-Những nét đặc sắc của bút phát kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật4; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.-Chủ độ
Trang 1-Những nét đặc sắc của bút phát kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật4; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Tạo tâm thế tiếp nhận: Lê Hữu Trác là một người vừa là danh y đức độ , vừa là nhà
văn Để hiểu hơn về con người LHT, chúng ta tìm hiểu đoạn trích Vào Phủ Chúa Trịnh.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả,
1/ Tác giả: Hải Thượng Lãn Ông ( 1742 –
1791), vừa là danh y tài đức, vừa là nhà văn.
2/ Tác phẩm: “Thượng kinh kí sự”:
Trang 2- HS trả lời, GV nhấn mạnh ý chớnh
- TT 2:Gv hướng dẫn HS đọc đoạn trớch
( Hs đọc chỳ ý thể hiện giọng điệu khỏc
nhau của từng nhõn vật) và túm tắt đoạn
trớch.
+ HS túm tắt, Gv bổ sung và yờu cầu HS
về nhà tự túm tắt vào vở.
+ Cõu hỏi: Theo em, đại ý đoạn trớch là gỡ?
Hoạt động 2: Tỡm hiểu đoạn trớch
GV định hướng và đặt cõu hỏi:
- Quang cảnh được tg miờu tả ntn?
+ Lờ Hữu Trỏc đó ghi lại cảnh đẹp nơi phủ
Chỳa theo trỡnh tự nào?
+ Vốn là con quan sinh trưởng nơi phồn
hoa đụ hội, vậy mà tại sao tỏc giả lại thốt
lờn “ Bước chõn đến đõy mới hay cảnh
giàu sang của vua chỳa thực khỏc hẳn
người thường”?
- HS trả lời và tỡm dẫn chứng: “ Tụi ngẩng
đầu lờn …liờn tiếp”, “ những cỏi cõy là
lựng …lạ”, “ qua dóy hành lang …chưa
từng thấy”, “ ở trong tối om …sập thếp
vàng”.
+ Phủ chỳa khụng chỉ là nơi giàu sang mà
cũn được miờu tả là nơi như thế nào?
( Thõm nghiờm, canh phũng cẩn mật, chặt
chẽ)? Tại sao em biết?
-HS trả lời: sinh hoạt theo những quy tắc
nhất định.
Dẫn chứng: “ Vào phủ chỳa phải cú thỏnh
chỉ, cú thẻ, đi đường cú kẻ hột đường, kẻ
hầu người hạ, đụng đỳ, tấp nập, cỏch xưng
+ Tỏc giả đó gặp những ai trong phủ chỳa?
Tõm điểm là nhõn vật nào?
-HS kể: đầy tớ hột đường, vệ sĩ gỏc cửa,
a.Đọc
b Túm tắt đoạn trớch: HS tự túm tắt.
* Tóm tắt theo sơ đồ:
Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa ->
V-ờn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại đờng ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần tr- ớng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê đơn -> Về nơi trọ
II/ ĐỌC - HIỂU VB.
1/ Cảnh và người nơi phủ Chỳa.
a/ Quang cảnh nơi phủ Chỳa.
+ Đường vào phủ Chỳa qua nhiều cửa, hành lang liờn tiếp, cõy cối um tựm.
+ Bờn trong phủ Chỳa: Những đồ đạc nhõn chưa từng thấy.
+ Đến nội cung thế tử: qua nhiờu lần trướng gấm nhưng tối om.
Trỏng lệ, lộng lẫy, thõm nghiờm và đầy uy quyền.
b/ Cung cỏch sinh hoạt và con người nơi phủ Chỳa.
Trang 3người có việc quan qua lại như mắc cửi,
phi tần chầu chực, thầy thuốc phục dịch,
xung nữ xúm xít …
-Tác gỉa miêu tả cung cách nơi phủ chúa ra
sao? Thế tử Cán được miêu tả như thế
nào? Em có suy nghĩ gì về nhân vật này?
- HS trả lời
- Câu hỏi: Trước cảnh sống xa hoa đầy uy
quyền của phủ Chúa, Lê Hữu Trác có cách
nhìn ,thái độ như thế nào?
- HS trả lời: ngạc nhiên, có chút mỉa mai
và thờ ơ Dẫn chứng: “ Bước chân đến …
người thường”, “ bây giờ …đại gia”, “ Vì
thế tử ở trong chốn phủ yếu đi”.
- Câu hỏi: Tâm trạng tác giả thế nào khi kê
đơn thuốc dâng cho thế tử? Vì sao em biết
điều đó?
HS: tâm trạng tác giả diễn biến phức tạp,
xung đột, đấu tranh dữ dội Dẫn chứng: Sợ
chữa hiệu quả sẽ được tin dùng, bị công
danh trói buộc, chữa bệnh cầm chừng thì
trái ý đức Cuối cùng lương tâm, phẩm
chất trung thực của người thầy thuốc đã
thắng “ Nhưng theo ý … mới nói”.
- Câu hỏi: Qua quá trình bắt mạch kê đơn
chữa bệnh cho thế tử của Lê Hữu Trác, ta
thấy được những phẩm chất gì của ông?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Gv: học xong đoạn trích, em có
đánh giá gì về thành công của đoạn trích
về nội dung và nghệ thuật?HS: giá trị hiện
thức và thái độ của tác giả.
+GV: Tích hợp:Những chi tiết miêu tả
không gian phủ chúa có liên quan đến
việc chẩn đoán bệnh của LHT?
+ HS: Ở trong tối om, không thấy cửa
2/ Diễn biến tâm trạng của tác giả:.
+Mâu thuẫn:Hiểu căn bệnh, biết cách chữa bệnh nhưng chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng bị công danh trái buộc.Muốn chữa bệnh cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm y đức, phụ lòng cha ông.
+ Ghi chép trung thực, cụ thể và chi tiết.
+Kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn,sinh động.
III/ TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật
2 Nội dung ( Ghi nhớ SGK/ tr.9)
Trang 44 Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:
- Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa?
- Em có nhận xét gì về con người Lê Hữu Trác? Điều gì đáng học hỏi ở ông?
5.Dặn dò: Bài cũ: “ Vào phủ chúa Trịnh”.
Bài mới: “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.
- Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ.
- Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân.
Trang 5Tiết 2 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1.Kiến thức :
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.
- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết.
- Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
- Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa?
3.Bài mới:
Lời vào bài: Ngôn ngữ không chỉ là tài sản chung của cộng đồng mà còn là tài sản của
lời nói cá nhân con người, mối quan hệ của nó như thế nào, chúng ta tìm hiểu bài học hôn nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Gv tìm hiểu, hướng dẫn HS
tìm hiểu “ Ngôn ngữ - Tài sản chung của
xã hội”.
+ Vì sao ngôn ngữ là tài sản chung của một
dân tộc, một cộng đồng xã hội?
+ Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện
qua những yếu tố nào? Gv lấy VD minh
I Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội.
+ Là phương tiện để giao tiếp.
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc chung,
thể hiện:
1/ Các yếu tố chung của ngôn ngữ.
+ Các âm và các thanh.
+ Các tiếng.
Trang 6Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS nắm
được những biểu hiện của lời nói cá nhân.
+ Theo em, thế nào là lời nói cá nhân?
+ GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích.
1/Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình
vẫn nhận ra ca sĩ nào đang hát?
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống nhau
không? Vì sao?
3/ Phân tích nghĩa từ “ Buộc” trong câu thơ
“ Tôi muốn buộc gió lại,
Cho hương đừng bay đi”.
4/ Phân tích trật tự cú pháp trong câu thơ
“Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà”.
HS trao đổi, thảo luận, Gv tổng kết.
+ Biểu hiện của lời nói cá nhân?
Hoạt động 3: Gv hướng dẫn HS giải bài
2/ Các quy tắc, phương thức chung.
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ.
II/ Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân 1/ Khái niệm:
Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.
+ Việc sáng tạo từ mới.
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung.
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân
là phong cách ngôn ngữ của nhà văn.
* LUYỆN TẬP.
1/ Bài tập 1/ tr.13
+ Thôi: (nghĩa đen)có nghĩa chung là chấm
dứt, kết thúc một hoạt động nào đó.
“Thôi”(nghĩa bóng ) trong bài thơ: chấm dứt,
kết thúc cuộc đời, cuộc sống.
→ Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ “Thôi”.
+ Bộ phận vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ.
=> Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và
tô đậm hình tượng thơ-phong cách táo bạo của XH; tâm trạng phẫn uất trước duyên phận éo le, ngang trái
4 Củng cố: -Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi: hướng dẫn bài học.
-Gv cho Hs nhắc lại nhưng vấn đề về lý thuyết: Các yếu tố chung của ngôn ngữ , các biểu hiện của lời nói cá nhân.
5 Dặn dò: Bài cũ: HS nắm vững kiến thức bài học và hoàn thành bài tập
Bài mới :HS xem lại một số vấn đề về thể văn nghị luận xã hội ở lớp 10, làm bài viết số 1 Gợi ý một số đề: -Vế tình bạn, môi trường, học tập.
Trang 7Tiết 3,4 BÀI VIẾT SỐ 1 (NLXH)
Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1.Kiến thức :
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10.
- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT.
- Biết trân trọng, yêu quý sản phẩm-bài viết của chính bản thân.
- Giáo dục lòng yêu thương con người.
Đề ra: Suy nghĩ của em về lòng yêu thương con người trong giới trẻ hiện nay
*HĐ2: Gợi ý đáp án và thang điểm
Đáp án
Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau
MB: Giới thiệu khái quát về lòng yêu thương con người.
+ Một số biểu hiện trái ngược: Trộm cắp, cướp giật, sa vào các tệ nạn
xã hội….→không có tình yêu thương con người → cần lên án, phê phán
Trang 8- Ý nghĩa: + Giúp con người sống hạnh phúc hơn, góp phần hoàn thiện nhân cách mỗi người.
+ Xã hội phát triển ổn định, bền vững….
+ Nếu không có tình thương sẽ như thế nào?
KB: Đánh giá khái quát vấn đề Liên hệ thực tế bản thân.
Về hình thức.
+Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng.
+ Đảm bảo cấu trúc cú pháp.
Thang điểm
Điểm 9- 10: Nội dung sâu sắc, văn viết mạch lạc, rõ ràng, không sai chính tả.
Điểm 7 - 8: Đảm bảo nội dung, không sai chính tả.
Điểm 5 - 6: Biết cách nghị luận nhưng đánh giá vấn đề chưa sâu , có sai chính tả
Điểm 3 - 4: Bài viết lủng củng, ý không rõ ràng.
Điểm 1 - 2: Bài viết sơ sài, cẩu thả
Điểm 0: Không làm bài.
-Đọc VB Tự tình : Soạn bài theo nội dung câu hỏi phần hướng dẫn bài học.
Sưu tầm chùm thơ Tự Tình gồm 3 bài thơ.Tự Tình là gì? Tâm trạng của tác giả như thế nào trong đêm tự tình?
Trang 9Tuần 2 TỰ TÌNH –Hồ Xuân Hương
Tiết 5 (Tự Tình II)
Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức :
- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.
- Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca.
1.2 Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập, chuẩn kiến thức kĩ năng 11
Bài thơ: Hồ Xuân Hương – Người đó là ai? (Hoàng Trung Thông)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận
GV đọc cho HS nghe bài thơ: Hồ
Xuân Hương- Người đó là ai? Sau đó
yêu cầu HS khái quát những nét đáng
chú ý về tác giả.
+ số lượng tác phẩm để lại cho đời
của Hồ Xuân Hương? Nội dung chủ
yếu của những tác phẩm ấy là gì?
+ GV đọc 1 lần bài thơ, gọi 2 HS đọc
lại, GV nhận xét.
+ Gv giới thiệu chùm thơ ba bài thơ
Tự tình của Hồ Xuân Hương + Nội
2/.Tác phẩm :Nhan đề: Tự Tình là tự bộc lộ tâm
tình.
* Đọc
*.Vị trí: “Tự tình” thuộc loại thơ trữ tình nằm trong
chùm thơ 3 bài tự tình của Hồ Xuân Hương.
Trang 10gì? Hãy gọi tên thể thơ của bài thơ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
đọc-hiểu văn bản(phân tích ,cắt nghĩa)
+ Cảm nhận về thời gian, không gian
của Hồ Xuân Hương? Hai tiếng “
văng vẳng” gợi cho em cảm giác như
thế nào?
+ Hai câu thơ đầu giúp em hiểu được
gì về tâm trạng của Hồ Xuân Hương
lúc bấy giờ?
+ Trong câu 2, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của
biện pháp nghệ thuật ấy? câu thơ có
thể ngắt nhịp như thế nào?
+ Trong nỗi cô đơn, thi nhân đã làm
gì để xua tan nỗi sầu?
+ Cụm từ “ say lại tỉnh” gợi cho em ý
niệm gì? Nói câu thơ thứ 4 vừa tả
ngoại cảnh, vừa tả tâm cảnh, điều này
có phù hợp với cảnh ngộ Hồ Xuân
Hương lúc bấy giờ không?
+ Qua cách tả cảnh thiên nhiên, em
cảm nhận được gì về tâm trạng của
Hồ Xuân Hương lúc bấy giờ?
+ Cảm nhận của em về câu 5, 6 của
bài thơ
Gợi: Nghệ thuật? Nội dung.
+ Từ “ ngán” mang nghĩa như thế
nào?
Mùa xuân là mùa hi vọng nhưng với
Hồ Xuân Hương, bà cảm thấy chán
chường, ngao ngán, theo em vì lí do
gì?
+Cái hay, cái độc đáo của câu thơ thứ
7 là ở chỗ nào? ( Gợi ý: từ “ Lại”
mang 2 nét nghĩa).
-Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở
câu thơ thứ 8? Tác dụng của nó?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng
kết bài.
Qua quá trình đọc hiểu văn bản, em
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1/ Bốn câu đầu:Tâm trạng buồn tủi, xót xa.
+Đêm khuya : thời điểm dễ bộc lộ tâm trạng + Văng vẳng:-âm thanh mơ hồ, không rõ nét,bước
đi của thời gian.“ Văng vẳng” nghe tiếng “trống canh dồn”→ gợi cảm giác lo âu, hoang mang trong đêm khuya vắng, sự bối rối của tâm trạng.
+ Trơ: dày dạn, chai lì, trơ trọi, không cảm giác.
“Hồng nhan”: Cái đẹp trời cho, hiếm quý mong
manh nên cần trân trọng, giữ gìn.
“Cái”: rẻ rúng, gợi sự tội nghiệp cho thân phận Cái hồng nhan >< nước non
(Cái nhỏ bé, hữu hạn) ( Cái lớn lao, vô hạn, vĩnh hằng)
NT:Đảo ngữ, nhịp lẻ:→ Tâm trạng tủi hổ, bẽ bàng
nhưng cũng đầy đầy thử thách.
+ Rượu-Say lại tỉnh → gợi vòng quẩn quanh, tình
duyên trở thành trò đùa.
+ Trăng bóng xế, khuyết chưa tròn: tuổi xuân trôi
qua mà nhân duyên không trọn vẹn.
=>Mượn ngoại cảnh để nói tâm cảnh => Nỗi đau thân phận éo le.
2/ Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận:
+ Xiên ngang …rêu… Động từ mạnh Đâm toạc… đá…
Nghệ thuật đảo ngữ (2lần)→ Sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng là phẫn uất của tâm trạng.(cỏ cây , rêu, đá còn phẫn uất huống chi là con người…)
san sẻ- tí con con
→ Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến
=> Nghịch cảnh éo le: Mùa xuân là hi vọng của mỗi đời người, nhưng với Hồ Xuân Hương, nó lại
là vô vọng.
II/ TỔNG KẾT
Trang 11hãy nêu cảm nhận của mình về giá trị
nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
+GV:Tích hợp:Phân tích mối liên hệ
giữa cảnh và tình:
1/Các yếu tố của môi trường thiên
nhiên có tác động đến tâm lí của
4 Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:
+ Nhấn mạnh lại nội dung và ý nghĩa nhân văn của bài thơ.
+ Nhấn mạnh lại giá trị nghệ thuật của bài thơ - gắn với mệnh danh “ Bà chúa Thơ Nôm”
5 Dặn dò:
-Bài cũ: Làm bài tập.
-Bài mới:
+ Soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến.
(Cảnh và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ)
Trang 12
Tiết 6 CÂU CÁ MÙA THU
Ngày dạy: (Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
- Biết cách đọc hiểu bài thơ Đường luật.
- Phân tích, bình giảng thơ.
3.Thái độ: Biết trân trọng và yêu quý thơ của NK viết về mùa thu.
- Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
- Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
- Tranh ảnh minh hoạ mùa thu đồng bằng Bắc Bộ ( nếu có).
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc tiểu
Trang 13hay theo mạch cảm xúc? Theo mạch
cảm xúc thì bài thơ chia làm mấy phần?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản.
TT1: Tìm hiểu cảnh thu
+ Nhân vật trữ tình đón nhận cảnh thu ở
vị trí nào? Từ vị trí ấy, nhà thơ đã bao
quát cảnh thu như thế nào?
+ Em cảm nhận gì về không khí mùa
thu trong bài thơ, màu sắc, đường nét
…như thế nào? Vì sao lại cho rằng đó
là nét riêng của làng quê Bắc Bộ? các
chi tiết miêu tả trong bài thơ có tính
ước lệ hay hiện thực?
+ Hai câu kết bài thơ thường được hiểu
theo nhiều nghĩa Theo em, đó là những
nghĩa nào và nghĩa nào được xem là
+ Nhân vật trữ tình, người câu cá trong
bài thơ là ai? Tác giả không hiện diện
trong bài thơ với tư cách là người lao
động mà câu cá chỉ là cái cớ để nhà thơ
thể hiện cảm xúc và tâm trạng, điều này
có đúng không? Vì sao?
Tâm trạng của nhân vật trữ tình như
thế nào? Từ đây, ta phát hiện ra được
điều gì ở con người Nguyễn Khuyến?
2 Đọc II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1/ Cảnh thu.
+ Điểm nhìn: từ gần → cao, xa → gần(từ chiếc
thuyền câu, mặt ao → bầu trời, ngõ trúc →ao thu, thuyền câu) → từ khung ao hẹp, không gian mùa thu mở ra nhiều hướng.
+ Không khí: mát lạnh, gợi lên từ sự dịu nhẹ,
thanh sơ Trời thu nước trong veo, sóng biếc, trời xanh, lá vàng, ngõ trúc , hoà sắc tạo hình…
→ Nét riêng của làng quê Bắc Bộ: khung ao, cánh bèo, ngõ trúc.
=> Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng, không gian tĩnh, vắng tiếng người.
2/ Tình thu: Nói đến chuyện câu cá
+ Câu cá nhưng hững hờ, không chú ý vào việc câu cá → là cái cớ để đón nhận trời, cảnh thu vào lòng.
+ Không gian tĩnh lặng :đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh ,tâm trạng u hoài, nhạy cảm với cái lạnh lẽo, thanh vắng (cái lạnh lẽo từ tâm hồn lan toả đến cảnh vật)
Con người bình dị, gắn bó với quê hương, biết rung động với vẻ đẹp đơn sơ, chốn dân dã, biết hướng về sự thanh sạch cao quý và luôn có tinh thần trách nhiệm với cuộc đời.
III/ TỔNG KẾT.
1/ Nội dung:
Bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp điển hình cho
Trang 14nghệ thuật bài thơ?
HS thảo luận, cử đại diện trình bày.
buồn, phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước và tâm sự thời thế của tác giả.
2/ Nghệ thuật.
Từ ngữ, hình ảnh đậm đà chất dân tộc Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn đạt nhưng biểu hiện tinh tế cuả sự vật, nghệ thuật lấy động nói tĩnh.
4 Củng cố: Nhắc lại: Bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa vẻ đẹp u tĩnh của cảnh sắc mùa thu
với nỗi lòng u uẩn của con người muốn giữ được khí tiết trong sạch giữa cuộc đời rối ren + Giáo dục HS gắn bó hơn với mùa thu xứ sở, thêm trân trọng phẩm chất thanh cao của Nguyễn Khuyến.
Nhắc lại nghệ thuật, tích hợp các bài học về Tiếng Việt, tìm hiểu từ “ đâu” trong câu thơ cuối.
5 Dặn dò:
- Bài cũ: Về nhà xem lại bài Học bài.
- Soạn bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
Trang 15Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ,LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức :
- Nắm được cách phân tích đề văn nghị luận
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận.
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận.
2 Kĩ năng:
- Phân tích đề văn nghị luận.
- Lập dàn ý bài văn nghị luận.
- Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
- Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS
3.Bài mới:
Lời vào bài:Để làm bài văn nghị luận đạt hiệu quả, chúng ta tìm hiểu bài học:phân tích
đề ,lập dàn ý bài văn nghị luận.
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân
tích đề ( Nhắc lại kiến thức cũ đã
học ở lớp 10).
Cho HS đọc đề 1, đề 2 ở SGK.
+ Trong 2 đề trên, đề nào có định
hướng cụ thể, đề nào đòi hỏi người
viết phải tự xác định hướng triển
khai?
( Đề 1 thuộc dạng có định hướng,
nêu rõ yêu cầu về nội dung, giới hạn
dẫn chứng.
Đề 2 là đề “ mở”: người viết phải tự
tìm xem tâm sự, diễn biến, biểu hiện
nỗi niềm của HXH).
+ Yêu cầu về nội dung: thấy được các ý.
- Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén…
- Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu:hỏng kiến thức, khả năng thực hành,…
- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
+ Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế xã hôi là chủ yếu.
Trang 16yêu cầu về nội dung, các luận
điểm…
+ Giới hạn dẫn chứng, các thao tác
cần nghị luận ở cả hai đề?
+ Từ những cách tìm hiểu trên, hãy
trình bày thế nào là cách phân tích
+ Thế nào là luận điểm? ở đề 1, có
thể xác định được bao nhiêu luận
điểm, bao nhiêu luận cứ? là những
luận điểm, luận cứ nào?
+ Nhắc lại khái niệm luận cứ?
+ Vai trò mỗi phần trong lập dàn ý?
hướng rõ nội dung nghị luận.
tích đề để lập dàn ý cho bài viết.
b.Lập dàn ý: GV yêu HS căn cứ vào kết quả phân
tích đề để lập dàn ý cho bài viết.
=> Là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề …
- Trước khi phân tích đề phải:
+ Đọc kĩ đề.
+ Chú ý các từ then chốt.
+ Xác định quan hệ ngữ pháp giữa các vế ở đề ra.
- Phải xác định được đây là đề có định hướng cụ thể hay mở rộng.
+ Vấn đề cần nghị luận:
+ Yêu cầu về nội dung:
+ Yêu cầu về phương pháp:
II/ LẬP DÀN Ý.
+ Là sắp xếp các ý theo trình tự logic.
1/ Xác lập luận điểm.
2/ Xác lập luận cứ.
3/ Sắp xếp luận điểm, luận cứ ( lập luận).
a/ Mở bài: Giới thiệu định hướng triển khai vấn đề.
b/ Thân bài: Triển khai lần lượt các luận điểm, luận
Trang 17+ Vấn đề cần nghị luận?
+ Yêu cầu nội dung?
- Bức tranh sinh động về cuộc sống
xa hoa …
- Thái độ phê phán…
+ Yêu cầu phương pháp: sử dụng
thao tác lập luận phân tích kết hợp
nêu cảm nghĩ, dùng dẫn chứng
trong văn bản là chủ yếu.
B1/ Cuộc sống giàu sang, xa hoa phù phiếm của chúa Trịnh.
Trang 18Tiết 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1.Kiến thức :
-Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
-Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.
2.Kĩ năng:
-Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.
-Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.
-Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.
- Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
- Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dân HS nhận thức được mục
đích, yêu cầu của thao tác lập luận phan tích ( Ôn lại
khái niệm luận điểm luận cứ) (Kiểm tra bài cũ)
+ Cho HS học đoạn trích của Hoài Thanh., phát hiện
ý cơ bản của đoạn trích là gì? (Luận điểm).
ý kiến, quan niệm→ Sở Khanh là kẻ bẩn thiểu, bần
tiện, đại diện cho sự đồi bại trong xh Truyện Kiều.
+ Để làm rõ bản chất của Sở Khanh, HT đã phân
tích ý kiến của mình như thế nào? ( luận cứ).các yếu
tố được phân tích.
→ Sở Khanh sống bằng nghệ đồi bại, bất chính.
→ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất: giả làm người tử tế
để đánh lừa…, trở mặt một cách trơ tráo …, lừa bịp
…
+ Hãy chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và
tổng hợp trong đoạn văn của Hoài Thanh?→ Sau khi
phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở
I/ Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
Trang 19Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát bản
chất của hắn “ … mức cao nhất của tình hình đồi bại
trong xh này “.
+ Từ những cách tìm hiểu trên, hãy cho biết lập luận
phân tích là gì?Mục đích? Yêu cầu của thao tác lập
luận phân tích?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách phân tích
HS đọc đoạn trích trong SGK.
+ Hay chỉ ra cách phân chia đối tượng trong các
đoạn vừa đọc và mối quan hệ giữa phân tích - tổng
hợp của các đoạn văn đó
mục I -đoạn văn của Hoài Thanh):
- Phân chia dựa trên cơ sở nội bộ trong bản thân đối
tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu của
Sở Khanh.
- Phân tích kết hợp với tổng hợp; Từ phân tích –
khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật Sở
Khanh
mục II:
- Phân tích theo qh nhân - quả: bùng nổ dân số
( nguyên nhân) ảnh hưởng đến đời sống con người
( kết quả)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – các
ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con
người.
+Thiếu lương thực thực phẩm.
+ Suy dinh dưỡng, suy thái giống nòi.
+Thiếu việc làm, thất nghiệp.
- Phân tích kết hợp với khái quát - tổng hợp: Bùng
nổ dân số ảnh hưởng nhiều mặt →dân số tăng→chất
lượng cuộc sống giảm.
( Cho HS đọc phần ghi nhớ - SGK/27).
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.
Cho HS đọc đoạn văn trong SGK, hãy chỉ ra người
viết đã phân tích đối tượng từ những mối quan hệ
* Mục đích Làm sáng tỏ ý kiến, quan niệm nào đó.
* Yêu cầu + Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp.
+ Khi phân tích bao giờ cũng kết hợp giữa nội dung và hình thức II/ CÁCH PHÂN TÍCH.
Thường dựa trên các mối quan hệ:
Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng
Phân tích theo qh nhân - quả Phân tích kết hợp với khái quát - tổng hợp
+ Các yếu tố, các phương diện nội
bộ tạo nên đối tượng và mối quan
hệ giữa chứng với nhau.
+ Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan ( quan hệ nguyên nhân – kết quả, kết quả - nguyên nhân).
+ Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với đối tượng được phân tích.
* Tham khảo phần ghi nhớ.
Trang 20bậc tâm trạng của TK: đau xót, quẩn qaunh, bế tắc
…
GV hướng dẫn yêu cầu và phương hướng giải bài
tập 2.
III/ LUYỆN TẬP: Bài 1/ Trang 28.
4 Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:
+ Trình bày mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
+ Cách phân tích cụ thể: phân loại đối tượng, liên hệ - đối chiếu, nguyên nhân - kết quả + Tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích.
5 Dặn dò: Bài cũ: Về nhà xem lại VD, làm bài tập 3
Bài mới: Soạn bài “ Thương vợ” của Trần Tế Xương.
Trang 21- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú(hình ảnh người vợ tần tảo,đảm đang,giàu đức hi sinh
và ân tình sâu nặng) và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ.
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn từ văn học dân gian đến lời thơ giản dị mà sâu sắc,kết hợp giữa trữ tình và trào phúng.
- Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra sự xáo trộn của quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo và thái độ xót xa tủi nhục của người tri thức Nho học trước cảnh mất nước.
- Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh.
2.Kĩ năng:
- Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại thơ Đường.
- Phân tích, bình giảng bài thơ.
3.Thái độ:
- Yêu thích, trân trọng thơ Trần Tế Xương.
- Cảm thông cho người phụ nữ thời xưa.
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Lời vào bài: Viết về người vợ, đưa hình ảnh người vợ thành một đề tài trong thơ, câu đối
và cả văn tế là một hiện tượng rất hiếm hoi Nhưng Trần Tế Xương lại là một trong những nhà thơ viết về vợ của mình nhiều nhất, cảm động nhất “Thương vợ”, một bài thơ Tú Xương viết để riêng dành tặng vợ, nhưng ý nghĩa của nó đã vượt ra phạm vi cá nhân, trở thành bài thơ ca ngợi về người phụ nữ Việt Nam đảm đang tháo vát, một lòng tận tuỵ vì chồng con …
Trang 22Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc
tiểu dẫn, nắm đôi nét về tác giả
và văn bản.
+ HS đọc tiểu dẫn.
+ Giới thiệu vài nét về cuộc đời và
sự nghiệp văn học của Trần Tế
+Hai câu thơ đầu giới thiệu với
người đọc những thông tin gì có
+Hãy so sánh cách nói “ con cò
lặn lội” với “ lặn lội thân cò”?
hiện đức tính nào của bà Tú?
+ Có ý kiến cho rằng hai câu thơ
cuối này, tác giả đã chửi xã hội?
Ý kiến em như thế nào?
I/ ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG.
1/Vài nét về tác giả, tác phẩm
a Tác giả + Trần Tế Xương (1870 – 1907), quê ở Vị Xuyên,
Mỹ Lộc, Nam Định.
+ Sáng tác gồm 2 mảng: hiện thực và trữ tình.
+ Có nhiều bài thơ viết về vợ nhưng “ Thương vợ” là
“một trong những bài thơ hay và cảm động nhất”
b Tác phẩm:
* Đọc
* Đề tài: Viết về người thân ( vợ) trong gia đình.
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1.Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú:
-Hai câu đề:
+ Quanh năm: thời gian lặp lại, khép kín; với công việc buôn bán.
+ Mom sông:không gian sinh tồn bấp bênh, cheo leo.
=>Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú
+ Nuôi đủ: cả số lượng lẫn chất lượng.
+ 5 con với 1 chồng: sắp mình ngang với con
→ Đức tính cao đẹp của bà Tú: sự đảm đang, cả đời
hi sinh vất vả vì chồng con của bà Tú.
- Hai câu thực.
+ Thân cò: h/ảnh ẩn dụ người phụ nữ xh xưa→ tiếp
thu ca dao nhưng vẫn có sự sáng tạo độc đáo.
+ Lặn lội thân cò: đảo nhấn mạnh sự
Eo sèo mặt nước ngữ vất vả, gian truân của
- Hai câu luận.
+ Một duyên hai nợ từ số đếm chuyển sang Năm nắng mười mưa số nhân: vất vả tăng thêm.
+ Âu đành phận – Dám quản công: 2 lần cam chịu
→ vận dụng thành ngữ sáng tạo: sự đảm đang nhẫn nại, sự hi sinh âm thầm của bà Tú.
=> Vừa nói lên sự vất vả, gian truân; vừa thể hiện được đức tính chịu thương ,chịu khó vì chồng vì con.
2.Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ:
Hai câu kết.
Trang 23+Em đánh giá như thế nào về con
người Tú Xương qua hai câu thơ
này?
Hoạt động 2: Hướng tổng kết
Gv yêu cầu HS nhận xét đánh giá
về nghệ thuật và nội dung bài thơ
+ Thói đời: thói xấu chung của người đời, của xh + ăn ở bạc: cách cư xử của cá nhân.
→Câu thơ 7: thói chung đã vận vào chính bản thân
III.Tổng kết(ghi nhớ- sgk)
4 Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:
Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào trong bài thơ Qua tác phẩm chúng ta thấy đựơc nhân cách gì của ông Tú
5 Dặn dò: Bài cũ: Học bài
Bài mới: Soạn bài đọc thêm “ Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến.
Trang 24Tiết 10 Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ- Nguyễn Khuyến
Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1.Kiến thức :
- Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ.
- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lụac bát.
2.Kĩ năng:
- Biết cách đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3.Thái độ:Trân trọng tình bạn, biết yêu thương và sẻ chia.
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về tình bạn.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu chung.
Thao tác 1:
+ GV yêu cầu HS nhắc lại những nét chính
về cuộc đời Nguyễn Khuyến.
+Nêu những nét chính về Dương Khuê?
+ Gọi HS đọc văn bản Chú ý giọng đọc để
24 câu tiếp: Những kỉ niệm đẹp của tình bạn.
Phần còn lại: Tấm lòng thương xót, tha thiết
của nhà thơ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.
I/ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG.
1/ Tác giả Nguyễn Khuyến ( bài cũ).
- Dương Khuê: đánh dấu trong SGK/31.
Trang 25+ Hai câu đầu, theo em, tác giả đã dùng biện
pháp nghệ thuật gì? từ ngữ cụ thể?
+ Tình cảm của NK đối với bạn như thế nào
qua bài thơ ấy?
+ Tác giả đã kể lại những kỉ niệm gì? Nhận
xét về cách nhắc lại những kỉ niệm của tác
giả? Những kỉ niệm được nhắc như thế cho
thấy mối quan hệ giữa hai người như thế nào?
+ Em hiều như thế nào về cụm từ “ Biết thôi
thôi …là”?
+ Nhận xét về cách miêu tả nỗi đau đớn, bàng
hoàng hụt hẫng của tác giả khi mất bạn?
Nhắc đến “ rượu không uống, thơ không làm,
đàn không gảy” NK muốn nói điều gì?
Từ đó em đánh giá như thế nào về tình bạn
+ Nói giảm, nói tránh: “ Thôi đã thôi rồi”:
nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất.
+ Lời thơ như một tiếng than nhẹ nhàng
nhưng thắm thiết → tấm lòng chân thành đối với bạn.
2 Những kỉ niệm đẹp của tình bạn chân thành thuỷ chung gắn bó:
+ Kể lại những kỉ niệm của mình đối với bạn: chuyện lâu nhất là mấy chục năm, gần nhất cũng 3 năm, mọi chuyện cứ hiện
rõ như mới vừa xảy ra → Tình bạn keo sơn, thắm thiết.
+ Nhịp thơ biến động → tâm trạng xúc động.
Đó là nhữnh hồi ức đẹp, sâu lắng của một tình bạn chân thành, sâu sắc.
3 Tấm lòng thương xót, tha thiết của nhà
thơ.(Nỗi hẫng hụt mất mát)
+ “ Ai chắng …mà đưa”: kết cấu trùng điệp, câu thơ như một lời trách bạn, thực chất đó là tiếng nói nức nở, đau xót đến ngẩn ngơ, hụt hẫng của tác giả → Tình bạn tri âm tri kỉ.
+ “ Tuổi già …chứa chan”: Nỗi đau ở bên trong khi mất đi người bạn già Đó là nỗi đau triền miên bất tận.
III/ TỔNG KẾT: (SGK)
4 Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:Tình bạn chân thành,
sâu sắc của tác giả đối với bạn Bài thơ ca ngợi tình bạn, một trong những tình cảm cao đẹp của con người.
5 Dặn dò: Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ
Bài mới :Soạn bài: Vịnh khoa thi Hương
Trang 26Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Ngày dạy ( Trần Tế Xương )
A Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được :
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về tình bạn.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể
hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ?
3 Bài mới :
* HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung
- GV hướng dẫn cách đọc
- Gọi HS đọc, GV nhận xét.
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét
về đề tài thi cử và thể loại.
* HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm
- GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn
nói lên điều gì?
(Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả)
GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà
đầm Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
II.Đọc hiểu văn bản :
- Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả
- Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo
→Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi
3 Hai câu luận
Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm
dúa Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối
→Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay
Trang 27cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội
dung của bài thơ.
Trang 28Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
- Biết sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân
3.Thái độ: Biết giữ gìn trong sáng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong giao tiếp B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
- Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
- Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập
3.Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động1: GV giúp Hs nắm được
mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và
lời nói cá nhân.
Thao tác 1: GV đưa ví dụ:
“ Khôn mà hiểm độc là khôn dại,
Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”
( Nguyễn Bỉnh Khiêm).
Hói: Từ “ Khôn, dại” là từ quen
thuộc, phổ biến nhưng lại đượ tác giả
sử dụng có sáng tạo như thế nào?
Trả lời: Từ “ khôn, dại” xuất phát từ
III/ Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân.
1/ Tìm ví dụ:
( Tìm thêm ví dụ).
Trang 29triết lí dân gian “ ở hiền gặp lành, ở
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Thao tác 1: GV cho Hs đọc bài tập
- GV đánh giá và cho điểm.
2/ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân
- Ngôn ngữ chung là cơ sở sản sinh ra lời nói
- Lời nói cá nhân là kết quả hiện thực hóa của ngôn ngữ.
Bài tập 2/ 36.
* Từ “ Xuân”( Hồ Xuân Hương): vừa chỉ mùa
xuân, vừa chỉ sức sống nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Du): vẻ đẹp người con
gái trẻ tuổi.
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Khuyến):
+ Chất men say nồng cảu rượu ngon.
+ Nghĩa bóng: Chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết của bạn bè.
* Từ “ Xuân” ( Hồ Chí Minh):
+ Nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên trong năm.
+ Nghĩa chuyển: Chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
Bài tâp 3/36.
* “ Mặt trời” ( Huy Cận):
+ Nghĩa gốc: một thiên thể trong vũ trụ.
+ Dùng theo phép nhân hoá: chỉ hoạt động như
người ( xuống biển).
* “ Mặt trời” ( Tố Hữu): chỉ lí tưởng Cách mạng.
* “ Mặt trời” ( Ng Khoa Điềm):
+ MT 1: Chỉ một thiên thể trong vũ trụ.
+MT 2: Chỉ đứa con của người mẹ, con là niềm tin, niềm hạnh phúc, mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.
Trang 304/ Củng cố: - Cho Hs đọc lại phần ghi nhớ SGK/ 35.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
5/ Dặn dò: - Làm bài tâp 4
- Bài mới: soạn bài “” Bài ca ngất ngưỡng” của Nguyễn Công Trứ.
Trang 31
Tuần 4
Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỠNG
Nguyễn Công Trứ
A Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được :
- Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm
“ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ
- Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C Hoạt động dạy học
Ổn định :
Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn, thiếu nghiêm túc trong thi cử được
nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương?
III Bài mới :
Hoạt động của thầy , trò Nội dung
*HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung
- HS: Đọc SGK
-GV: Nêu những nét chính về tác
giả, tác phẩm?
- HS trả lời
- GV giới thiệu chân dung nhà thơ
và khái quát lại những nét cơ bản.
GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe
hát ca trù, ả đào, hát nói phổ biến
trong giới quý tộc thượng lưu.
Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt
: Nguyễn Khuyến, Dương Khuê, Tú
Xương Tuy nhiên chư thấy ai dám
công khai như NCT Ông dám đề
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả -Nguyễn Công Trứ (1778-1858)
- Quê: Hà Tĩnh
- Tự:Tồn Chất, biệt hiệu là Hi Văn
- Xuất thân trong một gia đình Nho học
- Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao cho nhà Nguyễn, ông lập những huyện mới như: Kim Sơn, Tiền Hải, nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng chức thất thường
-Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó, ông vẫn có thái độ ngông nghênh, coi thường.
2 Tác phẩm
- ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm
- Thể loại ưa thích là hát nói
- Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do, phù
Trang 32với ca nhi, ả đào
*HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
- GV gợi ý Hs giải thích khái niệm
ngất ngưởng: là sự ngang tang, dám
Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm?
Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không?
Nếu có thì vì sao lại như vậy?
- GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc
đời quan tướng, ông mới nhận ra
điều đó Vỡi những nhà nho như
ông, trong hoàn cảnh bấy giờ quả
thật không có con đường nào khác.
Những mẫu người tài trí thì con
đường làm quan thật thăng trầm gập
ghềnh.
- GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ
tích gì trong cuộc đời làm quan cho
nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của
nhà thơ?
- GV giảng thêm về tài trí và bản
lĩnh Nguyễn Công Trứ.
- Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848)
II Đọc hiểu văn bản:
-Khi: Không muốn kể kỹ,chỉ nhắc qua những
chiến công hiển hách Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời.
- Chiến công, thành tích lừng lẫy cũng thế thôi, không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí, rất bản lĩnh.
IV Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương
chức đương quyền?
V Dặn dò: HS học bài cũ, chuẩn bị phần 2 của bài.
Trang 33Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ)
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
Hoạt động của thầy , trò Nội dung
*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối
sống ngất ngưởng khi về hưu.
- HS đọc toàn bộ bài thơ
- GV : Sự ngất ngư ngửơng của
Nguyễn Công Trứ khi về hưu được
bản lĩnh Nếu không phải Nguyễn
Công trứ thì đã ai dám làm việc trái
khoáy như thế?
-GV:Cái ngất ngưởng đó còn được
thể hiện như thế nào?
-Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi, đi hát ả đào và
tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính, bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù, muốn sống trẻ trung, vui tươi hành lạc.
- Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội, mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên nhiên, làn gió mát mùa xuân, đắm mình trong
Trang 34thêm nét ngất ngưởng nào khác của
Nguyễn Công Trứ?
-HS đọc 3 câu cuối
Em có nhận xét gì về quan niệm lối
sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng
Trang 35Tiết 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
Ngày dạy: (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
- Quan niệm sống của nhà thơ.
- Nắm được giá trị nộ dung, nghệ thuật tác phẩm
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại
sao em thích đoạn thơ đó ?
III Bài mới :
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
*Tác giả Cao Bá Quát (1809-1855)
- Người làng phú Thị , huyện Gia Lâm ,tỉnh Bắc Ninh - Nay thuộc Hà nội
- Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh
- Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn, chứa đựng nộ dung khai sáng, có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ
* Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Trong những chuyến ông đi thi
hội , qua các tỉnh miền trung đầy cát, nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn
- Thể loại: Thể hành (thơ cổ, có tính chất tự do,
Trang 36rãi, suy tư, day dứt
- GV cho HS đọc văn bản ,
- Gv nhận xét và đọc lại
* HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu
văn bản
GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ
miêu tả như thế nào? Nó là cảnh
thực hay tưởng tượng? Vì sao tác
giả miêu tả được như vậy?
- GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ
- GV: Hình ảnh con người đựơc
miêu tả ra sao trong đoạn thơ?
- HS trả lời
-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng
nhà thơ chuyển biến như thế
nào?
- HS đọc đoạn cuối: Bãi cát
dài,bãi cát đai ơi…
- GV: Người đang đi bỗng dừng
lại gọi bãi cát Như vậy thể hiện
tâm trạng gì?
- GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm
lên bãi cát, cả người đi Bất lực
vì không thể đi tiếp mà cũng
chưa biết phải làm gì
-Thiên nhiên đẹp, dữ dội, khắc nghiệt.
- Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn , mờ mịt rất khó xác định
→Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường, xã hội, con đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua
b Hình ảnh của người đi trên bãi cát
- Người đi trên cát khó nhọc, bước chân như bị kéo
lùi→ Nước mắt rơi
-Giận mình vì không có khả năng như người xưa, tự
mình hành hạ mình, chán nản mệt mỏi vì danh lợi.
- Chán ghét, khinh bỉ đối với phường danh lợi ông muốn đứng cao hơn họ, không theo con đường của
họ nhưng chưa biết đi về đâu
- Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ, làm say người→ trách móc, giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân
- Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử, công danh là tầm thường.
- Băn khoăn, day dứt và có phần bế tắc.
→ Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời.
Trang 37với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống
IV.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ?
V Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích
Trang 38- GV:SGK,SGV, giáo án, đọc tài liệu, bảng phụ
- HS: Học bài cũ ,soạn bài mới
C.Phương pháp :
Phát vấn - Đàm thoại -Nêu vấn đề
D Tiến trình bài dạy:
I Ổn định
II.Kiểm tra bài cũ :
III.Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS
Hoạt động của thầy ,trò Nội dung
*HĐ1: Củng cố lý thyết
- GV yêu cầu Hs nhắc lại lý
thuyết về thao tác lập luận phân
Gợi ý :
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti + Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn.
+ Những biểu hiện của tự ti, + Tác hại của tự ti,
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự hào.
+ Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c.Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế, khắc phục mặt yếu.
Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn
Trang 39-HS đọc và làm BT 2
→ GV cho hs luyện nói theo
từng ý, sau đó viết thành đoạn
- Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ
- Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử , hình ảnh miệng thét loa của quan trường
- Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực
III Hướng dẫn luyện tập ở nhà :
GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau:
Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II :
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Tơ cái hồng nhan với nước non
IV Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích
V Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương - Nguyễn Đình Chiểu
Trang 40
2.Kĩ năng:Phân tích cảm thụ tác phẩm truyện thơ Nôm bác học.
3.Thái độ:Biết yêu ghét rạch ròi,trân trọng thơ văn của ông Đồ Chiểu.
B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:
SGK,SGV, chuẩn kiến thức, kĩ năng 11
Chân dung Nguyễn Đình Chiểu
2.Học Sinh:
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học
Lời vào bài: Trong cuộc sống trạng thái ghét-thương thường xuyên gặp phải.Để ứng xử phù
hợp, rạch ròi, chúng ta thử phân tích đoạn trích bài học hôm nay