Việt - Tống đợcxác lập

2: Đời sống xã hội và văn hoá

a Tổ chức xã hội

- Vua

Bộ máy thống trị - Quan lại (Văn,Võ)

- Nhà S Tầng lớp bị trị :

- Nông nô, thợ thủ công

- Ngời buôn bán nhỏ

- Một ít địa chủ Nô tì là tầng lớp cuối cùng của xã hội

=> ĐạoPhật truyền bá rộng, giáo dụccha phát triển, ít ngời đi học, phần lớnngời đi học là nhà S -> Đợc trọngdụng

b Về văn hoá:

- Chùa đợc xây dựng nhiều nơi

- Tồn tại nhiều loại hình văn hoá dângian ( Nhảy múa, lò vật, thợng võ )

=> từng bớc tạo nên nghề thuật sânkhấu chèo

=> Nền văn hoá có bớc phát triển mới

- Nền kinh tế thời Đinh - Tiền Lê cónhững bớc phát triển đổi mới do đất n-

ớc độc lập, tự chủ, nhà nớc quan tâm

đến Nông nghiệp, thủ công nghiệp,

th-ơng nghiệp ít chịu ảnh hởng của thiên tai

- So với trớc đây đời sống văn hoá cónhững bớc tiến quan trọng - Phật giáo

và các lễ hội đợc phát huy

Ngày soạn: 20 -9-2009

Chơng II: nớc đại việt thời lý ( Thế kỷ XI XII )

Tiết 14: Bài 10 nhà lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nớc

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc các sự kiện về việc lập nhà Lý cùng với việc dời Đô về Thăng Long, việc tổ chức lại bộ máy nhà nớc, xây dựng pháp luật, quân đội

2./ T tởng: Lòng tự hào mình là con cháu Đại Việt, ý thức bảo vệ tổ quốc

3./ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, bảng hệ thống các sự kiện lịch sử

Trang 27

B Trọng tâm: Nhà Lý xây dựng đất nớc nh thế nào?

C Thiết bị dạy học: Bản đồ Việt Nam để xác định địa danh có trong bài - một số tranh ảnh

Giáo viên giới thiệu bài mới

Gv trình bày bối cảnh trớc khi nhà Lý

Tại sao dời Đô về Đại La ?

HS đọc chiếu dời Đô của Lý Công

Uẩn?

GV gới thiệu sơ đồ tổ chức bộ máy

nhà nớc thời Lý trên bảng phụ?

1: Sự thành lập nhà Lý

- Tháng 10 - 1005: Lê Hoàn mất - Thái

tử Việt Long lên ngôi đợc 3 ngày - LêLong Đỉnh tự lập làm Vua ( Ông vuadâm đãng, tàn bạo, trác táng ( Lê NgọaTriều) => mọi ngời căm giận -> Mùa

đông 1009: Lê Long Đỉnh chết

a Hoàn cảnh

- Lê Long Đỉnh qua đời ( 1009 )

- Triều thần, nhân dân chán ghét nhàTiền Lê

=> Lý Công Uẩn đợc suy tôn lên làmVua

- Đặt niên hiệu là Thuận Thiên

- 1010: Dời đô từ Hoa L về Đại La (HàNội ngày nay )

-> Sau đổi thành Thăng Long

=> Địa thế thuận lợi, trung tâm hội tụcủa 4 Phơng

- Xây dựng Cung điện, dinh thự, chùatháp

- Năm 1054: Đổi tên nớc thành Đại Việt

- Xây dựng củng cố chính quyền từTrung ơng đến địa phơng

* Chính quyền trung ơng

Trang 28

Nhìn vào sơ đồ em có nhận xét gì về

bộ máy nhà nớc thời Lý? So sánh với

thời Tiền Lê?

Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ

quan trọng cho con cháu nắm giữ?

Vì sao nhà Lý phải ban hành luật

Lộ - Phủ Huyện

“ Ai là con cháu quan lại thì đợc làm quan “

2: Pháp luật và quân đội

=> Trật tự xã hội đợc ổn định, tạo điều kiện phát triển kinh tế

b Quân đội:

- Gồm hai bộ phận:

+ Cấm quân + Quân địa phơng

=> Tổ chức theo Ngụ binh nông

- Nhiều binh chủng

- Vũ khí

=> Quân đội đợc tổ chức chặt chẽ, huấnluyện kỹ, nghiêm minh khối - Gả công chúa ban tớc cho các tù trởng dân tộc.Chủ trơng bảo vệ khối đoàn kết dân tộc

Trang 29

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức:Giúp học sinh hiểu đợc âm mu xâm lợc nớc ta của nhà

Tống nhằm bành trớng lãnh thổ - Đông thời giải quyết những khó khăn tài chính xã hội

- Hiểu đợc kiểu tập kích sang đất Tống ( 1075 ) là hành động tự vệ chính đáng của ta

2./ T tởng: Giáo dục tinh thần yêu nớc, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc

3./ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ và sử dụng bản đồ khi học bài

Trang 30

B Trọng tâm: Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất diễn ra nh thế nào?

=> Nhà Tống tìm đờng giải thoát bằng cáchgây chiến tranh xâm lợc Đại Việt

- Huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu

- Phong tuớc cho tù trởng, mộ thêm lính

- đánh bại ý đồ tiến công phối hợp củaTống - Chăm pa

b Cuộc tiến công để tự vệ

- Lý Thờng Kiệt chủ động tiến công trớc để

tự vệ

c Diễn biến: - Tháng 10-1075: Lý Thờng

Kiệt cùng Tông Đản chỉ huy 10 vạn quân

Trang 31

Trên đờng tấn công quân ta đã

làm gì?

Kết quả thu đợc nh thế nào?

Cuộc tiến công của Lý Thờng

-> Quân thuỷ tấn công Châu Khâm, ChâuLiêm (Quảng Đông )

=> Lý Thờng Kiệt cho yết bảng nói rõ chodân chúng biết mục đích tấn công tự vệ củanớc ta

d Kết quả

- Suốt 42 ngày chiến đấu dũng cảm, mu trí,nhà Lý hạ đợc thành Ung Châu, phá tan căn

cứ tập kết quân sỹ, kho lơng thảo của Tống

- Ta chủ động rút lui về nớc chuẩn bị đốiphó với Tống

e ý nghĩa

- Làm chậm cuộc tấn công xâm lợc củaTống

- Ta có thời gian chuẩn bị chu đáo hơn

* Nêu cách đánh giặc độc đáo của Lý Thờng Kiệt

* Trình bày sự kiện quan trọng trong cuộckháng chiến chống Tống 10/1075

Bài tập nhỏ: Hãy khoanh tròn một chữ

đứng trớc câu trả lời đúng về mục đích tiếncông của ta

a Xâm chiếm đất đại

b Tiêu diệt quân Tống

c Tấn công trớc để tự vệ

d Tấn công đè bẹp âm mu xâm lợc củaTống

Bài tập 2: Vẽ lợc đồ tấn công tự vệ của LýThờng Kiệt

Đọc trớc phần IINgày soạn:26-9-2009

Tiết 16 Bài 11 cuộc kháng chiến chống

quân xâm lƯợc tống ( 1075 - 1077 ) - Tiết 2

II./ Giai đoạn thứ hai ( 1076 - 1077 )

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức:Giúp học sinh nắm đợc diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống lần II

và chiến thắng to lớn của quân dân Đại Việt

2./ T tởng: Giáo dục tinh thần yêu nớc, ý thức bảo vệ độc lập

3./ Kỹ năng: Sử dụng lợc đồ trong khi học bài

B Trọng tâm: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tống lần II diễn ra nh

Trang 32

Cuộc kháng chiến chống xâm lợc Tống diễn ra nh thế nào?Nêu cách đánh giặc

độc đáo của Lý Thờng Kiệt

- Lệnh cho các tù trởng mai phục

- Cho quân cản giặc trên đờng thuỷ

Đông Bắc ( Lý Kế Nguyên )

- Xây dựng phòng tuyến nam sông

Nh Nguyệt

=> Vị trí quan trọng án ngự mọi con

đờng từ phía Bắc chạy về Thăng Long

=> Nhà Lý chuẩn bị chặt chẽ chu đáo

b Quân Tống tấn công:

+ Cuối 1076: 10 vạn quân Tống doQuách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy ( 1 vạnngựa, 20 vạn dân phu ) Tấn công ồ ạtvào nớc ta

+ Một đạo quân tiếp ứng đờng biển

=> Đông Mạnh

- Tháng 1 - 1077: Quân Tống vợt ảiChi Lăng tiến vào nớc ta

c Chủ trơng của ta:

- Đánh nhỏ nhằm tiêu hao lực lơng của

địch

- Quân Tống bị chặn lại ở bờ Bắc Sông

Nh Nguyệt - Chờ tiếp viện

- Cánh quân Thuỷ bị Lý Kế Nguyên

đánh tan ở Quảng Ninh

Trang 33

Em hãy đọc bài thơ” thần” của Lý

Thờng Kiệt?

Trớc tình hình đó Lý Thờng Kiệt đã

kết thúc cuộc kháng chiến bằng cách

nào?

Em hãy nêu những nét độc đáo trong

cách đánh giặc của Lý Thờng Kiệt

Học sinh thảo luận theo nhóm - các

nhóm cử đại diện trình bày nhận xét

Bài tập: Hãy viết những chi tiết còn

thiếu vào chỗ trống về ý nghĩa của

* Đêm cuối Xuân 1077: Quân ta bấtngờ tấn công vào trận tuyến của địch

=> Quân Tống 10 phần chết 5 - 6 phần

=> Tiêu vong

- Lý Thờng Kiệt kết thúc bằng cáchgiảng hoà -> không tiêu diệt kẻ thù khithế cùng lực kiệt, để đảm bảo mốiquan hệ bang giao hoà hiếu giữa 2 nớc sau chiến tranh

=> Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu, kếtthúc bằng giảng hoà

Không làm tổn thơng danh dự củă mộtnớc lớn -> tính nhân đạo của dân tộcta

- Nét độc đáo trong cách đánh giặccủa Lý Thờng Kiệt

- Trình bày 2 sự kiện quan trọng trongcuộc kháng chiến chống Tống

- Nêu cách đánh giặc độc đáo của LýThờng Kiệt

- Hs nắm đợc: Dới thời Lý, nền kinh tế Nông nghiệp, thủ công nghiệp đã có chuyển biến và

đạt đợc 1 số thành tựu nhất định nh diện tích đất đai đợc mở rộng, thuỷ lợi đợc chú ý, nhiều nghềthủ công mới xuất hiện

- Việc buôn bán với nớc ngoài đợc phát triển

2 Về t tởng:

Trang 34

Giáo dục ý thức vơn lên trong xây dựng đất nớc độc lập, tự chủ

- GV giới thiệu bài:

- Nền tảng kinh tế nớc ta thời Lý chủ yéu là

- Qua việc làm trên của vua Lý, em nghĩ gì

về hàng tơ lụa Đại Việt thời đó ?

-Vì sao vua Lý không dùng gấm vóc của

nhà Tống ?

Quan sát hình 23 và rút ra nhận xét

- Hãy cho biết bớc phát triển mới của thủ

công nghiệp là gì ?

- Sự phát triển của các nghề thủ công truyền

thống có tác dụng gì đối với thơng nghiệp ?(

Tạo cơ sở cho việc trao đổi trong nớc và nớc

ngoài )

HS đọc phần chữ nhỏ SGK

- Việc thuyền buôn nhiều nớc vào trao đổi

với Đại Việt đã phản ánh tình hình thơng

nghiệp của nớc ta hồi đó ntn ?

1, Sự chuyển biến của nền Nông nghiệp

- NN là nền tảng kinh tế chủ yếu của nớc

=> Là những chính sách tiến bộ, có tácdụng đối vơí sản xuất NN

Kết quả: Diện tích đợc mở rộng, NN pháttriển, đợc mùa liên tục

2, Thủ công nghiệp và thơng nghiệp.

a, Thủ công nghiệp:

- Thủ công nghiệp truyền thống rất pháttriển, với kỷ thuật ngày càng tinh xảo nh:Dệt lụa, làm đồ gốm …

- Các nghề thủ công mới nh: Làm đồ trangsức bằng vàng, bạc; làm giấy; rèn sắt …

Có những công trình nổi tiếng nh chuôngQuy Điền, tháp Báo Thiên

Thủ công nghiệp phát triển nhiều nghề =>kinh tế phát triển

b, Thơng nghiệp:

- Buôn bán trong nớc phát triển Lập nhiềuchợ, trung tâm buôn bán lớn nh: ThăngLong, Vân Đồn

Mở rộng trao đổi buôn bán với nớc ngoài:

Trang 35

- Nhận xétcủa em về đời sống kinh tế của

nhân dân ta thời Lý ? ( ổn định, phát triển

Sự phát triển của thủ công nghiệp và

thơng nghiệp thời Lý chứng tỏ khả năng xây

dựng 1 nền kinh tế tự chủ, phát triển của

? Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất Nông nghiệp ?

? Nêu mối quan hệ giữa NN, thủ công nghiệp và thơng nghiệp

Tiết 18 Bài 12 ĐờI SốNG KINH Tế,VĂN HOá

II- SINH HOạT Xã HộI Và VĂN HOá

A-Mục tiêu bài học:

1-Về kiến thức:

-Thời Lí có sự phân hoá mạnh về giai cấp và các tầng lớp trong xã hội

-Văn hoá giáo dục phát triển mạnh,hình thành văn hoá Thăng Long

2-Về t tởng:

-Giáo dục lòng tự hào về truyền thống văn hiến của dân tộc

-Có ý thức xây dựng nền văn hoá dân tộc

Trang 36

-Nêu tình hình Nông nghiệp,Thủ công nghiệp,Thơng nghiệp thời Lí?

3-Bài mới: GV giới thiệu bài mới

-Đời sống của giai cấp thống trị nh thế nào?

-So sánh với giai cấp bị trị?

+Thợ thủ công và thơng nhân

+Nông dân

+Nô tì

HS đọc từ đầu đến "làm s"

- Văn Miếu đợc xây dựng năm nào?

GV giảng:Văn Miếu chính thức đợc xây dựng

vào tháng 9 -1070.dài 350m,ngang75m Năm

1076 nhà Văn Miếu đợc xây dựng lên trong khu

Văn Miếu

1-Những thay đổi về mặt xã hội.

Thời Lí xã hội đợc chia thành nhiều tầng lớp.Quan

lại,Hoàng tử,Công chúa,nông dân giàu

Nông dân18t trở lên

Nông dân không có ruộng

Tù binh,nợ nần,bán thânNgoài ra còn có ngời làm nghề thủ công, buôn bán

*Nhận xét:

-Sự phân biệt giai cấp sâu sắc hơn.Địa chủ ngày càng tăng,Nông dân tá điền ngày càng bị bóc lột

-C sống của tầng lớp thống trị:Đầy đủ sung túc-Cuộc sống của tầng lớp bị trị:phải nộp thuế nặng nề,nghèo, có ngời phải bỏ đi nơi khác kiếm

ăn

2-Giáo dục và văn hoá

a-Giáo dục:

-Năm 1070:Văn Miếu đợc xây dựng ở Thăng Long để thờ Khổng Tử và là nơi dạy học cho cáccon Vua

-Năm 1075:Khoa thi đầu tiên đợc mở

Địa chủ

Nông dân thờng

Nông dân tá điền

Nô tì

Trang 37

-Nhận xét về tình hình giáo dục thời Lí?

GV giới thiệu cho HS xem các công trình văn

hoá của nhà Lí Hình 24,25 sgk

GV giảng hình 24: Tợng Adi đà nằm trong

chùa Phật Tích thuộc Bắc Ninh đợc xây dựng ở

thế kỉ VII-X.Bức tợng này đợc vua Lí Thánh

Tông đúc bằng vàng năm 1057

Hình 25:chùa Một Cột còn có tên là chùa Diên

Hựu đợc xây dựng năm 1049 thời vua Lí Thái

Tông(vua mơ thấy đức Phật hiện trên đài sen ở

một hồ nớc ,tay bế một con trai đa cho đức Vua

HS quan sát hình 26 nhận xét

-Năm 1076:Mở Quốc Tử Giám(Trờng ĐH đầu tiên của Đại Việt)dạy con em quí tộc+con quan lại+con em trong nớc học giỏi

Nhà Lí đã quan tâm đến giáo dục,khoa cử song chế độ thi cử cha có nề nếp,qui củ,khi nào cần mới mở khoa thi

Văn hoá Thăng Long

4-Củng cố: -Trình bày những thay đổi của xã hội thời Lí?

-Nêu những thành tựu văn hoá thời Lí?

-Kể tên một số công trình nghệ thuật thời Lí?

5-Dặn dò: -Làm BT sgk.

-ôn tập chơng I,II ,chuẩn bị tiết làm bài tập

Ngày 5-10-2009

Tiết 19 BàI TậP CHƯƠNG I-II

A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: - Giúp HS hệ thống những kiến thức đã học ở chơng I-II

+Nớc ta buổi đầu độc lập.Thời Ngô

+Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê

+Nớc Đại Việt thời Lí

2-T tởng:Bồi dỡng lòng tự hào dân tộc,có cái nhìn thấu đáo hơn đối với lịch sử pk Việt Nam

3-Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức,vẽ sơ đồ ,lập bảng so sánh

B- Trọng tâm: Thời Đinh-Tiền Lê và Lí.(chủ yếu phần văn hoá xã hội)

Trang 38

Chúng ta vừa học xong chơng I và II,tìm hiểu các triều đại của pk VN:Ngô-Đinh-Tiền Lê và

Lí.Vậy xã hội pk VN phát triển nh thế nào?Tiết này chúng ta sẽ làm bài tập so sánh về sự phát triểncủa XHPK VN qua ba thời kì đó về đời sống văn hoá xã hội

*Các thao tác thực hiện:

-GV sử dụng bản đồ câm-Bảng so sánh.

-HS làm vào phiếu học tập(2 bàn một nhóm)-thảo luận nhóm

-HS lên bảng điền vào bản đồ câm

-GV Sử dụng bản phản hồi kiến thức để củng cố chốt ý

Câu1: Hãy so sánh đời sống văn hoá xã hội thờiĐinh -Tiền Lê-và Lí theo yêu cầu sau:

Nội dung so

Xã hội -Bộ máy thống trị:Vua,quan văn ,quan

võ,và một số nhà s

-Những ngời bị trị:Nông dân,Thợ thủ công,ngời buôn bán nhỏ,nô tì,một số ít

-Nông dân là lực lợng lao động chủ yếu

Văn hoá -Giáo dục cha phát triển

-Nho học vào nớc ta nhng cha ảnh hởng

-Văn học chữ Hán bắt đầu phát triển.-Phật giáo rất phát triển

Câu 2:Hãy kể tên 9 đời Vua thời Lí và nhận xét.

1 Lí Thái Tổ (Lí Công Uẩn) 1010-1028

2 Lí Thái Tông (Lí Phật Mã) 1028-1054

3 Lí Thánh Tông (Lí Nhật Tôn) 1054-1072

4 Lí Nhân Tông (Lí Càn Đức) 1072-1127

Trang 39

-Ngời làm Vua lâu nhất là: Lí Nhân Tông - 56 năm.

-Ngời làm Vua ngắn nhất là: Lí Chiêu Hoàng - 1 năm

4- Củng cố -Dặn dò:

-Đọc lại kiến thức đã học ở chơng I-II

-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

-Tìm hiểu kinh tế-luật pháp ,các thành tựu VH-NT-XH của thời Ngô-Đinh- Tiền Lê và Lí

Ngày :8-10-2009

Tiết 20 ÔN TậP CHƯƠNG I-II

A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:-Củng cố kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Ngô-Đinh Tiền Lê và Lí

-Nắm đợc những thành tựu chủ yếu vè các mặt chính trị,kinh tế,văn hoá của Đại Việt thời

Trang 40

-Bản đồ nớc Đại Cồ Việt thời Ngô- Đinh -Tiền Lê.Đại Việt thời Lí.

-Nớc Âu Lạc thời Ngô-Cổ Loa-938

-Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê

-Nớc Đại Việt thời Lí

Câu 1:Nớc Âu Lạc thời Ngô.

1-Ngô Quyền dựng nền độc lập.

-Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi Vua,đóng đô ở Cổ Loa lập chế độ Quân chủ

-Luật pháp :Quy định các lễ nghi và trang phục trong triều

-Sơ đồ tổ chức nhà nớc còn đơn giản nhng đợc thống nhất từ trung ơng đến địa phơng:

+Vua đứng đầu triều đình quyết định mọi công việc (chính trị ,ngoại giao,quân sự )

+Dới Vua có quan Văn -quan Võ

+Các quan địa phơng là các tớng lĩnh có công đợc Vua cử đi cai quản các địa phơnggọi

là Thứ sử

VuaQuan văn quan võ Thứ sử(tớng lĩnh)

2-Tình hình chính trị cuối Ngô.

-Năm 944 Ngô Quyền mất-tình hình đất nớc rối loạn

-Năm 965 Ngô Xơng Văn chết -loạn 12 sứ quân

3- Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nớc.

-Cuối năm967 đất nớc trở lại bình yên,thống nhất

Câu 2:Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê.

1-Nhà Đinh:

-Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi -đóng đô ở Hoa L

-Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám sát

2-Nhà Tiền Lê:

-Năm 979 nhà Đinh gặp biến cố,Lê Hoàn đợc cử làm phụ chính

-Nhà Tống âm mu xâm lợc.Lê Hoàn lên ngôi lập nên nhà Tiền Lê

Ngày đăng: 24/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành phát triển, suy vong - giao an lich s­u 7- 2010-2011
Hình th ành phát triển, suy vong (Trang 17)
Bảng phụ - giao an lich s­u 7- 2010-2011
Bảng ph ụ (Trang 106)
Bảng phụ kẻ sẵn bảng thống kê các nội dung văn hoá kinh tế xã hội - giao an lich s­u 7- 2010-2011
Bảng ph ụ kẻ sẵn bảng thống kê các nội dung văn hoá kinh tế xã hội (Trang 137)
Bảng phụ kẻ sẵn bảng thống kê các nội dung - giao an lich s­u 7- 2010-2011
Bảng ph ụ kẻ sẵn bảng thống kê các nội dung (Trang 139)
Bảng hệ thống những nét lớn - giao an lich s­u 7- 2010-2011
Bảng h ệ thống những nét lớn (Trang 141)
Bảng trình bày – Học sinh - giao an lich s­u 7- 2010-2011
Bảng tr ình bày – Học sinh (Trang 142)
Bảng trình bày - giao an lich s­u 7- 2010-2011
Bảng tr ình bày (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w