Tuần: 6 NS:16/9/2010 BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ƠM VÀ CƠNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN I.Mục tiêu : 1.Kiến thức : Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn đ
Trang 1Tuần: 6 NS:16/9/2010
BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ƠM VÀ CƠNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
CỦA DÂY DẪN I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại
lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp , mắc song song
2.Kĩ năng : Vận dụng cơng thức để tính tốn
3.Thái độ : nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị :
Học sinh : Ơn lại định luật ôm đối với đoạn mạch mắc nối tiếp , mắc song song ;ôn lại công thức tính
điện trở của dây dẫn theo chiều dài ,tiết diện và điện trở suất của dây dẫn
III T ổ chức hoạt động d ạy và à học :
1.Ki ểm tra sĩ số : ( 1phút)
2.Kiểm tra bài cũ : ( 5phút)
Biến trở là gì ? biến trở dùng để làm gì ?cho ví dụ biến trở mà em biết trong thực tế
Hoạt động1 Bài 1 SGK/32
Từng hs tự giải
a) Tìm hiểu đê bài để từ đó xác định được
các bước giải
b) Tính điện trở của dây dẫn
c) Tính cường độ dòng điện chạy qua
Cho biết
r=1,10 10-6
Ω m
l = 30m
S=0,3mm2
=0,3.10
-6m2
U=220V
I=?
Baì giải Điện trở của dây nicrôm là
6
6
30 1,10.10 110
0,3.10
l R S R
r
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là
220 2 110
U
R
*Đề nghị hs nêu rõ từ dữ kiện đề bài đã cho , để tìm được cường độ dòng điện chạy qua mạch điện trước hết phải tính đại lượng nào ?
*Aùp dụng định luật hay công thức nào để tính được điện trở của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho và từ đó tính được cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn ? +Bài toán đã cho biết đại lượng nào ? + Đại lượng nào cần tìm ( tính ) + Vậy muốn tính cường độ dòng điện thì ta áp dụng công thức nào ? I U
R
+vậy muốn tính R thì ta áp dụng công thức nào ?
R l
S
r
- Sau khi đã phân tích yêu cầu hs làm việc cá nhân giải theo tiến trình Tính R à tính I
Hoạt động 2 Giải bài tập 2 SGK/32
Trang 2Bài 2
Cho biết
R1= 7,5
I= 0,6A
U=12V
Rb= 30
r=0,40 10-6
Ω m
S=1mm2
=1.10 -6 m 2
a) R2=?
b) l=?
Baì giải a)Điện trở tương
đương của đoạn mạch
12 20 0,6
U R I
Vì R1nối tiếp với R2 nên
R= R1+ R2=> R2= R -R1=20 - 7,5 =12,5 Ω
b)chiều dài của hợp kim nikelin
6 6
30.1.10
75
0, 40.10
S
r
r
Đề nghị hs đọc kỉ đề bài và nêu cách giả câu a của bài tập
* Đề nghị một hay hai hs nêu cách giải câu a sau đó cho cả lớp thảo luận Khuyến khích hs tìm ra cách giải khác Nếu cách giải của hs là đúng đề nghị từng hs tự giải ,GV theo dõi
hs yếu kém và hướng dẫn hs giải xong ssớm mời lên bảng trình bày
* Nếu không có hs nào nêu được cách giải Thì gợi ý như sau : -Bóng đèn và biến trở được mắc với nhau như thế nào ?
- Để bóng đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy qua biến trở và bóng đèn là bao nhiêu ?
- Khi đó áp dụng định luật nào để tìm được điện trở tương đương của đoạn mạch và điện trở của R2 của biến trở sau khi đã điều chỉnh
* Có thể gợi ý giải câu a như sau : -Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao nhiêu ?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu của biến trở là bao nhiêu ?
*Theo dõi hs giải câu b đặc biệt là lưu ý những sai sót của hs trong khi tính toán bằng số 10 luỹ thừa
Hoạt động 3 Giải bài tập 3 SGK/33
a) Từng hs tự lực giải câu a
Nếu khó khăn thì làm theo gợi ý như trong
SGK
b)Từng hs tự lực giải câu b
Nếu khó khăn thì làm theo gợi ý như trong
SGK
Cho biết
R1=600
R2=900
UMN=220V
r=1,7 10-8
Ω m
S=0,2mm2
=0,2.10 -6
m2
l =20 m
a)RMN =?
b)U1=?
U2= ?
Baì giải a)Điện trở tương đương của đoạn mạch AB(R1//R2)
12 1 2
R R R => 1 2
12
1 2
R R R
12
600.900
360
600 900
Điện trở của dây đồng
2 8
6
2.10
1, 7.10 17
0, 2.10
d
l
R
S
Điện trở tương đương của đoạn mạch MN
RMN =R12+ Rd= 360+17=377 Ω
b)Hiệu điện thế đặt hai đầu của mỗi đèn
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
Đề ngị hs không xem gợi ý cách giải câu a trong SGK , cố giắng tự lực suy nghĩ tìm ra cách giải Đề nghị một số hs nêu cách giải đã tìm được và cho cả lớp trao đổi và thảo luận về cách giải đó Nếu các cách giải này làa đúng đề nghị hs tự lực giải
*Nếu không có hs nào nêu được cách giải , đề nghị từng hs giải theo gợi ý trong SGK Theo dõi hd giải phát hiện hs giaải sai sót của mình và tự sửa chữa
* Sau khi phần lớn hs giải xong , nên cho cả lớp thảo luận những sai sót phổ biến trong việc giải phần này
* Gợi ý cho hs yếu kém câu a
Điện trở tương đương của đoạn mạch MN -RMN =R12+ Rd
+Vì R1song song với R2 nên
12 1 2
R R R
=> 1 2
12
1 2
R R R
Với dữ kiện của bài ta tính điện trở Rd như thế nào ? d
l R
S
r
- yêu cầu hs làm theo hướng phân tích đi lên Câub:
+ Vậy muốn tính muốn tính hiệu điện thế đặt hai đầu của mỗi đèn cần tình gì trước ( cường độ dòng điện mạch chính ) công
Trang 3220 0,58 377
MN
MN
MN
U
R
Hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn
mạch AB
UAB= IMN R12 =0,58 360= 208V
Vì R1mắc song song với R2 nên
U1= U2= UAB=208 V
thức nào MN
MN
MN
U I
R
- Muốn tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch mắc song song ta làm như thế nào ?
(UAB= IMN R12 ) yêu cầu hs xem lại đơn vị của các đại lượng đã thống nhất chưa ?
N
ỘI DUNG GHI BẢNG
Bài 1
Cho biết
r=1,10 10-6 Ω m
l = 30m
S=0,3mm2
=0,3.10-6m2
U=220V
I=?
Bài 2
Cho biết
R1= 7,5
I= 0,6A
U=12V
Rb= 30
r=0,40 10
-6 Ω m
S=1mm2
=1.10 -6
m2
a) R2=?
b) l=?
Baì giải a)Điện trở tương đương của đoạn mạch
12 20 0,6
U R I
Vì R1nối tiếp với R2 nên
R= R1+ R2=> R2= R -R1=20 - 7,5
=12,5 Ω
b)chiều dài của hợp kim nikelin
6 6
30.1.10
75
0, 40.10
S
r
r
Baì giải Điện trở của dây nicrôm là
6
6
30 1,10.10 110
0,3.10
l R S R
r
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là
220 2 110
U
R
Bài 3
Cho biết Baì giải
Trang 4R2=900
UMN=220V
r=1,7 10-8
Ω m
S=0,2mm2
=0,2.10 -6
m2
l =20 m
a)RMN =?
b)U1=?
U2= ?
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch AB(R1//R2)
12 1 2
R R R => 1 2
12
1 2
R R R
12
600.900
360
600 900
Điện trở của dây đồng
2 8
6
2.10
1, 7.10 17
0, 2.10
d
l
R
S
Điện trở tương đương của đoạn mạch MN
RMN =R12+ Rd= 360+17=377 Ω
b)Hiệu điện thế đặt hai đầu của mỗi đèn
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
220 0,58 377
MN
MN
MN
U
R
Hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn
mạch AB
UAB= IMN R12 =0,58 360= 208V
Vì R1mắc song song với R2 nên
U1= U2= UAB=208 V
3.Dặn dị: Về nhà làm lại các bài tập đã sữa
vào vở bài tập
Xem và đọc bài 12 Cơng suất điện
IV Rút kinh nghi ệm
……….