Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.. Trị số R= U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.. Cô
Trang 1Giáo án : V ật lí 9 GV: L ương Văn Cẩn Tuần: 17 NS: 27/11/2010
ƠN T Ậ P HỌC KÌ I
I M ục tiêu:
1.Kiến thức: Tái hiện lại kiến thức đã học trong chương I,II
2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng để giải bài tập ở chương I
3 Thái độ: Có tác phong thái độ xây dựng bài tốt
II Chu ẩn bị :
1.GV:Hệ thống lại kiến thức trong chương I,II bằng hệ thống câu hỏi
2.HS: Trả lời kiến thức mà GV đặt ra
III Ti ến trình dạy và học :
1.Ki ểm tra sĩ số :
2.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp với phần ơn tập để ơn lại kiến thức
3.Ti
ến trình ơn tập
Hoạt động 1: Hệ thống bằng câu hỏi
1 Cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn đó
2 Trị số R= U/I không đổi đối với mỗi dây
dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó
3 Điện trở tương đương trong đoạn mạch
mắc nối tiếp: Rt đ = R1+ R2
4 Điện trở tương đương trong đoạn mạch
mắc song song:
1 2
1 1 1
td
R = R +R
5 Khi chiều dài của nó tăng 3 lần thì điện
trở của dây đó cũng tăng 3 lần
- Khi tiết diện của dây dẫn tăng 4 lần thì
điện trở của dây dẫn giảm 4 lần
- Vì điện trở suất của đồng nhỏ hơn hơn
nhôm
S
ρ
=
6 Biến trở là điện trở có thể thay đổi được
trị số Được sử dụng để điều chỉnh cường độ
* Kiểm tra việc chuẩn bị trả lời phần tự kiểm tra để phát hiện những kiến thức và kĩ năng chưa được vững ở Hs
* Đề nghị một vài Hs trình bày trước lớp về nội dung trả lời ở phần câu hỏi tự kiểm tra
* Dành nhiều thời gian để Hs trao đổi, thảo luận những câu liên quan tới kiến thức và kĩ năng mà
Hs nắm chưa vững và khẳng định câu trả lời cần có
+ Bàn là điện, nồi cơm điện, mỏ hàn điện có tác dụng biến đổi điện năng thành nhiệt năng
+ Bóng đèn điện (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED…) có tác dụng biến đổi điện năng thành nhiệt năng và quang năng
+Quạt điện, máy bơm nước, máy khoan bằng điện… có tác dụng biến đổi điện năng cơ năng
Trang 2
dòng điện trong mạch.
7 Số Oát ghi trên dụng cụ điện cho biết
công suất định mức của dụng cụ đó
Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn
mạch bằng tích hiệu điện thế với cường độ
dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua
đoạn mạch đó
8 Công thức xác định điện năng:
A = Pt; A = UIt Các dụng cụ dùng điện có tác dụng biến đổi
điện năng thành các dạng năng lượng khác
Ví dụ:…
9 Định luật Jun – Lenxơ: Nhiệt lượng toả ra
ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ
thuận với bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở dây dẫn và dòng điện chạy qua
10 Qui tắc an toàn điện:
- Chỉ làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu
điện thế dưới 40V
- Khi sử dụng dây để cần có vỏ cách điện
- Cần mắc cầu chì để ngắt tự động khi đoản
mạch
- Khi tiếp xúc với mạng điện trong gia đình
cần phải dùng thiết bị bảo hộ lao động Để
không cho dòng điện chạy qua cơ thể
- Khi sữa chữa hoặc lắp mạch điện phảøi cắt
điện
- Dùng ghế khô (hoặc vật cách điện) để
đứng để ngăn cách sơ bộ giữa vật mang
điện, cơ thể người và đất
- Nối các dụng cụ dùng điện bằng dây dẫn
xuống đất
HS: Trả lời cá nhân
HS: Trả lời cá nhân
HS: Trả lời cá nhân
HS: Trả lời cá nhân
HS: Trả lời cá nhân
HS: Trả lời cá nhân
7.Số Oát ghi trên dụng cụ điện cho biết ý nghĩa gì?
8.Thiết lập cơng thức tính điện năng của dịng điện?
9.Phát biểu nội dung định luật JUN-LEN-XƠ?
10.Phát biểu quy tắc an tồn điện ?
11.Nêu sự tương tác giữa hai nam châm?
12.Nêu khái niệmvề từ phổ và phát biểu quy ước về chiều đường sức từ của nam châm?
13.Nhận xét về mật độ xắp xếp của các đường mạt sắt?
14.Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải?
15.Sau khi ngắt điện thì cĩ hiện tượng gì xảy ra đối vớilõi sắt non,lõi thép?
16.Cĩ thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng những cách nào?
17.Muốn nam châm điện mất hết từ tính ta phải làm
Trang 3HS: Trả lời cá nhân ntn?
Hoạt động 2: Làm các câu hỏi và bài tập của phần vận dụng
Bài 1:
Điện trở tương tương khi hai điện trở mắc
nối tiếp (đoạn mạch mắc nối tiếp)
1 2
12 40 0,3
U
R R
I
Điện trở tương tương khi hai điện trở mắc
song song (đoạn mạch mắc song song)
1 2
'
1 2
7,5 1,6
R R U
R R = I = = Ω
từ (1) và (2) ta có R1.R2= 300Ω (3)
Giải hệ phương trình (1) và ( 3 ) ta có
R1= 30Ω ;R2=10Ω hoặc R1= 10Ω thì R2= 30Ω
Bài 2
Tĩm tắt:
R1=6Ω,
R2=6Ω
I= 0,25A
a)U 1=?U 2=?
b)U 12=?
Bài làm
Vì đoạn mạch mắc nối tiếp nên cường độ
dịng điện tại mỗi điểm là như nhau
I 1=I 2=I
a)Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở R1
U 1=I 1*R 1=0,25*6=1,5(V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở R2
U 2=I 2*R 2=0,25*9=2,25(V)
b)Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
U 1 2= U 1= U 2=1,5+2,25=3,75 ( V)
Bài 3
Tĩm tắt:
R1=5Ω,
R2=15Ω
UV=3V
a)IA=?
b) UAB=?
Bài làm
a) Cường độ dịng điện chạy qua điện trở R2
Hướng dẫn bài 1:
+ Viết công thức và tính giá trị điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, thông qua cường độ dòng điện I, hiệu điện thế U, điện trở R1,R2 nối tiếp với nhau (phương trình 1)
+ Viết công thức và tính giá trị điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song, thông qua cường độ dòng điện I’, hiệu điện thế U, điện trở R1,R2 song song với nhau (phương trình 2)
+ Từ phương trình 1và 2: Suy ra (phương trình 3)
+ Giải hệ phương trình 1 và 3 để tính giá trị R1 R2
Bài 2.Cĩ hai điện trở R 1 =6Ω, R 2 =6Ω mắc nối tiếp với nhau, người ta cho dịng điện cĩ cường độ I= 0,25A chạy qua
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở? b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch?
HD Bài 2.
Đề bài đã cho biết những đại lượng nào? Và yêu cầu tìm những đại lượng nào?
Để tính được U 1,U 2 Ta phải áp dụng cơng thức nào?
Vì đoạn mạch mắc nối tiếp nên cường độ dịng điện phải thỏa mãn cơng thức nào?
Để tính được U12, Ta phải áp dụng cơng thức nào?
Bài 3 Một mạch điện gồm hai điện trở R 1 =5Ω,
R 2 =15Ω VƠn kế chỉ 3V,Tính a) Chỉ số của Am pe kế?
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch?
HD Bài 3.
Đề bài đã cho biết những đại lượng nào? Và yêu cầu tìm những đại lượng nào?
Để tính được chỉ số của am pe kế Ta phải áp dụng
Trang 4IA= UV/ R2=3/15=0,2( A)
Điện trở tương tương của toàn mạch
Rtđ= R1+ R2=5+15= 20Ω
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
UAB= IA* Rtđ=0,2* 20=4 (V)
Bài 4.
Tóm tắt:
R1=5Ω
R2=10Ω
IA 1 =0,6A
a) UAB =?
b) I=?
Bài làm a) Vì R1, R2mắc song song nên:
UAB = U 1 =U 2= IA 1* R1=0,6*5=3(V)
Điện trở tương tương của toàn mạch
Rtđ= R1* R2/ R1+ R2=5*10/5+10= 10/3(Ω)
b) Cường độ dòng điện chạy qua mạch
chính là: I= UAB/ Rtđ= 3/10/3=0,9 ( A)
Bài 5.
Tóm tắt:
U=6V
R2=2Ω
I =0,3A
l2=4m
a) R1 =?
b) l1 =?
Bài làm
công thức nào?
Để tính được UAB, Ta phải biết điều kiện gì?
Bài 4 Một mạch điện gồm hai điện trở R 1 =5Ω,
R 2 =10Ω ,mắc song song với nhau Ampe kế chỉ
A 1 =0,6A.Tính a)Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch? b)Cường độ dòng điện ở mạch chính?
HD Bài 4.
Đề bài đã cho biết những đại lượng nào? Và yêu cầu tìm những đại lượng nào?
Để tính UAB ta phải áp dụng công thức nào?
Vì sao?
Để tính cường độ dòng điện qua mạch chính,ta phải tính được Rtđ=?
Bài 5.Khi đặt hiệu điện thế U=6V vào hai đầu một
cuộn dây dẫn thì bóng đèn qua nó có cường độ I=0,3A.Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này, biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4m thì có điện trở là 5Ω
HD Bài 5.
Đề bài đã cho biết những đại lượng nào? Và yêu cầu tìm những đại lượng nào?
Muốn tính chiều dài của dây dẫn dài 4m thì ta phải biết được điện trở của dây
Điện trở của dây dẫn có mối quan hệ ntn? Với chiều dài của dây dẫn? Công thức nào để tính?
Trang 5a) Điện trở của cuộn dây là:
R1=U/I=6/0,3=20(Ω)
b)Điện trở của cuộn dây phụ thuộc
vào chiều dài của dây dẫn dài 4m
l 1/l2= R1/ R2 Hay l1=l2* R1/ R2 =
=4*20/2=40(m)
GV: Theo dõi các cá nhân học sinh để sữa sai kịp
thời
GV: Tuyên dương những cá nhân làm tốt
Hoạt động 3: Dặn dò.
HS: Thu thập các thông tin GV yêu cầu HS:
Ơn tập tốt kiến thức ở nhà
Về nhà học bài và làm lại những bài tập đã sữa, các bài tập trong SBT
Chuẩn bị Thi học kì I, Tiết sau
N
ỘI DUNG GHI BẢNG I.LÝ THUYẾT
II BÀI TẬP
III.Rút kinh nghiệm
………
………