1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch s]r 9 cả năm

95 497 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử lớp 9
Người hướng dẫn GV. Lê Thị Việt Hoài
Trường học Trường THCS Bùi Nhân
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng : rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích và nhận định các sự - II: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới: Đây là bài mở đầu của chơng trình lịch sử lớp 9, các em sẽ đơck họ

Trang 1

Ngày 24 tháng 8năm 2008

từ năm 1945 đến nay

Chơng I: Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ II

Bài 1: Liên xô và các nớc Đông Âu từ 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX

A. Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức : Những thành tựu to lớn của Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết

thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật của CNXH

2 Về t t ởng : Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy đợc

tính u việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và Nhà nớcXô viết đồng thời biết ơn Liên Xô đã giúp đỡ nớc ta, trân trọng tình đoàn kếtViệt – Xô

3 Về kỹ năng : rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích và nhận định các sự

- II: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:

Đây là bài mở đầu của chơng trình lịch sử lớp 9, các em sẽ đơck học lịch sử thếgiới từ sau 1945 đến hết thế kỷ XX- năm 2000

Hoạt động của thầy và trò

- GV nói rõ cho học sinh về khái

niệm cơ sở vật chất - kỷ thuật của

CNXH

- Gv nêu qua thông tin tình hình

Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ

II

- Gv treo bảng số liệu cho học sinh

rõ hơn sự mất mát của LX sau chiến

tranh?

- Vậy LX có những thuận lợi gì sau

chiến tranh? (tinh thần, khí thế của

ngời chiến thắng)

- Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm

trớc thời hạn có ý nghĩa gì?

- Học sinh thảo luận

- Học sinh thảo luận

- Gv chuyển sang mục II

- GV nói rõ cho học sinh về khái

niệm cơ sở vật chất - kỷ thuật của

+ 1949 phá vỡ thế độc quyền của Mỹ (chếtạo thành công bom nguyên tử)

+ 1945 – 1950: hoàn thành khôi phụckinh tế phong trào thi đua sôi nổi của cáctầng lớp nhân dân LX với khí thế của ngờichiến thắng; Sự phát triển vợt bậc của nênKHKT, chế tạo thành công bom nguyên tử( 1949)

2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH

(Từ 1950 đến những năm 70 của Thế kỷ XX)

- Chủ trơng: thực hiện các kế hoạch dàihạn

- Phơng hớng: u tiên phát triển côngnghiệp nặng, đẩy mạnh khoa học kỹ thuật, Gv: Lê Thị Việt Hoài1

Trang 2

- Chủ trơng đờng lối của LX sau

khi hoàn thành khôi phục kinh tế?

- HS thảo luận

- Phần thành tựu Gv thuyết giảng

cho HS rõ? Thông qua những thành

tựu đó em có nhận xét gì về vị thế

của LX trong giai đoạn này? (Liên

Xô trở thành 1 cờng quốc kinh tế, là

chỗ dựa vững chắc cho hòa bình và

cách mạng thế giới Tốc độ phát triển

kinh tế quá nhanh)

- Gv liên hệ mối quan hệ giữa LX

và VN giai đoạn này để HS rõ hơn

phát triển nông nghiệp, tăng cờng quốcphòng

- Thành tựu:

+ Sản xuất nông nghiệp tăng 9,6%/ năm+ Công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ,chiếm 20% tổng sản lợng công nghiệp thếgiới

+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo,

mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ loàingời

+ 1961: phóng tàu Phơng Đông đa nhà duhành Gagarin… đạt thế cân bằng về quân

sự hạt nhân với Mỹ+ Về chính trị: Hòa bình hữu nghị với tất cảcác nớc CNXH, ủng hộ cuộc đấu tranhchống chủ nghĩa thực dân

IV Củng cố bài tập: Gọi HS lên bảng điền vào các sự kiện nội dung thích hợp trong

-Em biết ngời Việt Nam nào đã tham gia du hành vũ trụ với phi công Liên Xô?

- Gv dặn dò chuẩn bị nghiên cứu tiếp để tiết sau học

Trang 3

Ngày 30 tháng 8 năm 2007

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức : Những nét chính về việc thành lập Nhà nớc dân chủ nhân dân

Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu (từ 1950 đến đầunhững năm 70)

- Những nét cơ bản về hệ thống Nhà nớc XHCN

2 Về t t ởng : khẳng định những đóng góp to lớn của các nuớc Đông Âu trong việc

xây dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của các nớc Đông Âu

đối với cách mạng VN

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế

3 Về kỹ năng : biết sử dụng bản đồ thế giới, xác định đợc vị trí các nớc Đông Âu

B Thiết bị: khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử về các nớc Đông Âu

III Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới, trọng tâm bài ( giống tiết 1)

Gọi 1 Hs đọc đoạn đầu

- Các nớc Đông Âu ra đời trong

hoàn cảnh nào? Hs trả lời theo SGK

- Gv treo bản đồ Đông Âu, gọi Hs

độ chính trị xã hội của các quốc gia

theo chế độ dân chủ do 2 giai cấp

công nông nắm chính quyền dới sự

lãnh đạo của Đảng, xây dựng CNXH

- Tại sao gọi là các nớc Đông Âu?

(thói quen gọi theo thể chế chính trị

XHCN phân biệt với Tây Âu theo

+ Thực hiện quyền tự do dân chủ

CNXH trở thành hệ thống thế giớivợt khỏi phạm vi một nớc, tác động

đến ptgp dân tộc trên toàn thế giới

2 Tiến hành xây dựng CNXH(từ

1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX)

a Hoàn cảnh: - Vừa thoát khỏi

chiến tranh

- Đợc Liên Xô tận tình giúp đỡ

b Thành tựu:

Gv: Lê Thị Việt Hoài3

Trang 4

gì về thành tựu xây dựng CNXH ở

Đông Âu? (Rất nhanh chóng, bộ mặt

kinh tế xã hội của đất nớc thay đổi

căn bản)

- Giáo viên giới thiệu sự ra đời của

2 tổ chức

- Cơ sở hình thành hệ thống

XHCN? (Chung mục tiêu xây dựng

CNXH dới sự lãnh đạo của Đảng

IV. Củng cố:

1 Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu?

2 Vai trò của hội đồng tơng trợ kinh tế đối với các nớc trong phe CNXH?

Gv tổng hợp toàn bài, hớng dẫn chuẩn bị bài sau

Trang 5

Ngày 13 tháng9 năm 2007

Tiết 3 Bài 2: Liên Xô và các nớc Đông Âu

Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX

I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Hs nắm đợc những nét chính về sự khủng hoảng và tan rã của Liên

bang Xô viết và của các nớc CNXH ở Đông Âu

2 T t ởng : Hs rõ: Đây là sự sụp đổ của một mô hình XHCN không phù hợp, phê

phán chủ nghĩa cơ hội của M Goocbachốp và một số lãnh đạo cấp cao củaLiên Xô & Đông Âu

3 Kỹ năng : Nhận biết sự biến đổi của lịch sử: từ tiến bộ đến phản động, bảo thủ,

từ chân chính sang phản bội lại quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dânlao động của các cá nhân giữ trọng trách lịch sử

- Biết khai thác các t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã ảnh

hởng nh thế nào đến kinh tế Liên

- Theo em, lý luận mục đích cải tổ

của ông là gì? (Sửa chữa thiếu sót sai

lầm đa đất nớc thoát khỏi khủng

hoảng, xây dựng chế độ XHCN dân

chủ …)

- Trên thực tế công cuộc cải tổ đợc

tiến hành nh thế nào?

- Hậu quả? Gv nhận xét bổ sung

- Hs đọc phần diễn biến tan rã

b. Công cuộc cải tổ

- Chính trị :

 Thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên

đa đảng, xóa bỏ quyền lợi của Đảngcộng sản

 Kinh tế: Cơ chế thị trờng theo định ớng TBCN

h Phá vỡ CNXH, xa rời chủ nghĩa Mác hLênin, phủ định Đảng cộng sản, kinh tếlún sâu vào khủng hoảng, chính trị rốiloạn

-c. Diễn biến tan rã:

 19-8-1991: một số lãnh đạo Đảng cộngsản và chính phủ đảo chính lật đổGoócbachốp

 21-8-1991: Đảng cộng sản bị đình chỉhoạt động, chính phủ liên bang bị têliệttan rã, 11 nớc cộng hòa đòi độc lập

 25-12-1991: Goócbachốp từ chức, Gv: Lê Thị Việt Hoài5

Trang 6

không phù hợp, không tuân thủ các

quy luật kinh tế, nguyên lý chủ nghĩa

Mác Sai lầm nghiêm trọng trong quá

trình cải tổ, sự chống phá của các thế

lực phản động trong và ngoài nớc)

- Cho học sinh quan sát H4 giới

thiệu các nơc trong khối SNG

- Gv giới thiệu tình hình chung

- Nhân dân bất bình, hoạt động chốngphá… phản động

IV Củng cố:

Bài tập: Em có nhận xét, suy nghĩ gì về sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông

Âu trong tình hình hiện nay?

Gv định hớng trả lời để giáo dục t tởng cho HS

Trang 7

Ngày20 tháng 9 năm 2007Chơng II:

Các nớc á phi mỹ la tinh

Từ năm 1945 đến nay Tiết 4: Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã

của hệ thống thuộc địa ở Châu á Châu Phi và Châu Mỹ la tinh: những diễnbiến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công việc xây dựng đấtnớc ở các nớc này

- Rèn luyện phơng pháp t duy, khái quát, tổng hợp …

- Kỹ năng sử dụng bản đồ kinh tế, chính trị ở các Châu và thế giới

- Gv treo bản đồ Châu á lên giới

thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở

Châu á

- Thời cơ nào giúp cho một số nớc

ở Châu á nổi dậy cùng giành chính

quyền trong thời gian ngắn?

- Gv: Sau Đông Nam á, một số nớc

ở Nam á nh ấn Độ (46 – 50), Ai

Cập (1952) …Bắc phi nổi dậy

- Gv treo bản đồ Châu phi lên giới

thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở

Châu Phi

- Nhấn mạnh sự kiện 1960

- Nh vậy phong trào giải phóng dân

tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?

(Đông Nam á)

- Cuối mục: Gọi 1 Hs lên xác định

các nớc đã giành đợc độc lập trên

bản đồ

- Gv treo bản đồ Châu Phi lên giới

thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở

2 Lan nhanh sang Nam á, Bắc Phi

- 1960: 17 nớc Châu Phi giành độc lập

- 1-1-1959: Cách mạng Cuba giành thắnglợi

-Tới giữa những năm 60 của thế kỷ XX hệthống thuộc địa của CNĐQ cơ bản bị sụp

Trang 8

qua bản đồ

- Gọi 1 Hs đọc bài

- Em hiểu gì về chế độ phân biệt

chủng tộc? (phân biệt da đen, đa ra

70 đạo luật tàn tệ đối với da đen)

- Thành quả của cuộc đấu tranh

chống chế độ phân biệt chủng tộc?

giành độc lập: Ănggôla: 11-1975;Môzămbích: 6-1975; Ghinê Bitxao: 9-

1974, hệ thống thuộc địa của Tây BanNha bị tan rã

III Giai đoạn từ giữa những năm 70

đến giữa những năm 90 của Thế kỷ XX

- 1980: Nớc Cộng hòa Rôđêdia đợcthành lập

- 1990: Nớc Cộng hòa Tây Nam Phithành lập (Nay là Namibia) , chính quyềncủa ngời da đen

- 1993: Chế độ phân biệt chủng tộc đã bịxóa bỏ

- Hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị xóa

Trang 9

Ngày 2 tháng10năm 2007

A Mục tiêu bài học:

1. Về kiến thức:

- Giúp Hs nắm một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau Chiến tranh thế giới thứ 2

- Sự ra đời của nớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Các giai đoạn phát triển của nớc CHND Trung Hoa từ 1945 đến nay

2 T t ởng: Giáo dục Hs tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nớc trong khu vực,

cùng xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng văn minh

3 Kỹ năng : Rèn luyện cho Hs kỹ năng tổng hợp, phân tích, sử dụng bản đồ

II Bài cũ: Nêu các giai đoạn phát triển của ptgpdt từ 1945

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới, trọng tâm bài

- Gv treo bản đồ Châu á lên và giới

thiệu một số nét khái quát về Châu

- Gv giới thiệu khái quát về Trung

Quốc, và cuộc nội chiến 1946 –

1949

- ýnghĩa lịch sử của sự ra đời nớc

CHND Trung Hoa (giới thiệu H5)

(kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm

của các nớc Đế Quốc, hàng ngàn

năm của chế độ phong kiến, đa

Trung Hoa bớc vào kỷ nguyên độc

lập tự do Hệ thống CNXH nối từ Âu

- Gọi Hs lên điền nội dung vào

- Gọi Hs đọc đoạn in nghiêng

- Vì sao Trung Quốc đạt đợc những

1 Tình hình chung

a Trớc CTTG II: Đều là thuộc địa củaAnh, Pháp, Mỹ, Nhật, Hà Lan

b Sau chiến tranh:

 Phong trào gpdt phát triển rộngkhắp, nhiều nớc đã giành đợc độc lập

 Gần suốt nửa sau thế kỷ XX diễn

ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc,vùng Trung Đông luôn biến động,căng thẳng, xung đột…

 Hiện nay, nhiều nớc phát triểnmạnh trở thành các cờng quốc kinhtế: Hàn Quốc, Xingapo, Nhật Bản,Trung Quốc, ấn Độ… “Thế kỷ 21

2 10 năm đầu xây dựng chế độ mới

(49-59)

 Kinh tế : 1950-1953 khôi phục

kinh tế và cải cách ruộng đất;

1953-1957 hoàn thành kế hoạch 5 năm lầnthứ nhất Sản lợng công nghiệp tăng140%, sản lợng nông nghiệp tăng25%, xây dựng 246 công trình

 Chính trị : chính sách đối ngoại

tích cực thúc đẩy ptcm thế giới

3 Đất nớc trong thời kỳ biến động

Gv: Lê Thị Việt Hoài9

Trang 10

thành tửu trên? (Nhân dân lao động

quên mình + Liên Xô giúp)

- Gv thông tin hoàn cảnh Trung

Quốc sau 1959?

- Tại sao “Ba ngọn cờ hồng” lại

làm cho tình trạng đất nớc hỗn loạn,

kinh tế điêu đứng?

- Hs thảo luận nhóm – Gv phân

tích

- Gv thông tin thêm về bản chất của

Đại cách mạng vô sản văn hóa cho

Hs rõ

- Đại CMVS đúng đắn hay sai lầm?

Vì sao? Hậu quả của nó?

- Gọi Hs đọc bài

- Cho Hs quan sát hình 7 – 8 Em

có nhận xét gì? (một thành phố sầm

uất, giàu có) Nguyên nhân?

- Trọng tâm đờng lối đổi mới đó là

cờ hồng” , kinh tế giảm sút, đời sốngnhân dân điêu đứng, nội bộ Đảng bất

đồng về đờng lối, xảy ra Đại CMVSvăn hóa, đất nớc càng khủng hoảngnghiêm trọng

4 Công cuộc cải cách mở cửa (1978-nay)

- 12-1978: TW Đảng TQ đề ra đờnglối đổi mới xây dựng CNXH mangmàu sắc TQ thực hiện cải cách & mởcửa – Hiện đại hóa đất nớc…

- Thành tựu: Bảng số liệu theo SGK

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức : Hs nắm đợc tình hình Đông Nam á trớc và sau 1945

- Sự ra đời của tổ chức Asean, tác dụng của nó và sự phát triển của nó trong khu vực

Đông Nam á

2 Về t t ởng : Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và nhân dân các

n-ớc Đông Nam á trong thời gian gần đây và tình đoàn kết giữa các nn-ớc

II Bài cũ: Thành tựu cơ bản của Trung Quốc trong công cuộc cải cách mới? ý

nghĩa của sự kiện đó

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

Trang 11

- Gv treo bản đồ, giới thiệu bản đồ

- Gv thông tin “trớc chiến tranh…

- Gv thông tin tiếp: Từ sau 1950…

- Sau khi Mỹ can thiệp ĐNA, khu

vực này đã bị phân hóa trong đờng

lối đối ngoại nh thế nào?

- Hs thảo luận nhóm, rút ra:

- Gv tổng kết ptgpdt ở ĐNA

phát triển mạnh mẽ nhng vẫn cha

thoát khỏi ảnh hởng của CNĐQ

chính vì thế ĐNA sớm xuất hiện sự

liên kết khu vực

- Cho cả lớp tự đọc phần đầu

- Nguyên nhân ra đời của tổ chức

Asean

- Gv thông tin thời gian thành lập

- Mục tiêu hoạt động?

- Gv giới thiệu H10

- Từ 1967 đến 1976 Asean có

những hoạt động nào nổi bật? Hs

thảo luận rút ra:

- Từ 1976 mối quan hệ giữa các

n-ớc Đông Dơng và Asean ntn?

- Hs trả lời – Gv chốt (cải thiện rõ

rệt, các nớc bắt đầu thiết lập mối

quan hệ ngoại giao…)

- Tác dụng của sự ra đời và sự hoạt

động của Asean đối với các nớc tham

rộng Asean (do sự biến động của TG

sau chiến tranh lạnh, giải quyết vấn

đề Cămpuchia)

- Gv viết mốc thời gian gọi Hs điền

nên nớc gia nhập vào

- Từ 1984 đến nay Asean tiếp tục

có những hoạt động nào nổi bật? Tác

dụng? 

- Hs thảo luận nhóm

I Tình hình Đông Nam á trớc và sau 1945

- Tr ớc chiến tranh : Hầu hết là

thuộc địa của t bản Phơng Tây

- Sau chiến tranh : ptgpdt phát triển

mạnh mẽ, hầu hết giành đợc độc lập

- Từ sau 1950, Mỹ can thiệp thànhlập Asean, ĐNA bị phân hóa

 Thân Mỹ: Thái Lan; Phi lip pin

 Trung lập: Inđô, Mã Lai

c- 8-8-1967: 5 nớc…thành lậphiệp hội của các nớc ĐNA(Asean)

b Mục tiêu : Phát triển KT – XH

thông qua nỗ lực hợp tác chung,duy trì hòa bình, ổn định khu vực

c Hoạt động:

- 1967: Ra tuyên bố Băng cốc

- 1976: Hiệp ớc Bali

d Tác dụng: Các nớc tăng trởng

nhanh về kinh tế (Xingapo…)

III Từ Asean “ ”6 phát triển thành Asean 10“ ”

Trang 12

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Giúp Hs nắm đợc tình hình chung của Châu Phi sau CTTGII Côngcuộc đấu tranh giành độc lập phát triển kinh tế xã hội của Cộng hòa Nam Phi

2 T t ởng : Giáo dục Hs tinh thần đoàn kết tơng trợ, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu

Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập chống đói nghèo

3 Kỹ năng : Khai thác tài liệu tranh ảnh để Hs hiểu về châu Phi

B Thiết bị: Bản đồ châu Phi – một số tranh ảnh về Châu Phi

C Trọng tâm: Mục II

D Các bớc lên lớp

I ổn định lớp

II Bài cũ: Hãy nêu rõ sự hình thành và phát triển của tổ chức Asean

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

- Gv treo bản đồ Châu Phi, giới

thiệu một số nớc Châu Phi

- Phong trào giành độc lập ở đây có

- Gv giới thiệu sự ra đời của nớc

Cộng hòa Nam Phi

- Nêu rõ tính chất cơ bản của chế

II Cộng hòa Nam Phi

- 1961: Nhân dân Nam Phi nổi dậy

đấu tranh thành lập nớc Cộng hòaNam Phi

- 1994: Nen Xơn Mađêla trúng cửtổng thống, chế độ Apácthai bị xóabỏ

Trang 13

- Gọi Hs đọc đoạn II và quan sát HB

- Em biết gì về lãnh tụ Mađêla và

cuộc đấu tranh chống lại chế độ phân

biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi?

- Em đánh giá nớc Nam Phi hiện

II

Đề ra:

1, ý nghĩa sự ra đời nớc CHND Trung Hoa?

2, Quá trình gia nhập của các nớc Đông Nam á vào tổ chức Asean?

Đáp án:

1, ý nghĩa: 1-10-1949 Nớc CHND Trung Hoa ra đời kết thúc 100 năm ách nô dịch

của Đế Quốc và hàng ngàn năm của phong kiến đa đất nớc Trung Hoa vào kỷnguyên mới – kỷ nguyên độc lập tự do, hệ thống CNXH đợc nối từ Âu - á

A Mục tiêu bài học

1: Kiến thức:

- Giúp HS nắm đợc khái quát tình hình Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ II

Đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu

mà Cu Ba đã đạt đợc về kinh tế văn hóa, giáo dục

2 T t ởng : - Thắt chặt tình đoàn kết Việt Nam Cu Ba

3 Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Mĩ La Tinh

II: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới- trọng tâm bài

Giáo viên treo bản đồ Mĩ La Tinh

chỉ vị trí các nớc Mĩ La Tinh

- Có thể gọi là châu Mĩ La Tinh đợc

không? (Gọi là khu vực)

- Tại sao gọi là Mĩ La Tinh?

- quan sát bản đồ và nêu vị trí của

1 Những nét chung

- Là vùng đất mới đợc phát hiện từ

cuối thế kỷ XV

- Thành phần dân c ở Mỹ la Tinhrất đa dạng, bao gồm ngời di c từChâu Âu tới, thổ dân da đỏ, nhữngngời từng là nô lệ của Châu Phi

Gv: Lê Thị Việt Hoài13

Trang 14

Mĩ La Tinh? (Có hai đại dơng bao

bọc, có kênh đào Pa na ma xuyên

qua, giàu tài nguyên)

- Em hiểu thế nào là “sân sau”? (độc

Tinh có những nét nổi bật nào?

-HS thảo luận rút ra 3 giai đoạn

- Tại sao từ 1960 đến 1980 MLT

đ-ợc ví nh lục địa bùng cháy?

( Nhân dân giác ngộ về chủ quyền

dân tộc, noi theo Cu Ba, tình hình

cách mạng thế giới có lợi cho phong

MLT hiện nay?(gặp nhiều khó khăn

do âm mu của Mĩ, tuy nhiên vẫn có

- GV thông tin sự kiện 1953 qua lợc

đồ? ý nghĩa của sự kiện này?

- HS thảo luận(Thổi bùng ngọn lửa

đấu tranh với 1thế hệ chiến sĩ cách

mạng mới mẽ, đầy nhiệt huyết cách

-GV nói rõ hơn về sự kiện 11-1956

- Diễn biến chính của cách mạng

- Sau CTTGII: 1945 – 1959:

+ Cách mạng bùng nổ ở nhiều nớc+ 1959 – 1980: cao trào khởi nghĩa

vũ trang, Mĩ latinh trở thành “Đạilục núi lửa”, thay đổi cục diện + Sau 1980: Thu đợc nhiều thànhtựu

- Hiện nay: Gặp nhiều khó khăn, cốgắng vơn lên phát triển kinh tế:

Mêhicô; Braxin…

II Cu Ba Hòn đảo anh hùng

- Sau chiến tranh: Mĩ giúp Batixtathiết lập chính quyền độc tài quânsự.Phản động (3 – 1952)

- Nhân dân nổi dậy đấu tranh

- 26 – 7 – 1953: Tấn công pháo

đài Môn cađa do Phiđen…lãnh đạo

- 1956 – 1958: Xây dựng căn cứ,phát triển lực lợng cách mạng

- 1958 – 1959: Lực lợng cáchmạng liên tục tấn công địch đến 1-1- 1959: Lật đổ chế độ Batixta Cáchmạng CuBa giành đợc thắng lợi

- Sau 1961: CuBa bớc vào xây dựng

Trang 15

hoại của Đế quốc Mĩ, quan hệ mậtthiết với các nớc XHCN đặc biệt làViệt Nam

IV Củng cố:

1 Những hiểu biết của em về mối quan hệ giữa Việt Nam – CuBa?

2 Chọn 1 ý đúng: Cách mạng CuBa có ý nghĩa lịch sử:

A Đánh dấu sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh (*)

B Làm thất bại âm mu của Mĩ trong việc chinh phục CuBa

C Nghĩa quân giải phóng đợc những vùng rộng lớn

D Xứng đáng là lá cờ đầu Mĩ Latinh

Câu 2 Mĩ La-tinh bao gồm khu vực nào ? Tại sao có tên gọi nh vậy ?

Câu 3 Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cu-Ba ?

III- Đáp án - Biểu điểm

Câu 1:(4đ) Hs trình bày đợc 11 nớc sau:[2 điểm]

Việt Nam, Lào ,Campuchia, Thái Lan, Mi-an-ma, Xin-ga-po, In-đô- nê-xia, Bru-nây,Phi-lip-pin và ĐôngTi-mo

-Những nét nổi bật của khu vực Đông Nam á là : [2 điểm]

+ Tất cả các nớc đều đứng lên đấu tranh dành độc lập

+đều là thành viên của tổ chức Asean

+đều ra sức xây dựng kinh tế , đang từng bớc đi lên sánh vai cùng các nớc Châu á vàthế giới

Câu 2 :3 điểm [HS trình bày đợc các ý sau ]

+Mĩ La-tinh chiếm một bộ phận lãnh thổ rộng lớn của Châu Mĩ , gồm toàn bộ khuvực Trung và Nam Mĩ và những đảo lớn , nhỏ ở vùng biển Ca-ri-bê

Gv: Lê Thị Việt Hoài15

Trang 16

+đến cuối thế kỷ XVIII , trừ vài bộ phận rất nhỏ , toàn bộ Trung và Nam mĩ đều làthuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Do ảnh hởng của ách nô dịch lâu dàicủa chế độ thực dân , hầu hết các dân tộc ở Mĩ La-tinh đều nói tiếng Tay Ban Nha và

Bồ Đào Nha , một số nơi nói tiếng Pháp…là những tiếng thuộc hệ ngôn ngữ La-tinh

Do vậy , lãnh thổ rộng lớn này đã mang tên chung là Mĩ La-tinh

và thể thao phát triển ở trình độ cao /

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất thế giới

Về chính trị: Đối nội: phản động; Đối ngoại: Bành trớng lãnh thổ âm mu bá chủ thếgiới Tuy nhiên Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại

2 Về t t ởng:

Hs hiểu đợc mối quan hệ từ những năm 1950 lại nay của Mĩ đối với VN Hiểu

rõ thực chất các tính chất đối nội đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ

II Bài mới: - Gv giới thiệu bài mới, trọng tâm bài: Mục I,II

- Gọi 1 Hs đọc bài đoạn đầu

- Gv giới thiệu nớc Mĩ trên bản đồ và

thông tin tình hình Mĩ sau chiến

tranh

- Vì sao Mĩ trở thành nớc giàu mạnh

nhất thế giới sau CTTGII? (Đợc 2 Đại

Dơng bao bọc, không bị chiến tranh

tàn phá, yên ổn sản xuất và buôn bán

vũ khí cho các nớc tham chiến…)

- Gọi Hs đọc đoạn in nhỏ để nắm rõ

hơn

- Gv thông tin thêm: Thời gian gần

đây kinh tế Mĩ bị suy giảm

- Nghiên cứu 4 nguyên nhân hãy cho

biết nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới

I Tình hình kinh tế nớc Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Sau CTTGII: Mĩ trở thành nớc giàumanh nhất thế giới

+ 1945 – 1950: Mĩ chiếm 1/2 sản ợng công nghiệp thế giới

l-+ Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giới+ Độc quyền bom nguyên tử+ Gấp 2 lần sản lợng công nghiệp 5nớc Anh – Pháp - Đức – ý- Nhật

+Thời gian gần đây: Kinh tế Mĩ cónhững dấu hiệu của sự suy yếu

Trang 17

kinh tế Mĩ bị suy giảm?

KT Mĩ sau chiến tranh?

- Hs thảo luận theo SGK

- Gv cho Hs quan sát tranh trong

- Tại sao chính quyền chỉ lọt vào tay

2 Đảng này? (Bảo vệ quyền lợi của

giai cấp t sản phục vụ lợi nhuận của

- Em có hiểu gì về câu nói: chính

sách đối ngoại của Mĩ là chiếc gậy +

củ cà rốt Gv giải thích liên hệ chiến

tranh ở Irắc

- Hiện nay chúng ta có quan hệ với

Mĩ nh thế nào? (Từ 1995 ta và Mĩ đặt

quan hệ ngoại giao chính thức…

Hiệp định thơng mại Việt – Mĩ…

WTO…Kiên quyết chống âm mu

II Sự phát triển về KH KT của

Mĩ sau chiến tranh

- Là nơi khởi đầu cách mạng côngnghiệp lần 2

- 1946: Chế tạo máy tính, máy tự

- Có nhiều chính sách phản động,nhằm chống lại phong trào côngnhân và phong trào dân chủ ở trongnớc nh đạo luật Táp - Hác -lây, luậtMác-Ca- ran

b Đối ngoại:

- Chiến lợc toàn cầu hóa, Bá chủ thếgiới Đó là mục tiêu kế hoạch lâudài của Mỹ nhằm thống trị thế giới

IV Củng cố:

1 Nguyên nhân Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất?

2 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ?

Trang 18

Giúp Hs nắm đợc: Từ một nớc bị bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, NhậtBản đã vơn lên để trở thành một cờng quốc chính trị cho tơng xứng với sức mạnhkinh tế của mình

2 Về t t ởng:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thần kỳ về kinh tế của Nhật Bản Trong đó có

ý chí vơn lên, lao động hết mình tôn trọng KL của ngời Nhật Bản là một trong nhữngnguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất

- Mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc “Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy”

II Bài cũ: Vì sao Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất thế giới?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới, trọng tâm bài: Mục I, II

- Gv treo bản đồ châu á, Giúp Hs

xác định nớc Nhật trên bản đồ

- Tình hình Nhật Bản sau CTTGII có

gì đặc biệt?

- Hs thảo luận 

- Gọi Hs đọc đoạn cuối mục I

- Nội dung chính của cải cách

- Hs thảo luận rút ra

- ý nghĩa tác dụng của cải cách

- Gv hớng dẫn cho Hs thấy rõ tác

dụng tích cực và tiêu cực của công

hàng quân sự… Con ngời Nhật cần

cù, chịu khó, vai trò của Nhà nớc…)

- Sau CTTGII Nhật bại trận, bị Mĩchiếm đóng kinh tế bị tàn phá nặng

nề, tinh thần nhân dân suy sụp thấtnghiệp, lạm phát…

- Dới chế độ quân quản, một loạt cáccải cách đợc tiến hành (Ban hànhhiến pháp 1946; Cải cách ruộng đất(1946 – 1949); xóa bỏ chế độ quânphiệt…)

 Tác dụng: - Nhật bớc sang chế độdân chủ, phát triển kinh tế

- Lệ thuộc Mĩ

2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

- 1945 – 1950: Nhật khôi phục kinhtế

- 1950 – 1970: Kinh tế Nhật pháttriển thần kỳ

+ Tổng sản phẩm 1968: 183 tỉ USD(Thứ 2 thế giới)

+ Bình quân đầu ngời: 23.796 USD(thứ 2 thế giới)

+ công nghiệp tăng trởng 15%

+ Nông nghiệp cung cấp 80% nhucầu lơng thực

 Trở thành một trong 3 trung tâmkinh tế thế giới

Trang 19

đ-kết luận ợc thực hiện rộng rãi

- 1993: chính trị bất ổn định+ Đối ngoại: Sau chiến tranh Nhật lệthuộc Mĩ – Mềm mỏng chính trị

- Trao đổi buôn bán, tiến hành đầu t

và viện trợ cho các nớc kém pháttriển, gây ảnh hởng bằng kinh tế

- Hiện nay: nỗ lực vơn lên một cờngquốc

IV Củng cố:

1 ý nghĩa của cải cách dân chủ ở Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?

2 Những nguyên nhân cơ bản khiến cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ…?

GV tổng hợp kết thúc bài giảng

Gv: Lê Thị Việt Hoài19

Trang 20

Ngày tháng năm 200

Tiết 12 Bài 10: các nớc tây âu

A Mục tiêu bài học

1 Nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế Nhật phát triển thần kỳ?

2 Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài (Mục 2)

- Gv giới thiệu tình hình Tây Âu

quan bản đồ

- Gọi 1 Hs đọc đoạn in nhỏ

- Tác dụng của kế hoạch Mác san đối

với các nớc Tây Âu? (Thúc đẩy nền

kinh tế Tây Âu phát triển, lệ thuộc

- Gv gọi đại diện trình bày

- Gv chốt: Tây Âu cố gắng xây dựng

một chính sách đối ngoại và quốc

2 Sự liên kết khu vực

- 4 – 1951: Cộng đồng than thépchâu Âu ra đời

-3- 1957: Cộng đồng năng lợngnguyên tử châu Âu ra đời; Cộng đồngkinh tế châu Âu

- 7 – 1967: 3 cộng đồng trên hợp lạithành cộng đồng chung (Châu Âu):

+ Xây dựng liên minh kinh tế đồngtiền chung châu Âu (EURO)

+ Xây dựng liên minh chính trị

- 1993: Cộng đồng châu Âu

- 1999: Liên minh châu Âu ra đời gọitắt là EU gồm 15 nớc

Trang 21

EU và cho Hs biết thêm hiện nay EU

đã kết nạp thêm 10 thành viên

IV Củng cố:

1 Hãy xác định trên bản đồ 6 nớc đầu tiên của Liên minh châu Âu?

2 Đánh giá liên minh châu Âu hiện nay? (Là liên minh kinh tế lớn nhất thế giới, trởthành một trong 3 trung tâm kinh tế thế giới)

Bài tập về nhà: Lập bảng hệ thống quá trình phát triển của EU

Gv: Lê Thị Việt Hoài21

Trang 22

Ngày 16tháng 11năm 2008

Tiết 13

Chơng IV: Quan hệ quốc tế từ 1945 – nay

Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ II

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Giúp Hs nắm đợc: Sự hình thành “trật tự thế giới 2 cực” sau chiến tranh thế giớithứ 2 và những hậu quả của nó nh sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình trạngchiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe

- Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh, những hiện tợng mới và các xu thế pháttriển hiện nay của thế giới

2 Về t t ởng: Qua những kiến thức lịch sử trong bài giúp Hs thấy đợc một cách khái

quát toàn cảnh của thế giới nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp và đấutranh gay gắt vì mục tiêu: hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển

3 Kỹ năng - Quan sát, sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phơng pháp t duy, khái

quát phân tích

B Thiết bị: Bản đồ chính trị thế giới

C Các bớc lên lớp:

I ổn định lớp

II Bài cũ: Quá trình phát triển xu hớng liên minh châu Âu

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài (Mục I, III, IV)

- Gọi 1 Hs đọc bài

- Nội dung chủ yếu của hội nghị

Ianta? (phân chia hai khu vực gây

ảnh hởng của Xô - Mĩ)

- Gv dùng bản đồ thế giới chỉ những

khu vực gây ảnh hởng của Xô và Mĩ

- Vì sao gọi đây là hội nghị lịch sử?

(Thỏa thuận của hai bên trở thành

khuôn khổ của một trật tự thế giới

mới)

- Gv giải thích khái niệm: Trật tự thế

giới mới…

- Chuyển mục II

- Gv giới thiệu Hình trong SGK và

nói rõ hơn về nguyên tắc hoạt động

của hội đồng Bảo an

- Hãy kể tên những tổ chức nằm

trong Liên Hợp Quốc mà em đợc

biết? Hs thảo luận

- Gv cho Hs rõ: 9 – 1977: Việt Nam

là thành viên thứ 149 của LHQ và

mối quan hệ giữa VN – LHQ

- Gọi Hs đọc mục III

- Thế nào là “chiến tranh lạnh”?

- 412 – 1 – 1945: Hội nghị Ianta(Nguyên thủ của Liên Xô - Anh –

Mĩ dự)

 Trật tự 2 cực Xô - Mĩ ra đời

- Thỏa thuận phân chia các khu vựcgây ảnh hởng Trật tự thế giới 2 cựcXô - Mĩ ra đời

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc

- Hội nghị Ianta thành lập tổ chứcLHQ

- Mục đích: Duy trì hòa bình, an ninhthế giới, phát triển mối quan hệ hữunghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôntrọng chủ quyền của các dân tộc

III Chiến tranh lạnh

Trang 23

- Hậu quả của nó? 

- Gọi 1 Hs đọc bài

- Hãy nêu các xu thế phát triển của

thế giới ngày nay?

- Hs trả lời theo SGK

- Xu thế chung của thế giới là gì?

(Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát

triển kinh tế)

- Hãy cho biết suy nghĩ của em về

thế giới ngày nay?

- Hs thảo luận 

- Mĩ (TBCN)

- Thành lập khốiNATO

- Phục hng châu

Âu

- Liênxô (CNXH)

- Thành lập SEC,Vác sava

bố chấm dứt chiến tranh lạnh

- có thể dự đoán thế giới theo 4 xuthế:

1 Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ

1 Xu thế phát triển của thế giới? (SGK)

2 Nhiệm vụ to lớn của nhân dân ta hiện nay là gì? (Mâu thuẫn nổi bật của nớc tahiện nay là mâu thuẫn giữa trình độ thấp kém của lực lợng sản xuất với yêu cầu rấtcao của sản xuất CNXH hiện đại Dốc sức phát triển kinh tế để thắng nghèo nàn lạchậu nhân dân ấm no…)

3.Gv tổng kết toàn bài

Gv: Lê Thị Việt Hoài23

Trang 24

Giúp Hs nhận thức rõ ý chí vơn lên không ngừng cố gắng không biết mệt mỏi,

sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con ngời nhằm phục vụ cho cuộc sống conngời

1 Những nội dung chính của hội nghị Ianta 412 – 2 – 1945?

2 Xu hớng phát triển của thế giới ngày nay?

III Bài mới: Trọng tâm bài: Mục I

- Gọi 1 Hs đọc bài

- Hãy liệt kê các thành tựu KHKT

sau chiến tranh? (Hs thảo luận)

- Gv đa ra một số dẫn chứng về khoa

học cơ bản Đặc biệt về sinh học

- Hãy kể một số công cụ sản xuất

mới nhất mà em biết?

- Tác dụng của các nguồn năng lợng

mới? (trong cuộc sống – y học…)

- Em hiểu thế nào là cách mạng

xanh? Cách mạng trắng? (Công cuộc

đổi mới trong nông nghiệp nhờ

KHKT…; Chăn nuôi lấy sữa cách

mạng trắng)

- Hãy kể tên những cuộc chinh phục

vũ trụ của loài ngời?

(Gv giới thiệu thêm về Dơng Vĩ Lợi,

ngời Trung Quốc 38 Tuổi đã bay vào

vũ trụ trên tàu Thần châu V)

- Hãy nêu rõ tích cực và hạn chế của

cách mạng KHKT lần thứ 2?

- Hs thảo luận rút ra

I Những thành tựu chủ yếu của

cách mạng KHKT: (7 thành tựu)

- Khoa học cơ bản: Nhiều phát minh

về Toán – Vật lý – Hóa – Sinh(Đặc biệt trong sinh học: “Cừu Đôli

nguyên tử, mặt trời, thủy triều, gió…

- Sáng chế vật liệu mới: chất dẻo,

pôlime

- Cách mạng xanh trong nông nghiệp

- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc…(máy bay siêu âm, tàu hỏa tốc

độ cao, phơng tiện liên lạc hiện đại)

- Chinh phục vũ trụ: phóng vệ tinh

nhân tạo: 1957; phóng tàu vũ trụ conthoi: 1961; Đặt chân lên mặt trăng:

1969; 15 – 10 – 2003: Trung Quốcphóng tàu Thần châu V

II ý nghĩa tác động của cuộc cách mạng KHKT sau chiến tranh thế giới thứ 2

a Tích cực:

- Con ngời thực hiện những bớc tiến

Trang 25

nhảy vọt cha từng thấy về sản xuất,năng suất lao động, tiết kiệm thờigian và giải phóng sức lao động củacon ngời

- Nâng cao sức sống và chất lợngsống của con ngời

b Tiêu cực

- Chế tạo vũ khí hủy diệt, ô nhiễmmôi trờng

- Tai nạn lao động, giao thông

- Mối đe dọa về đạo đức

Trang 26

III Bài mới: Gv giới thiệu nội dung bài học

- Gv vào bài: Chia 4 nhóm Hs

- Hãy kể tên các chơng đã học từ đầu năm đến nay? (5 chơng)

* Bài tập 1 : Phát hiện và sửa chỗ sai trong các sự kiện sau: (Thảo luận nhóm)

- 1951: CNXH trở thành hệ thống thế giới

- Đến những năm 80 các nớc XHCN trở thành lực lợng hùng mạnh về kinh tế – chính trị

- Năm 1992: Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

- Gv đa đáp án đúng ra

- Hãy kể tên những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

Hs thảo luận rút ra đáp án

- Em có suy nghĩ gì về sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu?

(Không phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa Mác mà là một bớc lùi tạm thời của CNXH)

*

Bài tập 2 : Hãy điền tiếp nội dung vào chỗ (….) của bài tập 2

- Phong trào giải phóng dân tộc ở á - Phi – Mĩ latinh……(Giành đợc nhiều thắng lợi)

- Hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc……(Bị sụp đổ)

- Các nớc á - Phi – Mĩ latinh đã giành đợc nhiều thắng lợi Tiêu biểu nh:… (TrungQuốc, ấn Độ và Asean)

Gv đa đáp án đúng ra

- Năm nào đợc gọi là năm châu Phi? (1960)

* Bài tập 3 : Gọi Hs đọc phần 3

- Hãy bổ sung các nội dung chính còn thiếu của câu III trong bài tập 3

- Sự phục hồi và phát triển nhanh về kinh tế của các nớc TBCN

- Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất bá chủ thế giới

- Hs bổ sung và Gv treo đáp án:

- Xu hớng liên kết khu vực xuất hiện

- Xuất hiện 3 trung tâm kinh tế – tài chính thế giới

* Nội dung IV: Có những sự kiện cơ bản gì?

- Sự xác lập trật tự 2 cực Xô - Mĩ

Trang 27

- Tình trạng chiến tranh lạnh

- Chiến tranh lạnh là gì? Hs thảo luận

- Gv phát phiếu học tập: Những biểu hiện của chiến tranh lạnh? Hậu quả của nó?

- Thành lập NATO, chạy đua vũ

trang, phục hng châu Âu

III Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay

- Sau trật tự Ianta sụp đổ thế giới phát triển theo xu hớng nào?

Trang 28

Ngày 8tháng 12năm 2008

Tiết 16 : Phần II: lịch sử việt nam

( từ 1919 đến nay)

Chơng I Việt Nam trong những năm 1919 – 1929

Bài 14: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

I Chơng trình khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Hs nắm đợc: Nguyên nhân, mục đích, đặc điểm nội dung của chơng trình khaithác thuộc địa lần II của thực dân Pháp Những thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháptrong cuộc khai thác xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc

- Bản đồ VN có các nguồn lợi của CNTB ở cuộc khai thác thuộc địa

- Bảng phụ: Sơ đồ phân hóa xã hội

- Nguyên nhân dẫn tới cuộc khai thác

thuộc địa lần II của Pháp?

- Hs thảo luận Gv rút ra ghi bảng

- Thủ đoạn của chúng?

- Gọi Hs đọc phần in nghiêng

- Vì sao Pháp lại chú trọng đầu t vào

2 ngành này? (Lãi nhiềuThị trờng

có nhu cầu tiêu thụ lớn)

- Gv dùng lợc đồ giới thiệu

- Những chính sách trên tác động vào

nền kinh tế nớc ta nh thế nào? 

(Thủ đoạn tham hiểm, xảo quyệt làm

cho nền kinh tế VN phát triển què

quặt, lạc hậu, lệ thuộc pháp)

- Gv chốt mục 1, chuyển mục 2

- Gọi 1 Hs đọc

- Mục đích của chính sách chia để

trị? (Chia 3 kỳ, gây hiềm khích dân

tộc, dễ cai trị)

- Em có nhận xét gì về chính sách

khai hóa văn minh của Pháp? (Tuyên

truyền nhảm nhí, che đậy hành động

cớp nớc)

- ảnh hởng trực tiếp của các chính

1 Chơng trình khai thác lần II của thực dân Pháp

- Sau CTTGI: Pháp bị tàn phá nặng nề

Tăng cờng bóc lột thuộc địa để bù

đắp chiến tranh

- Thủ đoạn: Cớp đoạt ruộng đất mở

đồn điền nh cao su, chè, cà phê

- Đầu t khai mỏ

- Đẩy mạnh công nghiệp nhẹ, chútrọng công nghiệp chế biến

- Độc quyền ngoại thơng, ngân hàngchú trọng giao thông vận tải

- Đánh thuế nặng vào giao thông vậntải

 Kinh tế phát triển không đồng đều,

lệ thuộc chặt chẽ vào Pháp, phục vụPháp

2 Các chính sách chính trị , văn hóa , giáo dục

- Chính trị:

+ Pháp nắm mọi quyền hành triềuchính chỉ là bù nhìn, cấm đoán quyền

tự do dân chủ+ Thực hiện chính sách chia để trị

- Văn hóa – giáo dục:

+ Thực hiện văn hóa nô dịch khuyếnkhích hoạt động mê tín, dị đoan, tệnạn xã hội Xuất bản báo chí tuyên

Trang 29

sách đó đối với các nhân dân ta?

- Gv treo bảng phụ giới thiệu sự phân

hóa xã hội

- Hãy phân tích địa vị xã hội và tính

chất cách mạng của các giai cấp đó

- Hs thảo luận

- Gọi 1-2 em lên điền vào bảng

- Đánh giá của em về thực lực của

giai cấp t sản và giai cấp công nhân

VN? (giai cấp t sản VN yếu vì bị

chèn ép, giai cấp công nhân VN ngày

3 Xã hội Việt Nam bị phân hóa

- Xã hội bị phân hóa sâu sắc

+ Địa chủ phong kiến lớn: Cấu kếtPháp: Nhỏ: có tinh thần yêu nớc+ Giai cấp t sản: Mại bản: cấu kếtPháp; Dân tộc: có tinh thần yêu nớc+ Tiểu t sản: Tăng nhanh về sản lợng:

có tinh thần yêu nớc+ Giai cấp nông dân: Chiếm 90%, bịbóc lột nặng nề

+ Giai cấp công nhân: phát triểnnhanh cả chất, lợng

Giác ngộ cách mạng nhất (Bị 3tầng lớp áp bức)

IV Củng cố:

- Nguyên nhân, mục đích Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần thứ 2? ảnh hởngcủa cuộc khai thác đó đối với nền kinh tế, xã hội của nớc ta lúc bấy giờ?

- Gợi ý:- Nguyên nhân: - Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề

- Mục đích: Nhằm bù đắp chiến tranh

- ảnh hởng: Kinh tế Việt Nam có sự thay đổi, phát triển không đồng đều, phụthuộc chặt chẽ vào đế quốc Pháp

- Xã hội: Bị phân hoá sâu sắc- lực lợng cách mạng ra đời

Gv: Lê Thị Việt Hoài29

Trang 30

Ngày soạn: 13/12/2008

Tiết 17 Bài 15: phong trào cách mạng việt Nam

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 -1926)

A Mục tiêu bài học

1 Nội dung cuộc khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp?

2 ảnh hởng của cuộc khai thác đối với kinh tế, xã hội VN?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục 2,3

- Mục tiêu đấu tranh: Kinh tế, chính

trị, đòi quyền tự do, dân chủ

- Hãy liệt kê một số phong trào đấu

tranh của tiểu t sản?

của t bản nớc ngoài; Tiêu cực: Phong

trào đấu tranh còn mang tính cải lơng

chỉ phục vụ quyền lợi cho 2 giai cấp

trên cha có chính đảng đấu tranh nên

I ảnh hởng của cách mạng tháng

10 Nga và phong trào cách mạng thế giới

- 10 – 1917: Cách mạng tháng 10Nga thắng lợi

- 2 – 1919: Quốc tế cộng sản thànhlập

- 1920: Đảng cộng sản Pháp thànhlập Phong trào cách mạng thế giớiphát triển mạnh đợc sự lãnh đạo của

tổ chức cộng sản và t tởng Mác –Lênin

+ Chống độc quyền cảng Sài Gòn vàxuất cảng gạo

+ Đấu tranh bằng báo chí

b Phong trào đấu tranh của tiểu t sản

- Thành lập các tổ chức chính trị, hộiPhục Việt, hội Hng Nam

- Xuất bản các tờ báo tiến bộ

- 6 – 1924: Tiếng bom của Liệt sĩPhạm Hồng Thái

Trang 31

- Tại sao cuộc bãi công ở Bason 1925

lại cắm mốc quan trọng trên con

đ-ờng phát triển của cách mạng VN?

(Chứng tỏ phong trào đã chuyển từ

đấu tranh tự pháttự giác)

- 1925: Đòi thả Phan Bội Châu

- 1926: Phong trào để tang PhanChâu Trinh

Đòi tự do dân chủ, khuấy độnglòng yêu nớc nhng còn mang tínhchất thỏa hiệp với bọn Đế quốc

III Phong trào công nhân 1919 – 1925

- 1920: Công nhân Sài Gòn, Chợ Lớnthành lập công hội do Tôn ĐứcThắng cầm đầu

- 1921: Công nhân Pháp – TrungQuốc đấu tranh ảnh hởng đến cáchmạng VN

- 1922 – 1924: Phong trào đấu tranhcủa công nhân nhà máy dệt – rợu

 Quy mô cả nớc

- 8 – 1925: Bãi công của thợ may

Ba Son  Phong trào đấu tranh ngàycàng mạnh từ tự phát đến tự giác

IV Củng cố:

1 Gọi Hs lên điền sự kiện: 1924; 1925; 1926; 8 – 1925

2 Đánh giá phong trào đấu tranh của phong trào công nhân từ 1919 – 1925

-GV tổng hợp toàn bài

***************

Gv: Lê Thị Việt Hoài31

Trang 32

Ngày soạn :18/12/2008Tiết 18 :

Kiểm tra học kỳ 1

A-Mục tiêu bài học

-Giúp HS :-Ôn luyện lại những kiến thức lịch sử thế giới hiện đại đã học một cách có

Câu 1 : HS nêu đợc các ý chính sau : 5 điểm

-Truyền thống văn hoá , giáo dục lâu đời của ngời Nhật , sẳn sàng tiếp thu những giá trị văn hoá thế giới nhng vẫn giữ đợc bản sắc văn hoá dân tộc

-Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp công ti Nhật Bản

-Con ngời Nhật Bản có ý chý vơn lên , cần cù lao động

Đến những năm 70 của thế kỉ XX đã trỡ thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới

Câu 2 : Kể tên đợc …(1,5đ)

-Hiệp hội các nớc Đông Nam á (asean)

-Liên minh Châu Phi (AU)

-Liên minh Châu Âu (EU )

Câu 3 : T rình bày đợc các ý sau : (3,5đ)

-Năm 1920 :Phong trào đấu tranh của công nhân Sài Gòn – C hợ Lớn đã thành lập công hội bí mật do Tôn Đức Thắng cầm đầu (0,5đ)

-1921 : Công nhân thuỷ thủ Trung Quốc ở áo Môn , Thợng Hải đấu tranh…(0,5đ)-1922 : Công nhân ở các Sở t thơng Bắc Kì đấu tranh đòi nghĩ ngày chủ nhật có trả l-

Trang 33

Học Kỳ II

Ngày soạn: 10 - 01- 2009

Tiết 19 Bài 16: Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc

-động của Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí Hội

2 T t ởng:

Giáo dục Hs lòng khâm phục yêu kính chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩcách mạng

3 Về kỹ năng:

- Rèn luyện Hs quan sát bản đồ, tranh ảnh

- Tập cho Hs phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

B Thiết bị: - Tranh ảnh: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919 – 1926.

- Việc Nguyễn Tất Thành gửi tới hội

I Nguyễn ái Quốc ở Pháp

(1917 1923)

- 18 – 6 – 1919: NAQ gửi tới hội nghịVéc xai “Bản yêu sách của nhân dân AnNam” đòi quyền tự do dân chủ, quyền tựquyết  Không đợc chấp nhận nhng đã Gv: Lê Thị Việt Hoài33

Trang 34

nghị Véc xai đòi quyền tự do dân chủ

– Kí tên NAQ điều đó có ý nghĩa

gì? (Gây tiếng vang lớn, lần đầu tiên

tên tuổi 1 chiến sĩ cách mạng VN

xuất hiện trên chính trờng châu Âu)

- Giới thiệu H28

- Trong những hoạt động trên sự kiện

nào tạo ra bớc ngoặt trong t tởng cứu

nớc của Ngời? (1920.) Gv phân tích 2

sự kiện đó và chốt

- Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về

đờng lối của cách mạng VN mở ra

thời kỳ cách mạng VN có ánh sáng

của chủ nghĩa Mác – Lênin

- Gv đọc câu nói của Pháp khi gặp

LC

- Gv kể một vài mẫu chuyện khi Bác

hoạt động ở Pháp

- Con đờng cứu nớc của ngời có gì

khác với lớp ngời đi trớc? (Hoạt động

sâu rộng trong phong trào công nhân

châu Âu, bắt gặp chân lí cứu nớc của

thời đại)

- Gv cung cấp thông tin

- Những hoạt động đó của ngời

- Gọi 1 Hs đọc đoạn đầu

- Hội CN cách mạng thanh niên ra

đời trong hoàn cảnh nào?

gây đợc tiếng vang lớn

- 7 – 1920: NAQ đọc luận cơng củaLênin về vấn đề dân tộc và thuộc địatin theo Lênin và đứng về quốc tế 3

- 12 – 1920: Tham gia sáng lập Đảngcộng sản Pháp Đánh dấu bớc ngoặttrong t tởng yêu nớc của Ngời: từ chủnghĩa yêu nớc đến chủ nghĩa quốc tế vôsản đi theo chủ nghĩa Mác – Lênin

- 1921: Sáng lập “Hội liên hiệp thuộc

địa” ra tờ báo “Ngời cùng khổ”, viết

“Bản án chế độ thực dân Pháp”, thamgia viết bài cho một số tờ báo khác

II Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923 1924)

- 6 – 1923: NAQ sang Liên xô dự hộinghị quốc tế nhân dân, nghiên cứu họctập tài liệu của Lênin

- 1924: Dự đại hội V quốc tế cộng sảnTrình bày lập trờng, quan điểm của Ngời

về vị trí chiến lợc của cách mạng thuộc

- Trực tiếp mở lớp huấn luyện chính trị

đào tạo thanh niên VN trở thành cán bộcách mạng

- Ra tờ báo “Thanh niên”, các bài giảng

đợc in thành cuốn “Đờng cách mệnh”(1927)

- 1928: Hội VN cách mạng thanh niênchủ trơng: “Vô sản hóa”

 Chủ nghĩa Mác – Lênin đợc truyềnbá rộng rãi

Trang 35

IV Củng cố:

- Vai trò của Nguyễn ái Quốc từ 1919 – 1925?

Bài tập về nhà: Lập niên biểu hoạt động chính của NAQ từ 1911 – 1918?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục I.

- Vào bài Gv gợi mở

- EM hãy nêu rõ đặc điểm của phong

trào công nhân trong giai đoạn 1919

– 1925? (Tự phát, bồng bột, vì mục

tiêu kinh tế là chính)

- Gv nói thêm: Bớc ngoặt của phong

trào công nhân đó là cuộc bãi công của

thợ máy Ba Son (8 – 1925)

- Vì thế: 

- Em có nhận xét gì về qui mô của

phong trào đấu tranh của công nhân

giai đoạn này? (Cả nớc)

- Gv treo lợc đồ VN cho Hs rõ vị trí

các cuộc đấu tranh

- Sự khác nhau của phong trào đấu

tranh công nhân giai đoạn này với giai

- Phong trào công nhân, viên chức, Hs

I Bớc phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam

(1926 1927)

a Phong trào công nhân

- 1926 – 1927: :Liên tiếp bùng nổnhiều cuộc bãi công Tiêu biểu:

công nhân nhà máy sợi Nam Định;

cao su Cam Tiêm; Phú Riềng Ray

 Trở thành lực lợng chính trị độc lập

b Các phong trào khác: nông dân,

t sản, tiểu t sản Gv: Lê Thị Việt Hoài35

Trang 36

nghề trong những năm 1926 – 1927

đã có những điểm mới nào? (Trình độ

giác ngộ hơn, mục tiêu đấu tranh cao

(Giai đoạn đầu cha có lập trờng giai

cấp về sau ảnh hởng của Hội VN thanh

niên Xu thế vô sản hóa)

- Gv chốt tiểu mục

- Phát triển mạnh: Tạo thành lànsóng cách mạng dân tộc dân chủtrong cả nớc

II Tân Việt cách mạng Đảng

(7 1928)

- Là một tổ chức cách mạng ở trongnớc 7 – 1928: Lấy tên là TânViệt cách mạng Đảng

- Thành phần: Tập hợp những tríthức trẻ và thanh niên tiểu t sản yêunớc

- Hoạt động: 2 xu hớng đấu tranh

đó là t sản và vô sản Vô sảnchiếm u thế

Hợp nhất với hội VN cách mạngthanh niên

IV Củng cố:

1 Nhận xét của em về phong trào cách mạng VN từ 1926 – 1929?

2 Tân Việt cách mạng Đảng đã phân hóa trong hoàn cảnh nào?

- Gv gợi ý: 1 Do ảnh hởng của Việt Nam thanh niên nên phong trào cáchmạng từ 1926-1929 phát triển mạnh mẽ, tao thành làn sóng dân tộc dân chủ trong cảnớc

2 Do Tân việt hoạt động theo 2 xu hớng: T sản và vô sản- trong đó xu hớng vôsản chiếm u thế nên các đảng viên dần sang xu thế vô sản hoá

Trang 37

Giúp Hs hiểu đợc: Chủ trơng và tổ chức hoạt động của tổ chức Quốc Dân Đảng.

Sự khác nhau giữa các tổ chức cách mạng trong nớc với tổ chức cách mạng thanhniên do Nguyễn ái Quốc thành lập ở nớc ngoài

Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ đặc biệt là phong trào công nôngdẫn đến sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên Sự thành lập 3 tổ chức cộng sảnthể hiện bớc phát triển mới của cách mạng Việt Nam

- Lợc đồ khởi nghĩa Yên Bái

- Tranh ảnh lãnh tụ khởi nghĩa Yên Bái

- Đảng Quốc Dân đại diện cho giai

tầng nào trong xã hội? (giai cấp t

sản)

- Chủ trơng của VN Quốc Dân Đảng

khác với hội VN cách mạng thanh

niên ở điểm nào?

+ Hội VN…: Theo CN Mác – Lênin

- Gv tờng thuật qua lợc đồ

- Vì sao khởi nghĩa Yên Bái sớm bị

kẻ thù dập tắt và khủng bố ác liệt?

(Giai cấp t sản còn non yếu, Pháp

3 Việt Nam Quốc Dân Đảng và khởi nghĩa Yên Bái

- 25 – 12 – 1927: Việt Nam QuốcDân Đảng đợc thành lập ảnh hởngcủa cách mạng Trung Quốc với chủnghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn

- Bộ phận lãnh đạo: Nguyễn TháiHọc, Phan Tuấn Tài, Phó Đức Chính

Trang 38

chức nào tiêu biểu nhất, có chủ trơng

đờng lối đúng đắn nhất? (Việt Nam

thanh niên…)

- Gv thông tin sự ra đời của 3 tổ

chức cộng sản

- Tại sao một số hội viên tiên tiến của

hội VN cách mạng thanh niên ở Bắc

Kỳ lại chủ động thành lập chi bộ

cộng sản đầu tiên ở VN?

(Do phong trào cách mạng 1928 –

1929 phát triển mạnh mẽ theo con

- 17 – 6 – 1929: Đông Dơng cộngsản Đảng (Miền Bắc) thành lập ra TN

và báo “Búa Liềm”

- 8 – 1929: Thành viên tích cực củaTân Việt cách mạng Đảng tách rathành lập: Đông Dơng cộng sản liên

đoàn

IV Củng cố:

Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức nối tiếp nhau ra đời ở ViệtNam?

Gợi ý: - Do xu thế phát triển của phong trào vô sản

- Do sự cạnh tranh, ảnh hởng tác động lẫn nhau giữa các tổ chức cáchmạng đòi hỏi phải có sự thay đổi về mặt tổ chức

Trang 39

Ngày soạn :17/01/2009Chơng II: Việt Nam trong những năm 1930-1939

Tiết 22 Bài 18: Đảng cộng sản việt Nam ra đời

(3 – 2 – 1930)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Hội nghị thành lập Đảng tại Hơng Cảng Trung Quốc kết thúc quá trình chuẩn

bị, sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

Chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt là cơng lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sảnViệt Nam

II Bài cũ: Tại sao trong một thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản lại ra đời ở Việt

Nam? ýnghĩa của việc thành lập 3 tổ chức cộng sản Việt Nam

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới Trọng tâm bài: Mục I,II

- Gv đặt câu hỏi cuối mục 1: (Đáp

ứng đợc nhu cầu bức thiết của cách

mạng, chấm dứt sự chia rẽ đảng viên,

công kích nhau)

- Gv giới thiệu hội nghị tháng 10 –

1930

- Nội dung của hội nghị?

- Hs thảo luận theo SGK

- Gv nêu đôi nét về tiểu sử Trần Phú

- 37 – 2 – 1930: Hội nghị hợpnhất các tổ chức cộng sản đã họp ởCửu Long (Hơng Cảng – TrungQuốc) do Bác Hồ chủ trì

* Nội dung:

+ Tán thành thống nhất 3 tổ chứccộng sản thành một Đảng duy nhất:

Đảng cộng sản VN+ Thông qua chính cơng vắn tắt –Sách lợc vắn tắt, điều lệ tóm tắt do

đồng chí Nguyễn ái Quốc khởithảo Cơng lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng

+ Ra lời kêu gọi

- 24 – 2 – 1930: Đông Dơng cộngsản liên đoàn cũng gia nhập vào

Đảng cộng sản VN

II Luận cơng chính trị 1930)

1930(10 10 – 1930: Hội nghị BCH lâmthời của Đảng họp HN lần 1

- Nội dung:

+ Đổi tên Đảng cộng sản VN thành

Đảng cộng sản Đông Dơng+ Bầu BCH TW chính thức cử đồngchí Trần Phú làm tổng bí th

+ Thông qua luận cơng chính trị của

Đảng cộng sản Đông Dơng do TrầnPhú khởi thảo

III ý nghĩa của việc thành lập

Gv: Lê Thị Việt Hoài39

Trang 40

(Mang tính kế thừa chính cơng –

sách lợc của Bác nhng có nhiều hạn

chế)

- Gọi Hs đọc mục III

- Tại sao nói Đảng ra đời là bớc

ngoặt vĩ đại cho cách mạng VN?

- Là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sửcủa giai cấp công nhân và cách mạngViệt Nam, khẳng định giai cấp vô

sản nớc ta đủ sức lãnh đạo cáchmạng, chấm dứt thời kỳ khủnghoảng…

- Từ đây cách mạng VN thuộc quyềnlãnh đạo tuyệt đối của giai cấp côngnhân mà đội tiên phong là Đảng cộngsản

- Từ đây cách mạng VN trở thành bộphận khăng khít của cách mạng thếgiới

- Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị

đầu tiên có tính tất yếu cho những

b-ớc phát triển nhảy vọt về sau

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV. Củng cố bài tập: Gọi HS lên bảng điền vào các sự kiện nội dung thích hợp trong - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
ng cố bài tập: Gọi HS lên bảng điền vào các sự kiện nội dung thích hợp trong (Trang 2)
-Gv giới thiệu tình hình chung - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
v giới thiệu tình hình chung (Trang 6)
-Cho Hs quan sát hình 7– 8. Em có nhận xét gì? (một thành phố sầm uất, giàu có). Nguyên nhân? - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
ho Hs quan sát hình 7– 8. Em có nhận xét gì? (một thành phố sầm uất, giàu có). Nguyên nhân? (Trang 10)
-Gv treo bảng phụ (phần in nhỏ) cho Hs đọc - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
v treo bảng phụ (phần in nhỏ) cho Hs đọc (Trang 12)
-Giúp HS nắm đợc khái quát tình hình Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ II. Đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà Cu Ba đã đạt đợc về kinh tế văn hóa, giáo dục - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
i úp HS nắm đợc khái quát tình hình Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ II. Đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà Cu Ba đã đạt đợc về kinh tế văn hóa, giáo dục (Trang 14)
- Tình hình CuBa sau cách mạng? HS thảo luận rút ra - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
nh hình CuBa sau cách mạng? HS thảo luận rút ra (Trang 16)
Bài tập về nhà:Lập bảng hệ thống quá trình phát triển của EU - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
i tập về nhà:Lập bảng hệ thống quá trình phát triển của EU (Trang 23)
-Gv treo bảng phụ giới thiệu sự phân hóa xã hội - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
v treo bảng phụ giới thiệu sự phân hóa xã hội (Trang 31)
- Hình thức đấu tran hở Nghệ Tĩnh có gì khác với cả nớc? (Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang) - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
Hình th ức đấu tran hở Nghệ Tĩnh có gì khác với cả nớc? (Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang) (Trang 45)
- Trớc tình hình đó, Đảng – Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã có chủ trơng gì? - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
r ớc tình hình đó, Đảng – Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã có chủ trơng gì? (Trang 51)
- Hs thảo luận→ Gv chốt ghi bảng→ - Gọi Hs đọc đoạn 2 - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
s thảo luận→ Gv chốt ghi bảng→ - Gọi Hs đọc đoạn 2 (Trang 64)
IV. Củng cố :- Trắc nghiệm: Cải cách ruộng đất là hình thức: A.Lấy ruộng đất của địa chủ pk bán cho nhân dân - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
ng cố :- Trắc nghiệm: Cải cách ruộng đất là hình thức: A.Lấy ruộng đất của địa chủ pk bán cho nhân dân (Trang 67)
-Gv cho Hs nhận xét các kênh hình trong SGK - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
v cho Hs nhận xét các kênh hình trong SGK (Trang 93)
- Tình hình, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền:  - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
nh hình, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: (Trang 95)
- Tác động mạnh mẽ đến tình hình thế giới, cổ vũ lớn lao phong trào cách mạng thế giới - Giáo án lịch s]r 9 cả năm
c động mạnh mẽ đến tình hình thế giới, cổ vũ lớn lao phong trào cách mạng thế giới (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w