TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAMTRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT- DU LỊCH CÔNG ĐOÀN NINH BÌNH HỒ SƠ BÀI GIẢNG Tên bài: Văn hóa dân tộc Mường Hình thức bài giảng: Lý thuyết Môn học: Các dân tộc
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT- DU LỊCH
CÔNG ĐOÀN NINH BÌNH
HỒ SƠ BÀI GIẢNG
Tên bài: Văn hóa dân tộc Mường
Hình thức bài giảng: Lý thuyết
Môn học: Các dân tộc Việt Nam
Nghề: Hướng dẫn du lịch
Họ và tên giáo viên: Phạm Hoàng Giang
Năm 2020
Trang 2PHƯƠNG ÁN BÀI GIẢNG
1 Tên bài giảng: Văn hóa dân tộc Mường
2 Vị trí bài giảng:
MÔN HỌC 16: CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Chương 3:
Văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Chương 4: Chính sách dân tộc Việt Nam trong
sự nghiệp xây dựng CNXH
Chương 2:
Cộng đồng các dân tộc
ở Việt Nam
Chương 1:
Các thành phần tộc
người
ở Việt Nam
III Các dân tộc Ngữ hệ Hán – Tạng
II Các dân tộc Ngữ hệ Nam đảo
I Các dân tộc
ngữ hệ Nam Á
các tộc người thuộc ngữ hệ Nam Á
2.4
Dân tộc Chứt
2.3
Dân tộc Thổ
2.2.
Dân tộc Mường
2.1
Dân tộc Việt
Trang 33 Đối tượng giảng dạy: Học sinh lớp K5- HDDL01 nghề hướng dẫn du lịch
4 Trình độ đào tạo: Trung cấp
5 Mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Khái quát đặc điểm, sự phân chia theo nhóm ngôn ngữ của các dân tộc Việt Nam; + Trình bày được sự phân bố dân cư và đặc trưng văn hóa của dân tộc Mường
- Kỹ năng: Nhận biết dân tộc Mường thông qua đặc trưng văn hóa.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Hình thành ở học sinh thái độ hoà hợp cộng đồng, tinh thần yêu quê hương đất nước và đoàn kết dân tộc Có ý thức giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam;
+ Vận dụng những kiến thức về văn hóa dân tộc Mường vào học tập các môn chuyên ngành và quá trình làm việc sau này
6 Trọng tâm bài: Tìm hiểu đặc trưng Văn hóa của dân tộc Mường
7 Phương pháp, phương tiện dạy học:
* Phương pháp giảng dạy:
- Phân tích
- Giảng giải
- Quan sát
- Đàm thoại
- Nhận xét- đánh giá, kết luận
* Hình thức tổ chức dạy học: Hình thức lớp – bài
* Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, máy tính
- Phấn, bảng
- Hồ sơ bài giảng
- Tài liệu bài học
Trang 48 Dự kiến phân bổ thời gian:
(phút)
I
II
Ổn định lớp
1 Giới thiệu, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ Thực hiện bài học
1 Dẫn nhập
2 Giảng bài mới
3 Củ cố kiến thức và kết thúc bài
4 Tài liệu tham khảo
3
1 37 3 1
Trang 5Giáo án số: 19 Thời gian thực hiện: 45 phút
Tên chương: Chương 3: Văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Thực hiện ngày: 05/11/2020
2.2 Văn hóa dân tộc Mường MỤC TIÊU CỦA BÀI
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Khái quát đặc điểm, sự phân chia các dân tộc tại Việt Nam
+ Trình bày được tình hình phân bố dân cư và Đặc trưng văn hóa của dân tộc Mường;
- Kỹ năng: Nhận biết dân tộc Mường thông qua đặc trưng văn hóa.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Hình thành ở học sinh thái độ hoà hợp cộng đồng, tinh thần yêu quê hương đất nước và đoàn kết dân tộc Có ý thức giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam
+ Vận dụng những kiến thức về văn hóa dân tộc Mường vào học tập các môn chuyên ngành và quá trình làm việc sau này
ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Máy chiếu, máy vi tính
- Phấn, bảng
- Hồ sơ bài giảng
- Tài liệu bài học
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: Lớp - bài;
1 Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
1
Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường
thuộc ngữ hệ nào? Kể tên các dân tộc
thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường?
Trang 62 Em hãy cho biết tình hình phân bố
dân cư của dân tộc Mường?
II THỰC HIỆN BÀI HỌC:
Hoạt động dạy học Thời gian
( phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Trình chiếu, giảng giải dẫn dắt vào nội dung bài học
- Chú ý lắng nghe định hướng vào bài 1
2 Giải bài mới
2.2 Văn hóa dân
tộc Mường
a Tổ chức cộng
đồng
b Hôn nhân gia
đình
c Tục lệ ma chay
d Văn hóa văn
nghệ
e Ăn uống
g Nhà cửa
- Đàm thoại:
“Theo em đặc trưng văn hóa của một dân tộc được xác định bởi nhưng yếu tố nào?”
- Nhận xét-đánh giá, kết luận
- Trình chiếu, giảng giải
- Trình chiếu, giảng giải
- Trình chiếu, phân tích
- Trình chiếu, giảng giải
- Trình chiếu, so sánh, phân tích
- Đàm thoại:
“Các bạn cho biết đặc điểm địa hình cư trú của dân tộc Mường ở Việt Nam?”
- Nhận xét- đánh giá,
- Lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Chú ý nghe
- Quan sát, nghe giảng, ghi chép
- Theo dõi, ghi chép
- Lắng nghe, quan sát, ghi chép
- Lắng nghe, quan sát, ghi chép
- Lắng nghe, quan sát, ghi chép
- Lắng nghe, quan sát, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, quan
37
Trang 7f Trang phục
kết luận
- Trình chiếu, giảng giải
sát, ghi chép
- Lắng nghe, quan sát, ghi chép
3 Củng cố kiến thức
và kết thúc bài
- Tóm tắt kiến thức vừa học, nhấn mạnh nội dụng trọng tâm
- Lắng nghe và ghi nhớ
1 phút
4 Hướng dẫn tự học
Giới thiệu các tài
liệu tham khảo:
- Giáo trình Các dân
tộc Việt Nam ( lưu
hành nội bộ)
- Cổng thông tin
Chính phủ
http://chinhphu.vn/p
ortal/page/portal/chi
nhphu/NuocCHXHC
NVietNam/ThongTi
nTongHop?
categoryId=920&arti
cleId=3339
- Yêu cầu học sinh:
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Đọc và tìm hiểu văn hóa dân tộc Mường ở Ninh Bình
- Chia nhóm 5-7 học sinh, Chuẩn bị tài liệu, ảnh về dân tộc Mường
ở Ninh Bình, giấy A0, bút dạ
- Lắng nghe, ghi chép
- Tìm kiếm thông tin trên mạng internet
và giáo trình Các dân tộc Việt Nam
3 phút
V RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Trang 8
KÝ DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày 29 tháng 11 năm 2020
GIÁO VIÊN
Phạm Hoàng Giang
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CHI TIẾT
1 Tên bài giảng: Văn hóa dân tộc Mường
2 Thời gian thực hiện: 45 phút
3 Nội dung:
3.1 Mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Khái quát đặc điểm, sự phân chia theo nhóm ngôn ngữ của các dân tộc Việt Nam; + Trình bày được sự phân bố dân cư và đặc trưng văn hóa của dân tộc Mường
- Kỹ năng: Nhận biết dân tộc Mường thông qua đặc trưng văn hóa.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Hình thành ở học sinh thái độ hoà hợp cộng đồng, tinh thần yêu quê hương đất nước và đoàn kết dân tộc Có ý thức giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam;
+ Vận dụng những kiến thức về văn hóa dân tộc Mường vào học tập các môn chuyên ngành và quá trình làm việc sau này
3.2 Chuẩn bị:
- Vật chất: Giáo trình, giáo án, bảng, phấn, máy tính, máy chiếu, tài liệu bài học
- Con người: Học sinh lớp K5- HDDL 02
- Địa điểm: Phòng học lớp Trung cấp Hướng dẫn du lịch
3.3 Nội dung bài giảng
3.3.1 Dẫn nhập:
Trang 9Trong cộng đồng 54 dân tộc của Việt Nam, người Mường (còn có tên gọi Mol,
Mual, Moi) có dân số hơn một triệu người Người Mường có cùng nguồn gốc với người Việt cổ, cư trú ở nhiều tỉnh phía Bắc, tập trung đông nhất là ở tỉnh Hòa Bình và một số huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa Bản sắc văn hóa của dân tộc Mường gắn liền với nền văn hóa Hòa Bình ra đời cách đây hơn một vạn năm Ở bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về nguồn gốc và phân bố dân cư, đăck điểm kinh tế của các dân tộc thuộc nhóm ngôn Ngữ Việt- Mường thuộc Ngữ hệ Nam Á; chúng ta cũng đã tìm hiểu về đặc trưng văn hóa của dân tộc Việt bài ngày hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu những nét đặc trưng của Văn hóa dân tộc Mường
3.3.2 Giảng bài mới: “2.2 Văn hóa dân tộc Mường”
Đàm thoại:
Theo em đặc trưng văn hóa của một dân tộc được xác định bởi những yếu tố nào?
Trả lời:
Đặc trưng văn hóa của một dân tộc bao gồm tất cả các yếu tố về văn hóa vật chất
và tinh thần:
- Tổ chức cộng đồng
- Hôn nhân gia đình
- Tục lệ ma chay
- Văn hóa văn nghệ
- Ăn uống
- Nhà cửa
Trang 10- Trang phục
Nhận xét- Đánh giá
Để hiểu rõ hơn về đặc trưng văn hóa dân tộc Mường, chúng ta cùng nhau tìm hiểu:
a Tổ chức cộng đồng
Xưa kia, hình thái tổ chức xã hội đặc thù của người Mường là chế độ lang đạo, các dòng họ lang đạo (Đinh, Quách, Bạch, Hà) chia nhau cai quản các vùng Đứng đầu mỗi mường có các lang cun, dưới lang cun có các lang xóm hoặc đạo xóm (Ậu đạo), cai quản một xóm giúp việc cho nhà lang, hưởng lộc của lang
Sau này vào thời Nhà nguyễn chính quyền Mường có thêm chức Lý trưởng Chức này vẫn sau lang cun Sau một số năm (thường 3 năm) thì bầu lại lý trưởng
Lý trưởng phải được sự phê chuẩn của Lang cun
Về bản chất Lang cun Mường và chế đô Lang cun có xấu tốt Giống như quan cũng có quan xấu quan tốt Dân Mường vẫn thích chế độ lang đạo hơn là chịu sự quản lý của người Kinh
Nhà Nguyễn sau khi thành lập phế bỏ chế độ Lang đạo, đặt quan lại lên cại quản liền xảy ra sự chống đối, như khởi nghĩa Lê Duy Lương, khởi nghĩa ở Thạch
Bị, Sơn Âm.Về sau vua Minh Mạng lại khôi phục chức chế độ Lang đạo Đặc biệt khi bắt được người cầm đầu, nhà Nguyễn chỉ phủ dụ ( giáo dục, an ủi) mà không xử chết
b Hôn nhân gia đình
Tục cưới xin của người Mường gần giống như người Kinh (chạm ngõ, ăn hỏi, xin cưới và đón dâu)
Trai gái tự do yêu đương tìm hiểu, ưng ý nhau thì báo để gia đình chuẩn bị lễ cưới Ðể dẫn đến đám cưới phải qua các bước: ướm hỏi (kháo thếng), lễ bỏ trầu (ti nòm bánh), lễ xin cưới (nòm khảu), lễ cưới lần thứ nhất (ti cháu), lễ đón dâu (ti du) Trong ngày cưới, ông mối dẫn đầu đoàn nhà trai khoảng ba, bốn chục người gồm đủ nội, ngoại, bạn bè mang lễ vật sang nhà gái tổ chức cưới Chú rể mặc quần
áo đẹp chít khăn trắng, gùi một chón (gùi) cơm đồ chín (bằng khoảng 10 đấu gạo), trên miệng chón để hai con gà trống thiến luộc chín Trong lễ đón dâu, cô dâu đội nón, mặc váy áo đẹp ngoài cùng là chiếc áo dài màu đen thắt 2 vạt ở phía trước Cô dâu mang về nhà chồng thường là 2 chăn, hai cái đệm, 2 quả gối tựa để biếu bố mẹ chồng và hàng chục gối con để nhà trai biếu cô dì, chú bác
c Tục lệ ma chay
Người chết tắt thở, con trai trưởng cầm dao nín thở chặt 3 nhát vào khung cửa
sổ gian thờ, sau đó gia đình nổi chiêng phát tang Thi hài người chết được liệm nhiều lớp vải và quần áo theo phong tục rồi để vào trong quan tài làm bằng thân cây khoét rỗng, bên ngoài phủ áo vẩy rồng bằng vải
Trang 11Tang lễ do thầy mo chủ trì Hình thức chịu tang của con cái trong nhà không khác so với người Kinh, tuy nhiên con dâu, cháu dâu chịu tang ông bà, cha mẹ còn
có bộ trang phục riêng gọi là bộ quạt ma
Khi người con trai trong gia đình ấy chống gậy tre thì gia đình ấy có bố mất, nếu chống gậy gỗ thì gia đình có mẹ mất
Tế quạt ma là một nghi lễ độc đáo trong đám ma người Mường Khi tế quạt
ma, những người là dâu trong nhà trong họ của người quá cố phải mặc bộ đồ quạt
ma rất đẹp, gồm: váy đen, cạp mới, áo ngắn, áo chùng trắng, yếm đỏ, hai tay đeo vòng hạt cườm, tay phải cầm quạt cọ múa, tay trái cầm que gậy, đầu đội mũ quạt trong trí tua hạt cườm; phía trước đặt một chiếc ghế mây
Sau khi chôn người chết lấp đất Lấy 4 viên đá to đẹp để dánh dấu mồ 2 viên đặt ở đầu và cuối 2 viên đặt 2 bên.4 viên đá này rất quan trọng để tránh mất mồ mả Tìm được 4 viên đá coi như tìm được mả
Sau khi chôn người chết 3 đêm đầu vẫn để hương thờ, sau 3 đêm thì làm lễ cho đồ dùng và đưa người chết về mồ về mả hôm 49 ngày thì làm lễ "thay màu áo" Tức là nhuộm áo tang chấm dứt mặc áo tang
Tết năm đầu tiên đó anh em họ hàng mang lễ đến nhà có người chết đặt lễ cho hồn người chết đó gọi là "đặt cành kèo" gồm bánh trưng chai rượu
d Văn hóa văn nghệ
- Lễ hội: Ðồng bào Mường có nhiều ngày hội quanh năm: Hội xuống đồng (Khung mùa), hội cầu mưa (tháng 4), lễ rửa lá lúa (tháng7, 8 âm lịch) lễ cơm mới
- Văn học: Kho tàng văn nghệ dân gian của người Mường khá phong phú, có các thể loại thơ dài, bài mo, truyện cổ, dân ca, ví đúm, tục ngữ Người Mường còn
có hát ru em, đồng giao, hát đập hoa, hát đố, hát trẻ con chơi
- Nhạc cụ: Cồng là nhạc cụ đặc sắc của đồng bào Mường, ngoài ra còn nhị, sáo trống, khèn lù Ngoài ra, người Mường ở Phú Thọ còn dùng ống nứa gõ vào những tấm gỗ trên sàn nhà, tạo thành những âm thanh để thưởng thức gọi là "đâm đuống"
e Ăn uống :
Nếu như người Việt, người ta thường đưa tháp: Cơm – Rau – Cá – Thịt, hình thức chế biến là luộc, xào, rang, nấu và ăn lúc nóng, uống các loại nước lá, uống rượu nấu thì phong tục ăn uống của người Mường lại có sự khác biệt:
Người Mường xưa, nay vẫn tự hào về ẩm thực của họ, điều đó được ghi nhận qua việc truyền tụng trong xã hội những câu thành ngữ khá nổi tiếng: “Củ mài, rau sắng, măng đắng, mật ong” hay “Cơm đồ, nhà gác, nước vác, lợn thui”…
Người Mường thích ăn các món đồ như xôi đồ, cơm tẻ đồ, rau, cá đồ Cơm, rau đồ chín được dỡ ra rá tãi đều cho khỏi nát trước khi ăn
Trang 12Rượu Cần của người Mường nổi tiếng bởi cách chế biến và hương vị đậm đà của men được đem ra mời khách quý và uống trong các cuộc vui tập thể
Phụ nữ cũng như nam giới thích hút thuốc lào bằng loại ống điếu to Ðặc biệt, phụ nữ còn có phong tục nhiều người cùng chuyền nhau hút chung một điếu thuốc
g Nhà cửa
- Câu hỏi:
“Các bạn cho biết đặc điểm địa hình cư trú của dân tộc Mường ở Việt Nam?”
- Trả lời:
Đồng bào Mường định canh định cư ở miền núi, nơi có nhiều đất sản xuất, gần đường giao thông, thuận tiện cho việc làm ăn chủ yếu tại các tỉnh vùng núi phía bắc Việt Nam như: Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La và Ninh Bình
Vì vậy, người Mường sống trong những ngôi nhà sàn truyền thống, địa bàn cư trú tập trung chủ yếu ở những dải đồng bằng thung lũng hẹp, doi đất ven sông, ngòi, dưới chân các dãy núi hay trên các đồi gò thấp Làng bản mường sống tập chung thành từng chòm, từng xóm, ẩn khá kín dưới màu xanh của cây cối
Ngôi nhà sàn dựng theo kiểu truyền thống của người Mường, vì được bố trí khéo léo nên không gian rất thoáng đãng và đặc biệt tiện lợi Với đặc trưng kiểu nhà này, người Mường đã tạo nên cho mình một tập quán riêng trong sinh hoạt hàng ngày cũng như trong lao động sản xuất, vừa trồng lúa, làm nương rẫy, vừa chăn nuôi gia súc gia cầm Nhà sàn của người Mường ngoài công năng để ở và cất trữ tài sản, phòng tránh thú dữ, rắn, rết và phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở vùng núi, còn là nơi giữ gìn bản sắc văn hóa, giáo dục các thành viên trong gia đình
f Trang phục
Có đặc trưng riêng về tạo hình và phong cách thẩm mỹ trên trang phục
+ Trang phục nam Nam mặc áo cánh xẻ ngực, cổ tròn, cúc sừng vai, hai túi
dưới hoặc thêm túi trên ngực trái Ðây là loại áo cánh ngắn phủ kín mông Ðầu cắt tóc ngắn hoặc quấn khăn trắng Quần lá tọa ống rộng dùng khăn thắt giữa bụng còn gọi là "khăn quần" Xưa có tục để tóc dài búi tóc Trong lễ hội dùng áo lụa tím hoặc
tơ vàng, khăn màu tím than, ngoài khoác đôi áo chúng đen dài tới gối, cái cúc nách
và sườn phải
+ Trang phục nữ: Áo mặc thường ngày có tên là áo pắn (áo ngắn) Ðây là
loại áo cánh ngắn, xẻ ngực, thân ngắn hơn so với áo cánh người Kinh, ống tay dài,
áo màu nâu hoặc trắng (về sau có thêm các màu khác không phải loại vải cổ truyền)
Bên trong là loại áo báng, cùng với đầu váy nổi lên giữa hai vạt áo ngắn Ðầu
thường đội khăn trắng, xanh với phong cách không cầu kỳ như một số tộc người khác Váy là loại váy kín màu đen Toàn bộ phận được trang trí là đầu váy và cạp váy, khi mặc mảng hoa văn nổi lên giữa trung tâm cơ thể
Trang 13Trong dịp lễ, Tết họ mang chiếc áo dài xẻ ngực thường không cài khoác ngoài bộ trang phục thường nhật vừa mang tính trang trọng vừa phô được hoa văn cạp váy kín đáo bên trong Nhóm mặc áo cánh ngắn xẻ ngực thường mang theo chiếc yếm bên trong
3.3.3 Kết thúc vấn đề:
Lớp chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu Đặc trưng văn hóa của một dân tộc
Mường bao gồm tất cả các yếu tố về văn hóa vật chất và tinh thần:
- Tổ chức cộng đồng
- Hôn nhân gia đình
- Tục lệ ma chay
- Văn hóa văn nghệ
- Ăn uống
- Nhà cửa