LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn tha ̣c sĩ Quản lý giáo dục với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên tỉ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VI THI ̣ HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VI THI ̣ HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Luận văn tha ̣c sĩ Quản lý giáo dục với đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh”
Là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa
học của PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến
Tác giả
Vi Thi ̣ Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô
giáo trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội để hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến -
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên phòng Giáo dục trung học-Sở GD&ĐT tỉnh
Hà Nội, tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Vi Thi ̣ Huyền
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Ban chấp hành trung ương Bản sắc văn hóa dân tộc Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Chưa bao giờ
Cần thiết Chưa thường xuyên Giáo dục và đào tạo Giáo dục công dân Giáo viên
Hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Không thực hiện
Nhà xuất bản Phổ thông dân tộc nội trú Rất cần thiết
Rất thường xuyên Trung bình
Trung học phổ thông Thanh niên cộng sản Truyền thống văn hóa Thường xuyên
Xã hội chủ nghĩa
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ cái viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mu ̣c các bảng ix
Danh mu ̣c các biểu đồ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 3
4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT Nội trú 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 8
1.2.3 Quản lý trường học 9
1.2.4 Bản sắc văn hóa dân tộc 10
1.2.5 Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc 13
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh PTDTNT 14
Trang 71.3 Đặc điểm giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường PTDT
Nội trú 14
1.3.1 Trường PTDT Nội trú 14
1.3.2 Đặc điểm của học sinh trường PTDT Nội trú 14
1.3.3 Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDT Nội trú 16
1.4 Hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDT Nội trú 17
1.4.1 Mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa 17
1.4.2 Nội dung giáo dục bản sắc văn hóa 18
1.4.3 Phương pháp giáo dục bản sắc văn hóa 21
1.4.4 Hình thức giáo dục bản sắc văn hóa 23
1.5 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú 25
1.5.2 Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục bản sắc dân tộc trong trường PTDT nội trú 26
1.5.3 Quản lý việc thực hiện nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT nội trú 27
1.5.4 Quản lý việc thực hiện phương pháp, phương tiện và hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT nội trú 27
1.5.5 Quản lý việc thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT nội trú 28
1.5.6 Quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc 29
1.5.7 Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh 30
1.6 Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT Nội trú 32
1.6.1 Yếu tố chủ quan 32
1.6.2 Yếu tố khách quan 34
Kết luận chương 1 35
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN
YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 37
2.1 Khái quát về các trường PTDT Nội trú tỉnh Quảng Ninh và trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 37
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 37
2.1.2 Sơ lược về các trường PTDT Nội trú tỉnh Quảng Ninh 38
2.1.3 Trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên 38
2.2 Tổ chức thực hiện khảo sát 40
2.2.1 Mẫu nghiên cứu 40
2.2.2 Quy trình tổ chức khảo sát 41
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 42
2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 42
2.3.2 Thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 45
2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 53
2.4.1 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 53
2.4.2 Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 54
2.4.3 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 55
2.4.4 Thực trạng quản lý phương pháp, phương tiện và hình thức giáo dục BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 56
2.4.5 Thực trạng quản lý việc thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo dục BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 57
Trang 92.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 59
2.4.7 Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 60
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 62
2.6 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh 63
2.6.1 Những ưu điểm 63
2.6.2 Những hạn chế 63
Kết luận chương 2 66
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS&THPT TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 67
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc 67
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 67
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 67
3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất 68
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục BSVHDT ở trường PTDT Nội trú THCS&BSVHDT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 68 3.2.1 Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, phụ huynh và học sinh 68
3.2.2 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bản sắt văn hóa cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú 71
3.2.3 Tăng cường giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo 75
Trang 103.2.4 Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công
tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh 78
3.2.5 Tổ chức phối hợp với các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc 80
3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc 85
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 88
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất 89
3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 89
3.4.2 Cách thức tiến hành khảo nghệm 89
3.4.3 Mục đích khảo nghệm 89
3.4.4 Nội dung khảo nghiệm 89
3.4.5 Kết quả thăm dò 90
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Phụ lục 1 101
Phụ lục 2 107
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 39 Bảng 2.2 Chất lượng đội ngũ CBQL, GV và NV trường PTDT nội trú
THCS&THPT Tiên Yên 40 Bảng 2.3 Chất lượng học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 40 Bảng 2.4 Đối tượng khảo sát thực trạng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 41 Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 42 Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức về những BSVHDT cần giáo dục cho học sinh
trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 43 Bảng 2.7 Thực trạng nhận thức về các nội dung của hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên44 Bảng 2.8 Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường
PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 45 Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS
PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 47 Bảng 2.10 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
HS PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 48 Bảng 2.11 Thực trạng thực hiện hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS
PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 49 Bảng 2.12 Thực trạng thực hiện kết quả giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS
PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 51 Bảng 2.13 Thực trạng nhận thức và thực hiện hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc ở trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 52 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 53
Trang 12Bảng 2.15 Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục BSVHDT cho học sinh trường
PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 54 Bảng 2.16 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục BSVHDT cho học sinh trường
PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 55 Bảng 2.17 Thực trạng quản lý phương pháp, phương tiện và hình thức giáo dục
BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 56 Bảng 2.18 Thực trạng quản lý việc thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo dục
BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên 58 Bảng 2.19 Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục BSVHDT cho học
sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 59 Bảng 2.20 Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức
hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 60 Bảng 2.21 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên61 Bảng 2.22 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục
BSVHDT cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 62 Bảng 3.1 Định hướng hoạt động, HĐGS BSVHDT cho HS PTDTNT 76 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biê ̣n pháp đề xuất 90 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91 Bảng 3.4 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động GD BSVHDT cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 92
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức và thực hiện hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc ở trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên 52 Biểu đồ 2.2 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên62 Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 93
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong bối cảnh của "thế giới phẳng", thì việc giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa của dân tộc là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, là vấn đề tồn tại hay không tồn tại của từng dân tộc Bản sắc văn hóa dân tộc, giá trị truyền thống của các dân tộc là các vấn đề căn bản, cốt yếu và là nền tảng để làm nên nét riêng của mỗi dân tộc, tạo nên sự khác biệt giữa các dân tộc Đối với nước ta, chưa bao giờ, việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc lại được đặt ra một cách cấp thiết như hiện nay Bởi đây không chỉ là điều kiện để phát triển lành mạnh con người và xã hội mà còn
có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững và tiến bộ của đất nước
Đại hội lần thứ XI (tháng 1/2011), Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh quan điểm, khẳng định đường lối phát triển văn hóa trong sự nghiệp xây dựng xã hội phát triển bền vững ở Việt Nam: "Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển Kế thừa, phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ cao" Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 về công tác dân tộc cũng khẳng định: "Các dân tộc thiểu số có trách nhiệm giữ gìn văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định của pháp luật"
1.2 Việc giữ gìn bản sắc văn hóa nói chung là bổn phận của mỗi cá nhân, gia
đình và cả xã hội, tuy nhiên môi trường giáo dục được kỳ vọng nhiều hơn cả là trường học, đặc biệt là các trường nội trú Trường nội trú là mô hình trường học đặc biệt vì ở đây tập trung đông đủ các thành phần học sinh dân tộc thiểu số vì thế việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc sẽ đạt hiệu quả hơn các môi trường khác
Trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên là ngôi trường chuyên biệt, trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số vùng biên giới, hải đảo và các khu vực đặc biệt khó khăn của tỉnh Quảng Ninh- một nguồn nhân lực vô
Trang 15cùng quan trọng của một tỉnh có nền kinh tế phát triển, có đường biên giới dài giáp với Trung Quốc trên đất liền và trên biển
Hiện nay, nhà trường có số lượng học sinh không nhiều so với các trường THPT khác trong tỉnh, nhưng trường lại có số lượng học sinh đa dạng nhất Sống trong môi trường nội trú, học sinh có điều kiện tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa xã hội cả tích cưc và tiêu cực, nhiều loại văn hóa có sức hút mạnh mẽ với giới trẻ nói chung và với học sinh nói riêng và đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số Điều này khiến các em dễ bị xa rời nền văn hóa truyền thống, đặc biệt là văn hóa của dân tộc thiểu số của các em Nhiều học sinh tự ti với văn hóa của chính dân tộc mình như ngại sử dụng ngôn ngữ dân tộc, ngại mặc trang phục dân tộc Những lí do này, khiến cho một bộ phận không nhỏ học sinh người dân tộc thiểu số không còn yêu thích, quý trọng truyền thống văn hóa của dân tộc mình, thậm chí muốn rũ bỏ để tiếp cận văn hóa hiện đại
Với trách nhiệm đào tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số chất lượng cao cho tỉnh nhà, nhà trường đã xác định trọng trách: bên cạnh các nội dung giáo dục khác, còn cần giáo dục bản sắc văn hóa, khơi gợi lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, coi đây là yếu tố quan trọng giúp các em phát triển tình yêu quê hương, đất nước Bản sắc văn hóa dân tộc là điều kiện thuận lợi trong công tác sau này, khi các em đã trưởng thành
Việc giáo dục bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong các trường nói chung và trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên nói riêng được chú trọng, nhưng chưa toàn diện, chưa hệ thống, chưa đáp ứng được yêu cầu của Đảng và Nhà
nước Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và phân tích nguyên nhân của thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh; nhằm góp phần nâng cao kết quả hoạt động giáo dục của nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Trang 163 Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường PTDT Nội trú
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý của hiệu trưởng trong quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh tại trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
4.2 Giới hạn khách thể khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát 160 người, bao gồm:
- Ban giám hiệu nhà trường: 5 người;
- Giáo viên, nhân viên: 20 người
+ Giáo viên chủ nhiệm: 11 người;
+ Ban chấp hành đoàn trường: 03 người;
+ Ban quản sinh: 06 người
- Học sinh khối 10; 11; 12: 70 em;
- Học sinh khối 6, 7, 8, 9: 50 em;
- Ban đại diện cha mẹ học sinh: 15 người
5 Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết khoa học
Câu hỏi nghiên cứu
Giáo dục thái độ và hành vi tôn trọng những giá trị cốt lõi của bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam nói chung và của từng dân tộc nói riêng trong Nhà trường đa dân tộc sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục? Cần những biện
pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của những hoạt động giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh?
Trang 17Giả thuyết khoa học
Hiện nay, quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn những hạn chế do nhận thức của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên chưa đầy đủ, sự biến đổi tâm lý lứa tuổi học sinh trung học, sự thay đổi môi trường sống, sự phối hợp hoạt động giữa các lực lượng quản lý trong nhà trường còn chưa thống nhất Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh tại trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên hợp lý và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục cũng như thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc của Hiệu trưởng trường PTDT Nội trú;
6.2 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
tại trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng;
6.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
tại trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động giáo dục toàn diện, giáo dục bản sắc văn hóa của nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết;
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp phỏng vấn sâu;
- Phương pháp chuyên gia;
Trang 18- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
- Kỹ thuật SWOT
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý số liệu thống kê và điều tra thu được
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; phần Kết luận - Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục; nội dung của Luận văn được thực hiện trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc tại trường Phổ thông dân tộc nội trú;
Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh;
Chương 3 Biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Trang 19Song song với quá trình giáo dục về văn hóa, công tác nghiên cứu về giáo dục BSVH, bản sắc văn hóa dân tộc cũng được quan tâm Có nhiều văn bản, nghị quyết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước đã đề cập đến vấn đề giáo dục truyền thống cho học sinh, sinh viên ở những mức độ khác nhau Thể hiện trong các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam: [8], [10]; Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về công tác tư tưởng, văn hóa, giáo dục và một số tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh [24], [25]…
Các nghiên cứu về giá trị, giá trị văn hóa, về các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam của các tác giả Trần Văn Giàu [13]; Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang [23]; Huỳnh Khái Vinh [37]; Hoàng Vinh [36.] Qua đó các tác giả đã đi sâu phân tích lịch sử quá trình hình thành, phát triển và nội dung các giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam trong mối quan hệ với bản sắc văn hóa dân tộc, chỉ rõ
Trang 20những mặt tích cực cần kế thừa, phát huy và mặt hạn chế, lỗi thời cần khắc phục, xóa bỏ
Các nghiên cứu về bản sắc văn hóa trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế của Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Huyên [6]; Ngô Đức Thịnh [33];
Cù Huy Chử [7]; Nguyễn Duy Bắc [3] Các tác giả đã phân tích sâu sắc các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, chỉ rõ các thời cơ, thách thức của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay
Các nghiên cứu về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc nhằm xây dựng lối sống văn hóa cho thanh niên của tác giả Nguyễn Hồng Hà [14]; Lê Thị Hoài Thanh [30];
Nguyễn Thị Phương Hồng; Hà Nhật Thăng [31]; Phạm Hồng Quang [27]; Nguyễn
Thị Tuất [34]; Trần Kiều và cộng sự [20]
Mặc dù các vấn đề liên quan đến đề tài khá phong phú Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý HĐGD BSVH cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) chưa được chú ý, vẫn còn bỏ ngỏ Chúng tôi hi vọng rằng, những đóng
góp của đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
trường PTDT Nội trú THCS&PTDTNT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” góp phần nâng
cao hiệu quả QL giáo dục BSDT cho HS PTDTNT nói chung và PTDTNT huyện
Tiên Yên, Quảng Ninh nói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú Chính
vì sự phong phú đó nên khi nói đến QL đã có rất nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng QL cũng khác nhau
Theo Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một yếu tố
cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân” Do vậy, QL với tư cách thực
hành thì nó là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sở cho nó có thể coi như là một khoa học [21]
Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác động có
chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc
Trang 21về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu” [21]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến” [28]
Ngoài ra, theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định” [35] Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc
Hán) đã lột tả được bản chất hoạt động QL trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình
tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái
ổn định; quá trình “Lý” gồm sự tự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ thống phát triển Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến việc“Quản”tức là chăm lo đến việc
coi sóc, giữ gìn thì tổ chức ấy sẽ trì trệ, không phát triển Tuy nhiên, nếu chỉ chăm
lo đến việc “Lý” tức là chỉ lo đến việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới, mà không đặt
trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Vậy,
để hoạt động QL có hiệu quả thì nên cân bằng giữa hai quá trình “Quản” và “Lý”
Từ các nghiên cứu trên, có thể thấy: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng
có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”
1.2.2 Quản lý giáo dục
Trong li ̣ch sử phát triển của khoa ho ̣c thì kh oa ho ̣c quản lý giáo du ̣c ra đời muô ̣n hơn khoa ho ̣c quản lý kinh tế Vì thế, trong các nước Tư bản chủ nghĩa người
ta thường vâ ̣n du ̣ng lý luâ ̣n quản lý mô ̣t xí nghiê ̣p vào quản lý cơ sở giáo du ̣c
(trường ho ̣c) và coi quản lý cơ sở giáo du ̣c như quản lý mô ̣t xí nghiê ̣p đă ̣c biê ̣t
Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ
là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội
- Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích
Trang 22đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [19]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, phù hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [28]
Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với qui luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục
ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo
1.2.3 Quản lý trường học
Trường ho ̣c là tổ chức giáo du ̣c c ơ sở, là tế bào của hệ thống giáo dục , quản
lý nhà trường là bộ phận của quản lý giáo dục Theo Pha ̣m Viết Vượng : “Quản lý
trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục , cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD&ĐT trong nhà trường” [38, tr.52]
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác GD-ĐT và giáo dục thế hệ trẻ Nó nằm trong môi trường
xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó Theo Nguyễn Ngọc Quang
“Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa
là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [38]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với
Trang 23thế hệ trẻ và với từng học sinh” [15]
Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể QL bên trên nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường (các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng) nhằm xây dựng những định hướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển
Như vậy, quản lý trường học chính là QLGD nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường.Vì thế, QLGD vừa vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý cũng như của QLGD, vừa có nét đặc thù riêng
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về QL trường học mà các nhà nghiên cứu
giáo dục đã nêu, có thể đưa ra quản lý trườn học như sau: Quản lý trường học thực
chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường”
1.2.4 Bản sắc văn hóa dân tộc
1.2.4.1 Văn hóa
Phạm trù văn hóa có nội hàm rất rộng Vì thế, khi tìm hiểu về lĩnh vực này,
từ trước đến nay đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau về văn hóa Đối với Chủ tịch
Hồ Chí Minh, Người quan niệm: “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức
sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [24] Nói cách khác, văn
hóa chính là toàn bộ những kinh nghiệm xã hội - lịch sử đã được đúc kết lại và được truyền từ đời này, thế hệ này sang đời sau, thế hệ sau Sự chuyển giao những giá trị, thành tựu của nhân loại được tiến hành bằng con đường giáo dục, tự giáo dục thông qua gia đình, nhà trường, xã hội và hoạt động tích cực của bản thân mỗi người để trở thành hệ thống giá trị của mỗi người và là công cụ tâm lý để người đó sống, học tập, lao động, sáng tạo ra các giá trị cho cuộc đời
Theo Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCH TƯ khóa VII: “Có nhiều định
nghĩa về văn hóa, nhưng tựu chung có ba loại: Một là, văn hóa hiểu theo nghĩa
Trang 24rộng bao gồm cả trình độ phát triển vật chất và tinh thần; Hai là, văn hóa hiểu theo nội dung bao gồm cả khoa học, kĩ thuật, giáo dục, văn học, nghệ thuật; Ba là, văn hóa đặt trong phạm vi nếp sống, lối sống, đạo đức xã hội, văn học nghệ thuật Bộ Chính trị đề nghị trung ương bàn và ra nghị quyết về vấn đề này theo quan điểm thứ ba” [9]
UNESCO đã nhìn nhận khái niệm “Văn hóa“ theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, văn hóa là một phức thể, tổng hợp các đặc trưng, diện mạo về tinh thần, vật chất khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm, vùng miền, quốc gia, xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương
mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng Theo nghĩa hẹp, văn hóa là một tổng thể những hệ thống biểu tượng, kí hiệu chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng khiến cho cộng đồng ấy có đặc thù riêng Văn hóa biểu hiện ra bằng hành động, thái độ sống của con người trong các mối quan hệ xã hội theo chuẩn mực của cái chân, thiện, mỹ
Từ các nghiên cứu trên, trong đề tài chúng tôi sử dụng khái niệm văn hóa của
tác giả Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và
tinh thần của con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội [32]
1.2.4.2 Văn hóa dân tộc
Qua tìm hiểu khái niệm văn hóa, chúng ta thấy được văn hóa là sản phẩm đặc sắc của con người trong hoạt động sinh tồn và phát triển, trong mối quan hệ tương tác với tự nhiên và xã hội diễn ra trong không gian, thời gian và hoàn cảnh nhất định Bản chất người hay tính dân tộc của nền văn hóa hoặc biểu đạt bằng những khái niệm theo cách thường dùng của Chủ tịch Hồ Chí Minh như đặc tính dân tộc, cốt cách dân tộc là để nhấn mạnh hơn nữa đến cái tinh túy bên trong rất đặc trưng của văn hóa dân tộc Việt Nam
Trong phạm vi của luận văn thì văn hóa dân tộc là một bộ phận trong chỉnh
thể của văn hóa Đông Nam Á; văn hóa - văn minh nông nghiệp lúa nước; văn hóa thống nhất trong đa dạng với những yếu tố chung được các thế hệ người Việt Nam
Trang 25củng cố và phát huy; văn hóa Việt Nam là kết quả của quá trình tiếp xúc, giao lưu, trao đổi, tiếp biến các giá trị văn hóa của dân tộc
Giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, kiên quyết chống lại sự đồng nhất về văn hoá là vấn đề của mọi quốc gia trên thế giới ngày nay Bởi lẽ, phát triển xã hội
là là một tiến trình nội sinh, mà động lực của nó bắt nguồn sâu xa từ các nền văn hoá của mỗi dân tộc
Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo có vai trò rất lớn trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc Đó là chiếc cầu nối giữa quá khứ - hiện tại - tương lai góp phần tạo nên những giá trị bền vững vừa mang tính truyền thống vừa mang tính hiện đại
1.2.4.3 Bản sắc văn hóa dân tộc
Theo Từ điển tiếng Việt, thuật ngữ "bản sắc" dùng để chỉ tính chất, màu sắc riêng tạo thành phẩm chất đặc biệt của một sự vật tức là nói tới sắc thái, đặc tính, đặc thù riêng của sự vật đó [35]
"Bản sắc" là từ một ghép có gốc Hán - Việt nên có một cách tiếp cận khác là phân tích trên ngữ nghĩa của hai từ "bản" và "sắc" Theo đó, "bản" là cái gốc, cái căn bản, cái cốt lõi, cái hạt nhân của một sự vật; "sắc" là sự biểu hiện cái căn bản, cái cốt lõi, cái hạt nhân đó ra ngoài
Như vậy, bản sắc văn hoá phải là những nét đặc trưng, độc đáo và cơ bản nhất để nhận diện một nền văn hoá và để phân biệt nền văn hoá này với một nền văn hoá khác
Cơ chế của sự hình thành BSVHDT là quá trình tích lũy và truyền đạt kinh nghiệm qua không gian, thời gian, được thực hiện do tính chủ thể của con người trong cộng đồng và xã hội BSVHDT được tồn tại nhờ giáo dục
BSVHDT là hệ thống giá trị văn hóa đã hình thành và luôn được bổ sung để trở thành phẩm chất văn hóa một dân tộc Khái niệm BSVHDT tự thân đã là một khái niệm có tính biện chứng, chuyển tải trong đó nội hàm là hành vi sáng tạo văn hóa của cộng đồng BSVHDT là bộ mặt vật chất, tinh thần của một xã hội trong những thời kỳ lịch sử nhất định
Từ các khái niệm trên có thể đưa ra bản sắc văn hóa dân tộc là một hệ thống
các tính cách, các thế ứng xử của cả một dân tộc được hình thành trong những điều
Trang 26kiện tự nhiên, xã hội và lịch sử nhất định, được kết tinh, tích lũy và lưu truyền qua các thế hệ, trong lịch sử của dân tộc, làm nên bản sắc văn hóa dân tộc
BSVH có một số đặc trưng cơ bản sau:
- BSVH là những giá trị tinh thần, tư tưởng, tâm lý, đạo đức tốt đẹp, có tác dụng củng cố, phát triển quan hệ xã hội, tạo ra sức mạnh cho con người vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống để phát triển xã hội và hoàn thiện nhân cách
- BSVH được hình thành một cách tự nhiên, trải qua một thời gian nhất định trong cuộc sống, giao lưu xã hội, hoạt động thực tế
- BSVH là những giá trị tốt đẹp được nhiều người thừa nhận, cần giữ gìn, phát triển, được mọi người thực hiện như một nhu cầu tất yếu
- BSVH có tính đặc trưng của từng cộng đồng người, quốc gia, dân tộc
1.2.5 Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Từ trên quan điểm về giáo dục nói chung thì giáo dục BSVHDT là một quá trình xã hội được tổ chức có mục đích, có kế hoạch Trong đó, dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, đối tượng giáo dục tích cực, chủ động tiếp nhận, bổ sung và hoàn thiện hệ thống giá trị văn hóa truyền thống, tinh hoa của dân tộc và nhân loại
Trong công tác giáo dục và GD BSVHDT được các nhà trường tiếp thu và truyền thụ đến học sinh các thế hệ đó là những giá trị bền vững, những tinh hoa văn hoá của cộng đồng các dân tộc anh em được hun đúc qua lịch sử hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước; là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù sáng tạo trong học tập , lao động và công tác, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống tất cả đều đọng lại ở mỗi học sinh qua từng bài giảng
Qua các nghiên cứu về giáo dục, bản sắc văn hóa dân tộc, theo chúng tôi giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc trong các nhà trường nói chung và ở trường
PTDTNT nói riêng là nhà giáo dục xây dựng nội dung, sử dụng phương pháp, biện
pháp giáo dục phù hợp để nâng cao nhận thức; hình thành thái độ, tình cảm tích cực; hình thành và phát triển hành vi và thói quen phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
Trang 27Nhân cách con người hình thành và phát triển chủ yếu trong lứa tuổi học sinh
và tương đối hoàn chỉnh học sinh trung học, đặc biệt ở lớp cuối cấp THPT Giáo dục nhà trường nói chung, giáo dục BSVHDT trong nhà trường nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong phát triển và hoàn thiện nhân cách con người
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh PTDTNT
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, bản thân xác định: Quản lý HĐGD
BSVH trong trường PTDTNT là hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) tới giáo viên, học sinh, cán bộ công nhân viên nhằm tổ chức các HĐGD BSVH dân tộc đạt được mục tiêu và kế hoạch giáo dục của nhà trường PTDTNT
1.3 Đặc điểm giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường PTDT Nội trú
1.3.1 Trường PTDT Nội trú
Trường PTDT nội trú là trường trung học công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, được nhà nước thành lập nhằm thực hiện chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số Trường phổ thông dân tộc nội trú có mục tiêu, vai trò và tính chất như sau:
1 Nhà nước thành lập trường PTDT nội trú cho con em các dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này
2 Trường PTDT nội trú có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số
3 Trường PTDT nội trú là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú
1.3.2 Đặc điểm của học sinh trường PTDT Nội trú
Đặc điểm về đời sống xã hội
Các xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn của miền núi chủ yếu là các xã thuộc vùng cao, vùng sâu, vùng xa Địa hình hiểm trở, phân bố dân cư không đồng đều cho nên giao thông đi lại hết sức khó khăn Đại đa số nhân dân ở đây đều thuộc dân tộc thiểu số, phong tục tập quán lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, thu nhập bình quân đầu người rất thấp, chủ yếu dựa vào chăn nuôi và khai thác lâm sản Hộ nghèo
Trang 28chiếm đa số, nhiều gia đình còn nằm trong hộ thiếu đói nên các điều kiện sống của nhân dân rất khó khăn
Sống xa trung tâm nên học sinh con em dân tộc ở đây chịu nhiều thiệt thòi, không được tiếp cận các nguồn thông tin đại chúng như: truyền hình, truyền thanh, sách báo, Internet, thiếu sách vở… Thậm chí nhiều học sinh còn ăn chưa được no, ngủ chưa được ấm nên nhiều học sinh chậm phát triển về thể lực và trí tuệ Môi trường sống gần thiên nhiên nên các em thường trầm tính, ít hòa đồng… Những điều kiện đó ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý học sinh dân tộc thiểu số
Đặc điểm về nhận thức
Khả năng tư duy kinh nghiệm của học sinh đạt mức cao so với trình độ chung của lứa tuổi, song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu; trình độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát nhiều khi thiếu toàn diện, hệ thống Tri thức, thói quen được hình thành bằng con đường kinh nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trí tuệ của các em Tuy nhiên, trong thao tác tư duy thì khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát ở các em còn phát triển chậm, khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành các thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn
Về mặt ngôn ngữ các em còn gặp khó khăn vì trước khi đi học các em thường dùng tiếng mẹ đẻ Trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở trường lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt Như vậy, ở góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ gây khó khăn trong hoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị hạn chế Trong học tập các em không biết lật đi lật lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ sâu sắc về vấn đề học tập Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi lặp lại y nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề (học vẹt) Trong lối sống, các em không thích gò bó, thường có những thói quen chưa tốt như phong cách chậm chạp, thiếu ngăn nắp, ảnh hưởng đến công tác đào tạo khi các em học tập tại trường
Đặc điểm giao tiếp
Học sinh PTDTNT chịu ảnh hưởng mạnh của giao tiếp cộng đồng Trong quá trình học tập tại trường, không gian nội trú là môi trường giao tiếp sư phạm mới, có ý nghĩa lớn đối với các em Khi được giao tiếp trong môi trường mới đa
Trang 29dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập, thời gian tiếp xúc của học sinh với các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhiều hơn so với các môi trường khác Tuy nhiên, tính tích cực trong giao tiếp của học sinh chưa cao, khả năng giao tiếp, nhận thức và nhu cầu còn có mâu thuẫn
1.3.3 Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDT Nội trú
Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
- BSVHDT chung
(1) Kính trọng ngư ời lớn tuổi, thầy cô (2) Tôn trọng ngôn ngữ, phong tục của dân tộc khác (3) Đoàn kết trong lớp, trong trường
(4) Ham học hỏi, vượt khó
Trang 30- BSVHDT Tày
(9) Trọng lão, trọng khách (10) Tiết kiệm
1.4 Hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDT Nội trú
1.4.1 Mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa
Mục tiêu giáo dục BSVH dân tộc cho học sinh phổ thông hiện nay là trang bị
cho học sinh có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về những giá trị BSVH của dân tộc trên
cơ sở đó, có thái độ, động cơ, hành động tích cực trong giữ gìn và phát triển giá trị văn hóa truyền thống, làm cho những giá trị BSVH của dân tộc tộc người, dân tộc Việt Nam trường tồn với thời gian, thích ứng được, tiếp biến phát triển phù hợp với
sự phát triển giá trị truyền thống của các dân tộc khác trên thế giới và những giá trị văn hóa hiện đại
Mục tiêu giáo dục trong trường PTDTNT là xây dựng nhân cách con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới, với những đức tính:
- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc
và CNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến
bộ xã hội
- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung
- Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỉ cương phép nước, quy ước của cộng đồng
- Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kĩ thuật, sáng tạo, năng suất lao động cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội
- Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết trình độ chuyên môn, trình
độ thẩm mỹ và thể lực
Từ định hướng trên, mục tiêu giáo dục BSVHDT cho HS PTDTNT bao gồm: (1) Góp phần xây dựng nhân cách con người Việt Nam hiện đại và truyền thống;
(2) Góp phần giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và phát huy những BSVH tốt đẹp của dân tộc Việt Nam nói chung, của các dân tộc thiểu số nói riêng;
Trang 31(3) Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng BSVHDT mình cũng như BSVH của dân tộc khác;
(4) Giáo dục học sinh có hành vi, thói quen phù hợp với chuẩn mực văn hóa dân tộc, sẵn sàng tiếp nhận và thể hiện các giá trị văn hóa mới tích cực
1.4.2 Nội dung giáo dục bản sắc văn hóa
(1) Giáo dục sự tôn trọng người khác, dân tộc khác
Tôn trọng đối xử với một người nghĩa là cho họ biết rằng họ được an toàn và vui vẻ, đồng thời, cũng thể hiện rằng người đó rất quan trọng đối với mình
Giáo dục học sinh người dân tộc thiểu số trong trường PTDT Nội trú cần chú
ý biểu hiện sự tôn trọng thông qua thái độ và hành động cụ thể như sau:
- Đề cao giá trị cá nhân và phẩm giá của người khác
- Cư xử với người khác lịch sự và lễ độ
- Đề cao những chuẩn mực, phép tắc xã hội đúng đắn, tín ngưỡng, phong tục truyền thống quan trọng đối với người khác
- Đối xử với người khác theo cách mà mình muốn được đối xử
- Chấp nhận và bao dung cho sự khác nhau của các cá nhân và phán xét người khác dựa trên đặc điểm tính cách và khả năng của họ hơn là theo tôn giáo, dân tộc, chủng tộc hay ý thức hệ
- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa và kiềm chế trước những lời đe dọa sai quấy
(2) Giáo dục tinh thần trách nhiệm của cá nhân với bản thân, với người khác
và với tập thể, cộng đồng
Trong xã hội, mỗi công dân đều phải có ý thức trách nhiệm với bản thân mình, với gia đình và xã hội Vì thế bản thân mỗi người cần phải suy nghĩ và hành động có trách nhiệm trong mọi tình huống đúng với các qui định của gia đình và xã hội đề ra Sống có trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận với xã hội, trường lớp, gia đình và bản thân…dám làm, dám chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân
Giáo dục cho học sinh người dân tộc thiểu số trong trường PTDT Nội trú là giáo dục cho học sinh hiểu được:
Trang 32- Bổn phận là học sinh, là những tinh hoa tương lai của đất nước, nên phải có trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, những người xung quanh và có trách nhiệm trong quá trình học tập; Trở nên có trách nhiệm với bản thân nghĩa là tập trung vào những mong muốn, nhu cầu của mình đồng thời tìm ra hướng giải quyết cho các vấn đề của bản thân; Điều cấm kị nhất đối với mỗi cá nhân là đứng cách ly, tự tách biệt mình với xã hội Phải để bản thân tham gia các hoạt động tập thể, trải nghiệm những cái tốt đẹp và mới mẻ để tự rút ra kinh nghiệm sống cho bản thân
- Trách nhiệm chính yếu của mỗi học sinh chính là học tập Trong học tập, học sinh cần phải chú tâm và biết tìm tòi, khám phá Mặc khác, cách học và đạo đức trong việc học cũng có ý nghĩa không kém Không phải học nhồi nhét là tốt, mà học phải đi đôi với hành, vận dụng những kiến thức được học vào đời sống để làm cuộc sống ý nghĩa hơn mới gọi là học
- Trong môi trường tập thể, học sinh trường PTDT Nội trú cần có trách nhiệm với nơi mình đang học tập và rèn luyện Chỉ cần những hành động nhỏ của bản thân như không vứt rác bừa bãi, không hút thuốc, uống rượu, giữ gìn vệ sinh chung…cũng là đóng góp cho tập thể trường, lớp và cộng đồng
(3) GD tinh thần chấp nhận sự thay đổi, cái mới, tinh thần vượt khó vươn lên
Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật hiện tượng, của các yếu tố trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất
kỳ sự vật, hiện tượng nào Thay đổi thường được thể hiện ở các mức độ sau:
Do ảnh hưởng từ những yếu tố tiêu cực trong văn hóa người dân tộc thiểu số
là bảo thủ, không chấp nhận sự thay đổi, cái mới - dù tích cực, vì vậy học sinh trường PTDT Nội trú thường tự ti, nhút nhát, bảo thủ, ngại thay đổi để chấp nhận cái mới Vì lẽ đó nhà trường phải giáo dục học sinh ý thức tinh thần vượt khó vươn lên, vượt qua trở ngại đầu tiên đó là việc sử dụng tiếng Việt để tiếp thu kiến thức ngay trong trường học, rồi việc học các môn khoa học tự nhiên, ngoại ngữ cũng là những khó khăn mà học sinh phải vượt qua
Khi học sinh hiểu được, trong xu thế hội nhập, người dân tộc thiểu số, nhất là thế hệ trẻ không thể mãi mãi chỉ tồn tại trong cộng đồng nhỏ hẹp ở bản, làng của mình mà sau này các em phải tham gia các hoạt động lao động, học tập trong môi
Trang 33trường rộng lớn hơn, vì vậy các em cần chấp nhận sự thay đổi, chấp nhận cái mới,
sử dụng những kiến thức mới, tiến bộ để trở về quê hương, giúp cộng đồng chiến thắng đói nghèo, góp phần thực hiện thành công chương trình nông thôn mới của tỉnh Quảng Ninh
(4) Giáo dục truyền thống đoàn kết, ý thức cộng đồng
Truyền thống đoàn kết cộng đồng là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Truyền thống đó được biểu hiện qua các mối quan hệ cộng đồng lớn nhỏ khác nhau như gia đình, gia tộc, họ hàng, làng xã và lớn hơn là cộng đồng các dân tộc Việt Nam Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, truyền thống đoàn kết cộng đồng của người Việt Nam đã tạo nên sức mạnh to lớn, góp phần đưa dân tộc ta vượt qua biết bao thử thách gian nguy, giành và giữ vững quyền độc lập, tự do Nối tiếp truyền thống của cha ông, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xây dựng khối đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam dựa trên nền tảng liên minh công, nông, trí thức vững chắc Người đã kết hợp sức mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đưa cách mạng Việt Nam giành những thắng lợi to lớn Ngọn cờ tư tưởng đại đoàn kết của Bác Hồ chính là sức mạnh để dân tộc ta hội nhập và phát triển, mở rộng và nâng khối đại đoàn kết lên một tầm cao mới Người nêu tấm gương sáng chói trong việc
kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc
(5) Giáo dục truyền thống yêu lao động, cần cù, tiết kiệm
Với tính chất một giá trị, cần cù có thể được hiểu là sự nhiệt tình với nghề nghiệp, lòng yêu lao động, yêu công việc, là tinh thần trách nhiệm đối với công việc, là đức tính kiên nhẫn, chịu khó trong lao động… nhằm đạt được kết quả lao động tốt nhất
Thông qua giáo dục truyền thống này, nhà trường cần giúp học sinh nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của lao động trong sự phát triển xã hội, giúp họ có tình yêu
và thái độ đúng đắn đối với lao động Lao động là niềm vui, niềm hạnh phúc của tuổi trẻ Lao động với tinh thần hăng say, sáng tạo Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kĩ thuật, sáng tạo, năng suất lao động cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội Trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn như hiện nay, mỗi người Việt Nam không được phép quên đi truyền thống yêu lao động, cần cù, tiết kiệm đã có từ bao đời nay của dân tộc để chạy theo lối sống
Trang 34hưởng thụ, xa hoa Điều đó không chỉ khẳng định bản sắc văn hóa riêng của dân tộc, mà quan trọng hơn còn tăng thêm nội lực cho sự phát triển đất nước trong kỷ nguyên toàn cầu hóa
(6) Giáo dục truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo
Với học sinh phổ thông, giáo dục truyền thống hiếu học cần tập trung vào một số nội dung cơ bản như: giáo dục tinh thần ham học, chăm chỉ, vượt khó; giáo dục tinh thần cầu tiến; giáo dục tinh thần độc lập tư duy chiếm lĩnh tri thức và giáo dục tinh thần tự học, tự nghiên cứu
Giáo dục cho học sinh truyền thống tôn sư trọng đạo cần tập trung vào một
số nội dung như: giáo dục lòng biết ơn, sự tôn kính, tình cảm với thầy cô; nghe và thực hiện những lời dạy bảo của thầy cô; biết giúp đỡ thầy cô khi cần thiết; chăm chỉ học tập để trở thành con ngoan trò giỏi; sống có ích cho xã hội, gia đình như mong đợi của thầy cô
(7) Giáo dục truyền thống nhân ái, khoan dung
Giáo dục truyền thống nhân ái, khoan dung là giáo dục học sinh biết kính thầy, yêu bạn, bạn bè có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, sinh hoạt, quý trọng của công, quan tâm đến nỗi bất hạnh của người khác; ứng xử ôn hòa Phát huy tính tích cực của học sinh trong các hoạt động xã hội như: phong trào “hiến máu nhân đạo”, “đền ơn đáp nghĩa”, “phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng”…
1.4.3 Phương pháp giáo dục bản sắc văn hóa
Để GD BSVHDT có thể sử dụng ba nhóm phương pháp sau đây khi thực hiện HĐGD BSVH cho học sinh: nhóm phương pháp hình thành ý thức cá nhân, nhóm phương pháp tổ chức hoạt động và nhóm các phương pháp kích thích tính tích cực hoạt động và điều chỉnh hành vi
(1) Nhóm phương pháp hình thành ý thức cá nhân
+ Phương pháp giảng giải là phương pháp trong đó nhà giáo dục dùng lời nói chân tình để khuyên bảo, giải thích, minh họa, phân tích làm sáng tỏ những khái niệm về BSVHDT, những quy tắc, chuẩn mực, những nếp sống văn hóa cần có ở mỗi cá nhân trong một cộng đồng
+ Phương pháp đàm thoại: là phương pháp nhà giáo dục tổ chức các cuộc trao đổi, thảo luận, tranh luận về một chủ đề nhất định nào đó liên quan đến
Trang 35BSVHDT Việc đàm thoại có thể diễn ra giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục, giữa các thành viên trong nhóm, trong tập thể học sinh…
+ Phương pháp nêu gương là phương pháp giáo dục trong đó nhà giáo dục qua những câu chuyện có thật, những tấm gương về người tốt, việc tốt nhằm kính thích tính tích cực hoạt động, tu dưỡng, rèn luyện, tự giáo dục của học sinh, động viên, khuyến khích học sinh phấn đấu theo những gương tốt đó
(2) Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm ứng xử
+ Phương pháp tổ chức hoạt động theo chủ đề: là phương pháp giáo dục trong đó nhà giáo dục soạn thảo những chủ đề phù hợp với các nhiệm vụ và nội dung giáo dục có tác dụng thu hút đông đảo học sinh tham gia, qua đó các em có điều kiện rèn luyện và thể hiện năng lực tự tổ chức hoạt động, tự giáo dục và rèn luyện phẩm chất, hành vi, thói quen, đặc biệt là những kinh nghiệm ứng xử trong các mối quan hệ đa dạng và phức tạp trong cuộc sống phù hợp với yêu cầu và các chuẩn mực đạo đức do xã hội quy định
+ Phương pháp rèn luyện là phương pháp giáo dục trong đó nhà giáo dục tổ chức các loại hình hoạt động đa dạng theo những nội dung giáo dục nhất định nhằm tạo điều kiện, tạo môi trường để học sinh tự thể nghiệm ý thức, tình cảm của mình
về các chuẩn mực đạo đức, văn hóa, thẩm mĩ…trong các tình huống cụ thể, đa dạng các thực tiễn cuộc sống
+ Phương pháp luyện tập là phương pháp nhằm củng cố, ổn định bền vững những hành vi, thói quen đã được hình thành và rèn luyện trong thực tiễn HĐGD
Đó là quá trình tổ chức ôn luyện một cách có hệ thống, đều đặn, có kế hoạch các hành động, các thói quen ứng xử, biến nó thành những thuộc tính của nhân cách, thành những nhu cầu không thể thiếu trong nếp sống hàng ngày của mỗi cá nhân
Ngoài những phương pháp cơ bản trên, nhóm phương pháp tổ chức hoạt động, hình thành kinh nghiệm ứng xử còn có một số phương pháp khác như: phương pháp sắm vai và xử lý tình huống, phương pháp cùng tham gia, phương pháp trò chơi,…
(3) Nhóm các phương pháp kích thích tích cực hoạt động và điều chỉnh hành vi
+ Phương pháp khen thưởng là phương pháp phản ánh sự đánh giá tốt của nhà giáo dục về những phẩm chất, những nét tính cách, những hành vi, thói quen
Trang 36ứng xử có văn hóa mà đối tượng giáo dục đã đạt được thông qua các hình thức tổ chức HĐGD và tự giáo dục
+ Phương pháp trách phạt là phương pháp giáo dục trong đó phản ánh sự không đồng tình, sự phản đối, sự chê trách, phê phán của nhà giáo dục hay các cấp quản lý giáo dục đối với những biểu hiện sai trái về phẩm chất nhân cách, về hành
vi ứng xử thiếu văn hóa…của đối tượng giáo dục
Vận dụng các phương pháp trên trong trong thực tiễn giáo dục BSVHDT cho học sinh là nhà giáo dục phải lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp giáo dục một cách hợp lý để phát huy những ưu điểm của từng phương pháp đạt kết quả giáo dục tối ưu nhất
1.4.4 Hình thức giáo dục bản sắc văn hóa
GDCD, Lịch sử, Địa lý…
Chỉ đạo GV đưa nội dung giáo dục BSVH vào HĐGD chính khóa bằng cách lồng ghép, tích hợp vào một số môn học có ưu thế như: GDCD, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn GV cần chú ý mức độ tích hợp, lồng ghép kiến thức cho phù hợp, tránh làm thay đổi kiến thức cơ bản của bài dạy
(2) Giáo dục BSVHDT cho học sinh PTDTNT thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội, từ thiện như: các cuộc thi tìm hiểu về truyền thống, các hoạt
động văn nghệ, thể thao, tham gia các lễ hội truyền thống, tham gia phong trào đền
ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn,
(3) Giáo dục BSVH cho học sinh PTDTNT thông qua các HĐGD NNLL
Chương trình HĐGD NNLL được cấu trúc thành các chủ đề Trong từng chủ
đề đều có thể tích hợp giáo dục BSVHDT cho học sinh Căn cứ vào chủ đề giáo dục của tháng, mỗi tháng có thể xây dựng chương trình giáo dục hướng đến tập trung giáo dục một giá trị BSVHDT phù hợp Ví dụ:
Tháng 9: Thanh niên với học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH-HĐH: tập trung giáo dục lòng yêu nước cho học sinh
Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình: tập trung giáo dục truyền thống đoàn kết, lòng nhân ái, khoan dung cho học sinh
Trang 37Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo, tập trung giáo dục giá trị truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo
Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: tập trung giáo dục truyền thống yêu lao động, cần cù; truyền thống yêu nước
Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc: tập trung giáo dục học sinh ý thức tôn trọng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bản sắc văn hóa địa phương, tộc người
(4) Giáo dục BSVHDT thông qua tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”: “Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm
sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương”
(5) Giáo dục BSVHDT thông qua hoạt động theo chủ đề những giá trị văn hóa, giáo dục truyền thống văn hóa, các lễ hội của các dân tộc và của địa phương,
với các hình thức như: câu lạc bộ, giao lưu, tọa đàm, hội thi, tham quan, tổ chức trò chơi, kể chuyện
(6) Giáo dục BSVHDT trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp: duy trì đều đặn
và liên tục
(7) Giáo dục BSVHDT thông qua hoạt động Đoàn: theo các chủ điểm từng
tháng hoặc từng tuần…
(8) Tự giáo dục của học sinh: Một con đường có hữu hiệu để GD BSVH cho
HS là tự giáo dục, tự rèn luyện của học sinh: Trong quá trình giáo dục, những tác động của nhà giáo dục sẽ không thể trở thành những yếu tố nhân cách của học sinh khi học sinh không có nhu cầu tham gia, thực hiện hoạt động; không tích cực, chủ động tiếp nhận và tổ chức thực hiện theo mong muốn của bản thân và yêu cầu của nhà giáo dục về những nhiệm vụ đó Nhân tố hoạt động cá nhân chính là yếu tố gốc quyết định kết quả giáo dục và tự giáo dục Giáo dục BSVHDT của dân tộc cho học sinh cũng theo quy luật và đặc trưng trên
1.4.5 Kết quả giáo dục bản sắc văn hóa
Học sinh hôm nay sẽ làm chủ nhân xây dựng và bảo vệ đất nước trong tương lai, các em phải được giáo dục chủ nghĩa yêu nước để có ý thức trách nhiệm, để trở thành công dân gương mẫu có ích cho đất nước mình Mục đích của giáo dục
Trang 38BSVHDT là để mỗi HS nhận thức được giá trị văn hóa dân tộc, tham gia giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
Cùng với ý thức là hành động học tập, lao động, chiến đấu trên cương vị công việc mình đảm trách; là hành động lên án, chủ động đấu tranh chống lại lối sống duy vật chất, thói đua đòi, hưởng lạc, những thói hư tật xấu, những tệ nạn xã hội… nếu còn tồn tại những thói xấu này sẽ làm cho thanh niên quên đi trách
nhiệm, nghĩa vụ lớn lao của mình đối với Tổ quốc
Như vậy, kết quả giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cần đạt được bao gồm: (1) Thái độ tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường;
(2) Ý thức sử dụng trang phục, ngôn ngữ dân tộc trong các hoạt động tập thể; (3) Ý thức, hành vi quảng bá những sản phẩm văn hóa và phong tục tập quán của dân tộc mình;
(4) Thái độ tôn trọng, tập tục, ngôn ngữ và trang phục của dân tộc khác
1.5 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú
1.5.1 Quản lý việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà trường
HĐGD BSVHDT cho HS PTDTNT là một quá trình trong đó khâu đầu tiên
là xây dựng kế hoạch Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý vì thiếu tính kế hoạch giáo dục khó đạt được kết quả cao
Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạch định từ những vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể Từ những vấn đề mang tính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trong mỗi giai đoạn Khi xây dựng kế hoạch HĐGD BSVHDT, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau:
(1) Phân tích thực trạng HĐGD BSVHDT trong năm học thông qua thực tế công việc và tổng kết tình hình giáo dục trong năm Từ đó rút ra những ưu điểm và
khuyết điểm, sắp xếp từng vấn đề để giải quyết
(2) Căn cứ mục tiêu giáo dục, văn bản chỉ đạo, kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT về hoạt động HĐGD BSVHDT để xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng học
kỳ, năm học, khóa học
Trang 39(3) Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nhằm phối hợp thống nhất và hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường
(4) Tìm hiểu nhận thức về các giá trị BSVHDT trong nhà trường, có kế hoạch điều chỉnh các hành vi lệch chuẩn, hướng những suy nghĩ mang tính cá biệt của HS
(5) Xác định các điều kiện về nhân lực, thời gian, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục để chọn hình thức tổ chức giáo dục HĐGD BSVHDT có hiệu quả
(6) Xây dựng kế hoạch quản lý học sinh trong hoạt động giáo dục BSVHDT Học sinh vừa là đối tượng giáo dục, vừa là chủ thể giáo dục Để quản lý và
giáo dục học sinh đạt kết quả tốt, nhà quản lý, nhất là GV cần nắm bắt được hoàn cảnh sống, đặc điểm về thể chất, tâm lý, sinh lý, tính cách của học sinh, từ đó có
những lựa chọn sư phạm phù hợp
Phát huy tính tích cực của học sinh là một trong những yêu cầu quan trọng, biểu hiện hiệu quả trong công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh Hiệu trưởng cần tăng cường quản lý để nắm bắt xem học sinh có phát huy cao độ tính tự giác, tính độc lập, sáng tạo trong HĐGD dưới vai trò chỉ đạo, hướng dẫn của GV, tạo nên sự cộng hưởng giữa người giáo dục và người được giáo dục hay không
1.5.2 Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục bản sắc dân tộc trong trường PTDT nội trú
Việc xác định chính xác mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục BSVH trong nhà trường có ý nghĩa quan trọng vì mục tiêu giáo dục quy định các nhiệm vụ, chi phối việc lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện, các con đường và hình thức tổ chức HĐGD
Trong quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức HĐGD BSVHDT cho học sinh PTDTNT, hiệu trưởng cần chỉ đạo việc xác định mục tiêu giáo dục BSVHDT cần thống nhất với mục tiêu giáo dục trong trường PTDTNT
Như vậy, quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT nội trú bao gồm:
(1) Việc xác định, thống nhất mục tiêu giáo dục BSVHDT trong nhà trường;
Trang 40(2) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch giáo dục BSVHDT phù hợp với mục tiêu đã xác định;
(3) Giám sát triển khai kế hoạch bám sát với mục tiêu đã thống nhất;
(4) Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đối với các lực lượng tham gia giáo dục BSVHDT trong nhà trường
1.5.3 Quản lý việc thực hiện nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT nội trú
Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam được hình thành, phát triển gắn liền với lịch sử dựng nước, giữ nước và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Quản lý thực hiện nội dung giáo dục các giá trị BSVHDT cho học sinh cần quan tâm, giám sát việc xây dựng nội dung trong kế hoạch, chương trình tổ chức các HĐGD văn hóa cho học sinh PTDTNT ở các cấp độ hoạt động chung của nhà trường, hoạt động của từng khối lớp, hoạt động từng lớp, hoạt động của tổ chuyên môn và các kế hoạch tổ chức hoạt động Đoàn gắn với các hình thức tổ chức hoạt động dạy học, HĐGD ngoài giờ học, các hoạt động phong trào, các chương trình tự đăng kí, giao ước tự giáo dục
Tóm lại, Hiệu trưởng chỉ đạo việc thực hiện nội dung HĐGD BSVHDT cho học sinh PTDTNT cần tập trung vào một số nội dung cơ bản:
(1) Chỉ đạo các tổ chuyên môn tích hợp giáo dục BSVHDT vào các môn học; (2) Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lồng ghép giáo dục BSVHDT vào nội dung sinh hoạt lớp;
(3) Phối hợp với Đoàn- Đội triển khai nội dung giáo dục BSVHDT trong các hoạt động tập thể;
(4) Chỉ đạo Ban Quản sinh triển khai các hoạt động giáo dục BSVHDT trong các hoạt động ngoài giờ;
(5) Phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường thực hiện giáo dục BSVHDT
1.5.4 Quản lý việc thực hiện phương pháp, phương tiện và hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT nội trú
Mỗi nhóm phương pháp, hình thức hay phương tiện tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho trường PTDT nội trú đều có ưu điểm, hạn chế nhất